Tải bản đầy đủ

Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thép và vật liệu hàn HBO

LỜI NÓI ĐẦU
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có
trong tay một lượng vốn nhất định. Việc tổ chức quản lý, sử dụng voonsn có hiệu
quả hay không mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh ghiệp
trong tương lai.Trong nền kinh tế thị trường, quản lý và sử dụng vốn lưu động là
một trong những nội dungquanr lý rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Muốn
cho quá trình hoạt động sxkd được diễn ra liên tục và thường xuyên thì doanh
nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động cần thiết để đầu tư. Ngoài ra, vốn lưu động
còn là yếu tố góp phần mang lại lợi nhuận trong kinh doanh. Việc sử dụng vốn lưu
động hợp lí hay không của doanh nghiệp sẽ đem lại hiệu quả tốt hay xấu cho quá
trình sxkd. Vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải sử dụng vốn lưu động như thế
nào để đảm bảo cho quá trình tuần hoàn vốn vad tạo hiệu quả kinh tế cao. Nhận
thức được tầm quan trọng của vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Thép và vật liệu hàn-HBO,
vận dụng những lý thuyết đã học , đi sâu vào tìm hiểu thực tế tình hình sử dụng vốn
lưu động của công ty. Em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài:
“ Tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Thép và vật liệu hànHBO” làm đề tài cho bài báo cáo thực tập nghiệp vụ của mình.
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Thép và vật liệu hàn- HBO.
Chương 2: Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Thép và
vật liệu hàn- HBO.

Chương 3: Đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần
Thép và vật liệu hàn- HBO.
Mặc dù được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn và cán bộ trong công
ty, nhưng với thời gian thực tập, lượng kiến thức tích lũy được và khả năng có hạn
nên bài viết này không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng
góp của các thầy, cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN THÉP VÀ VẬT LIỆU HÀN- HBO VIỆT NAM

1.1.Qúa trình ra đời và phát triển của công ty
1.1.1. Căn cứ pháp lý hình thành công ty
Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ VẬT LIỆU HÀN- HBO được
thành lập theo quyết định số 5700826464 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng
Ninh. Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Ông Nguyễn Quang Bằng. Sinh
ngày: 06/11/1979. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 7 - thôn Ngãi Am - xã
Hoà Bình - Huyện Vĩnh Bảo - Thành phố Hải Phòng. Chỗ ở hiện tại: Tổ 32B, khu
Tân Lập 3, phường Cẩm Thuỷ, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Số CMTND:
031091911 do Công An thành phố Hải Phòng cấp ngày 05/03/2012.
Vốn điều lệ: 1.800.000.000 VNĐ (Một tỷ tám trăm triệu đồng Việt Nam).
Sau đây là một số thông tin cơ bản về công ty:


Bảng 1.1: Thông tin cơ bản của công ty cổ phần thép và vật liệu Hàn- HBO


Tên đơn vị
Tên tiếng Anh
Tên viết tắt
Trụ sở đơn vị
Người đại diện
Điện thoại

CÔNG TY CÔ PHẦN THÉP VÀ VẬT LIỆU HÀN- HBO VIỆT
NAM
HBO STEEL END WELDING MATERIAL JOINT STOCK
COMPANY
HBO STEEL END WELDING MATERIAL.,JSC

Tổ 32B, khu Tân Lập 3, phường Cẩm Thuỷ, thị xã Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.
Nguyễn Quang Bằng- Giám đốc.
(033).721.898 – Di động: 0913072324

Fax

(033).721.898

E-mail:

hboquangninh@yahoo.com.vn

Mã số thuế

5700826464

Tài khoản NH

0031000207489

Mở tại NH

VietcomBank

1.1.2. Quá trình phát triển của công ty
Trong những khó khăn chung của toàn ngành thép, trước một môi trường cạnh
tranh bình đẳng nhưng rất quyết liệt, trước những cơ hội và thách thức lớn, công ty
cổ phần thép và vật liệu hàn- HBO được ra đời và thành lập năm 2008, được sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu
ngày 28 tháng 04 năm 2008. Trụ sở Công ty ban đầu ở: Tổ 32B, khu Tân Lập 3,
phường Cẩm Thuỷ, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Trong năm 2008, đặc biệt là những tháng đầu năm 2009, thị trường thép xây
dựng trong nước và thế giới có nhiều biến động theo chiều hướng tăng, cùng với


những khó khăn do lạm phát và việc hạn chế tín dụng của các ngân hàng thương
mại đã ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhưng nhờ tạo được sự đồng thuận và thực hiện tốt các giải pháp tiết kiệm, nên kết
quả SXKD của Công ty vẫn đạt được sự tăng trưởng bền vững, tạo việc làm ổn định
cho người lao động. Thành tựu đó có được là sự cố gắng, lỗ lực của công nhân viên,
sự phối hợp của các phòng ban, ban chuyên môn, đơn vị thành niên với các tổ chức
đoàn thể quần chúng, dưới sự lãnh đạo của công ty. Công ty ban đầu chỉ hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực thép và vật liệu hàn,cơ sở vật chất vẫn còn chưa đầy đủ,
tổ chức cơ cấu công ty còn non trẻ, chưa thực sự hoạt động một cách có hiệu quả,
đội ngũ công nhân viên còn ít chưa có nhiều kinh nghiệm về chuyên môn.
Ngày 12 tháng 2 năm 2012 công ty có sự thay đổi, tên công ty được thay đổi từ
công ty cổ phần thép và vật liệu hàn HBO thành tên công ty cổ phần Visco Việt
Nam. Công ty mở thêm một trụ sở mới rộng lớn hơn ở: 895- Tôn Đức Thắng- Hồng
Bàng- Hải Phòng. Với phân xưởng nhà kho lớn tạo thành phức hợp liên hoàn có
tính quy mô cao. Công ty mở rộng kinh doanh thêm ở các lĩnh vực khác có liên
quan đến lĩnh vực Thép và vật liệu hàn như: các hoạt động dịch vụ vận tải, sửa chữa
phương tiện vận tải, xuất nhập khẩu… Đội ngũ nhận viên của công ty ngày càng
được chuyên môn hóa cao, tỉ lệ công nhân viên có tay nghề chiếm phần lớn trong tỉ
trọng lao động hiện có của công ty.
Cho tới thời điểm hiện tại, mặc dù là một doanh nghiệp còn rất non trẻ, mới
hình thành và phát triển được 8 năm nhưng với đội ngũ nhân viên trẻ năng động,
nhiệt tình cùng với sự mở rộng mạng lưới kinh doanh và chiến lược marketing phù
hợp đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh thương mại của Công ty luôn mới mẻ trong
mắt các bạn hàng. Chính điều này đã giúp Công ty CP thép và vật liệu hàn - HBO
luôn phát triển mạnh mẽ và theo kịp xu thế của nền kinh tế trong nước cũng như
quốc tế. Công ty mặc dù với 20 lao động, nhưng họ là những người trẻ tuổi, năng
động, nhiệt tình tạo một thế mạnh trên thương trường. Tuy mới đi vào hoạt động
một thời gian ngắn nhưng Công ty đã tạo một ấn tượng rất tốt với khách hàng, quan
hệ tốt với một số khách hàng nhà nước mà tạo đà phát triển cho Công ty, mang lại
doanh thu lớn cho doanh nghiệp hàng năm.
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty


Để có sự phát triển như ngày hôm nay, Công ty đã không ngừng học hỏi để
hoàn thiện tổ chức bộ máy hoạt động đảm bảo liên quan chặt chẽ với nhau, từ khâu
mua hàng tới khâu bán hàng, theo dõi tập hợp công nợ phải thu, phải trả khách
hàng. Tuy là một bộ máy riêng rẽ trong các bộ phận nhưng toàn thể Công ty đều
thống nhất với nhau, ăn khớp với nhau dưới sự quản lý phân công công việc của
lãnh đạo. Đây là một ưu điểm tốt để toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty
hoàn thành tốt nhiệm vụ và công việc được giao.
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần thép và vật
liệu hàn – HBO

Phó giám đốc
Trưởng phòng
kế toán

Trưởng phòng
Kinh doanh
Phòng kho
Phòng hành chính
Phòng kế toán
Phòng bảo vệ

Phòng kinh doanh
Giám đốc
Phòng sản xuất
Phân xưởng 1
Phân xưởng 2
Phân xưởng 3


Phó giám đốc
Trưởng phòng
kế toán

Trưởng phòng
Kinh doanh
Phòng kho
Phòng hành chính
Phòng kế toán
Phòng bảo vệ

Phòng kinh doanh
Giám đốc
Phòng sản xuất
Phân xưởng 1
Phân xưởng 2
Phân xưởng 3

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng nhân sự.)
Đánh giá tổ chức bộ máy công ty thép và vật liệu hàn- HBO:
Cơ cấu tổ chức trực tuyến-chức năng là kiểu cơ cấu về hình thức chức năng và
chức năng chỉ có bộ phận trực tuyến mới có quyền ra lệnh trực tiếp còn các bộ phận
chức năng chỉ làm nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho người lãnh đạo. Người lãnh đạo
toàn quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm về mọi quyết định của mình. Trong
công việc người lãnh đạo sử dụng các bộ phận chức năng để chuẩn bị cho việc ra
quyết định hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định.


-

Ưu điểm:

+

Đảm bảo được hiệu lực điều hành của thủ trưởng: Bởi thủ trưởng là người duy nhất
trực tiếp và ra quyết định và chỉ đạo xuống cấp dưới, vì vậy nghĩa vụ của người
chấp hành được xác định một cách chính xác và cụ thể.

+ Thông tin mệnh lệnh được truyền theo chiều dọc của cơ cấu tổ chức: Đảm bảo

nguồn thông tin được truyền đi một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
+ Việc phân công cán bộ quản lý cấp cao gắn và sát với công nghệ hơn.
+ Đảm bảo số đầu mối quản lý một cách hợp lý mà không quá nhiều hoặc quá ít.
+ Cán bộ quản lý từng hệ thống có điều kiện đi sâu vào từng nghiệp vụ và không chỉ

đạo trung trung.
-

Nhược điểm:

+ Trong tổ chức, người lãnh đạo phải giải quyết những nhiệm vụ hết sức phức tạp và

phải chỉ thị cho những người phụ thuộc về mọi vấn đề trong công tác. Đòi hỏi
người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, tính quyết đoán cao... để chỉ đạo tất cả
các bộ phận quản lý chuyên môn. Cũng vì thế mà sự uỷ quyền xuống cấp dưới gặp
rất nhiều khó khăn.
+ Nếu có quá nhiều cấp quản lý sẽ dễ gây ra sự thiếu trách nhiệm và không sát với

công việc.
+ Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý.
+ Người lãnh đạo phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trực

tuyến và bộ phận chức năng.
+ Những người lãnh đạo chức năng có nhiều ý kiến khác nhau, người lãnh đạo phải

họp bàn, tranh luận căng thẳng, ra quyết định không kịp thời.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cá nhân, bộ phận
* Ban giám đốc Công ty:
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của
Công ty, là người quản lý vĩ mô toàn bộ Công ty, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh
tế với các đối tác làm ăn thương mại. Giám đốc là chủ tài khoản của công ty.


- Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và trực tiếp chịu trách nhiệm phân
công công việc của giám đốc. Bên cạnh đó phó giám đốc còn là người quản lý bộ
phận dưới quyền thay giám đốc, thay mặt giám đốc giám sát mọi công việc kinh
doanh, đời sống của nhân viên Công ty.
* Bộ máy quản lý chức năng:
- Trưởng phòng kinh doanh:Có trách nhiệm đôn đốc giám sát mọi hoạt động

của hai phòng ban là Phòng kinh doanh và Phòng bảo vệ.
+ Phòng kinh doanh: Trong phòng kinh doanh sẽ chia ra làm hai tổ đó là Tổ
bán hàng khoán và Tổ bán hàng cho Công ty. Hai tổ bán hàng này phải kết hợp hài
hòa với nhau trong mọi công việc, cùng nhau bổ trợ cho nhau. Chịu trách nhiệm
mang doanh thu và lợi nhuận về cho Công ty. Hai tổ này chủ yếu quan hệ với khách
hàng để mở rộng thị trường bán hàng cho công ty. Bên cạnh đó Tổ bán hàng khoán
còn được hưởng chiết khấu phần trăm trên doanh số bán hàng nếu ký được nhiều
hợp đồng bán hàng cho Công ty.
+ Phòng bảo vệ: Chịu trách nhiệm trông coi văn phòng, kho tàng, bến bãi và
dưới sự chỉ đạo giám sát của trưởng phòng kinh doanh, nếu mất mát hay hư hỏng
thứ gì thuộc về Công ty thì bộ phận bảo vệ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi
thường thiệt hại theo giá trị của những thứ mất mát đó.
+ Phòng sản xuất: Thực hiện chức năng chính là điều hành toàn bộ quá trình
sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng, an toàn, tiết kiệm, năng xuất, chất lượng,
hiệu quả, cân đối kết hoạch sản xuất và kế hoạch vật tư, nguyên vật liệu, điều độ, ra
lệnh sản xuất và theo dõi việc đáp ứng .
-

Trưởng phòng kế toán: Là người trực tiếp quản lý Phòng kế toán, Phòng hành chính
và Phòng kho. Trưởng phòng kế toán dưới sự quản lý, giám sát của Giám đốc và
Phó Giám đốc sẽ trực tiếp phân công công việc cho từng phòng một, sao cho phù
hợp với công việc của từng phòng. Trưởng phòng kế toán có chức năng nhiệm vụ
giúp giám đốc Công ty tổ chức bộ máy điều hành và quản lý của Công ty cũng như
các đơn vị trực thuộc sao cho đáp ứng yêu cầu phát triển phù hợp với Doanh
nghiệp.
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán trong Công ty, giúp lãnh đạo Công ty thực hiện hạch toán kinh tế, phân tích
kinh tế và quản lý kinh tế tài chính. Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự


lãnh đạo và chỉ đạo tập trung, thống nhất mọi hoạt động thì bộ máy kế toán của
Công ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng phòng kế toán. Bên cạnh đó Phòng
kế toán còn chịu trách nhiệm theo dõi báo chi tiết và tổng hợp số liệu phát sinh
trong hoạt động kinh doanh để từ đó lập báo cáo cho kế toán trưởng. Kế toán trưởng
sẽ từ đó tập hợp và kiểm tra lại số liệu báo cáo với ban lãnh đạo và cơ quan chức
năng quản lý trực tiếp công ty như cơ quan thuế…Phòng kế toán còn có chức năng
nhiệm vụ chi trả tiền lương cho cán bộ nhân viên trong Công ty, đảm bảo đúng và
kịp thời
+ Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý và giám sát của Trưởng phòng
kế toán. Có chức năng nhiệm vụ giúp trưởng phòng kế toán cũng như ban lãnh đạo
Công ty tổ chức bộ máy điều hành, lo mặt đời sống của cán bộ nhân viên trong
Công ty. Phòng hành chính giúp ban lãnh đạo Công ty đánh giá và nắm bắt được
khả năng trình độ của cán bộ nhân viên Công ty đề ra chương trình đào tạo bồi
dưỡng cán bộ công nhân viên có chuyên môn cao, phục vụ kịp thời cho hoạt động
kinh doanh của Doanh nghiệp, đưa Công ty ngày một phát triển hơn. Phòng hành
chính sẽ quản lý toàn bộ mặt văn thư, hành chính, theo dõi đối tác khách hàng để
cùng với ban lãnh đạo đưa ra chiến lược quan hệ tốt trong kinh doanh.
+ Phòng kho: Dưới sự quản lý của Trưởng phòng kế toán, chịu trách nhiệm
theo dõi hoạt đông nhập xuất hàng hóa ra vào Công ty, theo dõi tồn kho, đồng thời
theo dõi luôn chi tiết bán hàng để báo cáo với phòng kế toán, để phòng kế toán lấy
số liệu theo dõi công nợ khách hàng. phòng kho kết hợp với phòng bảo vệ cùng
nhau kiểm tra đối chiếu số lượng hàng hóa thực tế trong kho, đối chiếu số lượng
hàng hóa ra vào kho dựa trên biên bản thủ kho đưa ra mỗi khi xe ra vào kho Công
ty, tránh tình trạng nhầm lẫn, mất mát hàng hóa gây ra thiệt hại cho cá nhân cũng
như doanh nghiệp.
1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.3.2. Kết quả tiêu thụ theo sản lượng và theo doanh thu của công ty:

Bảng 1.2: kết quả tiêu thụ theo doanh thu của c
ST
T
1
2

Năm

Năm 2012

Loại sản phẩm
Thép không gỉ
Thép hộp

Doanh thu(VNĐ)
7500000000
5000000000

năm 2013
Tỷ trọng(%)
19.4
12.91

Doanh thu(VNĐ)
9100000000
7500000000

Tỷ trọng(%)
20.84
17.18


3
4
5
6

-

Thép tròn đặc không gỉ
Ống hàn
Ống đúc
Tấm cán nóng không gỉ

6250000000
6175000000
6537500000
7250000000

16.14
15.95
16.88
18.72

7495000000
6100010000
5715600000
7750000000

17.16
13.97
13.09
17.76

Tổng

38712500000

100

43660610000

100

Năm 2013 so với 2012 doanh thu từ hoạt động kinh doanh tăng 4948110000
(VNĐ) tức tăng 14.52% . Sự tăng lên của doanh thu chủ yếu do sự gia tăng
sản lượng từ 15985 lên 17756 (Tấn)

-

Năm 2014 so với 2013 doanh thu từ hoạt động kinh doanh tăng 7030108140
(VNĐ) tức tăng 16.1%. Sư tăng lên này do sự gia tăng đồng thời của giá và
tổng sản lượng từ 17756 lên 18621 (Tấn)

-

Năm 2014 so với 2012 doanh thu từ hoạt động kinh doanh tăng
11978218140(VNĐ) tức tăng 30.94%

Bảng 1.3: Kết quả tiêu thụ theo sản lượng của
Năm
STT
1
2
3
4
5
6

Năm 2012

Năm 2013

Loại sản phẩm

Sản lượng(Tấn)

Tỷ
trọng(%)

Sản lượng(Tấn)

Tỷ trọng(%

Thép không gỉ
Thép hộp
Thép tròn đặc không gỉ
Ống hàn
Ống đúc
Tấm cán nóng không gỉ

3000
2500
2500
2470
2615
2900
15985

18.7
15.6
15.6
15.5
16.5
18.1
100

3500
3000
2998
2450
2598
3210
17756

20.3
17.3
15.4
14
15
18
100

Tổng
-

Năm 2013 so với năm 2012, Tổng sản lượng( Tấn) tăng từ 15985 lên
17756 (Tức tăng 11.08% ứng với 11.08% ).


-

Năm 2014 so với năm 2013, Tổng sản lượng (Tấn) tăng từ 17756 lên

-

18621 ( Tức tăng 4.87% ứng với 865 (tấn ).
Năm 2014 so với năm 2012, Tổng sản lượng (Tấn) tăng từ 18621 lên
15985 (Tức tăng 16.5% ứng với 2636 (tấn)

1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Dưới đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thép và vật
liệu hàn- HBO
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Kết quả kinh doanh hàng năm
STT
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014

(2)
(+/-)

1

Tổng vốn KD

10.314.712.149

9.178.600.274

2

Lao động

49

48

50

38.723.014.900

43.664.057.380

50.639.127.620

74.804.212

82.238.466

91.569.089

7.434.25

1.530.000

1.710.000

1.830.000

180

108.631.999

134.933.035

14.386.840

26.301.03

0.0019

0.0019

0.0018

0

3
4
5
6
7

Doanh thu bán
hàng và CCDV
LN sau thuế
Thu nhập bình
quân của lao động
Nộp NSNN
Tỉ suất LN sau
thuế/DT

12.264.027.127 (1.136.111.
1

4.941.042.

(Nguồn: Báo cáo kết quả k


Nhìn chung các chỉ tiêu qua 3 năm đều có sự tăng lên.
- Vốn: Năm 2013 giảm so với năm 2012 là 0.89 %, năm thứ 2014 tăng so với
năm 2013 là 1.34 % sự tăng về vốn này là do công ty mở rông thêm sản xuất và
huy động vốn lưu động.
- Lao động: Tăng dần theo các năm trung bình do mở rộng sản xuất kinh
doanh nên nhân lực tăng là điều tất yếu.
- Thu nhập bình quân của người lao động
Thu nhập bình quân của người lao động tăng dần theo sự phát triển của công
ty năm 2012 do mới thành lập nên kết quả kinh doanh cũng chưa cao nên thu nhập
của người lao động cũng chưa cao sau khi đã ổn định sản xuất thì thu nhập của cán
bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.
- Nộp ngân sách nhà nước
Công ty nộp ngân sách nhà nước tăng giảm theo từng năm phụ thuộc vào lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thép và vật
liệu hàn- HBO ta có thể thấy:
- Doanh thu: Doanh thu của công ty có sự biến đổi qua các năm: năm 2012
doanh đạt 38.723.014.900đ tiếp tục tăng trong năm 2013 ở mức 43.664.057.380đ
tăng 4.941.042.480đ tương ứng với 13% phản ánh trong năm 2013 hoạt động kinh
doanh của công ty hiệu quả hơn so với năm trước. Điều này được giải thích bởi
nguyên nhân do khủng hoảng tài chính toàn cầu đã được khắc phục điều này tác
động mạnh mẽ đến lượng cầu (đầu tư, xuất – nhập khẩu và tiêu dùng của người dân
tăng lên), dẫn đến việc các công ty tập trung vào quá trình xây dựng, điều này cũng
ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình cung ứng thép và vật liệu xây dựng, làm cho hoạt
động kinh doanh của công ty tăng đáng kể. Đến năm 2014 doanh thu đi lên, đạt
50.639.127.260đ tăng 6.975.069.800đ tương ứng 16% so với năm 2013, cho thấy
công ty đã có những chiến lược và biện pháp tích cực không những khắc phục được
khó khăn mà còn giúp công ty phát triển hơn. Qua 3 năm tìm hiểu, cho thấy hoạt
động kinh doanh của công ty có những tiến bộ( mặc dù có giảm so với năm 2011)


điều đó được thể hiện trong kết quả hoạt động kinh doanh với những con số luôn
tăng ở mức ấn tượng.
Số liệu cụ thể được thể hiện ở biểu đồ sau:

Biểu đồ 1.1: Doanh thu của công ty qua các năm 2012- 2014
- Lợi nhuận: Khi các khoản chi phí không có thay đổi lớn thì lợi nhuận thay
đổi theo doanh thu, giống như doanh thu năm 2012 lợi nhuận mà công ty đạt được ở
mức 74.804.212đ thì đến năm 2013 lợi nhuận tiếp tục tăng lên đến 82.238.466 đ
tăng 7.434.254 đ tương đương với 10% cho những tín hiệu tích cực của thị trường
tác động đến công ty, và năm 2014 tăng cao ở mức 91.569.089đ, tăng 9.330.623đ
tương đương 11%. Điều này càng cho thấy tính hiệu quả các chính sách và quyết
định của ban lãnh đạo công ty, giúp công ty quay lại quỹ đạo và đi đúng hướng.
Số liệu cụ thể về lợi nhuận của công ty được thể hiện ở biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận của công ty qua các năm 2012-2014



Ý nghĩa của việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh


Các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến và mong muốn hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mình ngày càng cao. Do vậy việc đánh giá kết quả
hoạt động xuất kinh doanh là một việc vô cùng quan trọng. Thông qua việc đánh giá
người ta có thể xác định được các mối quan hệ cấu thành, quan hệ nhân quả…Qua
đó phát hiện ra quy luật tạo thành, quy luật phát triển của các hiện tượng và kết quả
kinh tế.Từ đó có những quy định đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp
nhà quản lý thấy rõ kết quả của các hoạt động của doanh nghiệp, thấy được khả
năng mạnh yếu từ hoạt động nào. Qua đó có các biện pháp thích ứng.
1.4. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của Công ty cổ phần thép và vật liệu hàn- HBO
1.4.1 Chiến lược và kế hoạch
Công ty cổ phần Thép và vật liệu hàn- HBO luôn đề cao Chất lượng và
phong cách phục vụ làm mục tiêu tồn tại và phát triển của công ty, áp dụng các
chính sách lấy khách hàng làm mục tiêu phát triển và tiết kiệm chi phí
Công ty đặt ra tiêu chí hoạt động “ chất lượng cao, giá cả cạnh tranh và dịch
vụ tốt sau bán hàng” với cam kết gắn bó xây dựng ổn định lâu dài mối quan hệ kinh
doanh, công ty luôn vinh dự được hợp tác với tất cả khách hàng để cùng nhau phát
triển.Khi đến với công ty quý khách sẽ được phục vụ bởi một đội ngũ chuyên
nghiệp, nhiệt tình sáng tạo trong công việc, luôn nỗ lực mang đến cho quý khách
những sản phẩm:
+ Chất lượng đạt yêu cầu
+ Giá thành cạnh tranh
+ Chất lượng phục vụ tốt.
Công ty Cổ phần thép và vật liệu hàn- HBO tham vọng trở thành Nhà sản xuất
và kinh doanh thép tầm cỡ Khu vực và Thế giới:
+ .Phát triển sản xuất công nghiệp là nòng cốt
+ Duy trì vị trí cạnh tranh của công ty


+ Đẩy mạnh các dự án đầu tư liên ngành: xây dựng, vận tải…
+ Đào tạo nhân lực tiêu chuẩn, chất lượng toàn cầu: công ty chú trọng cho

công nhân đi thực tế ở một số nước phát triển như Anh, Pháp và Ý.., tham
gia các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề.
+ Khai thác mạnh mẽ thị trường nước ngoài như: Thị trường Đông Nam Á

( Thái Lan, Lào,…), công ty chú trọng xuất khẩu mặt hàng có tỷ trọng lớn
sang các nước Đông Âu..
+ Đảm bảo năng lực cạnh tranh quốc gia và khu vực

Chiến lược trong năm 2015 của công ty không thay đổi nhiều so với năm
2014 , công ty vẫn tiếp tục đề ra mục tiêu lợi nhuận sau thuế tăng thêm từ 30-35% ,
tương đương 27.470.726 đến 32.049.181 triệu đồng. Công ty chú trọng nâng cao
đời sống công nhân viên và tiếp tục đẩy mạnh tìm kiếm nguồn đầu tư mới.
Giai đoạn 2016-2020 Công ty tập trung đầu tư nghiên cứu những sản phẩm
ngành thép với công nghệ cao đặc biệt là các loại thép không gỉ, thép tấm, thép
cuộn và các loại vật liệu được sản xuất với kỹ thuật cao sử dụng cho các công
trình ... và đang giữ vai trò thúc đẩy ngành sản xuất thép non trẻ của Việt Nam phát
triển.
Để đảm bảo ổn định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tối ưu hoá chức
năng và nhiệm vụ của từng bộ phận nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh,
kiểm soát tốt các yếu tố đầu vào cũng như đầu ra cho sản phẩm của doanh nghiệp
nhằm đảm bảo cho các mối quan hệ của công ty được lâu dài, đặt chữ Tín lên hàng
đầu.


1.4.2. Đặc điểm lao động của công ty
Đặc điểm lao động của công ty được thể hiện qua bảng cơ cấu lao động của công ty
cổ phần thép và vật liệu hàn HBO:
Bảng 1.5 : Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Thép và vật liệu hàn - HBO
So sánh
Chỉ tiêu

2013/2012
(+/-)
(%)
(1)
0.98
0
0
(1)
0.98
(1)
0.98
0
0
(1)
0.9
0
0
0
0

2014/2013
(+/-)
(%)
2
1.04
0
0
2
1.04
2
1.04
1
1.04
0
0
1
1.1
0
0

2012

2013

2014

49
23
26
49
24
10
10
5

48
23
25
48
24
9
10
5

50
23
27
50
25
9
11
5

49

48

50

(1)

0.98

2

1.04

10
39

10
38

12
38

0
(1)

0
0.98

2
0

1.2
0

I. Theo giới tính
Nam
Nữ
II. Theo trình độ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Lao động phổ thong
III. Theo tính chất
lao động
Trực tiếp
Gián tiếp

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Về nhân lực của công ty khi mới thành lập công ty chỉ có khoảng 15 người
bao gồm cả công nhân và cán bộ quản lý,trình độ lao động còn hạn hẹp ý thức được
sự khó khăn khi mới thành lập cán bộ công nhân viên của công ty đã cùng nhau
chung sức,chung lòng làm việc hăng say và đầy nhiệt huyết để xây dựng công ty
phát triển như bây giờ.
Tổng số lượng lao động trong công ty từ năm 2012 đến 2013 giảm 1 người
tương ứng 98% trong đó lao động trực tiếp không thay đổi, lao động gián tiếp giảm
đi 1 người. Nguyên nhân dẫn đến sự giảm này là giai đoạn khủng hoảng kinh tế
diễn ra buộc công ty phải có chính sách cắt giảm nhân công để đảm bảo quá trình
kinh doanh diễn ra ổn định. Năm 2013 đến năm 2014 số lao động tăng lên là 2


người tương ứng với 104 %. Nguyên nhân của sự tang này là do nền kinh tế sau
khủng hoảng đã được khắc phục và dần trở về trạng thái ổn định, nắm bắt được điều
này công ty đã mở rộng sản xuất lượng hợp đồng đặt hàng tăng dần nên công ty
tăng thêm lượng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hiện nay công ty có 50 người. Bậc đại học và cao đẳng chiếm 25 người
thuộc về các cán bộ quản lý trong tổng số 38 lao động gián tiếp. Công nhân lao
động trực tiếp chiếm 12 người, trong đó có các công nhân lành nghề từ bậc 5 đến
bậc 7 vừa tham gia lao động vừa trực tiếp hướng dẫn cho các công nhân khác. Đội
ngũ công nhân viên có sự hỗ trợ nhau nên tình hình sản xuất rất hiệu quả.
Đội ngũ nhân viên đầy đủ năng lực và giàu kinh nghiệm là tài sản quý giá
nhất của công ty. Trên 50% cán bộ, nhân viên của công ty đều đã tốt nghiệp các
trường đại học về các chuyên ngành công ty đang đáp ứng. Đội ngũ cán bộ công
nhân viên công ty luôn pấn đấu, tự rèn luyện và được đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Hiện nay Công ty đang chú trọng đào tạo công nhân thợ hàn có chứng chỉ của
Đăng kiểm DNV (Na uy) chứng nhận được chấp nhận làm cho các dự án mang tầm
Quốc Tế. Các công nhân khác đều có chứng chỉ bậc thợ cao trong nước. Nhằm mở
rộng quy mô không những vừa cung cấp sản phẩm có chat lượng co mà còn đáp
ứng được trong việc cung cấp công nhân với chất lượng cao am hiểu về thép và các
vật liệu hàn.
Lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở các phân xưởng sản xuất, chiếm 24%
lực lượng lao động toàn công ty.
Trong các phân xưởng lại được chia thành rất nhiều các tổ, đội khác nhau. Mỗi
tổ, đội có chức năng, nhiệm vụ cụ thể, riêng biệt và chuyên môn hoá.
Hàng năm, công ty tổ chức tuyển chọn lao động có tay nghề cao, có lòng
nhiệt tình hăng say lao động để bổ sung nguồn lao động đáp ứng nhu cầu của công
việc. Các lao động được tuyển dụng tuyển chọn theo hình thức kiểm tra trình độ tay
nghề trước khi ký hợp đồng đã cải thiện đáng kể chất lượng nguồn lao động của
công ty


1.4.3. Tình hình quản lý các yếu tố vật chất
1.4.3.1 Tình hình sử dụng vật tư
Nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng trong sản xuất của công ty là quặng
nguyên liệu sắt, crom, silicon, niken được nhập khẩu từ các nhà máy luyện cán
thép chất lượng cao, thuộc các quốc gia tiên tiến như Đài Loan, Nhật
Bản… Nguyên liệu đầu vào của công ty là nguyên liệu chính phẩm , có đầy đủ
chứng từ kiểm tra chất lượng cùng nguồn gốc xuất xứ . Đồng thời cũng được QC
của Công ty kiểm tra nghiêm ngặt trên từng lô hàng, kiện hàng khi nhập xuất kho
bằng thiết bị đo kiểm hiện đại.
Máy móc thiết bị của công ty chủ yếu được nhập khẩu từ các nước có công
nghệ tiên tiến như Ý, Nhật Bản, Đài Loan.., được vận hành bởi đội ngũ công nhân
lành nghề được đào tạo bài bản và được đội ngũ cán bộ đánh giá chất lượng kĩ
lưỡng trước khi đưa vào sản xuất. Điều này cho thấy công ty kiểm soát chất lượng
ngay từ các yếu tố đầu vào. Chính vì thế chất lượng sản phẩm của công ty luôn
được đảm bảo chất lượng cao.
Ngoài ra, để phục vụ cho công tác quản lý, công ty đầu tư số tiền gần 1 tỷ
đồng để mua sắm các thiết bị cần thiết như các thiết bị văn phòng và các thiết bị
giám sát, thiết bị đảm bảo an ninh cho công ty.
Dưới đây là bảng danh mục vật tư máy móc trong công ty

Bảng1.6: Danh mục các loại vật tư, máy móc
Stt

Tên máy móc thiết bị

Đơn vị

Số

Nguồn

Năm


lượng

nhập

I

Thiết bị gia công cơ khí + hệ thống
thiết bị đúc

1

Máy tiện

Chiếc

03

Đài loan

2009

2

Máy phay

Chiếc

02

Đài Loan

2011

3

Máy hàn CO2 bán tự động

Chiếc

20

Đài Loan

2010

4

Máy mài

Chiếc

10

Đài Loan

2011

5

Máy làm sạch kim loại

Chiếc

02

Đài Loan

2013

6

Máy đúc áp lực

Chiếc

02

Đài Loan

2013

7

Lò trung tần

Chiếc

01

Ý

2010

8

Trạm biến áp 1.500 Kv

Chiếc

01

Ý

2009

II

Phân xưởng đúc

1

Nồi chuyển kim loại lỏng

Chiếc

04

Nhật

2013

2

Xe bàn chở phôi đúc

Chiếc

02

Nhật

2012

3

Dụng cụ làm khuôn đúc cầm tay

Chiếc

04

Đài Loan

2011

III

Thiết bị phụ trợ

1

Quạt bảo hộ, hút gió

Chiếc

15

Việt Nam

2008

2

Hệ thống bơm nước sinh hoạt, cứu
hỏa

Chiếc

02

Việt Nam

2008

IV

Phương tiện Vận chuyển

1

Xe nâng hạ Container sức nâng 45
tấn

Chiếc

04

Nhật

2013

2

Xe tải gắn cẩu 5 tấn- 20 tấn

Chiếc

02

Nhật

2010

Từ bảng danh mục vật tư trên ta có thể thấy được tất cả các bộ phận sản xuất,
vận chuyển đều được cải thiện và làm mới như: máy đúc áp lực, máy làm sạch kim
loại, nồi chuyển kim loại lỏng, xe nâng hạ Container sức nâng 45 tấn...Công ty có
sự thay đổi này là để phù hợp hơn với tiến trình sản xuất.


Mặt khác, với thị trường thép luôn biến động yêu cầu về sản phẩm là rất khắt
khe, đòi hỏi công ty phải đổi mới công nghệ sao cho phù hợp.
Nhìn chung tình trạng công nghệ hiện tại của công ty khá tốt và phù hợp với
yêu cầu của ngành công nghiệp thép hiện nay.
1.4.3.2. Tổ chức quản lí vật tư trong kho
Tùy theo đặc điểm và tính chất của từng loại nguyên vật liệu, khi nguyên vật
liệu được nhập kho về công ty sẽ được đưa vào các kho khác nhau nhằm đảm bảo
an toàn một cách tối đa cho nguyên vật liệu.
Nhìn chung, nguyên vật liệu trong kho của công ty được sắp xếp khoa học,
theo đúng quy cách, thực hiện khẩu lệnh “ dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra phát
hiện” nhằm thuận lợi cho việc thực hiện nguyên tắc: nhập trước xuất- trước, nhập
sau- xuất sau. Với những loại nguyên liệu của công ty hiện nay thì việc quản lí
nguyên liệu là rất dễ dàng vì do các nguyên liệu không bị hao hụt, nguyên liệu dễ
mua nên khối lượng nguyên vật liệu tồn kho ít. Kho là điểm xuất phát và là điểm
cuối cùng của quá trình sản xuất. Do đó việc tổ chức và bảo quản kho nguyên vật
liệu, bán thành phẩm của công ty đều được ghi theo văn bản.
Khi nhập hay xuất kho thủ kho phải kiểm nhận theo chứng từ. Bán, xuất vật
tư ra ngoài công ty phải thông qua giám đốc kí duyệt. Còn xuất trong nội bộ thì
giám đốc ủy quyền cho phó giám đốc kí.
Tất cả các kho hàng của công ty đều được dùng 2 khóa để đảm bảo độ chắc
chắn, thủ kho quản lí 1 chía, bảo vệ quản lí 1 chìa. Để đảm bảo độ an toàn mỗi quý
công ty thay khóa 1 lần. Trong công ty có hành vi trộm cắp nguyên vật liệu thì mọi
người đều có ý thức trách nhiệm đấu tranh các hành vi tiêu cực. Công ty có một hệ
thống nội quy an toàn, quy chế kho như: nội quy ra vào, nội quy bảo quản, nội quy
xuất nhập, nội quy phòng cháy nổ. Vì thế công tác bảo quản kho đi vào nề nếp chặt
chẽ, ở cửa kho có biển “ không có nhiệm vụ tuyệt đối không được vào kho”
Thủ kho luôn nắm chắc số lượng, chất lượng, chủng loại từng nguyên vật liệu,
tuyệt đối giữ bí mật, và chỉ cung cấp số liệu cho những người được giám đốc đồng
ý. Hàng ngày thủ kho ghi một cách chính xác số lượng xuất – nhập – tồn.


Hàng quý công ty tiến hành kiểm kê đánh giá định kì tình hình nguyên vật
liệu, việc bảo quản và cấp phát tại kho. Từ biên bản kiểm kê, các phòng chức năng
có quyết định xử lí một cách hợp lí đối với những nguyên vật liệu thừa, thiếu hay
hư hỏng.
1.4.4. Hoạt động thương mại và marketing
1.4.4.1. Hoạt động thương mại
Việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu vật tư thiết bị kịp thời và đồng bộ là điều kiện
cần thiết cho quá trình sản xuất và kinh doanh, có đáp ứng các yêu cầu về số lượng,
chất lượng, quy cách chủng loại kịp thời thì doanh nghiệp mới tồn tại và đạt được
mục đích trong sản xuất kinh doanh.
Do đặc điểm nguồn cung cấp Thép trong nước ở khu vực miền Bắc khá cao,
đòi hỏi công ty phải luôn tìm kiếm nguồn cung cấp ổn định, hang tháng công ty
phải nhập khẩu thêm 4000-5000 tấn nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời nhu cầu
sản xuất. Nguyên liệu chính để sản xuất thép là quặng sắt, các mỏ quặng sắt chủ yếu
cung cấp cho công ty là mỏ sắt Trại Cau ( Thái Nguyên ), mỏ quặng sắt Phúc Ninh
(Tuyên Quang ).. ngoài ra còn một số nguyên vật liệu như silicon, crom, niken,..
công ty cũng nhập khẩu ở một số nước như Đài Loan, Nhật Bản…
Nguyên vật liệu sau khi nhập về được bảo quản tại nhà kho của công ty, với
công nghệ hiện đại theo những nguyên tắc:
-Trong kho chứa thép không được để hóa chất (axit, bazơ, muối) và không
được để vật liệu thể khí như hơi các-bon, hơi lưu huỳnh, hơi hy-đrô, v.v…
-Nguyên liệu và thành phẩm xếp trong kho phải kê trên đà gỗ hoặc đà bằng
bê-tông có đệm gỗ lót ở trên, cách mặt đất ít nhất là 10cm đối với kho nền xi-măng,
và phải kê cao cách mặt đất ít nhất là 30cm kho nền đất.
- Nếu là loại thép có thể bảo quản ngoài trời được thì phải kê một đầu cao một
đầu thấp, nền bãi phải cứng, không có cỏ mọc, mức chênh lệch chỉ cần độ 5cm.
- Không nên để lẫn lộn thép gỉ vào một chỗ với thép chưa gỉ. Các loại gỉ phải
chọn xếp riêng để lau chùi thật sạch.


Đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2014 giảm so với năm 2013 là
118.815.241 đồng tương ứng giảm 32,07% . Đây là biểu hiện tốt mà doanh nghiệp
mong muốn. Sự biến động của hàng tồn kho do nguyên nhân sau:
-

Năm 2014 doanh nghiệp đẩy mạnh công tác bán hàng giúp cho số hàng hóa bán
được nhiều hơn so với năm 2013 làm cho hàng tồn kho của doanh nghiệp giảm đi
đáng kể. Có thể thấy đây là nguyên nhân chủ quan tác động tích cực đến doanh
nghiệp. Có được vậy là nhờ đội ngũ nhân viên bán hàng năng động, nhiệt tình, luôn
phát huy tinh thần thân thiện vớ i bạn hàng mọi lúc mọi nơi. Do vậy trong năm
doanh nghiệp đã thu hút được nhiều khách hàng mua. Vì vậy lượng hàng tồn kho
của doanh nghiệp giảm đáng kể và là nhân tố giảm nhiều nhất.
1.4.4.2. Hoạt động Marketing
Trong nền kinh tế hiện nay thì hoạt động xúc tiến làm cho hoạt động cung và
cầu của thị trường gặp nhau, nó giúp cho khách hàng được tiếp xúc nhiều hơn với
hàng hoá và có nhiều thông tin hơn về hàng hoá cũng như thông tin về công ty
Mỗi hàng hoá hay dịch vụ cụ thể trên thị trường đều phải sử dụng các công cụ
truyền thông phù hợp để kích thích hoạt động mua bán kinh doanh nhằm tác động
tăng doanh thu cho công ty. Với những công ty hay doanh nghiệp khác nhau tuỳ vào
dặc điểm kinh doanh mà có những hỗn hợp xúc tiến khác nhau, phối hợp giữa chúng
để nâng cao hiệu quả xúc tiến bán hàng. Cũng chính dựa vào các đặc điểm kinh

-

doanh của mình thì công ty đã đưa ra các chính sách xúc tiến bán hàng như sau:
Marketing trực tuyến: Đầu tiên, công ty đã nỗ lực gửi thông điệp trực tuyến đến với
người tiêu dùng mà không sử dụng đến các phương tiện truyền thông phi trực tuyến
và sử dụng hình thức truyền thông thương mại( thư trực tiếp, email, chào hàng qua
điện thoại,..) với khách hàng. Đồng thời công ty cũng chú trọng vào những phản hồi

-

mang tính tích cực có thể theo dõi và đo lường được từ khách hàng.
Marketing bằng thư trực tiếp: Công ty đã gửi qua bưu điện những thư chào hàng, tờ
quảng cáo, và các hình thức chào hàng khác cho khách hàng, thông qua đó hi vọng sẽ

-

tiêu thụ được sản phẩm.
Marketing qua điện thoại: Công ty cũng sử dụng phương pháp này để chào hàng trực
tiếp tới những khách hàng chọn lọc bằng điện thoại, vì điện thoại là công cụ giao tiếp


không thể thiếu, nhanh chóng và tiện lợi không gì thay thế được, giúp tiếp cận khách
hàng, cũng như giupó khách hàng tiếp cận với nhà marketing bất kể khoảng cách,
-

thời gian, thời tiết…
Marketing bằng catalog: Công ty gửi trực tiếp qua đường bưu điện tới khách hàng
chọn lựa.

-

Hoạt động quảng cáo trên internet: Công ty cũng tích cực mở rộng, quảng cáo sản
phẩm của mình trên internet. Cập nhập kịp thời, chính xác nội dung, hình ảnh sản
phẩm, đặc biệt là các sản phẩm mới với tính năng hiệu quả cao. Bên cạnh đó, công
ty cũng đang dần phát triển hệ thống thương mại điện tử, trao đổi mua bán sản
phẩm trên các hệ thống điện tử như internet và các mạng máy tính với một số công
nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet,
quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý
hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu. Điều này giúp cho việc giao
dịch của công ty nhanh chóng, tiện lợi hơn và các mặt hàng cũng như tên tuổi của
công ty được quảng bá một cách rộng rãi hơn.

-

Quảng cáo: Phương tiện truyền tin ở đây mà công ty sử dụng là radio, tivi, với hình
thức này có nhiều người nghe nhìn có chi phí sử dụng thấp,linh hoạt về địa lý, nhưng
mà có hạn chế chỉ có thể quảng cáo bằng âm thanh, khả năng gây chú ý thấp( radio)

-

vì vậy hình thức này cũng không được chú trọng đầu tư nhiều.
Ngoài ra công ty còn quảng cáo về công ty thông qua việc tài trợ cho các chương
trình trong và ngoại địa phương: chương trình quyên góp vì biển đảo quê hương, ủng
hộ từ thiện hội chất độc màu da cam, áo trắng cùng em đến trường....Việc này giúp
quảng bá giới thiệu về công ty với nhiều cá nhân và tổ chức hơn.

1.4.5. Tình hình tài chính và đầu tư
 Tình hình tài chính

Công tác huy động vốn
Các nguồn vốn của công ty ( năm 2014 ) gồm có:
-

Vốn của chủ sở hữu là 2.101.178.414 đồng


-

Lơị nhuận sau thuế chưa phân phối:91.569.089 đồng

-

Vay và nợ ngắn hạn đồng: 11.675.401.239 đồng.

-

Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước : 14.386.840 đồng

-

Phải trả cho người bán:3.782.041.614 đồng

-

Phần trích lãi trả chậm của khách hàng

Những nguồn vốn này được công ty đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh
mua nguyên vật liệu đầu vào.ứng trước cho khách hàng và cũng bị một số khách
hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.trả lương cho công nhân và mua sắm vật tư
trong sản xuất.
Tình hình tài chính
Tình hình tài chính ta có thể phản ánh qua tài sản, nguồn vốn, hoạt động sản
xuất kinh doanh, khả năng thanh toán,.. Để rõ hơn cho chuyên đề, chúng em xin lập
bảng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm
2012, 2103, 2104.

Bảng 3.5. Tình hình tài chính của công ty
Số liệu được trích dẫn trong báo cáo kết quả kinh doanh.
Chỉ tiêu

Năm 2012

Tổng doanh thu

38717953793

Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Doanh thu tài chính
Chi phí QLKD

38717953794
36305362136
2412591657
5061108
1671289933

Năm 2013
4366057753
6
4366057753
7
41188596800
2471980736
3479845
1658693847

Năm 2014

2013/
Số tiền

50690718956

494262374

50690718957
4797340409
2993378547
29408301
2109660847

494262374
488323466
59389079
(1581263)
(12596086


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×