Tải bản đầy đủ

QUY TRÌNH THỦ tục hải QUAN đối với HÀNG XUẤT KHẨU KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH vận tải KOMIS

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước bên cạnh những mặt thuận lợi cũng gây ra
không ít những khó khăn với các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vận tải
nói riêng.
Vì vậy muốn đảm bảo được ưu thế cạnh tranh cũng như đạt được mục tiêu
tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp
phải không ngừng nỗ lực về mọi mặt, tìm tòi sáng tạo, sản xuất ra những sản
phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, thích ứng với thị hiếu của người tiêu dùng,
mặt khác những sản phẩm đó cũng phải có giá thành phù hợp với sức mua của
người tiêu dùng.
Như vậy để có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh
gay gắt với nhau. Trong nền kinh tế thị trường với sự tồn tại của những qui luật
kinh tế khách quan như qui luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh, giá cả… đòi hỏi
phải cung cấp những thông tin một cách kịp thời, chính xác và toàn diện về tình
hình thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra các chủ
trương, các chính sách và biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế. Để đạt được mục đích đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh
nghiệp phải thường xuyên phân tích các hiện tượng và các quá trình kinh tế nhằm
đưa ra các quyết định tối ưu nhất trong việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh cũng như
việc quản lý kinh tế. Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó định hướng sự phát triển kinh
doanh trong tương lai.
Cũng như các đơn vị kinh doanh khác, Công ty TNHH vận tải KOMIS muốn
tồn tại trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt thì phải hạch toán
kinh tế, lấy thu bù chi sao cho có lãi. Muốn quản lý kinh tế tốt và kinh doanh có
hiệu quả công ty phải thường xuyên phân tích tình hình thực hiện doanh thu của
mình qua mỗi kỳ kinh doanh để tìm ra những giải pháp nhằm tăng doanh thu. Do
đó, doanh thu là chỉ tiêu kinh tế quan trọng, là yếu tố khẳng định sự tồn tại và phát
triển của công ty trên thương trường.


CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KOMIS
1.1 Quá trình hình thành của công ty TNHH VẬN TẢI KOMIS
- Tên tổ chức: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KOMIS
- Tên giao dịch: KOMIS TRANSPORT CO, LTD
- Trụ sở chính : Số 34, Ngõ 44, Phố Đức Giang, Phường Đức Giang, Quận
Long Biên, Thành Phố Hà Nội.
- Trụ sở hoạt động : P306 , Tòa Nhà SUCCESS , Lê Thánh Tông , Lê Chân ,
Hải Phòng
- Tel: +84-4-38717426
Fax: +84-4-38717426
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 (đồng)
Công ty TNHH VẬN TẢI KOMIS được thành lập ngày 06 tháng 09 năm
2011 của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nội cấp. Là một công ty trẻ, năng động,
sáng tạo trong lĩnh vực vận chuyển đường bộ. Công ty luôn bám sát tình hình phát
triển của đất nước và các nước khác trong khu vực và trên thế giới để vạch kế
hoạch phát triển kinh doanh của mình.
Từ khi thành lập, công ty đă quyết định đầu tư trang thiết bị để phục vụ
cho sản xuất kinh doanh, phát triển thêm ngành nghề kinh doanh, tạo ra những sản
phẩm, dịch vụ có chất lượng đáp ứng thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao của khách
hàng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng được nâng cao, công ty đã bắt đầu
kinh doanh có lãi, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện và
nâng cao. Với nỗ lực và quyết tâm của những người cầm lái và sự đồng lòng của
cán bộ công nhân viên, công ty TNHH VẬN TẢI KOMIS đã vững vàng phát
triển.Năng động và mạnh dạn trong kinh doanh là bí quyết thành công của doanh
nghiệp. Song song với sự cố gắng, nỗ lực hết mình của tất cả các thành viên trong
công ty, phải kể tới sự nhanh nhạy của lãnh đạo công ty đã không ngừng học hỏi
kinh nghiệm của các đơn vị sản xuất kinh doanh cùng ngành có nhiều kinh
nghiệm làm bài học cho mình và định hướng cho việc phát triển kinh doanh. Trên

cơ sở nghiên cứu tình hình thị trường, công ty đã mạnh dạn áp dụng những tiến bộ
khoa học kĩ thuật trong sản xuất kinh doanh góp phần thu được lợi nhuận đáng kể.


Công ty TNHH VẬN TẢI KOMIS đã, đang và sẽ khẳng định được mình
trên những thị trường rộng lớn hơn.
1.2 Ngành nghề kinh doanh
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
+ Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
+ Điều hành tua du lịch
+ Đại lý du lịch
+ Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
+ Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
+ Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và
bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng
chuyên doanh
+ Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh
+ Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các
cửa hàng chuyên doanh
+ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
+ Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
+ Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
+ Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch


1.3 Mô hình tổ chức hoạt động của công ty TNHH VẬN TẢI KOMIS
1.3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty TNHH VẬN TẢI KOMIS
GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc

KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH

PHÒNG HÀNH
CHÍNH NHÂN
SỰ

P. KỸ THUẬT

P. KHAI
THÁC

ĐỘI GIAO
NHẬN

P. KẾ HOẠCH
KINH DOANH

ĐỘI BỐC XẾP

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ
1.3.2.1 Ban giám đốc
- Là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty theo điều lệ, nghị
quyết đã được quyết định.
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công
ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật các cán bộ quản lý
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và kế hoạch hàng năm.
- Quyết định lương phụ cấp đối với người lao động trong công ty và cán bộ công
ty
1.3.2.2 Kế Toán Tài Chính.


Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạch
toán kinh tế và hạch toán kế toán trong toàn công ty, quản lý kiểm soát các thủ tục
thanh toán, đề xuất các biện pháp giúp cho công ty thực hiện các chỉ tiêu tài
chính. Phòng có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tổng hợp các số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình
sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh và tự
chủ về tài chính. Phân tích đánh giá hoạt động tài chính trong khai thác đường bộ
để tìm ra biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
+ Đề nghị các biện pháp điều chỉnh, xử ký kịp thời những sai lệch trong hoạt động
kinh doanh và quản lý tài chính, có quyến tham gia tổ chức kiểm tra việc thực
hiện chế độ kế toán tài chính trong phạm vi toàn công ty.
1.3.2.3 Phòng Kinh Doanh
Lập kế hoạch kinh doanh, tiếp thị mở rộng thị trường, tạo nguồn hàng hoá từng
năm, quý, tháng trên cơ sở ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực kế hoạch kinh doanh, khai thác thị
trường trong
nước và quốc tế, xây dựng và theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế, công tác
pháp chế hàng
hoá. Xây dựng các phương án, định hướng chiến lược trong kinh doanh.
1.3.2.4 Phòng Kỹ Thuật
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc về kĩ thuật thiết bị điện tử, vi tính
trong công ty. Tham gia vào các chương trình kế hoach đào tạo lại, nâng cao trình
độ kỹ thuật kỹ sư về quản lý khai thác kỹ thuật, tham gia giám định sáng kiến
nghiên cứu khoa học, tiết kiệm trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của phòng.
1.3.2.5 Phòng Hành Chính Nhân Sự.


Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn công ty



Xây dựng kế hoạch công tác ngắn hạn, dài hạn.



Triển khai việc thực hiện tuyển dụng người lao động theo chỉ tiêu biên chế
được duyệt. Căn cứ vào nhu cầu công tác, sắp xếp tổ chức, điều động bổ
nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng công chức phù hợp.




Giúp Giám Đốc quản lý người lao động theo quy định phân cấp quản lý của
Bộ.



Đảm bảo mọi hoạt động về tài chính cụ thể: tiền lương, BHXH, BHYT,
kinh phí hoạt động nghiệp vụ, trang thiết bị kĩ thuật và chăm lo đời sống
người lao động.

1.3.2.6 Phòng khai thác
- Thực hiện các công việc tổ chức , triển khai các công việc vận tải và cung ứng
dịch vụ cho khách hàng.
1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải KOMIS
1.4.1. Đặc điểm về lao động
Trong thực tế, KOMIS là công ty kinh doanh vận tải vì vậy, công ty có cơ cấu lao
động được phân chia theo các tiêu thức sau, thể hiện khái quát ở bảng:


Bảng 1.2: Bảng cơ cấu lao động trong công ty TNHH vận tải KOMIS
Năm 2013
Chỉ tiêu

Quy
Tỷ

trọn
(Ngườ
g
i)
(%)

Năm 2014
Quy

(Ngườ
i)

Tỷ
trọn
g
(%)

Chênh
lệch

So
sánh

(+/-)

(%)

I. Tổng lao động chia theo tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lao động trức tiếp

35

74%

38

76%

3

109%

- Lao động gián tiếp
II. Tổng lao động phân theo giới tính
1.Số lao động nữ

12

26%

12

24%

0

100%

8

17%

10 20%

2

125%

2.Số lao động nam

39

83%

40 80%

1

103%

III. Tổng lao động chia theo trình độ
1. Đại học và trên đại học

10

21%

12

24%

2

120%

2. Cao đẳng

12

26%

12

24%

0

100%

3. Trung cấp

14

30%

15

30%

1

107%

4. Lao động phổ thông (công nhân kỹ
thuật)

11

23%

11

22%

0

100%

Tổng lao động

47

100

50

100

3

106%

(Nguồn số liệu tại phòng tài chính – kế toán)
→ Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số lao động của công ty đều tăng qua 2
năm từ năm 2013 đến năm 2014. Nhìn chung, cơ cấu lao động của công ty có
những đặc điểm sau:
- Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao hơn so với lao động gián tiếp. Lao
động trực tiếp đã tăng lên 2% (3 người) , lao động gián tiếp không đổi . Do vậy
cơ cấu lao động trong công ty có biến động nhẹ Như ta đã biết, lực lượng sản
xuất chính của một doanh nghiệp chính là lao động trực tiếp, điều này thể hiện
công ty đang có một nguồn nhận lực hợp lý.
- Lao động nam chiếm tỷ trọng lớn hơn so với lao động nữ . Cơ cấu lao động
giữa nam và nữ qua 2 năm không có sự thay đổi đáng kể . Tuy nhiên , năm 2014


so với 2013 số lượng lao động nữ đã tăng 25% ( 2 người) , nam tăng 3%(1
người).
- Trình độ lao động trong công ty được phân bậc rõ ràng theo trình độ học
vấn đào tạo. Năm 2014 so với 2013 thì chất lượng lao động trực tiếp đã tăng lên
đáng kể là 20% ( 2 người ), và lao động có bằng nghề trung cấp tăng 7% (1
người).
1.5. Đặc điểm tiền lương của công ty TNHH vận tải KOMIS
1.5.1. Bản chất của tiền lương
- Về mặt kinh tế: Tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà người lao
động đã cung cấp cho người sử dụng lao động.
Sơ đồ sau thể hiện điều này:
Người lao động

Người sử dụng lao động

+ Thời gian đã cung cấp
+ Trình độ tay nghề đã tích lũy được
+ Tinh thần động cơ làm việc
+Tiền lương cơ bản
+Tiền phụ cấp, trợ cấp xã hội
+Tiền thưởng
+Cơ hội thăng tiến và phát trển nghề nghiệp
-

Về mặt xã hội:

Tiền lương là một khoản thu nhập của người lao động để bù đắp các nhu cầu tối
thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế - xã hội nhất định. Khoản tiền
này phải được thỏa thuận giữa người lao động và người chủ doanh nghiệp có tính
đến mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định.
1.5.2.2 Chế độ tiền lương
Các hình thức trả tiền lương cho người lao động
-Hiện nay chúng ta có hai hình thức trả lương: trả lương theo thời gian và trả
lương theo sản phẩm:


-Trả lương theo sản phẩm
-Đây là hình thức trả lương cơ bản và rất phổ biến, nó quán triệt đầy đủ nguyên
tắc phân phối theo lao động, gắn việc trả lương với kết quả sản xuất kinh doanh cụ
thể của mỗi cá nhân tròn doanh nghiệp.
Công thức tổng quát:
Lsp = Ntt.ĐG
Trong đó:
+ Ntt : số sản phẩm thực tế đạt chất lượng đã hoàn thành
+ ĐG : Đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm
+ Việc xác định đơn giá phải căn cứ vào mức lương theo thời gian cũng như định
mức sản lượng trong tháng của người lao động.
ĐG = TLT / MSL
Trong đó:
+ TLT : Tiền lương một tháng trả theo thời gian của người lao động
+ MSL : Mức sản lượng trong một tháng của người người lao động.
-Trả lương theo thời gian
+ Thực chất của hình thức này là trả lương theo số ngày ngày công thực tế mà
người lao động đã làm.
Công thúc tổng quát:
Ltg = Ttt . LNG
Trong đó:
+ Ttt : Số ngày công thực tế mà người lao động đã làm trong kỳ (tháng, tuần)
+ LNG : Mức tiền lương một ngày
+ Với mức tiền lương trong ngày:
+ LNG = Lương tháng : Số ngày làm việc theo quy định
Nếu người lao động đi làm đủ số ngày công quy định trong tháng thì họ sẽ nhận
được số tiền lương là:
TL tháng= lương tối thiểu. Kcb.(1+Kpc)
Trong đó:
+ Kcb : Hệ số lương cấp bậc


+ Kpc : Hệ số phụ cấp lương
Ta có bảng lương tháng 4 năm 2016 của công ty TNHH vận tải KOMIS đối với
bộ phận văn phòng như sau:
STT
1
2
3
4
5
6

Họ và tên
Nguyễn Công Tiến
Nguyễn Thị Thu
Phạm Thị Hoa
Phạm Phương Thanh
Lê Thị Hải Thành
Trần Văn Đức

7

Nguyễn Kim Oanh

8

Phạm Ngọc Loan

9
Nguyễn Hoàng Hải
10
Trần Văn Long
11
Vũ Văn Duy
TỔNG CỘNG
(Đơn vị: VNĐ)

Chức vụ
Giám đốc
Phó giám đốc
Kế toán trưởng
Kế toán viên
Kế toán viên
Quản lý khai
thác
Nhân viên kinh
doanh
Nhân viên kinh
doanh
Kỹ thuật
Kỹ thuật
Thủ kho (bãi)

Tiền lương
16.525.000
7.230.000
3.800.000
4.455.000
7.200.000
6.875.000
7.500.000
5.522.000
5.480.000
4.800.000
69.387.000

(Nguồn: kế toán tài chính)

1.6. Đặc điểm về vốn và tài sản
- Khái niệm
Tài sản cố định là các tư liệu sản xuất tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào
quá trình sản xuất. Nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sau mỗi chu kỳ vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu và chỉ bị hao mòn một phần giá trị.
Một tài sản được gọi là tài sản cố định phải đồng thời thỏa mãn hai điều kiện
sau:
+ Phải có giá trị đủ lớn. Theo quy định của Nhà nước hiện nay thì tài sản cố
định phải có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên
+ Phải có thời gian sử dụng 1 năm trở lên
- Phân loại tài sản cố định
+ Theo hình thái vật chất biểu hiện


• Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ
thể, thỏa mãn cả hai điều kiện về giá trị và thời gian sử dụng. Trong vận tải, tài sản
cố dịnh hữu hình là các phương tiện vận tải, nhà xưởng, bến bãi…
• Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất
cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến chu kỳ
sản xuất kinh doanh của công ty, như chi phí thành lập công ty, chi phí về bằng
phát minh sáng chế, bản quyền tác giả…
+ Theo nội dung kinh tế
• Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định trực
tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đối với công ty
vận tải thì tài sản này chủ yếu là phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, công cụ
dụng cụ, nhà xường, văn phòng làm việc…
• Tài sản cố định phi sản xuất: là những tài sản không tham gia trực tiếp vào
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Theo tình hình sử dụng
• Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh cơ bản trực tiếp phục vụ cho
nghiệpvụ kinh doanh
• Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh
• Tài sản cố định chưa dùng
• Tài sản cố định không cần dùng đến và chờ thanh lý
• Đất và các loại tài sản cố định khác không tính khấu hao
+ Theo quyền sở hữu
• Tài sản cố định tự có
• Tài sản cố định thuê ngoài
1.7. Lý thuyết về một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của
công ty TNHH vận tải KOMIS
1.7.1. Một số vấn đề về sản lượng và sản lượng vận tải
Sản lượng là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 thời gian nhất định hay
khối lượng vận chuyển trong 1 thời gian nhất định.


Trong vận tải, sản lượng được tính bằng khối lượng vận chuyển trong thời
gian nhất định. Sản phẩm của ngành vận tải là sự di chuyển hàng hóa. Hành khách
trên 1 khoảng cách nào đó, đơn vị đo là T.km hay HK.km. Doanh nghiệp sản xuất
vận tải, sản lượng đấu ra được đo bằng khối lượng vận chuyển và khối lượng luân
chuyển .Trên thực tế, doanh nghiệp quan tâm đến tổng doanh thu, tổng lợi nhuận,
hiệu quả sử dụng vốn,…
Khi số lượng, chất lượng các yếu tố đầu vào thay đổi thì sản lượng đầu ra
cũng thay đổi. Sản lượng phụ thuộc vào 2 yếu tố K và L:
Q = F (K, L)
Trong đó:
Q: Sản lượng vận chuyển hàng hóa
L: Lượng loa động sử dụng
K: Số vốn sử dụng
Hàm Q= F (K, L) gọi là hàm sản xuất, nó thể hiện mối quan hệ về mặt kinh
tế và kỹ thuật giữa yếu tố đầu vào và sản lượng đầu ra mà doanh nghiệp sản xuất
được trong 1 đơn vị thời gian.
1.7.2. Một số vấn đề về doanh thu và doanh thu vận tải
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thương của doanh
nghiệp, góp phần vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu vận tải là số tiền mà người sản xuất vận tải (doanh nghiệp vận tải, cá
nhân) thu được do bán sản phẩm vận tải của mình trong một khoảng thời gian
nhất định.
Doanh thu bao gồm:


Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu thuần =
doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ doanh thu. (Các khoản
giảm trừ doanh thu gồm:Chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, giá
trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, gá vốn
hàng bán.



Doanh thu từ hoạt động tài chính. lãi tiền gửi Ngân hàng, bán trả góp,
lãi kinh doanh chứng khoán, lãi góp vốn liên doanh, lãi đầu tư ngắn
hạn và dài hạn khác, chiết khấu thanh toán khi đi mua hàng được


hưởng, …


Thu nhập khác. là những khoản thu về tiền phạt do khách hàng vi
phạm hợp đồng, tiền thu được từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài
sản cố định, thu các khoản nợ khó đòi, ...



∑ Doanh thu = Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ + doanh thu từ
hoạt động tài chính + thu nhập khác.
Phương pháp tính doanh thu từ các hoạt động tài chính
* Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu từ hoạt động tài chính = chi phí tài chính + lợi nhuận từ hoạt

động tài chính
* Thu nhập khác
Thu nhập khác = chi phí khác + lợi nhuận khác
Phương pháp tính tổng doanh thu
- Phương pháp tính doanh thu của công ty theo công thức:
Tổng doanh thu = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ +
Doanh thu từ hoạt động tài chính + Thu nhập khác
Trong đó:
-) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
-) Doanh thu từ hoạt động tài chính
-) Thu nhập khác
 Tổng doanh thu của công ty = Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ + Doanh thu từ hoạt động tài chính + Thu nhập khác


1.7.3. Một số vấn đề về chi phí và chi phí vận tải
- Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc
những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài
chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản
xuất, giao dịch, v.v... nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá
trình sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lượng tiêu hao lao
động xã hội cần thiết để tạo nên sản phẩm vận tải trong từng thời kỳ nhất định,
mặt khác, chi phí vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về vật chất và lao
động (lao động quá khứ và lao động sống) mà ngành vận tải bỏ ra để tạo ra được
số lượng sản phẩm vận tải nhất định trong một thời kỳ nhất định
- Chi phí bao gồm:


Giá vốn dịch vụ cung cấp.



Chi phí tài chính: Lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạt động
đầu tư khác, chi phí do đem góp vốn liên doanh, chi phí liên quan
đến việc thuê tài sản, chênh lệch tỷ giá, lập dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán.



Chi phí quản lí doanh nghiệp: Phản ánh các khoản chi chung cho
quản lý văn phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn được với
các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.



Chi phí khác: Là những khoản chi như: chi phạt thuế, tiền phạt do
doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhượng bán tài
sản…

Tổng chi phí = Giá vốn dịch vụ cung cấp + Chi phí tài chính + Chi phí quản
lí doanh nghiệp + Chi phí khác.
1.7.4. Một số vấn đề về lợi nhuận và lợi nhuận từ hoạt động vận tải
- Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ, đây là
một chỉ tiêu mà hầu hết người kinh doanh trông đợi.


Lợi nhuận = Doanh thu trong kỳ - Chi phí bỏ ra trong kỳ
- Chi phí cận biên = doanh thu cận biên => Lợi nhuận max
- Đối với một doanh nghiệp, lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh
của một doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận
từ các hoạt động khác
- Lợi nhuận là mục tiêu và động lực trong nền kinh tế thị trường. Làm thế nào để
chi phí ít nhất và thu được lợi nhuận cao nhất điều này đòi hỏi chuyên môn cao,
cách xắp xếp tổ chức quản lý, cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề cho đội ngũ
nhân viên.
Lợi nhuận bao gồm:

-



Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần – Giá vốn dịch
vụ.



Lợi nhuận thuần từ các hoạt động kinh doanh. Là bộ phận lợi
nhuận chủ yếu mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động sản
xuất, cung ứng sản xuất dịch vụ trong kỳ được xác định theo công
thức:

Lợi nhuận từ hoạt động sxkd= lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ +
lợi nhuận từ hoạt động tài chính - chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh
nghiệp.


Lợi nhuận khác. Hoạt động khác (hoạt động bất thường): là những
hoạt động diễn ra không thường xuyên mà doanh nghiệp không dự
tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như
các hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xử lý nợ khó
đòi... Lợi nhuận hoạt động khác được xác định:

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chí phí khác.




∑ Tổng lợi nhuận trước thuế = ∑ Doanh thu - ∑ Chi phí = Lợi nhuận
thuần từ các hoạt đông kinh doanh +



Lợi nhuận khác.

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành.

Cách xác định lợi nhuận theo phơng pháp này rất đơn giản, dễ tính toán, do đó
phương pháp này đợc áp dụng phổ biến và rộng rãi trong các doanh nghiệp sản
xuất ít loại sản phẩm. Còn đối với những doanh nghiệp lớn, sản xuất nhiều loại
sản phẩm thì phương pháp này không thích hợp bởi khối lượng công việc tính
toán sẽ rất lớn, tốn nhiều thời gian và công sức.
*) Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
-

Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán

-

hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn bán hàng
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = (Lợi nhuận gộp bán hàng và
cung cấp dịch vụ + doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính – Chi
phí quản lý doanh nghiệp)

*) Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu từ hoạt động tài chính – Chi phí tài
chính
*) Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
*) Tổng lợi nhuận
Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh
doanh + Lợi nhuận khác


1.8. Tìm hiểu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp năm 2014 và 2015
1.8.1 Tìm hiểu về khối lượng hàng vận chuyển
1.8.1.1 Tìm hiểu về khối lượng vận chuyển của công ty TNHH vận tải KOMIS theo mặt hàng
Bảng 1: Khối lượng vận chuyển của công ty TNHH vận tải KOMIS theo mặt hàng
Năm 2014
Đơn vị
tính

Khối lượng
vận chuyển
bình quân
mỗi chuyến

1. Xi măng

Tấn

2. Cát

M3

Mặt hàng

Năm 2015

Chênh
lệch

So
sánh

Số
chuyến

Khối
lượng vận
chuyển

Khối lượng
vận chuyển
bình quân
mỗi chuyến

Số
chuyến

Khối
lượng vận
chuyển

(+/-)

(%)

1.346

125

168.250

1.873

119

222.887

54.637

132%

1.127

86

96.922

1.204

97

116.788

19.866

120%

3. Một số
mặt hàng
1.956
132
258.192
1.568
139
217.952
-40.240
khác
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
- Năm 2015 so với năm 2014 khối lượng vận chuyển hàng xi măng tăng 32% ứng với 54637 (tấn)
- Năm 2015 so với năm 2014 khối lượng vận chuyển hàng cát tăng 20% ứng với 19866 (M3)
- Năm 2015 so với năm 2014 khối lượng vận chuyển một số mặt hàng khác giảm 16% (40.240 tấn)
1.8.1.2 Tìm hiểu khối lượng luân chuyển của công ty TNHH vận tải KOMIS

84%


Bảng 2: Khối lượng luân chuyển của công ty TNHH vận tải KOMIS
Mặt
hàng

Đơn
vị
tính

Năm 2014

Khối
lượng
vận
chuyển

Cự ly vận
chuyển
bình quân
(Km)

Chênh
lệch

Năm 2015

Khối lượng
luân
chuyển

Khối
lượng
vận
chuyển

Cự ly vận
chuyển
bình quân
(Km)

Khối lượng
luân
chuyển

(+/-)

So sánh

(%)

1. Xi
măng

Tấn

1.346

316

425.336

1.873

316

591.868

166.532

139%

2. Cát

M3

1.127

289

325.703

1.204

289

347.956

22.253

107%

218

426.408

1.568

218

341.824

-84.584

80%

3. Một
số mặt
1.956
hàng
khác
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
• Nhận xét:

- Năm 2015 so với năm 2014 khối lượng luận chuyển mặt hàng xi măng tăng 39% (166.532 tấn)
- Năm 2015 so với năm 2014 khối lượng luân chuyển mặt hàng cát tăng 7% (22.253 m3)
- Năm 2015 so với năm 2014 khối lượng luân chuyển mặt hàng khác giảm 20% ( 84.584 tấn)


1.8.2 Tìm hiểu về doanh thu của công ty TNHH vận tải KOMIS
1.8.2.1 Tìm hiểu về tổng doanh thu của công ty TNHH vận tải KOMIS
Bảng 3: Tổng doanh thu của công ty TNHH vận tải KOMIS
(đơn vị: đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2014
Số tiền
(đồng)

1. Doanh thu về bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
2. Doanh thu từ hoạt
động tài chính
3. Thu nhập khác
4. Tổng doanh thu

16.460.085.264

Năm 2015

Tỷ trọng
(%)

Số tiền
(đồng)

94,68 18.381.079.689

Tỷ trọng
(%)

Chênh lệch

So sánh

(+/-)

(%)

96.1

1.920.994.425

111,67

910.402.503

5,24

705.380.642

3.7

-205.021.861

77,48

13.527.476

0,08

32.673.976

0.2

19.146.500

241,54

100 19.119.134.307

100

1.735.119.064

109,98

17.384.015.243

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
- Năm 2015 so với năm 2014 doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 19.20.994.425 (đồng) tương ứng
11,67%
- Năm 2015 so với năm 2014 doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 205.021.861 (đồng) tương ứng 22,52%
- Năm 2015 so với năm 2014 doanh thu từ hoạt động khác tăng 19.146.500 (đồng) tương ứng 141,54%
- Năm 2015 so với năm 2014 tổng doanh thu tăng 1.735.119.064 (đồng) tương ứng 9,98%
1.8.3 Tìm hiểu về tổng doanh thu từ hoạt động vận tải của công ty TNHH vận tải KOMIS
Doanh thu vận tải = Khối lượng vận chuyển × Cước vận chuyển bình quân


Bảng 4: Tổng doanh thu từ hoạt động vận tải của công ty TNHH vận tải KOMIS
Năm 2014
Khối
lượng
vận
chuyển

Mặt hàng

1
1. Xi măng

168.250



Doanh thu
vận tải

Khối
lượng
vận
chuyển

Cước
vận
chuyển
bình
quân

Doanh thu
vận tải

Chênh lệch

So
sánh

(+/-)

(%)

37.675 6.338.818.750

222.887

38.075

8.486.422.525 2.147.603.775

134%

96.922

30.125

2.919.775.250

116.788

31.215

3.645.537.420

725.762.170

125%

258.192

27.892

7.201.491.264

217.952

28.672

6.249.119.744

-952.371.520

87%

1.920.994.425

112%

2. Cát
3. Một số
mặt hàng
khác
Tổng
doanh thu
vận tải

Cước
vận
chuyển
bình
quân

Năm 2015

16.460.085.264

18.381.079.689

Nhận xét:

- Năm 2015 so với năm 2014 doanh thu từ hoạt động vận tải mặt hàng xi măng tăng 34% (2.147.603.775 đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 doanh thu từ hoạt động vận tải mặt hàng cát tăng 25% ( 725.762.170 đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 tổng doanh thu vận tải tăng 12% (1.920.994.425 đồng)
1.8.4 Tìm hiểu về chi phí của công ty TNHH vận tải KOMIS
1.8.4.1 Tìm hiểu về tổng chi phí của công ty TNHH vận tải KOMIS


Bảng 5: Tổng chi phí của công ty TNHH vận tải KOMIS
(đơn vị: đồng)
Năm 2014
Chi phí
1. Giá vốn cung cấp dịch
vụ
2. Chi phí tài chính

Quy mô
(đồng)

Năm 2015

Tỷ trọng
(%)

Quy mô
(đồng)

Chênh lệch So sánh

Tỷ trọng
(đồng)
(%)

8.913.582.600

88,617

9.271.738.375

314.610.469

3,128

408.557.724

3,92

93.947.255

130%

829.919.252

8,251

748.987.691

7,18 -80.931.561

90%

4. Chi phí khác
366.667
0.004
4.700.000
0.04
4.333.333
5. Chi phí bán hàng
0
0
0
0
0
6. Tổng chi phí
10.058.478.988
100 10.433.983.790
100 375.504.802
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
- Năm 2015 so với năm 2014 giá vốn và cung cấp dịch vụ tăng 4% ứng với 358.155.775(đồng)

1282%
0
104%

3. Chi phí QLDN

88,86 358.155.775

(%)

- Năm 2015 so với năm 2014 chi phí tài chính tăng 30% ứng với 93.947.255 (đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 chi phí quản lí doanh nghiệp giảm 10% ứng với 80.931.561 (đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 chi phí khác tăng 1182% ứng với 4.333.333 (đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 tổng chi phí tăng 4% ứng với 375.504.802 (đồng)
1.8.4.2. Tìm hiểu về chi phí vận tải của công ty TNHH vận tải KOMIS
Chi phí vận tải = Tổng khối lượng vận chuyển × Chi phí vận chuyển đơn vị
Bảng 6: Chi phí vận tải của công ty TNHH vận tải KOMIS

104%


Năm 2014

Chênh
lệch

Năm 2015

Mặt hàng
Tổng khối
lượng vận
chuyển

Chi phí vận
chuyển đơn vị

1.Xi măng

168.250

17.823

2. Cát

96.922

17.487

3. Một số mặt
hàng khác

258.192

17.126

Tổng chi phí
vận tải

9.115.390.956

Chi phí vận
tải (đồng)
2.998.719.7
50
1.694.875.0
14
4.421.796.1
92

Tổng khối
lượng vận
chuyển

Chi phí vận
chuyển đơn vị

222.887

18.021

116.788

17.782

217.952

17.358

So
sánh
(%)

Chi phí vận
tải (đồng)
4.016.646.6 1.017.9
27
26.877
2.076.724.2 381.849
16
.202
3.783.210.8
638.585
16
.376

9.876.581.659

134%
123%
86%

761.190
108%
.703

Nhận xét:
- Năm 2015 so với năm 2014 chi phí vận tải của mặt hàng xi măng tăng 34% ứng với 1.017.926.877 (đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 chi phí vận tải của mặt hàng cát tăng 23% ứng với 381.489.202 (dồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 chi phí vận tải của một số mặt hàng khác giảm 14 % ứng với 638.585.376 (đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 tổng chi phí vận tải tăng 8% ứng với 761.190.703(đồng)

1.8.5. Tìm hiểu vấn đề về lợi nhuận của công ty TNHH vận tải KOMIS
1.8.5.1. Tìm hiểu vấn đề về tổng lợi nhuận của công ty TNHH vận tải KOMIS
Bảng 7: Tổng lợi nhuận của công ty TNHH vận tải KOMIS


(đơn vị: đồng)
Năm 2014

Chênh lệch

So sánh
(%)

(+/-)

(%)

Chỉ tiêu
Quy mô (đồng)
1. Lợi nhuận từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ
2. Lợi nhuận từ hoạt động
tài chính

nhuận từ hoạt động khác

ị: đồng)

Năm 2015

Tỷ trọng
(%)

Quy mô (đồng)

Tỷ trọng
(%)

7.546.502.664

92,5

9.109.341.314

96,6

1.562.838.650

121%

595.792.034

7,3

296.822.918

3,1

-298.969.116

50%

13.160.809

0,2

27.973.976

0,3

14.813.167

213%

8.155.455.507

100

9.434.138.208

100

1.278.682.701

116%

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
* Nhận xét:
- Năm 2015 so với năm 2014 lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 21% ứng với 1.562.838.650 (đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm 50% ứng với giảm 298.969.116 (đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 lợi nhuận từ hoạt động khác tăng 13% ứng với 1.278.682.701 (đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 tổng lợi nhuận tăng 16% ứng với 1.278.682.701(đồng)

1.8.5.2 Tìm hiểu vấn đề về lợi nhuận từ hoạt động vận tải của công ty TNHH vận tải KOMIS
Bảng 8: Lợi nhuận từ hoạt động vận tải của công ty TNHH vận tải KOMIS


Năm 2014

Năm 2015

Chỉ tiêu
Doanh thu Chi phí từ Lợi nhuận
Doanh thu Chi phí từ Lợi nhuận
từ hoạt động hoạt động từ hoạt động từ hoạt động hoạt động từ hoạt động
vận tải
vận tải
vận tải
vận tải
vận tải
vận tải

Chênh
lệch

So
sánh
(%)

(+/-)

(%)

1. Xi
măng

6.338.818.750

2.998.719.75
3.340.099.000
0

4.016.646.62
1.129.676.89
4.469.775.898
7
8

134%

2. Cát

2.919.775.250

1.694.875.01
2.076.724.21
1.224.900.236 3.645.537.420
1.568.813.204 343.912.968
4
6

128%

8.486.422.525

3. Một số
4.421.796.19
3.783.210.81
2.779.695.072 6.249.119.744
2.465.908.928
89%
mặt hàng 7.201.491.264
2
6
313.786.144
khác
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
* Nhận xét:
- Năm 2015 so với năm 2014 lợi nhuận từ hoạt động vận tải mặt hàng xi măng tăng 34% ứng với 1.129.676.898
(đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 lợi nhuận từ hoạt động vận tải mặt hàng cát tăng 28% ứng với 343.912.968 (đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 lợi nhuận từ hoạt động vận tải một số mặt hàng khác giảm 11% ứng với giảm
313.786.144 (đồng)
1.8.5.3 Tìm hiểu vấn đề về lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH vận tải
KOMIS
Bảng 9: Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH vận tải KOMIS
(đơn vị: đồng)


Chỉ tiêu

Năm 2014
Quy mô (đồng)

1. Doanh thu từ hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch
vụ
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi nhuận từ hoạt động
bán hàng

Năm 2015

Chênh lệch

So sánh

Quy mô (đồng)

(+/-)

(%)

16.460.085.264

18.381.079.689

1.920.994.425

112%

8.913.82.600

9.271.738.375

358.155.775

104%

7.546.502.664

9.109.341.314

1.562.838.650

121%

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)


Nhận xét :

- Năm 2015 so với năm 2014 doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 12% ứng với
1.920.994.425 (đồng)
- Năm 2015 so với năm 2014 giá vốn hàng bán tăng 358.155.775 (đồng) tương ứng với 4%
- Năm 2015 bso với năm 2014 lợi nhuận từ hoạt động bán hàng tăng 21% ứng với 1.562.838.650 (đồng)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×