Tải bản đầy đủ

TRỤ sở làm VIỆC UBND THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU
Song song với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật, ngành
xây dựng cũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta hiện nay. Trong những năm gần đây, ngành xây dựng cũng
đang trên đà phát triển mạnh mẽ và góp phần đưa đất nước ta ngày càng phồn vinh,
vững mạnh sánh vai với các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới.
Là sinh viên của ngành CNKT Xây dựng trường Đại Học Hải Phòng để theo
kịp nhịp độ phát triển đó đòi hỏi phải có sự nỗ lực lớn của bản thân cũng như nhờ
sự giúp đỡ tận tình của tất các thầy cô trong quá trình học tập.
Đồ án tốt nghiệp ngành CNKT Xây dựng là một trong số các chỉ tiêu nhằm
đánh giá khả năng học tập, nghiên cứu và học hỏi của sinh viên khoa Xây dựng
trong suốt khoá học.
Qua đồ án tốt nghiệp này, em đã có dịp tổng hợp lại toàn bộ kiến thức của
mình một cách hệ thống, cũng như bước đầu đi vào thiết kế một công trình thực sự.
Đó là những công việc hết sức cần thiết và là hành trang chính yếu của sinh viên.
Công trình em được nhận là:
“TRỤ SỞ LÀM VIỆC UBND THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH”
Nội dung được chia làm 3 phần:
- Phần kiến trúc.
- Phần kết cấu.

- Phần thi công.
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giúp đỡ hết sức tận tình của các
thầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt sự hướng dẫn tận tình trong suốt 15
tuần của các thầy cô.
Th.s Hoàng Hiếu Nghĩa :
GVHD kiến trúc
Th.s Hoàng Hiếu Nghĩa :
GVHD kết cấu
:
GVHD thi công
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chắc chắn
không tránh khỏi những sai sót do trình độ còn hạn chế. Rất mong nhận được các ý
kiến đóng góp của quý thầy, cô.
Em xin cảm ơn các thầy cô và các bạn đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện
thuận lợi để em có thể hoàn thành đồ án này!
Hải Phòng, ngày 04 tháng 03 năm 2016.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Phúc

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHẦN
KIẾN TRÚC
(10%)
GVHD

: Th.s HOÀNG HIẾU NGHĨA

SINH VIÊN

: NGUYỄN ĐỨC PHÚC

LỚP

: XDK12B


NỘI DUNG:
KT.01: Gồm 1 mặt bằng tỉ lệ 1/100, mặt cắt A-A (dọc nhà), mặt cắt B-B (ngang
nhà) và 2 chi tiết
KT.02: Gåm 1 mặt bằng tỉ lệ 1/100, mặt cắt tầng 9 tỉ lệ 1/100, mặt bằng tổng thể tỉ
lệ1/500 và chi tiết cầu thang
KT.03: Gồm 1 mặt bằng 1, tầng điển hình và tầng mái tỉ lệ 1/ 100

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH.
1.1. Giới thiệu công trình:
Trụ sở UBND Thành phố Nam Định
1.1.1 Địa điểm xây dựng.
Thành phố Nam Định
1.1.2 Mục tiêu xây dựng công trình.
Nhằm mục đích phục vụ làm việc. Do đó công trình được xây dựng với yêu cầu
kĩ thuật và thẩm mỹ cao, phù hợp với quy hoạch của thành phố.
1.2. Điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng công trình.
1.2.1. Điều kiện địa hình.
Địa điểm xây dựng nằm trên khu đất rộng 1652,4 (m2), bằng phẳng và thuận lợi cho
công tác san lấp mặt bằng, xung quanh công trình là các công trình đã được xây
dựng từ trước.
1.2.2. Điều kiện khí hậu.
Công trình nằm ở Nam Định, nhiệt độ bình quân trong năm là 27 oC, chệnh
lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 12 0C.
Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt : Mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 11), mùa
lạnh (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau ).
Độ ẩm trung bình 85%
Hai hướng gió chủ yếu là gió Đông Nam và gió Đông Bắc, tháng có sức gió
mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió lớn nhất là
28m/s.
1.3. Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật.
1.3.1. Hiện trạng cấp nước.
Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố qua
các ống nước ngầm đến tận công trình và bể nước dự trữ, lượng nước được
cung cấp liên tục và lưu lượng đầy đủ, ít khi xảy ra mất nước.
1.3.2 Hệ thống cung cấp điện.

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

3


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nguồn điện được cung cấp từ thành phố, ngoài ra công trình còn lắp đặt trạm
biến áp riêng và máy phát điện dự phòng. Nên đảm bảo cấp điện 24/24.
1.3.3.Hiện trạng thoát nước.
Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt được dẫn qua hệ thống đường ống
thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực.
1.4. Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình.
1.4.1 Quy hoạch tổng thể mặt bằng.
Công trình nằm trên khu đất rộng 2155,3 (m 2), diện tích xây dựng chiếm
1652,4 (m2). Công trình dài 81,6(m), rộng 20,4(m), cao 32,7(m) (tính đến cốt mặt
nền tự nhiên) gồm 9 tầng. Hướng công trình : đông -nam
BẢNG TỔNG THỂ QUY HOẠCH

STT
1
2
3
4

Tên hạng mục
Trụ sở UBND Thành phố Nam Định
Khu sân chơi tenis
Cangtin + nhà chúc năng
Nhà bảo vệ

Diện tích xây dựng (m2)
1652,4
246.5
130
126.4

Hai mặt của công trình giáp với các công trình khác đã có. Mặt chính và một bên
giáp đường giao thông.
1.4.2. Thiết kế kiến trúc công trình.
1.4.2.1. Mặt bằng công trình.
Tầng 1: cao 3,9(m) gồm: sảnh, phòng làm việc vừa và lớn
Tầng 2-7: cao 3,9(m) gồm: sảnh và các phòng làm việc vừa, nhỏ và lớn
Tầng 8: cao 3,9(m) gồm: sảnh, phòng làm việc nhỏ, lớn và 1 hội trường lớn

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

4


7

8

9

60200

10

11

12

13

14

15

1674

1508

1508

1508

1508

1508

1508

1508

3
4

5

6

7

8
9

10

11

12

13

14

15

hè ga

d

c

b

a

a*

a

mÆt b»ng tÇng 1 - tl 1/100

1508

2

7500

1508

1

3000

kt: 1000x1000x600

21000

60200

hè ga

kt: 1000x1000x600

5

1150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 1150

1508

1508

+0.00

r·nh tho¸t n íc t¹o dèc 0.2% vÒ hè ga

-0.500
1508

r·nh tho¸t n íc t¹o dèc 0.2% vÒ hè ga

b

7500

7500
hè ga

6

1508

3000
kt: 1000x1000x600

5

3017

7500

d

4

3017

a

3

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC
c

2

3017
b

a

a*

hè ga

kt: 1000x1000x600

1

4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
1150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 1150

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

21000


6

a*

a

b

c

2

3

4
5
6
7
9

60200

10
11
12

13
14

1508
1508
1508

1508

1508

3017

3
4
5
7

8

4300

b

15

9

60200

1508

1508

1508

1508

1508

1508

10

11

12

13

14

15

13001150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 1150
4300
4300
4300
4300
4300
4300

1508

1508

mÆt b»ng tÇng ®iÓn h×nh - tl 1/100

6

6000

1508

2

1150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300

1508

1508

1508

1

8

4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
1150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150
2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 1150

7500
3000

d

7500

3000

7500

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC
7500

1

a*

a

b

c

d

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

3017

21000

21000


7

a*

a

b

c

d

7500

3000

7500

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

2

3

4

5

6

7
8

9

60200

10

11

12

13
14

15

800

1500

1500

1500
1500

1500
1500

1500

1508

3017

2

3
4

5

6

8

4300

1500

1500
1500

1500
1500

9

60200
10

11

12

13

14

15

1300 1150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 1150
4300
4300
4300
4300
4300
4300

1500

mÆt b»ng tÇng 8 - tl 1/100

7

6000

b

1508

1

1150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 1150 1300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300

800
1500

4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
4300
1150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 11501150 2000 1150

7500
3000

3319

7500

1

a*

a

b

c

d

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

3017

21000

21000


8

i=2%

i=2%

1

2

4300
3

3

4300

4300

4

4

i=2%

i=2%

4300

4300

i=2%
i=2%

i=2%

5

5

4300

4300

6

6

3017
7

7

4300

i=2%
4300
8

8

4300

4300

i=2%

9

60200

4300

i=2%

4300

10

10

4300

4300

11

11

4300

12

12

4300

4300

13

13

4300

4300

14

14

4300

21000

4300

4300

i=2%

i=2%

15

15

i=2%

9

60200

mÆt b»ng tÇng m¸i - tl 1/100

4300

i=2%

4300

i=2%
i=2%

4300

i=2%
i=2%

i=2%

4300

i=2%

sª n« th o¸t n íc m¸i

a*

a

b

c

d

sª n« tho¸t n íc m¸i

3017

sª n« tho¸t n ícm¸i

a*

a

b

c

d

2

21000

4300

75 00
30 00

sª n« th o¸t n ícm¸i

75 00

30 00

7500

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC
75 00

1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


2000
4300

2000
4300

2000
4300

SVTH:NGUYN C PHC
2000
4300

2000
4300

9
4300

500
8

6000

4300

9

60200

1300 1150

2000
4300

10

1150 1150

2000
4300

11

1150 1150

2000
4300

12

1150 1150

2000
4300

13

1150 1150

2000
4300

14

1150 1150

2000
4300

15

1150

3900

7

1150 1300

3900

mặt đứng trục 1-17 - tl 1/100

2000
4300

3900

6

1150 1150

3900

5

1150 1150

3900

4

1150 1150

3900

3

1150 1150

3900

2

1150 1150

3900

1

1150

3000

-0.50

0.00

trụ sở làm việc ubnd thành phố NAM ĐịNH

-0.50

0.00

+3.90

+7.80

+11.70

+15.60

+19.50

+23.40

+27.30

+31.20

+37.20

N TT NGHIP

500


SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

10

3900

±0.00

1

4300

s2

2

4300

n

s1

3

4300

n

s1

s1

4

4300

n

s1

s1

s1

5

4300

n

s1

s1

s1

s1

6

4300

n

s1

s1

s1

s1

s1

7

4300
8

382

800

3900
9

60200

1000

4300

1500

10

4300

mÆt c¾t a-a - tl 1/100

4300

n

s1

s1

s1

s1

s1

s1

s1

11

n

s1

s1

s1

s1

s1

s1

s1

m1

4300
12

n

s1

s1

s1

s1

s1

s1

s1

m1

4300
13

n

s1

s1

s1

s1

s1

s1

s1

m1

4300
14

s2

s2

s2

s2

s2

s2

s2

s2

s2

4300
15

3900

-0.500

3900

s2

s1

s1

s1

s1

s1

s1

m1

3900

+3.90

3900

s2

s1

s1

s1

s1

s1

m1

3900

+7.80

3900

s2

s1

s1

s1

s1

m1

3900

+11.70

3900

s2

s1

s1

s1

m1

3900

+15.60

3900

s2

s1

s1

m1

3900

+19.50

3900

s2

s2

m1

-0.50
-0.500

±0.00
±0.000

+3.90

+7.80

+11.70

+15.60

+19.50

+23.40

+27.30

+31.20

chi tiÕt 1+37.20

3900

+23.40

+27.30

3017

3000
3000
1230

+31.20

M2

3000
500

500

+37.20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

3900

2920


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

3000

+37.20

3000

+37.20

3900

+31.20

3900

+31.20

3900

+27.30

3900

+27.30

3900

+23.40

3900

+23.40

3900

+19.50

3900

+19.50

3900

+15.60

3900

+15.60

3900

+11.70

3900

+11.70

3900

+7.80

3900

+7.80

3900

+3.90

3900

+3.90

-0.50

-0.50

500

±0.00
500

±0.00

7500

7500

3000

3000

21000

d

c

b

a

mÆt ®øng trôc D - a* - tl 1/100

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

11

a*


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

+37.20

+37.20

800

3000

M1

2920

3000

380

M2

3900

s1

+27.30

3900

s1

+23.40

3900

s1

+19.50

s1

3900

+15.60

+11.70

2150

s1

+7.80

3900
2150

3900

1750

+7.80

3900

3900

1750

+11.70

3900

2150

s1

3900

+15.60

2150

3900

1750

+19.50

2150

3900

1750

+23.40

2150

3900

1750

+27.30

+31.20

2150

3900

+31.20

s1

+3.90

±0.00
±0.00

3900
2150

3900

1750

+3.90

n

±0.00
500

-0.50

7500

3000

7500

3000

21000

d

c

b

a

mÆt c¾t b-b - tl 1/100

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

12

a*

-0.50


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BẢNG THỐNG KÊ CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG
STT

Vị trí

Kích thước
mặt bằng

Diện tích Chiều
m2

(m)
1

2

3

Tầng 1

Số

Diện tích

cao

lượng

xậy dựng

m

phòng

m2

68,8x18

1238,4

3,9

1419,84

Sảnh

10,5x8,6

90.3

3,9

1

90,3

Phòng làm việc vừa

10,5x7,5

78,75

3,9

8

630

Phòng làm việc lớn

12,735 x7,5

160.0125

3,9

2

320.025

Tầng 2,3,4,5,6,7

1419,84

Phòng làm việc nhỏ

4,3x7,5

32,25

3,9

4

129

Phòng làm việc vừa

10,5x7,5

78,75

3,9

8

630

Phòng làm việc lớn

12.735x7,5

95.5125

3,9

1

12.735

Tầng 8

1419,84

Phòng làm việc nhỏ

4.3x7,5

32.25

3,9

7

226.45

Phòng làm việc vừa

10,5x7,5

78,75

3,9

6

472,5

21,335x7,5

160.0125

3,9

1

160.0125

Hội Trường Lớn

1.4. 2.2 Mặt đứng công trình.
Mặt tiền tuy đơn giản nhưng vẫn tạo được sự bề thế và sang trọng của công
trình.
Công trình có hình khối, với lối kiến trúc kiểu hiện đại, đơn giản, khỏe khoắn
và vẻ đẹp được nghiên cứu xử lý một cách kỹ lưỡng, giữ được sự hài hòa, cân đối,
có sức biểu hiện nghệ thuật kiến trúc một cách rất riêng, thể hiện đầy đủ rõ ràng
công năng của công trình.

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

13


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Việc xây dựng công trình không những không phá vỡ tổng thể kiến trúc của
các công trình khác trong khu vực mà ngược lại còn tôn thêm vẻ đẹp của khu bằng
đường nét khỏe khoắn, hiện đại trong khối kiến trúc của bản thân công trình. Vị trí
xây dựng và gải pháp kiến trúc của công trình phù hợp với quy hoạch chung của
thành phố. Thỏa mãn các yêu cầu về chức năng sử dụng, về tổ chức không gian ben
trong cũng như bên ngoài và về công nghệ xây dựng, trang thiết bị kỹ thuật.
Giải pháp kiến trúc đảm bảo sự liên hệ thuận tiện để khai thác tốt các điều
kiện tự nhiên thuận lợi về thông gió, chiếu sáng cho các phòng. Công trình khai
thác tốt mối liên hệ giữa công trình với môi trường và cảnh quan của thành phố,
khai thác tốt đặc điểm và địa hình thiên nhiên, tận dụng các yếu tố cây xanh và mặt
nước để nâng cao chất lượng thẩm mỹ. Tạo một cảm giác thoải mái cho người sử
dụng.
Công trình có tổng chiều cao là 37,2 m, với 8 tầng. Công trình được xây dựng
với kết cấu khung bê tông cốt thép vững chắc, mái chống nóng với dáng dấp đặc
trưng của một trụ sở. Giao thông công trình bố trí gồm 3 thang máy và 3 thang bộ
có kích thước phù hợp cho cả giao thông đi lại và thoát hiểm khi có hỏa hoạn xảy
ra. Khu thang bộ có sử dụng các ô của sổ kính để lấy ánh sáng và làm tăng vẻ đẹp
cho công trình
1.4.2.3 Tổ chức giao thông nội bộ .
Mỗi phòng được thiết kế, bố trí các phòng với công năng sử dụng riêng biệt và
được liên hệ với nhau thông qua hành lang giữa các phòng. Giải pháp thiết kế mặt
bằng này thuận tiện cho việc sinh hoạt và trang trí nội thát phù hợp với công năng
của từng phòng.
Hành lang trong các tầng được bố trí rộng 3m đảm bảo đủ rộng, đi lại thuận
lợi. Mỗi tầng được thiết kế lấy khu cầu thang làm trung tâm giao thông tới các
phòng.
Cầu thang bộ một vế được bố trí cạnh với thang máy và bố trí thêm 2 thang
bộ ở hai đầu nhà. Chiều rộng bậc thang là 300mm, chiều cao bậc 150mm, lối đi
thang rộng ≥ 1,5m . Số lượng bậc thang được chia phù hợp với chiều cao công trình,
phù hợp với bước chân của người đảm bảo đi lại không thấy khó chịu. Giao thông

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
theo phương đúng của nhà được giải quyết tốt, thỏa mãn thoát người thoát hiểm khi.
có sự cố xảy ra.
1.5. Chiếu sáng và thông gió.
1.5.1 Giải pháp chiếu sáng:
Kết hợp cả chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo:
+ Do các mặt của nhà đều tiếp giáp với hệ thống đường giao thông và đấy lưu
không nên điều kiện chiếu sáng tự nhiên rất thuận lợi.
+ Khu vực hành lang chung giữa các phòng được chiếu sáng nhân tạo và được
đảm bảo bằng lưới điện dự phòng.
1.5.2. Giải pháp thông gió:
Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong khi thiết kế kiến trúc,
nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi.
Về thông gió, toàn bộ công trình nằm trong khu đất thoáng mát, diện tích rộng
rãi, đảm bảo khoảng cách vệ sinh với nhà khác. Do đó cũng đảm bảo yêu cầu thông
gió của công trình.
Về nội bộ công trình, các phòng được thông gió trực tiếp và tổ chúc lỗ cửa, hành
lang, thông gió xuyên phòng.
Mặt khác, do tất cả các mặt nhầ đều tiếp giáp với hệ thống đường giao thông và
đất lưu không nên chủ yếu là thông gió tự nhiên.
1.6. Phương án kỹ thuật công trình:
1. 6.1 Phương án cấp điện:
-

Điện cung ấp cho công trình được lấy từ lưới điện thành phố, nguồn điện được
lấy từ trạm biến áp Văn Cao hiện có. Điện được cấp từ ngoài vào trạm biến áp
Kios 560KVA – 22/0.4KA của khu nhà bằng cáp ngầm.

-

Toàn bộ dây dẫn trong nhà sự dụng ruột đồng cách điện hai lớp PVC luồn trong
ống nhựa ∅ 15 đi ngầm theo tường, trần, dây dẫn theo phương đứng được đặt
trong hộp kĩ thuật, cột.

-

Ngoài ra trong tòa nhà còn có hệ thống điện dự phòng có khả năng cung cấp
điện khi mạng bên ngoài bị mất hay khi có sự cố xảy ra.

1.6.2. Phương án cấp nước:

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

15


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hệ thống nước trong công trình gồm hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống
cấp nước cứu hỏa, hệ thống thoát nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước mưa.
Các đường ống cấp thoát nước phục vụ cho tất cả các khu vệ sinh tại các
tầng.
Nước từ bể nước ngầm được bơm lên đến tầng mái.
Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt đi đến các ụ chữa cháy được
bố trí trên toàn công trình.
1.6.3 Phương án thoát nước:
- Toàn bộ nước thải trước khi ra hệ thống thoát nước công cộng, phải qua
trạm xử lý đặt tại bể ngầm để đảm bảo các yêu cầu của ủy ban vệ sinh môi trường
thành phố.
- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt được dẫn qua hệ thống đường ống
thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực.
- Lưu lượng thoát nước bẩn : 40 l/s.
- Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị
tắc nghẽn.
- Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát
nước thành phố.
1.6.4. Giải pháp phòng cháy chữa cháy và chống sét :
a) Tại mỗi tầng đềucó 2 ô cứu hỏa, mỗi ô gồm có 2 bình cứu hỏa và một họng
nước. Tất cả các phòng đều được lắp đặt thiết bị báo cháy và thiết bị chữa cháy tự
động. Các thiết bị điện đều được tắt khi có xảy ra cháy. Mỗi tầng đều có bình đựng
Canxi Cacbonat và axit Sunfuric có vòi phun đề phòng khi hỏa hoạn.
Các hành lang cầu thang đảm bảo lưu lượng người lớn khi có hỏa hoạn, 1
thang bộ được bố trí cạnh thang máy.
Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp nước hỏa trong 2 giờ. Khi
phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận được tín hiệu và kịp thời kiểm
soát khống chế hỏa hoạn cho công trình.

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

16


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
b) Hệ thống chống sét gồm: kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây
dẫn bằng thép, cọc nối đất, thiết bị dùng điện đặt ố định đều phải có hẹ thống nối
đất an toàn, hìn thức tiếp đất: dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất. Sử dụng kim
chống sét đặt tại nóc nhà. Kim được làm từ thép mạ kẽm chống gỉ có chiều dài
1,5m, và chiều cao trên 40m so với mặt sàn.
1.6.5. Xử lý rác thải:
Hệ thống thu gom rác thải dùng các hộp thu rác đặt tại các sảnh cầu thang và thu
rác bằng cách đưa xuống bằng thang máy và đưa vào phòng thu rác ngoài công
trình. Các đường ống kỹ thuật được thiết kế ốp vào các cột lớn từ tầng mái chạy
xuống tầng 1.
1.6.6. Thông tin liên lạc.
Nhu cầu về thông tin liên lạc của các văn phòng rất cao và cũng để phục vụ cho
hiệu quả làm việc của cơ quan. Chính vì vậy, công trình được trang bị hệ thóng
thông tin liên lạc hiện đại, đầy đủ. Công trình được trạng bị một phòng tổng đài đặt
tại tầng trệt và hệ thống ăngten parabol trên mái. Tại các phòng đều trang bị các
đường dây telephone, fax, telex sẵn sàng phục vụ theo yêu cầu. Hệ thống này được
thiết kế riêng tách khỏi hệ thống điện và cũng được bố trí đi ngầm tới từng vị trí làm
việc.

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

17


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHẦN
KẾT CẤU
45%
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ UBND THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

: Th.s HOÀNG HIẾU NGHĨA

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: NGUYỄN ĐỨC PHÚC

LỚP

: XD K12B

CHƯƠNG 2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1. Sơ bộ phương án chọn kết cấu:
SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

18


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2.1.1. Phương án sàn:
Với hệ lưới cột 7,5x4,3; 3x4,3m ta chọn phương án sàn sườn toàn khối:
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn.
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta, với công nghệ
thi công phong phú, thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.
2.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu:
Sơ đồ tính: Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra
chủ yếu nhằm hiện thực hoá khả năng tính toán các kết cấu phức tạp. Như vậy với
cách tính thủ công, người thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính toán đơn giản, chấp
nhận việc chia cắt kết cấu thành các phần nhỏ hơn bằng cách bỏ qua các liên kết
không gian. Đồng thời sự làm việc của vật liệu cũng được đơn giản hoá, cho rằng
nó làm việc trong giai đoạn đàn hồi, tuân theo định luật Hooke. Trong giai đoạn
hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đó cú những thay đổi
quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình. Khuynh hướng
đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh
hướng tổng quát hoá. Đồng thời khối lượng tính toán số học không cũng là một trở
ngại nữa. Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có
thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác
nhau trong không gian.
Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ
án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa biến dạng (sơ đồ đàn hồi) hai chiều (phẳng).
Hệ kết cấu gồm hệ sàn dầm BTCT toàn khối liên kết với các cột.
+) Tải trọng:
- Tải trọng đứng: Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng
lên sàn, mái. Tải trọng tác dụng lên sàn, thiết bị ... đều qui về tải phân bố đều trên
diện tích ô sàn.
- Tải trọng ngang: Tải trọng gió được tính toán qui về tác dụng tại các mức
sàn.
+) Nội lực và chuyển vị:

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

19


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng chương trình tính kết cấu
SAP2000. Đây là một chương trình tính toán kết cấu rất mạnh hiện nay. Chương
trình này tính toán dựa trên cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn.
2.1.2.1. Các dữ kiện về vật liệu:
- Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có:
Rb=14,5 MPa, Rbt=1,05 MPa, Eb=30x103 MPa.
- Sử dụng thép:
+ Nếu đường kính F ≤ ∅10 mm thì dùng thép CI có Rs=225 MPa, Rsc=225
MPa, Rsw=175 MPa, Es=21x104 MPa.
+ Nếu đường kính F > ∅10 mm thì dùng thép CII có Rs=280 MPa, Rsc=280
MPa, Rsw=225 MPa, Es=21x104 MPa.
2.1.2.2. Sơ bộ chọn kích thước tiết diện
* Lựa chọn chiều dày bản sàn:
-

Kích thước ô bản lớn nhất: l1xl2 = 3,75x4.30; r =

l1
l2

=

3, 75
= 0, 7 < 2 . ⇒ Ô bản
4.3

làm việc theo cả hai phương, bản thuộc loại bản kê 4 cạnh.
-

Chiều dày bản xác định sơ bộ theo công thức:

hb =

D
.l
m

m: là hệ số phụ thuộc loại bản, Với bản kê 4 cạnh m=40 ÷ 45
D: là hệ số phụ thuộc tải trọng D=1,2
l: là chiều dài cạnh ngắn, l =3,0 m
hb = 300x1,2/40 = 9.8 cm ⇒ Sơ bộ chọn hb = 12 cm cho toàn bộ sàn
2.1.2.3. Chọn kích thước tiết diện dầm.
Dựa vào thiết kế kiến trúc và yêu cầu cấu tạo ta chọn kích thước tiết diện
dầm như sau:
1 1
)l
8 12

- Chiều cao tiết diện dầm h= ( ÷

1 1
)l =93 ÷ 62cm, chọn h=60cm
8 12

Với dầm nhịp 7,5m, có h= ( ÷

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

20


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Với dầm nhịp 3m chọn h=30cm
- Chiều rộng của tiết diện dầm là b = (0,25÷0,5)h = (0,2÷0,35)m.
Sơ bộ chọn b=30 cm.
- Với hệ dầm dọc nhà:
h=

1
.430 = 35,8cm, chọn h=35cm, b=25cm
12

2.1.2.4. Chọn kích thước tiết diện cột khung.
Sơ bộ chọn tiết diện cột như sau :

sb

sc

sd

4
4300

sa

4300

5

3
7500

3000

A

B

7500

C

D

diÖn tÝch chÞu t¶i cña cét
Diện tích tiết diện cột được xác định theo công thức: A =

kN
Rb

*Cột trục B,C:
Diện tích truyền tải của cột trục B,C (hình trên)
SB = (

7,5 3.6
+
).4,3 = 23.865m 2
2
2

Lực dọc do tải phân bố đều trên bản sàn.
N 1 = q s S B với qs = ps + g s , sơ bộ chọn qs = 1000kg/m2

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

21


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nhà 8 tầng có 7 sàn phòng làm việc và 1 sàn mái, tải trọng truyền xuống cột tầng 1:
N = 23.865x8x1000 = 190920 kg
A=

kN 1,1× 190920
=
= 1787.88cm 2
Rb
115

Vậy ta chọn kích thước cột bcxhc=30x60 = 180 cm2
*Cột trục A,D:
Diện tích truyền tải của cột trục B,C (hình trên)
SA = (

7,5
).4,3 = 16,125 m2
2

Lực dọc do tải phân bố đều trên bản sàn.
N 1 = q s S A với qs = ps + g s , sơ bộ chọn qs = 1000kg/m2

Nhà 8tầng có 7 sàn phòng làm việc và 1 sàn mái, tải trọng truyền xuống cột tầng 1:
N = 16.125x8x1000 = 129000 kg
A=

kN 1,1× 129000
=
= 1233.55cm 2
Rb
115

Vì nhịp hành lang nhỏ nên ta chọn cột trục A,D bằng cột trục B,C. Vậy ta chọn kích
thước cột bcxhc=30x60
Càng lên cao lực dọc càng giảm nên ta chọn kích thước tiết diện sau:
Tầng 1,2,3 các cột trục A, B, C và D chọn tiết diện: 300x 600 mm.
Tầng 4,5,6 các cột trục A, B, C và D chọn tiết diện: 300 x 500 mm.
Tầng 7,8, các cột trục A, B, C và D chọn tiết diện: 300 x 400 mm.
Tầng 1,2,3,4,5,6,7,8các cột trục A’ tiết diện: r= 150 mm
2.1.2.5. Chọn sơ bộ tiết diện vách thang máy.
Theo tiêu chuẩn TCVN 198-1997 quy định độ dày của vách không nhỏ hơn một
trong hai giá trị sau:
- 150 mm.
- 1/20 chiều cao tầng = 3720/20 = 186mm.
SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

22


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Do công trình có 8 tầng, mặt bằng hình chữ nhật nên chọn chiều dày chung của lõi
cứng thang máy là 25cm.
2.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG.
2.2.1.Tĩnh tải đơn vị:
a- Tĩnh tải 1m2 sàn mái
Th
ứ tự
1
2
3
4
5
6

Cấu tạo các lớp mái
Hai lớp gạch lá men
Lớp gạch rỗng chống nóng
Lớp chống thấm
Lớp vữa láng XM
Sàn BTCT dày 120mm
Lớp vữa trát dày 15mm
Tổng

δ

γ

gtc.

m
0,02
0,1
0,01
0,02
0,12
0,015

KG/m3.
2000
1000
1000
1800
2500
1800

KG/m2
40
100
10
36
300
27
513

n

gtt

1,3
1,1
1,3
1,3
1,1
1,3

KG/m2
52
110
13
46,8
330
35,1
587

b- Tĩnh tải 1m2 sàn các tầng và hành lang các tầng.
Thứ
tự
1
2
3
4

Cấu tạo các lớp sàn
Gạch lát sàn 400x400x10
Lớp vữa lót 20mm
Sàn BTCT dày 120mm
Lớp vữa trát dày 15mm
Tổng

δ

γ

gtc.

n

gtt

m.
0,01
0,02
0,12
0,015

KG/m3.
2000
1800
2500
1800

KG/m2.
20
36
300
27
383

1,1
1,3
1,1
1,3

22
46,8
330
35,1
434

c- Tĩnh tải 1m2 sàn vệ sinh.
Thứ
tự
1
2
3
4
5
6

Cấu tạo các lớp sàn
Gạch lát sàn 300x300x10
Lớp vữa lót 20mm
Lớp bêtông chống thấm
Sàn BTCT dày 120mm
Lớp vữa trát dày 15mm
Tường 110

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

δ

γ

gtc

n

gtt

m.
0,01
0,02
0,05
0,11
0,015
110

KG/m3.
2000
1800
2000
2500
1800
1800

KG/m2.
20
36
100
300
27
198

1,1
1,3
1,1
1,1
1,3
1,1

22
46,8
110
330
35,1
217,8

23


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tổng

678

762

d. Tải trọng của 1m2 tường.
Thứ
tự
1
2
1
2

δ
γ
m.
KG/m3.
Tường dày 220
Hai lớp trát dày 15 mm /lớp
0.03
1800
Lớp xây gạch dày 220
0.22
1800
Tổng
Tường dày 110
Hai lớp trát dày 15 mm /lớp
0.03
1800
Lớp xây gạch dày 110
0.11
1800
Tổng
Cấu tạo các lớp

gtc.
KG/m2.

n

gtt

54
396
450

1,3
1,1

70,2
435,6
506

54
198
252

1,3
1,1

70,2
217,8
288

Tải trọng của một số loại cấu kiện.
a-Trọng lượng của 1 mét dài dầm
Thứ

Cấu tạo các lớp trong

tự
1

cấu kiện
Dầm 250x350
Lớp vữa trát dày 15 mm
Tổng
2
Dầm 300x600
Lớp vữa trát dày 15 mm
Tổng
2.2.2.Hoạt tải:

Tiết diện

γ

gtc.

(m).
0,25x0,35
0,81x0,015

KG/m3
2500
1800

KG/m2.
250
21,87
271,87
450
32,67
682,67

0,3x0,6
1,21x0,015

2500
1800

n

gtt

1,1
1,3

240.57
28,43
269
495
42,47
455

1,1
1,3

Tải trọng hoạt tải người phân bố trên sàn các tầng được lấy theo bảng mẫu của
tiêu chuẩn TCVN:2737-1995.
Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán tương ứng với các loại phòng làm
việc được cho trong bảng sau .
Bảng xác định tải trọng hoạt tải phân bố:
Ptc

Loại phòng

1

Phòng Làm việc

200

1.2

240

2

Phòng tắm, WC

150

1.3

195

3

Hành lang, cầu thang

300

1.2

360

4

Mái

75

1.3

97.5

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

(kG/m2)

24

n

Ptt

TT

(kG/m2)


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2.3: TÍNH TOÁN KHUNG K4
2.3.1. Sơ đồ tính toán khung 4:
1. Sơ đồ hình học:

SVTH:NGUYỄN ĐỨC PHÚC

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×