Tải bản đầy đủ

Chung cư đông hưng i –t p hồ chí minh

Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
Song song với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật, ngành
xây dựng cũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta hiện nay. Trong những năm gần đây, ngành xây dựng cũng
đang trên đà phát triển mạnh mẽ và góp phần đưa đất nước ta ngày càng phồn vinh,
vững mạnh sánh vai với các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới.
Là sinh viên của ngành CNKT Xây dựng trường Đại Học Hải Phòng để theo
kịp nhịp độ phát triển đó đòi hỏi phải có sự nổ lực lớn của bản thân cũng như nhờ
sự giúp đỡ tận tình của tất các thây cô trong quá trình học tập.
Đồ án tốt nghiệp ngành CNKT Xây dựng là một trong số các chỉ tiêu nhằm
đánh giá khả năng học tập, nghiên cứu và học hỏi của sinh viên khoa Xây dựng
trong suốt khoá học.
Qua đồ án tốt nghiệp này, em đã có dịp tổng hợp lại toàn bộ kiến thức của
mình một cách hệ thống, cũng như bước đầu đi vào thiết kế một công trình thực sự.
Đó là những công việc hết sức cần thiết và là hành trang chính yếu của sinh viên
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giúp đỡ hết sức tận tình của các
thầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt sự hướng dẫn tận tình trong suốt 15
tuần của các thầy

GV hướng dẫn kiến trúc : TS:PHẠM THỊ LOAN
GV hướng dẫn kết cấu : TS:PHẠM THỊ LOAN

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

1


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
GV hướng dẫn thi công : Ths. NGUYỄN QUANG TUẤN
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chắc chắn
không tránh khỏi những sai sót do trình độ còn hạn chế. Rất mong nhận được các ý
kiến đóng góp của quý thầy, cô.
Em xin cảm ơn các thầy cô và các bạn đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện
thuận lợi để em có thể hoàn thành đồ án này!
Con xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bố mẹ và gia đình đã sinh thành và dưỡng
dục con khôn lớn trưởng thành như ngày hôm nay!
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016.
Sinh viên thực hiện

Vũ Ngọc Huỳnh

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

2


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh

PHẦN I – KIẾN TRÚC
10%

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: T.S PHẠM THỊ LOAN
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VŨ NGỌC HUỲNH
LỚP: XDK12A
MSSV: 1151560027
THUYẾT MINH PHẦN KIẾN TRÚC
NHIỆM VỤ:
1. Giới thiệu về công trình
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3. Giải pháp kiến trúc
CÁC BẢN VẼ KÈM THEO:

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

3


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
1. KT.01– Mặt bằng tổng thể, mặt bằng tầng 1 đến tầng 9 và mặt bằng
mái.

2. KT.02 – Các mặt đứng,mặt cắt và các chi tiết.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

4


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
1.1.Giới thiệu về công trình
Thành phố Hồ Chi Minh là một thành phố đông dân, giải quyết vấn đề nhà
ở cho người dân là vấn đề cấp bách.
Trong điều kiện đất đai hạn hẹp , diện tích đất xây dựng bị thiếu một cách
trầm trọng, giá đất xây dựng ngày càng cao thì việc xây dựng chung cư cao tầng
thay thế những chung cư thấp tầng, các chung cư đã xuống cấp là rất cần thiết để
giải quyết nhu cầu của ngưới dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan của đô thị.
Mặt khác trong nhận thức của không ít người dân khi nói đến chung cư làm
cho họ liên tưởng đến những ngôi nhà với kiến trúc rập khuôn ,công năng không
hợp lý gây khó khăn cho việc ăn ở, sinh hoạt và đồng thời đó là những ngôi nhà
xuống cấp, và không đẹp
Do đó việc xây dựng những chung cư có kiến trúc đẹp , kết cấu vững chắc
tiện nghi phù hợp với người dân sẽ thay đổi suy nghĩ không mấy tốt đẹp về chung
cư ,qua đó làm cho họ thấy rằng việc sống trong những chung cư sẽ là xu thế trong
cuộc sống đô thị hoá , hiện đại hoá đang xảy ra mạnh mẽ ở nước ta hiện nay cũng
như trong tương lai.
Công trình CHUNG CƯ ĐÔNG HƯNG 1 - Phường Đông Hưng Thuận Quận 12-T.P Hồ Chí Minh được xây dụng trên khu đất khá bằng phẳng được nằm
sát ở trục đường giao thông chính với tổng diện tích đất khuôn viên đất xây dựng là
9867,7m2 với hệ thống tường rào bao quanh . Trong đó diện tích sử dụng là 880m 2.
Công trình bao gồm 9 tầng, chiều cao tầng 1 là 3,9m, các tầng 2-9 có chiều cao là
3,9m với kết cấu chịu lực chính là khung bê tông cốt thép.
Đánh giá ưu nhược điểm của khu đất xây dựng :
Ưu điểm :
- Công trình được xây dựng trên khu đất tương đối bằng phẳng , điều kiện
nền đất tương đối tốt và ổn định nên thuân lợi cho việc xây dựng và xử lý nền .

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

5


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
- Công trình đặt ở thành phố Hồ Chí Minh nên dể dàng cho việc cung ứng
vật liệu thiết bị máy móc và nhân công.
Nhược điểm:
- Do công trình đặt ở trong thành phố nên khi thi công có thể gây ra bụi,
tiếng ồn gây ảnh hưởng đến người dân nên khi thi công cần có các biện pháp che
chắn hợp lý hạn chế ảnh hưởng đến ngưới dân và công trình lân cận
Chung cư Đông Hưng 1 được bố trí trong khu quy hoạch để xây dựng chung
cư mới ở quận 12 Thành Phố Hồ Chí Minh .
Mặt chính của công trình năm ở hướng Bắc nhìn ra đường ở mặt đường này
lùi vào 10m .Hai bên công trình và phía sau có khuôn viên cây xanh và lối đi nội bộ
để giải quyết nhu cầu nghỉ ngơi giải trí cho dân cư khu chung cư .
1.2.Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
1.2.1. Khí hậu , thủy văn
Công trình nằm ở thành phố Hồ Chí Minh, nhiệt độ bình quân hằng năm
là300c chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng12) và thấp nhất (tháng 7) là
80c
Thời tiết hằng năm chia thành hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô .
Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10đến tháng 5 năm sau .
Độ ẩm trung bình từ 80% đến 85%. Hai hướng gió chủ yếu hướng Tây Nam
và Đông Nam , tháng có gió mạnh nhất là tháng 6 , tháng có gió yếu nhất là tháng
12.
Tốc độ gió trung bình là 2,15m/s .
1.2.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.
Dự án được thực hiện có một ý nghĩa rất quan trọng, tạo lập môi trường phát
triển đô thị, tạo nên điểm nhấn kiến trúc của thành phố, nâng cao chất lượng cuộc
sống tiện nghi, tạo không gian hài hoà cho sự phát triển kinh tế của thành phố, tạo
điều kiện cho việc quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả, từng bước xây dựng và
phát triển thành phố trở thành thành phố hiện đại, văn minh.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

6


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
Chung cư Đông Hưng I gồm 9 tầng, khu nhà đã thể hiện tính ưu việt của
công trình chung cư hiện đại, vừa mang vẻ đẹp về kiến trúc, thuận tiện trong sử
dụng và đảm bảo về kinh tế khi sử dụng.
Các chức năng của các tầng được phân ra hết sức hợp lý và rõ ràng.
1.3.Giải pháp kiến trúc
1.3.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng:
Công trình gồm 9 tầng có các mặt bằng điển hình giống nhau nằm chung trong hệ
kết cấu khung bê tông cốt thép kết hợp với lõi cứng chịu lực. Các căn hộ trong công
trình khép kín, có 1phòng ngủ, phòng khách, phòng vệ sinh. Mỗi căn hộ được trang
bị hệ thống chiếu sáng, cấp - thoát nước đầy đủ... Các buồng trong căn hộ được bố
trí theo dây chuyền công năng hợp lí, thuận tiện, đảm bảo sự cách li về mặt bằng và
không gian, không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự, vệ sinh và mỹ quan.
Hệ thống cầu thang lên xuống bao gồm 2cầu thang bộ, 1cầu thang máy phục
vụ việc lên xuống thuận tiện, đồng thời kết hợp làm lối thoát người khi có sự cố
nghiêm trọng xảy ra.
Mặt bằng công trình là hình chữ nhật ngắn ( chiều rộng 21,5m; chiều dài 42,8
do đó đơn giản và rất gọn, không trải dài, hạn chế được các tải trọng ngang phức
tạp do lệch pha dao động gây ra.
1.3.2Giải pháp thiết kế mặt đứng:
Mặt đứng là hình dáng kiến trúc bề ngoài của công trình nên việc thiết kế mặt
đứng có ý nghĩa rất quan trọng. Thiết kế mặt đứng cho công trình đảm bảo tính
thẩm mỹ và phù hợp với chức năng của công trình, đồng thời phù hợp với cảnh
quan xung quanh, tạo thành một quần thể kiến trúc với các công trình lân cận trong
tương lai để công trình không bị lạc hậu theo thời gian. Mặt đứng công trình được
phát triển lên cao một cách liên tục và đơn điệu : không có sự thay đổi đột ngột theo
chiều cao nhà, do đó không gây ra những biên độ dao động lớn tập trung ở đó. Tuy
nhiên, công trình vẫn tạo ra được một sự cân đối cần thiết. Việc tổ chức hình khối
công trình đơn giản, rõ ràng . Sự lặp lại của các tầng tạo bởi các ban công, cửa sổ
suốt từ tầng 3÷9 tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cho công trình.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

7


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
Nhìn chung bề ngoài của công trình được thiết kế theo kiểu kiến trúc hiện đại.
Cửa sổ của công trình được thiết kế là cửa sổ kính có rèm che bên trong tạo nên một
hình dáng vừa đẹp về kiến trúc vừa có tác dụng chiếu sáng tốt cho các phòng bên
trong. Mặt đứng còn phải thiết kế sao cho các căn phòng thông thoáng một cách tốt
nhất.
1.3.3 Giải pháp giao thông công trình.
Bao gồm giải pháp về giao thông theo phương đứng và theo phương ngang
trong mỗi tầng.
Theo phương đứng : Công trình được bố trí 2cầu thang bộ và 1cầu thang máy, đảm
bảo nhu cầu đi lại cho một khách sạn lớn, đáp ứng nhu cầu đi lại và thoát người khi
có sự cố.
Theo phương ngang : Bao gồm sảnh tầng dẫn tới các phòng.
Việc bố trí sảnh ở giữa công trình đảm bảo cho việc đi lại theo phương ngang
đến các căn hộ là nhỏ nhất. Giao thông trong từng căn hộ thông qua hành lang nhỏ
từ tiền phòng đến phòng ngủ .
1.3.4 Giải pháp về cấp điện.
Trang thiết bị điện trong công trình được lắp đầy đủ trong các phòng phù hợp
với chứ năng sử dụng, đảm bảo kỹ thuật, vận hành an toàn. Dây dẫn điện trong
phòng được đặt ngầm trong tường, có lớp vỏ cách điện an toàn. Dây dẫn theo
phương đứng được đặt trong các hộp kỹ thuật. Điện cho công trình được lấy từ lưới
điện thành phố, ngoài ra để đề phòng mất điện còn bố trí một máy phát điện dự
phòng đảm bảo công suất cung cấp cho toàn nhà.
1.3.5 Giải pháp thiết kế chống nóng, cấp - thoát nước.
Chống nóng : Mái là kết cấu bao che cho công trình đảm bảo cho công trình không
chịu ảnh hưởng của mưa nắng.
Việc bố trí bể nước ở trên mái ngoài việc cung cấp nước còn có tác dụng điều
hoà nhiệt. Mái còn được chống nóng bằng lớp bêtông xỉ tạo dốc để thoát nước mưa
đồng thời là lớp cách âm, cách nhiệt cùng với lớp chống thấm và 2 lớp gạch lá nem
làm thành phương án chống nóng và thoát nước mưa cho mái .

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

8


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua hệ
thống đường ống dẫn xuống các bể chứa đặt dưới đất, từ đó được bơm lên bể trên
mái. Hệ thống đường ống được bố trí chạy ngầm trong các hộp kỹ thuật xuống các
tầng và trong tường ngăn đến các phòng chức năng và khu vệ sinh.
Thoát nước : Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt.
Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô dẫn nước từ ban công và
mái theo các đường ống nằm ở góc cột chảy xuống hệ thống thoát nước toàn nhà
rồi chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố. Xung quanh nhà có hệ thống rãnh
thoát nước làm nhiệm vụ thoát nước mặt.
Thoát nước thải sinh hoạt : nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trên các tầng
được dẫn vào các đường ống dấu trong các hộp kỹ thuật dấu trong nhà vệ sinh từ
tầng 8 xuống đến tầng 1, sau đó nước thải được đưa vào bể xử lý ở dưới đất rồi từ
đây được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của thanh phố.
1.3.6 Giải pháp thông gió, cách nhiệt, chiếu sáng .
Giải pháp thông gió của công trình là sự kết hợp giữa thông gió tự nhiên và
nhân tạo. Thông gió tự nhiên được thực hiện nhờ các cửa sổ, ở bốn mặt của ngôi
nhà đều có cửa sổ, dù gió thổi theo chiều nào thì vẫn đảm bảo hướng gió vào và ra,
tạo khả năng thông thoáng tốt cho công trình .
Chiếu sáng cũng được kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo, cửa sổ được thiết kế
là cửa kính khung nhôm nên đảm bảo việc lấy sáng tự nhiên rất tốt cho các phòng.

1.3.7 Giải pháp phòng hoả.
Để phòng chống hoả hoạn cho công trình trên các tầng đều bố trí họng cứu hoả và
các bình cứu hoả cầm tay nhằm nhanh chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu.
Về thoát người khi có cháy : công trình có hệ thống giao thông ngang là sảnh tầng
có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông đứng là cầu thang bộ. Cầu thang bố trí
ở vị trí giữa nhà thuận tiện cho việc thoát người khi có sự cố xảy ra.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

9


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
KẾT LUẬN:
Nhìn chung công trình đã thoả mãn yêu cầu kiến trúc chung như sau:
Yêu cầu thích dụng chung
Thoả mãn được yêu cầu thiết kế do chức năng của công trình. Các phòng
sinh hoạt thoải mái, bố trí linh hoạt, tiện nghi về sử dụng cũng như điều kiện vi khí
hậu.
Yêu cầu bền vững
Với thiết kế hệ khung vách chịu lực, công trình đã đảm bảo chịu được tải
trọng ngang, tải trọng đứng cùng các tải trọng khác.
Các cấu kiện thiết kế ngoài đảm bảo các tải trọng tính toán không làm phát
sinh các biến dạng vượt quá giới hạn cho phép.
Với phương pháp thi công bê tông toàn khối các kết cấu có tuổi thọ lâu dài
và làm việc tốt.
Yêu cầu kinh tê
Mặt bằng và hình khối kiến trúc phù hợp với yêu cầu sử dụng, hạn chế đến
mức tối thiểu các diện tích và khoảng không không cần thiết.
Giải pháp kết cấu hợp lý, cấu kiện làm việc với điều kiện sát thực tế, đảm
bảo sử dụng và bảo quản ít tốn kém.
Yêu cầu mỹ quan
Với dáng vẻ hình khối cũng như tỷ lệ chiều cao và chiều rộng hợp lý tạo cho
công trình có dáng vẻ uy nghi và vững chắc.
Các ô cửa kính mầu, màu sắc gạch lát, nước sơn... tạo cho công trình dáng
vẻ đơn giản và thanh thoát.
Kiến trúc bên trong và bên ngoài hài hoà phù hợp với điều kiện Việt Nam.

PHẦN II - KẾT CẤU
SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

10


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh

45%

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : T.S PHẠM THỊ LOAN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ NGỌC HUỲNH
LỚP : XDK12A
MSSV : 1151560027
THUYẾT MINH PHẦN KẾT CẤU
NHIỆM VỤ:

1. Chọn kích thước tiết diện cột dầm, sàn, lõi.
2. Lập mặt bằng và bố trí cấu kiện chịu lực: Tầng điển hình.
3. Thiết kế khung trục 6.
4. Thiết kế sàn tầng điển hình.
5. Thiết kế cầu thang bộ điển hình khu BC.
6. Thiết kế móng khung trục6.
CÁC BẢN VẼ KÈM THEO:

3. KC.01– Kết cấu móng khung trục 6.
4. KC.02 – Kết cấu khung trục 6.
5. KC.04 – Kết cấu sàn tầng điển hình+ bố trí thép sàn.
6. KC.05 – Kết cấu cầu thang bộ tầng điển hình.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

11


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
CƠ SỞ TÍNH TOÁN
1. Các tài liệu sử dụng trong tính toán.
1. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 356:2005.
2. TCVN 5574-1991 Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.
3. TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.
2. Tài liệu tham khảo.
1. Hướng dẫn sử dụng chương trình ETAB 9.5.
2. Sàn sườn BTCT toàn khối – ThS.Nguyễn Duy Bân, ThS. Mai Trọng
Bình, ThS. Nguyễn Trường Thắng.
3. Kết cấu bêtông cốt thép ( phần cấu kiện cơ bản) – Pgs. Ts. Phan Quang
Minh, Gs. Ts. Ngô Thế Phong, Gs. Ts. Nguyễn Đình Cống.
4. Kết cấu bêtông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) – Gs.Ts. Ngô Thế Phong,
Pgs. Ts. Lý Trần Cường, Ts Trịnh Thanh Đạm, Pgs. Ts. Nguyễn Lê Ninh.

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

12


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
2.1. Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1. Các giải pháp về vật liệu.
Vật liệu dùng cho kết cấu nhà cao tầng thường sử dụng là bêtông cốt thép và
thép (bêtông cốt cứng).
2.1.1.1.Công trình bằng thép
Ưu điểm: Có cường độ vật liệu lớn dẫn đến kích thước tiết diện nhỏ mà vẫn
đảm bảo khả năng chịu lực. Ngoài ra kết cấu thép có tính đàn hồi cao, khả năng
chịu biến dạng lớn nên rất thích hợp cho việc thiết kế các công trình cao tầng chịu
tải trọng ngang lớn.
Nhược điểm: Việc đảm bảo thi công tốt các mối nối là rất khó khăn, mặt
khác giá thành công trình bằng thép thường cao mà chi phí cho việc bảo quản cấu
kiện khi công trình đi vào sử dụng là rất tốn kém. Đặc biệt với môi trường khí hậu
nhiệt đới nóng ẩm gió mùa của Việt Nam, công trình bằng thép kém bền với nhiệt
độ, khi xảy ra hoả hoạn hoặc cháy nổ thì công trình bằng thép rất dễ chảy dẻo dẫn
đến sụp đổ do không còn độ cứng để chống đỡ cả công trình.
Tóm lại: Nên sử dụng thép cho các kết cấu cần không gian sử dụng lớn,
chiều cao lớn (nhà siêu cao tầng H > 100m), nhà nhịp lớn như các bảo tàng, sân vận
động, nhà thi đấu, nhà hát.v.v.
2.1.1.2. Công trình bằng bê tông cốt thép
Ưu điểm: Khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép như thi công
đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ. Ngoài ra nhờ sự làm
việc chung giữa 2 loại vật liệu ta có thể tận dụng được tính chịu nén tốt của bê tông
và chịu kéo tốt của cốt thép.
Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng
nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức
tạp.
Tóm lại:Nên sử dụng bê tông cốt thép cho các công trình dưới 30 tầng(H <
100m).
2.1.2.Các giải pháp về hệ kết cấu chịu lực

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

13


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
*Khái quát chung:
Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình có vai trò quan trọng tạo nên
tiền đề cơ bản để người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình, hệ kết cấu
chịu lực cho công trình đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu
kiến trúc, thuận tiện trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế.
Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng việc chọn giải pháp kết cấu có liên quan
đến vấn đề bố trí mặt bằng, hình thể khối đứng, độ cao tầng, thiết bị điện, đường
ống, yêu cầu thiết bị thi công, tiến độ thi công, đặc biệt là giá thành công trình và
sự hiệu quả của kết cấu mà ta chọn.
*Đặc điểm chủ yếu của nhà cao tầng.
2.1.2.1.Tải trọng ngang.
Trong kết cấu thấp tầng tải trọng ngang sinh ra là rất nhỏ theo sự tăng lên
của độ cao. Còn trong kết cấu cao tầng, nội lực, chuyển vị do tải trọng ngang sinh ra
tăng lên rất nhanh theo độ cao. Áp lực gió, động đất là các nhân tố chủ yếu của thiết
kế kết cấu.
Nếu công trình xem như một thanh công xôn ngàm tại mặt đất thì lực dọc tỷ
lệ với chiều cao, mômen do tải trọng ngang tỉ lệ với bình phương chiều cao.
M = P×H (Tải trọng tập trung) ; M = q×H2/2 (Tải trọng phân bố đều)
Chuyển vị do tải trọng ngang tỷ lệ thuận với luỹ thừa bậc bốn của chiều
cao:
∆ =P×H3/3EJ (Tải trọng tập trung) ; ∆ =q×H4/8EJ (Tải trọng phân bố đều)
Trong đó:
P-Tải trọng tập trung;
q - Tải trọng phân bố;
H - Chiều cao công trình.

 Do vậy tải trọng ngang của nhà cao tầng trở thành nhân tố chủ yếu của thiết kế
kết cấu.
2.1.2.2.Hạn chế chuyển vị.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

14


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
Theo sự tăng lên của chiều cao nhà, chuyển vị ngang tăng lên rất nhanh.
Trong thiết kế kết cấu, không chỉ yêu cầu thiết kế có đủ khả năng chịu lực mà còn
yêu cầu kết cấu có đủ độ cứng cho phép. Khi chuyển vị ngang lớn thì thường gây ra
các hậu quả sau:

− Làm kết cấu tăng thêm nội lực phụ đặc biệt là kết cấu đứng: Khi chuyển vị
tăng lên, độ lệch tâm tăng lên do vậy nếu nội lực tăng lên vượt quá khả năng
chịu lực của kết cấu sẽ làm sụp đổ công trình.

− Làm cho mọi người sống và làm việc trong công trình cảm thấy khó chịu và
hoảng sợ, ảnh hưởng đến công tác và sinh hoạt.

− Làm tường và một số trang trí xây dựng bị nứt và phá hỏng, làm cho ray thang
máy bị biến dạng, đường ống, đường điện bị phá hoại.

 Do vậy cần phải hạn chế chuyển vị ngang.
2.1.2.3.Giảm trọng lượng bản thân.

− Xem xét từ sức chịu tải của nền đất. Nếu cùng một cường độ thì khi giảm
trọng lượng bản thân có thể tăng thêm chiều cao công trình.

− Xét về mặt dao động, giảm trọng lượng bản thân tức là giảm khối lượng tham
gia dao động như vậy giảm được thành phần động của gió và động đất...

− Xét về mặt kinh tế, giảm trọng lượng bản thân tức là tiết kiệm vật liệu, giảm
giá thành công trình bên cạnh đó còn tăng được không gian sử dụng.

 Từ các nhận xét trên ta thấy trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng cần quan tâm
đến giảm trọng lượng bản thân kết cấu.
2.1.2.4.Hệ kêt cấu khung chịu lực.
Cấu tạo: Bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứng bằng các
nút cứng. Khung có thể bao gồm cả tường trong và tường ngoài của nhà.
Ưu điểm: Việc thiết kế tính toán hệ kết cấu thuần khung đã được nghiên cứu
nhiều, thi công nhiều nên đã tích lũy được lượng lớn kinh nghiệm. Các công nghệ,
vật liệu lại dễ kiếm, chất lượng công trình vì thế sẽ được nâng cao.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

15


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
Nhược điểm: Chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ
thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này
không được phép có biến dạng góc. Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất
nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột.
Tóm lại: Hệ kết cấu này thích hợp cho các nhà dưới 20 tầng với thiết kế
kháng chấn cấp ≤ 7, 15 tầng với kháng chấn cấp 8, 10 tầng với kháng chấn cấp 9.
Các công trình đòi hỏi sự linh hoạt về công năng mặt bằng như khách sạn, tuy
nhiên kết cấu dầm sàn thường dày nên chiều cao các tầng phải lớn để đảm bảo
chiều cao thông thủy.
2.1.2.5.Hệ kêt cấu khung – lõi.
Cấu tạo: Là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa
kết cấu khung và lõi cứng. Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép. Chúng có thể dạng
lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ. Hệ thống
khung bố trí ở các khu vực còn lại. Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với
nhau qua hệ thống sàn. Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn.
Ưu điểm: Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi vách đóng vai trò
chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng. Sự phân chia rõ
chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột
dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc. Tải trọng ngang của công trình do cả hệ khung và
lõi cùng chịu, thông thường do hình dạng và cấu tạo nên lõi có độ cứng lớn nên
cũng trở thành nhân tố chiụ lực ngang lớn trong công trình nhà cao tầng.
Trong thực tế hệ kết cấu khung-giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều
loại công trình cao tầng. Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến
40 tầng. Do vậy khả năng thiết kế, thi công là chắc chắn đảm bảo.
2.1.2.6.Hệ kêt cấu khung - vách - lõi kêt hợp.
Cấu tạo: Hệ kết cấu này là sự phát triển của hệ kết cấu khung - lõi, lúc này
tường của công trình thường sử dụng vách cứng.
Ưu điểm: Hệ kết cấu này có độ cứng chống uốn và chống xoắn rất lớn đối
với tải trọng gió.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

16


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
Hệ kết cấu này thích hợp với những công trình cao trên 40m, tuy nhiên hệ
kết cấu này đòi hỏi thi công phức tạp hơn, tốn nhiều vật liệu, mặt bằng bố trí không
linh hoạt.
2.1.3.Các giải pháp về kết cấu sàn.
2.1.3.1.Sàn sườn toàn khối bê tông cốt thép.
Cấu tạo: Hệ kết cấu sàn bao gồm dầm chính, phụ, bản sàn.
Ưu điểm: Lý thuyết tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi
công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú
nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công. Chất lượng đảm bảo do đã
có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây.
Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu
độ lớn, phải sử dụng hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ
thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao
chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang. Không gian kiến
trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng. Công tác lắp dựng ván khuôn tốn nhiều chi phí thời
gian và vật liệu.
2.1.3.2.Sàn ô cờ BTCT.
Cấu tạo: Hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai
phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo
khoảng cách giữa các dầm vào khoảng 3m. Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm
bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng.
Ưu điểm: Giảm được số lượng cột bên trong nên tiết kiệm được không gian
sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và
không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ. Khả năng chịu lực tốt, thuận
tiện cho bố trí mặt bằng.
Nhược điểm: Thi công phức tạp và giá thành cao. Mặt khác, khi mặt bằng
sàn quá rộng vẫn cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng không tránh
được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng. Việc kết

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

17


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
hợp sử dụng dầm chính dạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể được thực hiện
nhưng chi phí cũng sẽ tăng cao vì kích thước dầm rất lớn.
2.1.3.3.Sàn không dầm ứng lực trước.
Cấu tạo: Hệ kết cấu sàn bao gồm các bản sàn kê trực tiếp lên cột(có thể có
mũ cột, bản đầu cột hoặc không)
Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình. Tiết
kiệm được không gian sử dụng và dễ phân chia. Tiến độ thi công sàn ƯLT (6 - 7
ngày/1tầng/1000m2 sàn) nhanh hơn so với thi công sàn BTCT thường. Do có thiết
kế điển hình không có dầm giữa sàn nên công tác thi công ghép ván khuôn cũng dễ
dàng và thuận tiện từ tầng này sang tầng khác do ván khuôn được tổ hợp thành
những mảng lớn, không bị chia cắt, do đó lượng tiêu hao vật tư giảm đáng kể, năng
suất lao động được nâng cao. Khi bêtông đạt cường độ nhất định, thép ứng lực
trước được kéo căng và nó sẽ chịu toàn bộ tải trọng bản thân của kết cấu mà không
cần chờ bêtông đạt cường độ 28 ngày. Vì vậy thời gian tháo dỡ cốt pha sẽ được rút
ngắn, tăng khả năng luân chuyển và tạo điều kiện cho công việc tiếp theo được tiến
hành sớm hơn. Do sàn phẳng nên bố trí các hệ thống kỹ thuật như điều hoà trung
tâm, cung cấp nước, cứu hoả, thông tin liên lạc được cải tiến và đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
Nhược điểm: Tính toán tương đối phức tạp, mô hình tính mang tính quy
ước cao, đòi hỏi nhiều kinh nghiệm vì phải thiết kế theo tiêu chuẩn nước ngoài. Thi
công phức tạp đòi hỏi quá trình giám sát chất lượng nghiêm ngặt. Thiết bị và máy
móc thi công chuyên dùng, đòi hỏi thợ tay nghề cao. Giá cả đắt và những bất ổn
khó lường trước được trong quá trình thiết kế, thi công và sử dụng.
2.1.3.4. Sàn ứng lực trước hai phương trên dầm
Cấu tạo: Tương tự như sàn phẳng nhưng giữa các đầu cột có thể được bố
trí thêm hệ dầm, làm tăng độ ổn định cho sàn.
Ưu nhược điểm: Phương án này cũng mang các ưu nhược điểm chung của
việc dùng sàn BTCT ứng lực trước. So với sàn phẳng trên cột, phương án này có

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

18


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
mô hình tính toán quen thuộc và tin cậy hơn, tuy nhiên phải chi phí vật liệu cho việc
thi công hệ dầm đổ toàn khối với sàn.
2.1.4.Lựa chọn các phương án kết cấu.
2.1.4.1.Lựa chọn vật liệu kêt cấu.
Từ các giải pháp vật liệu đã trình bày chọn vật liệu bê tông cốt thép sử dụng
cho toàn công trình do chất lượng bảo đảm và có nhiều kinh nghiệm trong thi công
và thiết kế.
- Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-1991.
+ Bêtông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng tạo
nên một cấu trúc đặc chắc. Với cấu trúc này, bêtông có khối lượng riêng ~ 2500
daN/m3.
+ Mác bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị MPa, bê tông được
dưỡng hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cấp độ bền của bêtông dùng trong tính toán cho
công trình là B25.
Bê tông các cấu kiện thường B20:
+ Với trạng thái nén: Cường độ tiêu chuẩn về nén Rbn = 15MPa.
Cường độ tính toán về nén

R b = 11,5MPa.

+ Với trạng thái kéo: Cường độ tiêu chuẩn về kéo Rbtn = 1,4MPa.
Cường độ tính toán về kéo R bt = 0,9MPa.
Môđun đàn hồi của bê tông: xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng
trong điều kiện tự nhiên. Với cấp độ bền B20 thì Eb = 27000MPa.
Thép làm cốt thép cho cấu kiện bêtông cốt thép dùng loại thép sợi thông
thường theo tiêu chuẩn TCVN 5575 - 1991. Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột
dùng nhóm CII, CIII, cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho
bản sàn dùng nhóm CI.
Cường độ của cốt thép như sau:
Cốt thép chịu lực nhóm CII: Rs = 280MPa.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

19


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
Cốt thép cấu tạo d ≥ 10 CII: Rs = 280MPa.
d < 10 CI : Rs = 225MPa.
Môđun đàn hồi của cốt thép: E = 21MPa.
*Các loại vật liệu khác.
- Gạch đặc M75
- Cát vàng - Cát đen
- Sơn che phủ
- Bi tum chống thấm.
Mọi loại vật liệu sử dụng đều phải qua thí nghiệm kiểm định để xác định
cường độ thực tế cũng như các chỉ tiêu cơ lý khác và độ sạch. Khi đạt tiêu chuẩn
thiết kế mới được đưa vào sử dụng.
2.1.4.2.Lựa chọn hệ kêt cấu chịu lực.
Đối với nhà cao tầng, chiều cao của công trình quyết định các điều kiện thiết
kế, thi công hoặc sử dụng khác với các nhà thông thường khác. Trước tiên sẽ ảnh
hưởng đến việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực của công trình (bộ phận chủ yếu của
công trình nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống dưới nền đất).
Qua phân tích các ưu nhược điểm của những giải pháp đã đưa ra, Căn cứ vào
thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình, ta sử dụng hệ kết cấu “khung ”
chịu lực với sơ đồ khung giằng. Hệ thống khung bao gồm các hàng cột biên, cột
giữa, dầm chính, dầm phụ, chịu tải trọng đứng là chủ yếu, một phần tải trọng ngang
và tăng độ ổn định cho kết cấu với các nút khung là nút cứng. Hệ thống lõi thang
máy chủ yếu sử dụng với mục đích phục vụ giao thông, chịu phần lớn tải trọng
ngang và một phần tải trọng đứng tác dụng vào công trình. Công trình thiết kế có
chiều dài 45m và chiều rộng 21,5m, độ cứng theo phương dọc nhà lớn hơn rất nhiều
theo phương ngang nhà.Do vậy để đơn giản ta chọn mô hình tính toán là mô hình
khung phẳng.Khung chọn tính toán là khung nằm trong mặt phẳng trục 3.
Vì tính nhà theo sơ đồ khung phẳng nên khi phân phối tải trọng ta bỏ qua
tính liên tục của dầm dọc hoặc dầm ngang. Nghĩa là tải trọng truyền lên khung được

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

20


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
tính như phản lực của dầm đơn giản đối với tải trọng đứng truyền từ hai phía lân
cận vào khung.
2.1.4.3.Lựa chọn phương án sàn.
Trong hệ kết cấu nhà cao tầng sàn là vách cứng ngang, tính tổng thể yêu cầu
tương đối cao. Hệ kết cấu sàn được lựa chọn chủ yếu phụ thuộc vào: chiều cao tầng,
nhịp và điều kiện thi công.
Qua đặc điểm của công trình ta đưa ra giải pháp dùng sàn sườn toàn khối:
là hệ kết cấu sàn được dùng hầu hết cho các công trình, phạm vi sử dụng rộng, chỉ
tiêu kinh tế tốt và thi công dễ dàng thuận tiện.
2.1.5.Kích thước sơ bộ kết cấu.
2.1.5.1.Chọn sơ bộ tiêt diện sàn.
Sàn sườn toàn khối :
Chiều dày bản sàn được thiết kế theo công thức sơ bộ sau:
Trong đó:

hb =

D.l
m

D: là hệ số phụ thuộc vào tải trọng, D = 0,8 ÷ 1,4 lấy D=1
m = 35 ÷ 45
m = 30 ÷ 35

với bản kê bốn cạnh.
với bản loại dầm.

l: là nhịp của bản.
Đối với bản kê 4 cạnh : Dựa vào trong sơ đồ kết cấu sàn tầng điển hình ta
thấy ô sàn kê 4 cạnh có kích thước cạnh ngắn lớn nhất là l=420cm , chọn m=40,
D=1,0

⇒ hb =

1,0
40

x420 = 10,5cm

Đối với bản loại dầm: Dựa vào trong sơ đồ kết cấu sàn tầng điển hình ta
thấy ô sàn bản loại dầm có nhịp tính toán lớn nhất là l=150cm, chọn m= 35 , D=
1,0

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

21


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh

⇒ hb =

1,0
35

x150 =4,3cm

⇒Vậy thống nhất chọn chiều dày bản sàn là 10cm.
2.1.5.2.Chọn sơ bộ tiêt diện dầm.

hd =
Công thức chọn sơ bộ :

1
×l d
md

trong đó: md = (10÷12) với dầm chính.
md = (12÷16) với dầm phụ.
b = ( 0,3 ÷ 0,5) hd

*Dầm chính:
+Dầm chính nhịp 8,4m (dầm AB,CD):

h=(

1
1
~
10 12

)l = (

1
1
~
10 12

).8400 = 840~700 mm; chọn h = 750 mm.

Chọn b theo điều kiện đảm bảo sự ổn định của kết cấu:
b=
Kích

(0.3 ÷ 0.5)h

thước

=210~350 mm, chọn b = 300mm.

dầm

chính

theo

nhịp



bxh

=30x75cm.

(D1)
Tương tự kích thước dầm chính theo bước cột(8,4m) là bxh= 30x75cm (D1)
+Dầm chính nhịp 3m (dầm BC):

h=(

1 1
~
8 12

)l = (

1 1
~
8 12

).3000 = 375~250 mm; chọn h = 400 mm.

Chọn b theo điều kiện đảm bảo sự ổn định của kết cấu:
b=
Kích

(0.3 ÷ 0.5)h

thước

=90~150 mm, chọn b = 300mm.

dầm

chính

theo

nhịp



bxh

=30x40cm.

(D2)

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

22


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
*Dầm phụ:
Dầm phụ nhịp 8,4m.

h=(

1
1
~
12 20

)l = (

1
1
~
12 20

).8400 = 700 ~420 mm; chọn h = 450 mm

Chọn b theo điều kiện đảm bảo sự ổn định của kết cấu:
b = (0.3-0.5)h= 180-300mm, chọn b = 220mm
Kích

thước

dầm

phụ

bxh

=

22x450cm.

(D3)
Tương tự kích thước dầm phụ theo bước cột(7,8m) là bxh= 22x450cm
(D4)
Dầm phụ nhịp 3m

h=(

1
1
~
12 20

)l = (

1
1
~
12 16

).3000 = 250 ~187,5 mm; chọn h =300 mm

Chọn b theo điều kiện đảm bảo sự ổn định của kết cấu:
b = (0.3-0.5)h= 90-150mm, chọn b = 220mm
Kích thước dầm phụ bxh = 22x30cm.

Mặt cắt tiết diện dầm chính

(D5)

Mặt cắt tiết diện dầm phụ

2.1.5.3.Chọn sơ bộ tiêt diện cột.
Tiết diện của cột được chọn theo nguyên lý cấu tạo kết cấu bêtông cốt thép,
cấu kiện chịu nén.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

23


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
- Diện tích tiết diện ngang của cột được xác định theo công thức:

( 1, 2 ÷ 1, 5) .
Fb =

N
Rb

- Trong đó:
+ 1,2÷1,5: Hệ số dự trữ kể đến ảnh hưởng của mômen.
+ Fb: Diện tích tiết diện ngang của cột
+ Rb: Cường độ chịu nén tính toán của bêtông (Rb=11,5MPa).
+ N: Lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột.
N: Có thể xác định sơ bộ theo công thức: N= S.q.n

Trong đó:
- S: Diện tích chịu tải của một cột ở một tầng
- q: Tải trọng sơ bộ lấy q=1,2T/m2
- n: Số tầng
*Chú ý tiêt diện cột chọn phải thoả mãn độ mảnh giới hạn:
λb =

l
lo
λo = o ≤ 120; r =
≤ 31
r
b
hoặc

J
F

Với: lo: chiều dài tính toán của cột.
Nhà khung nhiều nhịp lo = 0,7H⇒ Tầng 1-9: lo=2,73m
(Xem tải trọng do sàn + dầm + tường v.v... bình quân phân bố đều trên diện
tích 1m2 là 1,0-1,2T)
- Do các cột ở các tầng khác nhau nhận tải khác nhau, cụ thể là cột tầng trên sẽ
nhận tải nhỏ hơn cột tầng dưới. Tuỳ theo vị trí của cột mà tiết diện cột sẽ khác nhau.
Cột giữa C1:

→ Fb=

N= 8,4.5,7.1,2.9= 517,1 T.

517,1.1,2
1150

= 0,54m2

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

24


Chung cư Đông Hưng I –T.P Hồ Chí Minh
Cột biên C2:

=→ Fb=

N= (8,4.4,2+1,9.4,2).1,2.9=467,208 T.

467,208.1,2
1150

= 0,49 m
3

2

s truyÒn t¶i lªn cét

1

d

c

b

a

s¬ ®å truyÒn t¶i lªn cét

Trong kết cấu nhà cao tầng, cột giữa chịu tải trọng đứng lớn hơn cột biên, tuy
nhiên cột biên chịu ảnh hưởng do tải trọng ngang gây ra lớn hơn cột giữa. Mômen
chân cột có độ lớn tỷ lệ với chiều cao nhà. Để đảm bảo chịu tải trọng ngang ta chọn
kích thước cột (bxh) C1 bằng 60x90cm và cột C2 bằng 60x80cm.
Do càng lên cao nội lực càng giảm, nên ta cần thay đổi tiết diện cột cho phù
hợp. cứ 3 tầng giảm h xuống 10 cm.
Tầng 1 đến tầng 3 : Cột C1: 60x90cm; Cột C2: 60x80cm.
Tầng 4 đến tầng 6 : Cột C1: 60x70cm; Cột C2: 60x60cm.
Tầng 7 đến tầng 9 : Cột C1: 60x50cm; Cột C2: 60x50cm.
2.1.5.4.Chọn kích thước tường.
* Tường bao.
Được xây chung quanh chu vi nhà, do yêu cầu chống thấm, chống ẩm nên
tường dày 22cm xây bằng gạch đặc M75. Tường có hai lớp trát dày 2x1,5cm. Ngoài
ra tường 22cm cũng được xây làm tường ngăn cách giữa các phòng với nhau.
* Tường ngăn.
Dùng ngăn chia không gian giữa các khu trong một phòng với nhau.
Do chỉ làm nhiệm vụ ngăn cách không gian nên ta chỉ cần xây tường dày
11cm và có hai lớp trát dày 2x1,5cm.

SVTH : VŨ NGỌC HUỲNH - XDK12A

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×