Tải bản đầy đủ

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần khoáng sản bình định

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH

1 Giới thiệu về công ty CP Khoáng Sản Bình Định
1.1 Lịch sử hình thành


Tên pháp định: Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định



Tên quốc tế: Binh Dinh Minerals Joint Stock Company



Trụ sở chính: 11 Hà Huy Tập, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Công ty cổ phần Khoáng Sản Bình Định tiền thân là Công ty Khoáng

Sản Bình Định được thành lập năm 1985, là một trong những công ty có uy tín
và tiên phong trong lĩnh vực khai thác sa khoáng tại tỉnh Bình Định cũng như ở
Việt Nam.

Thực hiện chủ trương cổ phần hoá của Nhà nước, Công ty Cổ phần
Khoáng sản Bình Định chuyển thành công ty cổ phần theo quyết định số
09/2001/QĐ-UB ngày 08/01/2001 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bình Định. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3503000009 do phòng Đăng ký kinh doanh
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp ngày 08/01/2001, vốn điều lệ tại
thời điểm chuyển sang công ty cổ phần là 13.114.000.000 đồng.
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
- Khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản từ quặng sa khoáng
Titan và các loại quặng, khoáng sản khác.
- Các hoạt động hỗ trợ khai thác khoáng sản (trừ điều tra, thăm dò dầu
khí).

1


- Kiểm tra, phân tích kỹ thuật các loại quặng khoáng sản.
- Mua bán các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác và chế
biến các loại quặng khoáng sản.
1.3 Vị thế công ty
Đến nay, Bộ Công nghiệp mới cấp 30 giấy phép khai thác quặng Titan
và ra 28 quyết định bàn giao vùng mỏ trong cả nước. Công ty cổ phần Khoáng
Sản Bình Định là một trong những doanh nghiêp hoạt động trong lĩnh vực khai
thác, chế biến và kinh doanh sa khoáng Titan từ rất sớm so với các doanh
nghiệp khác trong hiệp hội Titan Việt Nam. Trong những năm vừa qua, Bimico
đã tích luỹ nhiều kinh nghiệm sản xuất, có kế hoạch mở rộng sản xuất, nâng cấp
thiết bị, đổi mới công nghệ nên sản lượng sản xuất và tiêu thụ liên tục tăng
trưởng qua các năm, từ 20.000 tấn sản phẩm năm 2001 lên 35.000 tấn sản phẩm
năm 2005. Bên cạnh đó, Công ty đã tạo cho mình thị trường tiêu thụ sản phẩm
ổn định cả về sản lượng lẫn giá cả
1.4 Chiến lược phát triển của công ty
Đầu tư và đưa vào hoạt động xưởng nghiền mịn Zircone, đồng thời
xúc tiến việc đầu tư dây chuyền chế biến sâu sản phẩm từ Ilmenite là xây dựng
nhà máy luyện xỉ Titan với công suất 19.000 tấn/năm dự kiến sẽ hoàn thành
trong năm 2008
- Tập trung cho việc vạch ra chiến lược Maketing tạo thế cạnh tranh
khi thị trường tiêu thụ sản phẩm mở rộng nhằm nâng cao giá trị hàng hoá xuất
khẩu.
- Tích cực xin cấp mỏ mới đáp ứng nhu cầu hàng hoá của thị trường
hiện tại và đáp ứng cho kế hoạch phát triển dài hạn, phục vụ cho đầu tư chế
biến sâu trong những năm tiếp theo.


2


- Liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước tìm kiếm sản
phẩm mới nhằm thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm.
- Tái cấu trúc lại mô hình tổ chức quản lý nhằm tăng cường hiệu quả
công tác quản lý, đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong tương lai.

2 Phân tích báo cáo tài chính công ty CP Khoáng Sản Bình Định
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghịêp
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: 1.000.000 VNĐ
TÀI SẢN

2007

Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền

2006

2005

64,449

38,152

27,652

37,701

29,423

12,842

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

0

Các khoản phải thu ngắn hạn

16,093

3,375

4,591

Hàng tồn kho

6,992

4,153

7,681

Tài sản ngắn hạn khác

3,663

1,201

2,537

30,050

17,300

13,474

130

130

130

24,338

12,426

8,405

18,773

12,324

8,393

5,545

101

12

4,698

4,698

4,698

883

46

240

94,498

55,452

41,126

Tài sản dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định thuê tài chính

20

Tài sản cố định vô hình
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Bất động sản đầu tư
Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế
Giá trị BĐS còn lại
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản

3


NGUỒN VỐN
Nợ phải trả

17,503

9,707

6,385

Nợ ngắn hạn

9,269

9,707

6,385

Nợ dài hạn

8,234

76,995

45,744

34,741

75,592

45,069

32,668

1,403

675

2,072

94,498

55,452

41,126

Nợ khác
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Vốn cổ đông thiểu số
Tổng cộng nguồn vốn

2.1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn là xem xét và
đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kì so với đầu kỳ trên Bảng CĐKT về
nguồn vốn và cách thức sử dụng nguồn vốn của của doanh nghiệp.
Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của công ty
CP Khoáng Sản Bình Định ta dựa vào các nguyên tắc sau:
• Sử dụng nguồn vôn là tăng tài sản, giảm nguồn vốn
• Nguồn vốn là giảm tài sản, tăng nguồn vốn
• Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn phải cân đối với nhau

4


Theo các nguyên tắc trên ta lập được bảng sau:

Chỉ tiêu

2006
Sử dụng vốn
Nguồn vốn
Lượng Tỷ trọng Lượng Tỷ trọng
(trđ)
(%)
(trđ)
(%)

2007
Sử dụng vốn
Nguồn vốn
Lượng Tỷ trọng Lượng
Tỷ trọng
(trđ)
(%)
(trđ)
(%)

1. TSNH

10500

73.29

26297

67.35

2. TSDH

3826

26.71

12750

32.65

3. NPT
4. VCSH
Cộng

14326

100

3323

23.19

7796

19.97

11003

76.81

31251

80.03

14326

100

39047

100

39047

100

Dựa vào bảng trên ta có thể đưa ra một số nhận xét
Trong năm 2006: Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn tăng 14.326 trđ,
tăng 34.8% so với năm 2005, xét về mục tiêu tăng trưởng và phát triển thì kết
quả này là khả quan. Trong đó, sử dụng vốn chủ yếu ở TSNH (73.29%). Chi tiết
hơn thì sử dụng vốn tăng là do phần lớn ảnh hưởng của các khoản phải thu ngắn
hạn và sử dụng tiền mặt (Theo bảng CĐKT). Để đủ chi trả cho khoản sử dụng
vốn này công ty CP Khoáng Sản Bình Định đã tăng nguồn vốn lên tương ứng là
14326, mà trong đó chủ yếu là tăng vốn chủ sở hữu (76.81%). Chính vì vậy,
vấn đề đặt ra cho công ty CP Khoáng Sản Bình Định là cần tăng cường thu hồi
các khoản phải thu từ khách hàng.
Trong năm 2007: Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn tăng 39.047 trđ;
tăng 70.4% so với năm 2006. Như vầy công ty CP Khoáng Sản Bình Định
không những vẫn duy trì được mục tiêu tăng trưởng mà còn tăng tốc độ tăng
trưởng lên gấp 2 lần so với năm 2006. Trong đó, sử dụng vốn chủ yếu là đầu tư
vào TSNH (chiếm 67.35%) và nguồn vốn bù đắp cho những khoản chi này chủ
yếu vẫn là do tăng VCSH. Trong năm 2007 này, công ty CP Khoáng Sản Bình
Định đã tăng đầu tư dài hạn, hy sinh lợi ích hiện tại để đạt được lợi ích lớn hơn

5


trong tương lai. Các khoản phải thu trong TSNH tuy có tăng về số tuyệt đối
nhưng lại giảm về số tương đối, đó là vấn đề cần phát huy.
2.1.2 Phân tích về TSLĐ và nhu cầu TSLĐ ròng (NWC)

Như ta đã biết:
NWC = TSNH - Nợ NH
NWC = Nguồn DH – TS Dài Hạn
Trong đó: (Nguồn DH = Nợ DH + VCSH)
Theo số liệu từ bảng CĐKT ta tính được NWC các năm như sau:

Năm

2007

2006

2005

TSNH

64,449

38,152

27,652

Nợ NH

9,269

9,707

6,385

NWC

55,180

28,445

21,267

Nhu cầu TSLĐ ròng (NWC) tuy là tài sản ngắn hạn nhưng lại được tài trợ bởi
nguồn dài hạn. Theo số liệu tính toán ở trên ta thấy những điều sau:
• NWC của các năm đều dương
Điều này thể hiện khả năng thanh toán tốt của Công ty CP Khoáng
Sản Bình Định. Sở dĩ ta nói như vậy là vì khi NWC >0 thì TSNH đủ sức thanh
toán cho Nợ NH, còn TSDH thì được tài trợ một cách vững chắc bởi nguồn dài
hạn.
• NWC có xu hướng tăng trong những năm gần đây

6


Điều này thể hiện khả năng thanh toán của công ty CP Khoáng Sản
Bình Định ngày càng tốt hơn.
Ta có thể thấy từ năm 2006 sang năm 2007 thì NWC tăng một lượng
khá lớn (từ 28445 lên tới 55180). Điều này được lý giải như sau: Từ năm
2006 đến năm 2007 các mục trong TSNH của công ty CP Khoáng Sản Bình
Định đều tăng với lượng đáng kể (đặc biệt là các khoản phải thu ngắn hạn
tăng từ 3375 lên 16093), trong khi đó Nợ ngắn hạn không những không tăng
mà còn giảm từ 9707(năm 2006) xuống còn 9269(năm 2007).
2.1.3 Phân tích kết cấu TS – NV
Các chỉ tiêu
Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu tài sản
Tài sản ngắn hạn/Tổng số tài sản
Tài sản dài hạn/Tổng số tài sản
Cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn

ĐVT

2007

2006

2005

%

67.88%

%

31.65%

68.80%
31.20%

32.76%

%
%

18.52%
81.48%

17.51%
82.49%

67.24%

15.53%
84.47%

Trên cơ sở cơ cấu nguồn vốn, có thể thấy rằng nợ phải trả trên tổng
nguồn vốn là tương đối thấp chiếm trên dưới 20% tổng nguồn vốn. Và nguồn
vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn chiếm tỷ lệ tương đối cao (trên 80%), từ
năm 2005 đến năm 2007 có xu hướng giảm nhưng không đáng kể. Điều này
cho thấy nguồn lực của công ty CP Khoáng Sản Bình Định là rất lớn, rất ít các
khoản nợ, các khoản nợ chiếm tỷ trọng không đáng kể so với tổng nguồn vốn.
Do đó mà khả năng trả nợ của công ty CP Khoáng Sản Bình Định là rất khả
quan.
Trên cơ sở cơ cấu tài sản, có thể thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng
khá lớn trong tổng tài sản (chiếm gần 70%), và nó gấp đôi tỷ trọng tài sản dài

7


hạn trong tỏng tài sản. Điều này cũng là hợp lý bởi vì công ty CP Khoáng Sản
Bình Định chuyên khai thác các loại khoáng sản nên những khoáng sản mà
công ty khai thác được trong các năm đó chính là nguyên nhân dẫn đến tỷ trọng
cao trong tổng tài sản của tài sản ngắn hạn.
2.1.4 Phân tích các chỉ tiêu trên BCKQKD

Để phân tích các chỉ tiêu này ta cần có bảng BCKQKD của công ty
CP Khoáng Sản Bình Định .
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: 1.000.000 VĐN

Các chỉ tiêu
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh
Các khoản giảm trừ doanh thu

2007

2006

112,729

2005

2006/2005

2007/2006

52,759

36,762

44%

114%

9,527

Doanh thu thuần

103,203

52,759

36,762

44%

96%

Giá vốn hàng bán

48,163

29,606

22,871

29%

63%

Lợi nhuận gộp

55,039

23,152

13,892

67%

138%

7,286

4,526

4,165

9%

61%

148

41

6,559

3,510

Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính

261%

Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp

3,222

9%

87%

6,146

3,432

1,838

87%

79%

49,473

20,697

12,996

59%

139%

152

857

763

12%

-82%

Chi phí khác

59

1,296

1,654

-22%

-95%

Lợi nhuận khác

93

-439

-891

-51%

-121%

49,566

20,258

12,105

67%

145%

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành

1,092

-100%

Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

6,299

1,092

608

80%

477%

43,267

19,166

11,497

67%

126%

Từ bảng trên ta thấy:
Thứ nhất: Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp đều tăng trên 44%,
đặc biệt là năm 2007 tăng tới 114% so với năm 2006 khẳng định mức độ tăng
trưởng cao của công ty CP Khoáng Sản Bình Định. Tương tự như vậy, Doanh

8


thu thuần cũng tăng mạnh từ năm 2005 đến năm 2007 cũng thể hiện hoạt động
kinh doanh của công ty CP Khoáng Sản Bình Định ngày càng đạt hiệu quả cao.
Thứ hai: Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng, đặc biệt là từ năm 2006
đến năm 2007 tăng từ 29,606 lên tới 48,163. Lý do của sự gia tăng của giá vốn
hàng bán không phải là do công ty CP Khoáng Sản Bình Định không thực hiện
tốt các biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm mà là do trong
những năm qua giá nhiên liệu trong nước tăng mạnh, mà một công ty khai thác
khoáng sản như công ty CP Khoáng Sản Bình Định là nơi sử dụng nhiều
nguyên nhiên liệu cho hoạt động khai thác. Do đó không thể nhìn vào chỉ số
này mà đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty CP Khoáng Sản Bình Định.
Đây là một yếu tố khách quan mà toàn bộ ngành khai thác khoáng sản cũng như
toàn bộ nền kinh tế phải gánh chịu.
Thứ ba: Lợi nhuận trước và sau thuế đều tăng hàng năm, đặc biệt là
năm 2007. So với năm 2006 thì lợi nhuận trước thuế tăng 145%, lợi nhuận sau
thuế tăng 126%. Điều này cho thấy hoạt động sản sản xuất kinh doanh của công
ty CP Khoáng Sản Bình Định trong những năm này là rất khả quan.
Thứ tư: Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhiều từ năm 2006 đến
2007(từ 3,432 lên 6,146) gây ảnh hưởng làm giảm một lượng không nhỏ đến lợi
nhuận trước và sau thuế.
2.2 Phân tích các tỷ lệ tài chính chủ yếu
2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu vể khả năng thanh toán

• Khả năng thanh toán hiện hành = TSNH/Nợ NH
• Khả năng thanh toán nhanh

= (TSNH-Hàng tồn kho)/Nợ NH

• Khả năng thanh toán tức thời

= Tiền & các khoản tương đương/Nợ NH

9


Dựa vào số liệu bảng cân đối kế toán và theo công thức trên ta tính
được các hệ số khả năng thanh toán của công ty CP Khoáng Sản Bình Định như
bảng sau:
Các chỉ tiêu
Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán tức thời

Đơn vị tính
lần
lần
lần

2007
7
6
4

2006
4
4
3

2005
4
3
2

Nhìn chung, khả năng thanh toán của công ty CP Khoáng Sản Bình
Định là rất khả quan. Các hệ số thanh khả năng thanh toán đều tương đối cao so
với mặt bằng chung các doanh nghiệp trong cả nước.
Các hệ số khả năng thanh toán đều có xu hướng tăng từ năm 2005 đến
năm 2007. Năm 2007, hệ số khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh
toán nhanh tăng tương đối mạnh là do tài sản ngắn hạn tăng nhanh trong khi nợ
ngắn hạn lại có xu hướng giảm. Còn đối với hệ số khả năng thanh toán tức thời
vẫn tăng nhưng với tốc độ chậm hơn so với 2 hệ số kia là do năm 2007 có phát
sinh khoản chi phí tài chính (như bảng CĐKT) làm cho lượng tiền mặt giảm đi,
do đó ảnh hưởng đến hệ số khả năng thanh tóan tức thời.
2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu về khả năng hoạt động
2.2.2.1 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (= DTT/TS bình quân)
• Năm 2006: 52759/48289 = 1.09
• Năm 2007: 103203/74975 = 1.38
Hệ số hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết một đồng tài sản đem
vào hoạt động sản xuất sễ đem lại bao nhiêu đồng Doanh thu thuần. Theo số
liệu tính ở trên thì hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty CP Khoáng Sản
Bình Định là tương đối cao (đặc biệt là năm 2007 hiệu suất đạt 1.38), tức là một
đồng vốn bỏ ra thu về được hơn một đồng doanh thu thuần. Điều này cho thấy
10


bộ phẩn quản lý của công ty CP Khoáng Sản Bình Định hoạt động tích cực góp
phần nâng cao năng suất, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, trình độ của đội ngũ
công nhân viên đã đáp ứng tốt đòi hỏi của máy móc thiết bị. Và trong những
năm gần đây thì hiệu suất sử tổng tài sản có xu hướng tăng thể hiện quá trình
ngày càng hoàn thiện công tác sản của công ty CP Khoáng Sản Bình Định.
2.2.2.2 Hiệu suất sử dụng TSCĐ (= DTT/ TSCĐ bình quân)

• Năm 2006: 52759/10415 = 5.07
• Năm 2007: 103203/18382 = 5.61
Theo số liệu trên chúng ta thấy hiệu suất sử dụng TSCĐ có xu hướng
giảm dần từ năm 2005 đến năm 2007. Điều cần quan tâm ở đây là tại sao trong
khi hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng mạnh mà hiệu suất sử dụng TSCĐ lại có
xu hướng giảm như vậy? Sở dĩ hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm nhẹ như vậy là do
trong những năm này công ty CP Khoáng Sản Bình Định đã đầu tư thêm một số
dự án mới, thể hiện ở việc chi phí xây dựng cơ bản dở dang đã tăng tới 55 lần
(từ 101 năm 2006 lên tới 5545 năm 2007), mặc dù doanh thu thuần vẫn tăng với
lượng lớn nhưng do sự gia tăng nhanh chóng của TSCĐ nên dẫn đến sự giảm
nhẹ của hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty CP Khoáng Sản Bình Định.
2.2.2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn(=DTT/TSNH bình quân)

• Năm 2006: 52759/32902

= 1.60

• Năm 2007: 103203/51300 = 2.01
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cũng biến động tăng cùng với hiệu
suất sử dụng tổng tài sản. Hiệu suất sử dụng TSNH năm 2007 tăng 25.5% (từ
1.6 lên 2.01) so với năm 2006 nhưng đã góp phần làm tăng doanh thu thuần
tăng một luợng lớn (95,6%), từ 52759 năm 2006 lên tới 103203 năm 2007.
Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng TSNH của công ty CP Khoáng Sản Bình
Định là khá tốt.
11


2.2.2.4 Vòng quay hàng tồn kho (=Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân)

• Năm 2006: 29606/5917

= 5.00

• Năm 2007: 48163/5572

= 8.64

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế
nào. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán
hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có
nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính,
khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên chỉ số này quá
cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không
nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị
mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ
nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho
dây chuyền bị ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn
để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Theo số liệu tính toán được ta thấy, số vòng quay hàng tồn kho có xu
hướng gia tăng (từ 5 vòng quay năm 2006 tăng lên 8.64 vòng quay năm 2007).
Dựa vào bảng Cân đối kế toán chúng ta cũng có thể thấy được: Số lượng hàng
tồn kho năm 2005 là lớn nhất, sau đó đến số lượng hàng tồn kho năm 2007, và
cuối cùng là số lượng hàng tồn kho năm 2006. Năm 2006 công ty CP Khoáng
Sản Bình Định đã tiêu thụ được một lượng lớn hàng tồn kho do vậy số vòng
quay hàng tồn kho của năm mới tăng một cách đột biến như vậy (từ 5 lên tới
8.64 vòng). Trong những năm gần đây số vòng quay hàng tồn kho của công ty
CP Khoáng Sản Bình Định đã tăng lên đáng kể, điều này cho thấy đã có sự cải
thiện trong khâu marketting giới thiệu sản phẩm, hàng được tiêu thụ ngày càng
nhanh hơn.
2.2.2.5 Kỳ thu tiền bình quân (=Phải thu binh quân . 360 ngày/doanh thu 1 năm)

• Năm 2006: 4077*360/44760 = 32.79
12


• Năm 2007: 9864*360/82744 = 42.91
Kỳ thu nợ bình quân cho biết khoảng thời gian trung bình kể từ khi
doanh nghiệp bán hàng cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền hàng về là bao
nhiêu ngày. Nếu chỉ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì tốc độ thu
hồi công nợ phải thu của doanh nghiệp nhanh, còn chỉ số ngày thu tiền bình
quân càng ít thì tốc độ thu hồi công nợ phải thu của doanh nghiệp nhanh.
Tuy nhiên trong mỗi ngành khác nhau thì chỉ số này cũng khác nhau
và để đánh giá hiệu quả quản lý của doanh nghiệp thì cũng phải so sánh hệ số
này với số ngày thanh toán cho các khoản công nợ phải thu mà doanh nghiệp đó
quy định.
Qua đó, chúng ta thấy được số kỳ thu tiền bình quân trong mọt năm
của công ty CP Khoáng Sản Bình Định là tương đối lớn so với các doanh
nghiệp cùng ngành khác. Và chỉ số này của công ty CP Khoáng Sản Bình Định
cũng đang có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Điều đó thể hiện
khả năng thu hồi vốn nhanh của công ty CP Khoáng Sản Bình Định để phục vụ
cho hoạt động tái sản suất mở rộng. Có được chỉ số kỳ thu tiền bình quân cao
như vậy đã khẳng định được năng lực của các cán bộ công ty CP Khoáng Sản
Bình Định nhân viên trong lĩnh vực quản lý, bán hàng, marketting của công ty
CP Khoáng Sản Bình Định.
2.2.3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời & Phân phối lợi nhuận
2.2.3.1 Thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)(=LNST/VCSH bình quân)

• Năm 2006: 19166/38868

= 0.493

• Năm 2007: 43267/60660

= 0.717

ROE là thước đo tốt nhất về năng lực của một công ty trong việc tối
đa hóa lợi nhuận từ mỗi đồng vốn đầu tư. Công ty đạt được ROE càng cao thì
13


khả năng cạnh tranh càng mạnh, do đó, ROE sẽ giúp nhà đầu tư đánh giá các
công ty trong cùng ngành nghề để ra quyết định lựa chọn đầu tư.
Có thể nói, bên cạnh các chỉ số tài chính khác thì ROE là thước đo
chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao
nhiêu đồng lời. Đây cũng là chỉ số đáng tin cậy về khả năng sinh lời của công ty
trong tương lai.
Thông thường, tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng
hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa
giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh trong quá trình
huy động vốn, mở rộng quy mô. Theo các nhà kinh tế học thì ROE > 20% được
coi là hợp lý.
Như vậy, công ty CP Khoáng Sản Bình Định có ROE tương đối cao
và có xu hướng tăng trong những năm gần đây. Đặc biệt năm 2007 ROE của
công ty CP Khoáng Sản Bình Định đã đạt tới 71.7%, chứng tỏ hiệu quả sử dụng
dồng vốn của công ty CP Khoáng Sản Bình Định là rất cao.
2.2.3.2 Thu nhập trên tổng tài sản (ROA)(=LNST/TS bình quân)

• Năm 2006: 19166/48289

= 0.396

• Năm 2007: 43267/74975

= 0.577

ROA thể hiện hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm
lời, cho biết thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay
lượng tài sản).
Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện
qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn
trên lượng đầu tư ít hơn. Hệ số ROA của công ty CP Khoáng Sản Bình Định
thuộc loại cao so với các công ty cùng ngành. Theo kết quả tính toán thì ROA

14


của công ty CP Khoáng Sản Bình Định ngày càng tăng cao, thể hiện hiệu quả
của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận ngày cang hiệu quả.
2.2.4 Hệ số cơ cấu vốn
2.2.4.1 Hệ số nợ (=Nợ/TS=Nợ/NV)

Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản được
tài trợ bằng nợ. Hệ số nợ càng thấp thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít, hệ số
nợ càng cao thì hiệu ứng đòn bẩy càng cao.
• Năm 2005: 6385/41126

= 0.16

• Năm 2006: 9707/55452

= 0.18

• Năm 2007: 17503/94498 = 0.19
Theo tính toán trên, ta thấy hệ số nợ của công ty CP Khoáng Sản Bình
Định thuộc loại tương đối thấp. Hệ số này tuy có xu hướng tăng nhưng vẫn còn
ở mức thấp. Chính vì tỉ lệ Nợ/NV thấp như vậy mà khả năng thanh toán của
công ty CP Khoáng Sản Bình Định là rất tốt. Nhưng cũng không thể chỉ nhìn
vào đó mà đánh giá năng lực của công ty CP Khoáng Sản Bình Định được, bởi
lẽ đồng nghĩa với việc số nợ của công ty CP Khoáng Sản Bình Định thấp là số
vốn cho đầu tư mới, đầu tư tái sản xuất mở rộng cũng thấp.
2.2.4.2 Hệ số tự chủ tài chính (VCSH/TS=VCSH/NV=1 - Hệ số nợ)

• Năm 2005: 1 – 0.16 = 0.84
• Năm 2006: 1 – 0.18 = 0.82
• Năm 2007: 1 – 0,19 = 0.81
Hễ số tự chủ tài chính của công ty CP Khoáng Sản Bình Định là thuộc
loại cao và có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây. Điều này hoàn
toàn nhất trí với hệ số nợ của công ty CP Khoáng Sản Bình Định. Một vấn đề
đương nhiên là một Doanh nghiệp khi số có lượng nguồn vốn dồi dào, tỷ lệ vay

15


thấp thì sự phụ thuộc của doanh nghiệp đó vào các tổ chức tài chính là rất thấp,
đồng nghĩa với khả năng tự chủ, tự chi trả về mặt tài chính là tương đối cao.
Điều này thể hiện tiềm lực tài chính rất mạnh của công ty CP Khoáng Sản Bình
Định.
2.2.4.3 Hệ số nợ trên vốn cổ phần (D/E)(Nợ/VCSH)

• Năm 2005: 6385/32668

= 0.23

• Năm 2006: 9707/45069

= 0.22

• Năm 2007: 17503/75592 = 0.2
Cũng như hai hệ số cơ câu vốn đề cập đến ở trên thì hệ số nợ trên vốn
chủ sở hữu cũng thể hiện tiềm lực tài chính của công ty CP Khoáng Sản Bình
Định. Với hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức 0.2 thì được coi là tương đối
thấp. Thể hiện khả năng tài chính tương đối mạnh của công ty CP Khoáng Sản
Bình Định.

3 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty CP Khoáng
Sản Bình Định trong những năm gần đây
Trong năm 2007 mặc dù phải chịu áp lực cạnh tranh của thị trường
trong và ngoài nước, sản lượng bán hàng của Công ty vẫn tiếp tục tăng trưởng,
đồng thời do Công ty có chiến lược Maketing phù hợp đã làm cho giá bán của
hàng hoá được cải thiện. Nhờ vậy doanh thu thuần năm 2007 đạt ở mức khá cao
đạt 103 tỷ đồng, tăng 95.61% so với năm 2006.
Năm 2007 tổng tài sản của Công ty tăng lên 39 tỷ đồng – tăng cao so
với các năm trước. Cả 2 nhóm tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đều tăng lên.
Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do chỉ tiêu tiền & các khoản tương đương tiền
(28,14%) và các khoản phải thu ngắn hạn (376%). Tài sản dài hạn tăng do trong
năm Công ty đã đầu tư hệ thống thiết bị tuyển quặng. thiết bị động lực và nhà

16


xưởng nhằm tăng năng lực sản xuất. Dây chuyền nghiền mịn Zircon đã được
đầu tư hoàn chỉnh và đã đi vào hoạt động từ đầu quý 2/2007.
Các chỉ tiêu tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản năm
2007 biến động không đáng kể so với năm trước. Năm 2007 tình hình tiêu thụ
sản phẩm và thanh toán tiền bán hàng có nhiều thuận lợi. Chỉ tiêu tiền và tương
đương tiền cuối năm tăng so với đầu năm là 8,28 tỷ. Chỉ tiêu nợ phải thu ngắn
hạn cuối năm tăng cao, chủ yếu là tiền hàng xuất khẩu giao hàng vào cuối năm
và đã được khách hàng thanh toán xong trong tháng 1/2008. Chỉ tiêu khả năng
thanh toán hiện hành năm nay bằng 6.95 lần cao hơn nhiều so với năm trước
(3.93 lần).
Năm 2007 nhóm các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận đều cao hơn năm trước
thể hiện khả năng sinh lời tiếp tục tăng cao với tỷ suất lợi nhuận sau thuế /
doanh thu thuần đạt 41,92%, lợi nhuận trước thuế năm nay tăng hơn 29 tỷ đồng
so với năm trước, tăng 144%. Điều này làm cho các chỉ số tỷ suất lợi nhuận so
với tổng tài sản hoặc so với vốn chủ sở hữu đều có mức tăng cao so với năm
2006. ROA và ROE lần lượt là 57.7% và 71.7%. Trong 6 tháng đầu năm BMC
đạt 23.6 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương đương 58% kế hoạch năm. Với tình
hình hoạt động như hiện tại, dự đoán Công ty sẽ đạt được kế hoạch của năm.

- the end -

17


PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH.......1
................................................................................................................................................1
1 Giới thiệu về công ty CP Khoáng Sản Bình Định..................................................................1
1.1 Lịch sử hình thành...........................................................................................................1
1.2 Lĩnh vực kinh doanh........................................................................................................1
1.3 Vị thế công ty...................................................................................................................2
1.4 Chiến lược phát triển của công ty....................................................................................2
2 Phân tích báo cáo tài chính công ty CP Khoáng Sản Bình Định............................................3
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghịêp......................................................3
2.2 Phân tích các tỷ lệ tài chính chủ yếu................................................................................9
3 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty CP Khoáng Sản Bình Định trong những
năm gần đây.............................................................................................................................16

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×