Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tài sản cố định – vốn lưu động của công ty TNHH minh yến

1

Lời mở đầu

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp
nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố: Sức lao
động, t liệu lao động và đối tợng lao động để sử dụng tối đa hoá giá trị của chủ sở
hữu. T liệu lao động trong các doanh nghiệp là các phơng tiện vật chất và con ngời lao động sử dụng nó để tác động vào đối tợng lao động. Đây có thể là một tiền
đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền
kinh tế mở, với xu thế quốc tế hoá ngày càng cao, sự kinh doanh trên thị trờng
ngày càng mạnh mẽ. Trong khi đó TSCĐ - VCĐ lại chiếm một tỷ trọng khá lớn
trong tổng tài sản của mỗi doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có
một cái nhìn đúng đắn về vấn đề đầu t và sử dụng TSCĐ - VCĐ sao cho hiệu quả
nhất sẽ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để đầu t cho sản xuất.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên với đề tài: Nghiên cứu các
vấn đề liên quan đến tài sản cố định vốn lu động của công ty TNHH Minh
Yến em nhận thấy vấn đề sử dụng TSCĐ - VCĐ sao cho có hiệu quả, nó có ý
nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp.
Sau thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH Minh Yến với kiến thức thu nhận

đợc trong thời gian học tập, nghiên cứu tại nhà trờng và đợc sự hớng dẫn tận tình
của thầy giáo Vũ Lê Ninh đã giúp em hoàn bài thiết kế môn học này. Do trình độ
chuyên môn còn hạn chế nên việc tiếp thu và thực hiện báo cáo gặp những sai sót
nhất định. Em rất mong đợc sự chỉ bảo giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy
cô và lãnh đạo Công ty để cho báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn.
Kết cấu của đề tài gồm ba chơng.
Chơng I: Lí luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp
Chơng II: Giới thiệu chung
Chơng III: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến TSCĐ - VCĐ của Công ty

chơng i
lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp
1. Khái niệm tài chính
- Tài chính doanh nghiệp là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế (bằng tiền)
nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn quỹ gắn liền với mục đích
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (thoả mãn nhu cầu kinh tế).
2. Bản chất tài chính doanh nghiệp
Bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào để tiến hành đợc thì các nhà
kinh doanh cần phải có vốn. Nguồn vốn này đợc huy động từ rất nhiều nguồn


2
khác nhau. Có thể do tự có, ngân sách cấp, liên doanh liên kết phát hành chứng
khoán hoặc vay của các ngân hàng hay của các tổ chức tín dụng cá nhân.
Số vốn ban đầu huy động đợc sẽ đợc đầu t vào các mục đích khác nhau:
Xây dựng nhà xởng mua sắm các thiết bị máy móc mua vật t, thuê nhân công.
Nh vậy số vốn ban đầu này đã đợc biến đổi hình thái từ dạng tiền tệ sang hình
thái khác là những hiện vật nh: nhà xởng, máy móc thiết bị đối tợng lao động.
Qua việc phân phối số vốn này cho các mục đích khác nhau, quá trình phân chia
và biến đổi hình thái của vốn nh vậy là quá trình cung cấp, hay nói cách khác là
quá trình lu thông thứ nhất của quá trình sản xuất kinh doanh. Quá trình tiếp theo
là sự kết hợp của các yếu tố vật chất để tạo ra một dạng vật chất mới là sản phẩm
dở dang kết thúc quá trình này thì sản phẩm xuất hiện, quá trình đó là quá trình
sản xuất sản phẩm xuất hiện, quá trình đó là quá trình sản xuất sản phẩm, sau khi
sản phẩm hoàn thành nó sẽ đợc trải qua quá trình lu thông thứ hai, đó là việc bán
sản phẩm thu tiền về hay còn gọi là quá trình tiêu thụ. Vậy là vốn dới dạng thành
phẩm lại trở hình thái tiền tệ ban đầu. Số tiền thu đợc từ việc bán sản phẩm lại
quay về quá trình vận động biến đổi hình thái nh ban đầu. Sự vận dụng lặp đi lặp
lại liên tục có tính chu kỳ của vốn, nh vậy tạo ra quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.


Quá trình vận dụng của tiền đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Quá trình cung cấp
Tiền

Hiện vật

Quá trình tiêu thụ
Sản phẩm dở dang

Thành phẩm

Tiền

Quá trình sản xuất kinh doanh có thể diễn ra đợc vì có những mối quan hệ
kinh tế xuất hiện giữa doanh nghiệp với môi trờng xung quanh tạo thành một hệ
thống các mối quan hệ. Hệ thống này rất phức tạp đan xen lẫn nhau và có thể chia
thành các nhóm cơ bản sau:
Nhóm 1: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức giá trị giữa
doanh nghiệp với Nhà nớc, đây là quan hệ hai chiều.
- Nhà nớc có thể cấp vốn, cấp giấy phép sản xuất kinh doanh và các quyền
pháp lý khác cho doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có trách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ đối với ngân
sách nhà nớc nh: Thuế, lệ phí, phí. Bất kỳ một doanh nghiệp thì đều cần phải có
giấy phép kinh doanh. Giấy phép kinh doanh này do các cơ quan có chức năng


3
cấp cho doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp nhà nớc thì nhà nớc sẽ cấp vốn cho
doanh nghiệp hoạt động. Kết quả sản phẩm và các khoản thu khác, thì một phần
phải thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc, phần còn lại để doanh nghiệp để trả lơng và
tiếp tục bổ sung vốn cho sản xuất.
Nhóm 2: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức giá trị giữa
doanh nghiệp với các tổ chức cá nhân khác. Doanh nghiệp sẽ đợc các bạn hàng
cung cấp các yếu tố đầu vào quá trình sản xuất, đồng thời doanh nghiệp bán sản
phẩm của mình cho khách hàng để thu tiền về. Mối quan hệ này còn thể hiện khi
doanh nghiệp thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh thì bạn hàng có thể tạm
ứng trớc vốn hay cho vay lãi hoặc là doanh nghiệp có một lợng vốn nhàn rỗi cho
các doanh nghiệp vay. Đối với sức lao động cũng xây nếu nh d thừa sức lao động
doanh nghiệp sẽ chuyển sức lao động cho doanh nghiệp khác vừa tiết kiệm đợc
chi phí mà hai bên cùng có lợi.
Nhóm 3: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và hệ thống tài chính ngân hàng.
Một doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thờng
phải thông qua hệ thống các tổ chức tài chính ngân hàng để huy động vốn đầu t
và đầu t vốn vào thị trờng vốn, thị trờng tài chính khi cần thiết. Nói cách khác đây
là quan hệ vay trả, gửi tiền thanh toán thông ngân hàng. Khi doanh nghiệp muốn
đầu t vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh nhng lại không có đủ số vốn cần thiết
doanh nghiệp sẽ đi vay của tổ chức tài chính hay ngân hàng với một khoản lãi và
thời hạn nhất định ghi trên hợp đồng và khi vay phải có ngời bảo lãnh hay thế
chấp bằng tài sản của doanh nghiệp và sau một thời gian phải trả cả gốc lẫn lãi.
Khoảng thời gian trả tiền này dài hạn hay ngắn hạn phụ thuộc vào kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh hay quan hệ của doanh nghiệp với hệ thống tài chính
ngân hàng.
Có những lúc doanh nghiệp có một lợng vốn tạm thời nhàn rỗi để tăng hiệu
quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp sẽ cho ngân hàng vay để lấy lãi.
Nhóm 4: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức giải trí giữa
doanh nghiệp với các bộ phận nội bộ và ngời lao động. Đây là mối quan hệ hai chiều.
Giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp thì có quan hệ chuyển giao
vốn, sản phẩm. Quan hệ giữa các doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên nh là
việc thanh toán lơng, thởng và yêu cầu các cá nhân vi phạm hợp đồng và kỷ luật
lao động bồi thờng thiệt hại hoặc nộp phạt vật chất.
Các quan hệ là quan hệ trong việc chuyển giao vốn hoặc sản phẩm hàng
hoá giữa doanh nghiệp với các bên có liên quan. Nói chung các mối quan hệ này
có đặc điểm là:
- Chúng đều đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ thông qua tiền,tiện để đo lờng, để tính giá.


4

- Chúng đều phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng trong các quỹ tiền
tệ của doanh nghiệp.
- Đó là những mối quan hệ kinh tế những quan hệ liên quan đến công việc
tạo ra sản phẩm và giá trị mới cho doanh nghiệp. Chỉ cần một sự mất cân đối
hoặc sử dụng phá vỡ của một trong những mối quan hệ trên thì quá trình vận
động biến đổi hình thái của vốn có thể bị đình trệ quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì thế mà sẽ bị đảo lộn, thậm chí có thể dẫn đến phá sản hệ
thống các mối quan hệ này đợc gọi là tài chính doanh nghiệp. Nh vậy tài chính
doanh nghiệp không đơn thuần là những tiền tệ hoặc những hoạt động liên quan
đến tiền.
Vậy tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế diễn ra dới
hình thái giá trị giữa doanh nghiệp với môi trờng xung quanh. Những mối quan
hệ này phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp.
2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
a. Chức năng phân phối
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp thể hiện trên các mặt sau:
- Huy động vốn: Vốn đợc huy động từ nhiều ngời với tỷ lệ khác nhau.
- Sử dụng vốn với số vốn huy động đợc, nó phải đợc phân phối cho các
mục đích khác nhau nh: đầu t xây dựng nhà xởng mua sắm máy móc thiết bị,
những phần khác dùng cho thuê nhân công. Nếu số vốn này chỉ đợc tập trung lại
mà không chia ra cho các mục đích khác nhau ở trên, thì nó chỉ có ý nghĩa là phơng tiện dự trữ giá trị, mà không tạo ra gia giá trị mới cho doanh nghiệp. Tuy vậy,
việc phân phối phải dựa trên các tiêu chuẩn và định mức đợc tính toán một cách
khoa học trên nền tảng là hệ thống các mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với
môi trờng xung quanh.
Ta xét một ví dụ đơn giản sau: Một ngời có 400.000đồng, số tiền này đợc
huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Nếu ngời đó mua đô la để cất giữ thì
việc làm này không giúp thêm có số đô la mà số vốn này chỉ có vai trò là ph ơng
tiện cắt giữ giá trị. Nên ngời đó không cần quan tâm đến mối quan hệ kinh tế với
môi trờng xung quanh. Nếu ngời đó đem số tiền của mình đầu t vào sản xuất kinh
doanh thì nó sẽ đợc gia tăng thông qua sự phân chia hợp lý số vốn. Để làm đợc
điều này phải dựa trên cơ sở phân tích toán một cách khoa học. Việc tính toán
không chính xác và phân tích không chi tiết có thể gây ra sự mất mát cân đối các
mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trờng xung quanh làm cho quá trình sản
xuất kinh doanh không đạt hiệu quả.
- Phân phối kết quả kinh doanh khi bán sản phẩm thu tiền về và các khoản
thu khác, toàn bộ số tiền thu đợc về gọi là thu nhập phải đợc phân phối. Một phần
để bù đắp hao phí chi ra để có thể thu nhập, một phần thực hiện nghĩa vụ đối với


5
nhà nớc, một phần để loại doanh nghiệp và phần này đợc phân phối để bổ sung
vốn, để tiêu dùng.
b. Chức năng giám đốc (kiểm tra)
Sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh kết quả mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đều đợc thể hiện bằng cách chỉ tiêu tài chính nh: thu,
chi, lãi, lỗ. Các chỉ tiêu này tự bản thân nó phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đã đạt đợc mức độ nào đó đồng thời nó cũng thể hiện quá trình
phân phối có những chỗ nào bất hợp lý tức là có những quan hệ tài chính nào đó
cha đợc thực hiện một cách thoả đáng. Qua đó nhà quản lý doanh nghiệp sẽ có
những biện pháp để điều chỉnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải
hàng ngày và khoản thu chi đều đợc phản ánh vào các sổ sách thích hợp sau một
tháng lấy tổng thu - tổng chi, nếu không kết quả này là xấu buộc nhà kinh doanh
phải tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp điều chỉnh hợp lý để tháng sau có
kết quả tốt hơn. Nếu không có biện pháp điều chỉnh hữu hiệu thì chủ sẽ nghĩ đến
phơng án rút khỏi kinh doanh để bảo tồn vốn cho mục đích kinh doanh khác.
Chức năng giám đốc của tài chính biểu hiện việc theo dõi, kiểm tra mọi hoạt
động của doanh nghiệp, nó luôn tồn tại và theo suốt quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Hai chức năng trên đây của tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Chức năng phân phối xảy ra trớc trong và sau mỗi quá trình sản
xuất kinh doanh cũng không diễn ra đợc chức năng giám đốc luôn theo sát chức
năng phân phối có tác dụng điều chỉnh các tiêu chuẩn, các định mức nhằm bảo
đảm cho việc phân phối hợp lý phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
3. Nội dung cơ bản về tài chính doanh nghiệp
Các kiến thức về tài chính doanh nghiệp đã học bao gồm:
a. Chơng 1: Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
Trong chơng này ta cần hiểu bản chất của tài chính doanh nghiệp, khái
niệm về tài chính trong doanh nghiệp, chức năng và nhiệm vụ công tác của tài
chính doanh nghiệp. Cần nắm đợc tổ chức bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp.
b. Chơng 2: Những vấn đề liên quan đến TSCĐ - VCĐ tài sản cố định, vốn
cố định. Phân loại đợc TSCĐ theo 7 cách:
- Theo hình thái biểu hiện
- Theo tình hình sử dụng
- Theo công dụng
- Theo quyền sở hữu
- Theo nội dung kinh tế
- Theo trách nhiệm quảnlý
- Theo địa d


6

Hiểu và thuộc khái niệm về khấu hao và hao mòn TSCĐ, nắm bắt đợc
những nội dung cơ bản của phơng pháp khấu hao TSCĐ bao gồm:
- Khấu hao theo thời gian
- Khấu hao theo sản lợng
Và Hiệu quả sử dụng TSCĐ -VCĐ, các biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng TSCĐ - VCĐ, thông qua các chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng TSCĐ
-VCĐ, phơng hớng biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ - TSCĐ.
c. Chơng 3: Những vấn đề liên quan đến quản lý tài sản lu động, vốn lu
động của doanh nghiệp.
Trong chơng này ta cần nắm đợc bản chất và thuộc khái niệm về tài sản lu
động và vốn lu động, phải nắm đợc nội dung của các cách phân loại tài sản lu
động và vốn lu động theo 3 cách:
- Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh
- Căn cứ vào nội dung kinh tế của vốn
- Căn cứ vào phơng pháp quản lý
Nắm đợc nội dung của công tác định mức vốn lu động thông qua khái niệm
và phơng pháp định mức vốn lu động. Nắm bắt đợc các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản lu động, vốn lu động.

SƠ Đồ Bộ MáY Tổ CHứC QUảN Lý CủA CÔNG TY TNHH MINH YếN
GIáM ĐốC

Phó giám đốc
sản xuất

Phòng điều hành
sản xuất

Phó giám đốc
kỹ thuật

Phòng kỹ thuật


7
Phòng kinh doanh
Các phân xởng
sản xuất
Phòng tổ chức
hành chính

Phòng kế toán
thống kê

chơng ii
giới thiệu chung
1. Giới thiệu chung về công ty
a. Sơ lợc về sự hình thành và phát triển
Công ty có tên gọi là Công ty TNHH thơng mại Minh yến Công ty là một
doanh nghiệp t nhân đợc lập theo quyết định 0202001686 cấp ngày 13/02/2004
do Sở kế hoạch đầu t thành phố Hải Phòng cấp Công ty đợc thành lập trên cơ sở
hợp nhất ba công ty.
Các công ty đó là:
Công ty CPTM xây dựng và vận tải Thành Công
Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
Công ty TNHH TM Minh Yến
Tuy đợc hình thành trên cơ sở hợp nhất 3 công ty nhng đội ngũ cán bộ của
Công ty đa số là đội ngũ trẻ, có trình độ, chỉ có một số ít là cán bộ cũ.
Công ty có trụ sở chính tại: 378 Lê Thánh Tông - Ngô Quyền - Hải Phòng.
Công ty hoạch toán độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, công ty đợc sử dụng con


8
dấu và biểu tợng riêng, đợc mở tài khoản tại kho bạc nhà nớc và các ngân hàng
trong và ngoài nớc theo quy định.
b. Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ chính của Công ty là khai thác và cung cấp các loại vật liệu xây
dựng. Ngoài ra công ty còn thi công các công trình dân dụng, công nghiệp Công
ty không những đáp ứng đợc nhu cầu về vật liệu xây dựng cho toàn thành phố và
các tỉnh lân cận.
Công ty còn là đối tác của Công ty cổ phần xây dựng số 5 và công ty
CPĐT xây dựng kinh doanh bất động sản. Công ty góp vốn với số tiền là
95.000USD. Công ty còn cung cấp cho các nhà máy để xây dựng các công trình
công nghiệp, công trình dân dụng.
c. Cơ cấu tổ chức
* Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM Minh yến đợc thể hiện
nh sau:

Hình A: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của công ty trách
nhiệm hữu hạn thơng mại minh yến
giám đốc

phó
giám đốc

Phòng kế toán
Phòng kế
Phòng tổ chức
Tài vụ
hoạch kỹ thuật LĐ tiền lơng

Ban an toàn
lao động

Công trờng
khai thác

Đội
khai
thác 1

Đội
khai
thác 2

Đội
khai
thác 3

Đội
khai
thác 4

Đội
khai
thác 5

Ban dự án

Công trờng
xây lắp

Đội
khai
thác 6

Đội
khai
thác 7

Đội
khai
thác 8


9

* Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận của Công ty
- Đứng đầu công ty là giám đốc, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động
của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trớc cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Có nhiệm vụ ra các quyết định điều chỉnh
mang tính chất chiến lợc của công ty trong quyền hạn cho phép.
- Phó giám đốc: là ngời dới quyền của giám đốc, có nhiệm vụ tham mu góp
ý kiến giúp giám đốc ra quyết định có hiệu quả và trong quyền hạn cho phép giúp
giám đốc giải quyết một số việc khi vắng mặt tại công ty.
- Công ty có 3 phòng chức năng:
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng tổ chức lao động tiền lơng
- Mỗi phòng lại có nhiệm vụ cụ thể nh sau:
+ Phòng kế toán tài vụ: là một phòng nghiệp vụ tham mu giám đốc về quản
lý hoạt động tài chính, cung cấp tài liệu liên quan đến tài chính kế toán cho nội
bộ doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Quản lý và theo dõi các quỹ tiền tệ của
doanh nghiệp.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: Phòng này có chức năng tham mu xây dựng
những kế hoạch cho doanh nghiệp nh: kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm, kế hoạch thi đua, kế hoạch xây dựng. Phòng này còn là nơi tham mu cho
doanh nghiệp đề xuất những phơng án tổ sản xuất và khai thác sao cho có hiệu quả.
+ Phòng tổ chức lao động tiền lơng phòng này có nhiệm vụ quản lý lao
động, phân công lao động, chịu trách nhiệm tính toán tiền lơng cho công nhân và
các chế độ BHXH.
- Công ty còn có 2 ban
+ Ban an toàn lao động: quản lý giám sát việc thực hiện quy tắc an toàn lao
động, xử lý vi phạm và hớng dẫn công nhân thực hiện an toàn lao động trong lao
động và sản xuất.
+ Ban dự án: chức năng tham mu cho doanh nghiệp về việc lập các dự án
phát triển trong tơng lai.
- Các công trờng và các đội: có nhiệm vụ khai thác và cung cấp các vật liệu
xây dựng cho các nhà máy và công trờng xây dựng. Đây là bộ phận trực tiếp sản
xuất và góp phần hình thành nên đặc điểm riêng của công ty.
Nhận xét: Nhìn chung do đặc điểm của Công ty là một đơn vị khai thác và
cung cấp vật liệu xây dựng, nên bộ phận trực tiếp tiến hành sản xuất, chiếm đa số
biểu hiện rõ nét trên sơ đồ.
- Mỗi phòng ban đều có chức năng riêng biệt, nhng trong quá trình hoạt
động bổ xung cho nhau để cùng hoàn thành công việc của mình một cách có hiệu
quả.


10

Về cơ cấu lao động: công ty có tổng số là 500 ngời (2005)
Trong đó: + Lao động nữ 45 chiếm 9% tổng lao động
+ Lao động nam 455 ngời chiếm 91% tổng lao động
và đợc phân bổ nh sau:
- Ban giám đốc: 2 ngời
- Phòng kế toán tài vụ: 5 ngời
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: 4 ngời
- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: 6 ngời
- Ban an toàn lao động: 6 ngời
- Ban dự án: 3 ngời
- Công trờng khai thác xây lắp: 474 ngời
Trong tổng số 500 lao động của Công ty đợc phân bổ nh sau theo trình độ
nh sau:


11
Danh mục

1. Trên đại học
2. Đại học
+ Đại học xây dựng
+ Đại học mỏ địa chất
+ Đại học tài chính kế toán
+ Đại học bách khoa
+ Trung cấp và cao đẳng
+ Tốt nghiệp PTTH
Tổng số

số lao động Tỷ lệ %
(ngời)

2

0,4

6
3
3
2
250
234
500

1,2
0,6
0,6
0,4
50
46,8
100

Thống kê lao động theo bậc thợ
- Công ty có 450 ngời trực tiếp sản xuất và khai thác chiếm 90% tổng số
lao động trong đó:
+ Công nhân xây dựng: 120 ngời trong đó chiếm 26,6%
15 ngời bậc thợ 4/7
8 ngời bậc thợ 7/7
12 ngời bậc thợ 6/7
15 ngời bậc thợ 5/7
20 ngời bậc thợ 3/7
25 ngời bậc thợ 2/7
25 ngời bậc thợ 1/7
+ Công nhân cơ giới: 50 ngời chiếm 11,1% tổng số lao động trực tiếp,
trong đó
20 ngời bậc thợ 1/7
10 ngời bậc thợ 2/7
5 ngời bậc thợ 3/7
6 ngời bậc thợ 4/7
4 ngời bậc thợ 5/7
4 ngời bậc thợ 6/7
1 ngời bậc thợ 7/7
+ Công nhân sản xuất vật liệu 100 ngời chiếm 22,2% tổng số lao động trực
tiếp.
27 ngời bậc thợ 1/7
35 ngời bậc thợ 2/7
15 ngời bậc thợ 3/7
8 ngời bậc thợ 4/7
5 ngời bậc thợ 5/7
3 ngời bậc thợ 6/7


12

7 ngời bậc thợ 7/7
+ Công nhân cơ khí: 35 ngời chiếm 77% tổng số lao động trực tiếp của
công ty
15 ngời bậc thợ 2/7
4 ngời bậc thợ 3/7
7 ngời bậc thợ 4/7
4 ngời bậc thợ 5/7
2 ngời bậc thợ 6/7
3 ngời bậc thợ 7/7
+ Công nhân khai thác: 145 ngời chiếm 32,2% tổng số lao động trực tiếp
của Công ty
40 ngời bậc thợ 1/7
35 ngời bậc thợ 2/7
20 ngời bậc thợ 3/7
15 ngời bậc thợ 4/7
25 ngời bậc thợ 5/7
6 ngời bậc thợ 6/7
4 ngời bậc thợ 7/7
Nhận xét: Do công ty là một đơn vị sản xuất sản phẩm phục vụ cho công
nghiệp và xây dựng nên lực lợng lao động của công ty là lao động trực tiếp chiếm
90% tổng số lao động, còn lại là lao động gián tiếp chiếm 10%. từ tỷ lệ đó cho
thấy cơ cấu hoạt động của công ty là hợp lý, do tính chất công ty nặng nhọc và
luôn làm việc trên công trờng, nên số lao động nữ của công ty rất ít và phân bố
chủ yếu ở các phòng ban. Xét về trình độ thì công ty có lực lợng tơng đối đồng
đều. Nhìn chung có trình độ học vấn cao nên thuận lợi, để công ty có thể nâng
cao khả năng cơ giới hoá trong sản xuất, đồng thời góp phần nâng cao thu nhập
bình quân của công ty.
e. Tài sản của công ty
Theo số liệu thống kê tháng 12 năm 2005
- Tổng số tài sản của công ty là: 3.452.170.453 đồng, trong đó:
+ Tài sản cố định: 3.180.578.798 đồng
+ Tài sản lu động: 361.591.655 đồng
Tổng nguồn vốn là: 3.542.170.453 đồng
- Vốn cố định
+ Vốn ngân sách cấp: 1.542.756.420 đồng
+ Vốn vay ngân hàng: 700.000.000đồng
+Vốn khác: 937.822.378 đồng
+ Vốn liên doanh: 361.591.655 đồng


13

Thống kê tài sản cố định của công ty
Danh mục

1. Nhà cửa vật kiến trúc
- Nhà 3 tầng trụ sở công ty
- Nhà làm việc 5 gian 100m2
- Bài chứa vật liệu xây dựng 70m2
- Nhà để xe
- Nhà bảo vệ
- Nhà làm việc công trờng
- Nhà kho
- Nhà cơ khí mới

2. Thiết bị dụng cụ quản lý
- Máy điện thoại di động
- Máy vi tính
- Máy in
- Máy photo
3. Máy móc thiết bị động lực
- Máy biến thế
- Dờng điện và trạm biến thế
4. Máy móc thiết bị công tác
- Máy xúc
- Máy khoan sắt

số lợng

01
01
01
01
01
01
01
01

03
02
02
01
01
01
02
01


14

- Máy tiện
5. Phơng tiện vận tải
- Xe con Nisan 16K-1863
- Ôtô IFA ben 16K - 1046
- Xe con Camry 16H - 5147
6. Vật truyền dẫn, chỉ dẫn
- Đờng điện cao thế
- Đờng điện hạ thế
- Biển báo cột mốc sử dụng và nớc

01
01
01
01
01
01
01

Nhận xét: Về tài sản của công ty chủ yếu là tài sản cố định chiếm 89,79% tổng
tài sản. Ngoài TSCĐ thì tài sản lu động của công ty chiếm 10,21% tổng tài sản
cho thấy cơ cấu tài sản tơng đối cấu tài sản tơng đối hợp lý, vì chủ yếu là phơng
tiện máy móc phục vụ cho sản xuất về nguồn vốn thì vốn cố định của công ty
cũng lớn hơn vốn lu động. Vì nguồn vốn đầu t mua tài sản cố định lớn hơn so với
mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất.
f. Tình hình sản xuất của công ty những năm gần đây đợc thể hiện ở bảng sau:
Nhận xét:
Về giá trị tổng sản lợng năm 2004 so với năm 2003 tăng 1,8.10 9 đồng và
tăng 111,84% năm 2005 so với năm 2004 là 25.109 đồng và tăng 114,7%. Từ đó,
cho thấy tổng sản lợng của doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể. Nguyên nhân do
doanh nghiệp đã đầu t mua sắm thêm nhiều máy móc thiết bị mới thay thế cho
lao động thủ công nên sản lợng làm ra không ngừng tăng thêm, quy mô sản xuất
đợc mở rộng.
Về tình hình nộp ngân sách: năm 2005 so với năm 2003 là 103,54% và
năm 2004 là 109,18% từ con số này đã cho thấy công ty đã nộp cho ngân sách số
tiền ngày càng tăng, công ty đã làm tròn nghĩa vụ với nhà nớc.
Về doanh thu năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3,84%. Nhng đến năm
2005 doanh thu đã tăng 11,11%, điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã thay đổi cách
làm việc cũ, khai thác tốt thị trờng và máy móc thiết bị hiện có doanh thu thì tăng
nhng chi phí có xu hớng giảm năm 2003. Chứng tỏ năm 2005 doanh nghiệp mở
rộng sản xuất nên phải xây thêm nhà xởng, chi cho việc mua sắm dụng cụ quản
lý nh bàn ghế. Tuy chi phí tăng lên nhng doanh nghiệp vẫn đảm bảo đợc lợi
nhuận lơng bình quân của doanh nghiệp không ngừng tăng lên.
g. Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai
Trong những năm 2006 đến năm 2010 công ty dự định xây dựng một nhà
máy gạch ở An Dơng - Hải Phòng. Vào đầu năm 2007 thì đa vào hoạt động với
công suất 22.106 viên/năm. Doanh thu 8,5 tỷ và lợi nhuận khoảng 620.10 6. Ngoài
ra công ty tiếp tục đầu t cho các công trờng khai thác. Về tài sản dự định tăng
55% đến 75% về vốn huy động vốn trong nội bộ doanh nghiệp xin ngân sách cấp,


15
vay. Doanh nghiệp chủ trơng tăng doanh thu lên từ 55% đến 70% để đảm bảo
mức thu nhập cho công nhân. Ngoài ra công ty còn có một số dự án xây dựng
khác.


tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
STT Chỉ tiêu
1
Giá trị tổng sản lợng
Giá trị SX vật liệu xây dựng
Giá trị xây lắp
2
Doanh thu
Doanh thu SX vật liệu xây dựng
Doanh thu xây lắp
3
Các khoản nộp ngân sách
Thuế GTGT
Thuế tài nguyên
Thuế mỏ, thuế đất, môn bài
BHXH và nộp khác
4
Chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí hoạt động khác
5
Lợi nhuận trớc thuế
6
Lơng bình quân
7
Tổng lao động

ĐV

Năm 2005
15.200.000
103đ
11.500.000
103đ
3.700.000
103đ
3
13.000.000
10 đ
10.000.000
103đ
3.000.000
103đ
3
1.550.000
10 đ
1.430.000
103đ
50.000
103đ
3
20.000
10 đ
3
50.000
10 đ
10.050.445
103đ
3
6.120.558
10 đ
3
3.929.887
10 đ
1.893.465
103đ
đ/tháng 850.000
ngời
400

Năm 2006
17.000.000
13.000.000
4.000.000
13.500.000
10.200.000
3.300.000
1.470.000
1.300.000
55.000
30.000
85.000
9.780.664
6.050.000
3.730.664
2.078.000
900.000
500

Năm 2007
19.500.000
14.000.000
4.500.000
15.000.000
11.500.000
3.500.000
1.605.000
1.430.000
60.000
30.000
85.000
11.540.689
6.542.500
4.998.189
2.250.000
950.000
500

So sánh
2006/2005
111,8421
113,0435
108,1081
103,8462
102
110
94,83871
90,90909
101
150
170
97,31573
98,8472
94,93057
109,7459
105,8824
125

2007/2006
114,7059
107,6923
112,5
111,111
112,7451
106,0606
109,1837
110
109,0909
100
100
117,9949
108,1405
133,9759
108,2772
105,5556
100

2007/2005
128,2895
121,7391
121,6216
115,3846
115
116,6667
103,5484
100
120
150
170
114,8276
106,8938
127,184
118,8298
111,7647
125


18
2. Giới thiệu về bộ phận tài chính của Công ty
Phòng tài chính kế toán là một phòng nghiệm vụ tham mu cho giám đốc
để quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kế toán trong toàn công ty. Quản lý,
kiểm soát các thủ tục toán đề xuất các biện pháp giúp công ty thực hiện các chỉ
tiêu về tài chính.
Phòng có chức năng quản lý theo dõi tình hình sử dụng các quỹ tiền tệ của
doanh nghiệp.
Nhiệm vụ
- Tổng hợp số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình
hình sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động kinh doanh và tự
chủ về tài chính.
- Phân tích đánh giá hoạt động tài chính trong khai thác kinh doanh, để
tìm ra biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
- Tham gia vào việc xây dựng các phơng án cải tiến quản lý cơ chế, quy
chế trong các lĩnh vực liên quan đồng thời kiểm tra việc thực hiện chế độ (chính
sách về tài chính)
- Thực hiện chế độ báo cáo đúng, phục vụ tốt các yêu cầu kiểm toán, kiểm
tra, thanh tra về tài chính của cấp trên. Phản ánh chính xác trung thực, đầy đủ,
kịp thời, dễ hiểu toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trên nguyên tắc kế toán độc lập về nghiệp vụ.
- Đảm bảo việc ghi chép tổng hợp tình hình số lợng liên quan đến hoạt
động tài chính kinh doanh của Công ty cung cấp số liệu cần thiết cho các phòng
ban liên quan.
- Phổ biến và triển khai thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc, hớng
dẫn bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên có liên quan đến nghiệp vụ kế
toán của các phòng ban.
- Có quyền tham gia tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán tài
chính trong phạm vi toàn công ty .


19

b. Cơ cấu tổ chức
Kế toán trởng (trởng phòng)

Kế toán tổng hợp (phó phòng)

Kế toán công nợ
Kế toán công trThuỷ quỹ
và BHXH
ờng
xây
lắp
- Kế toán trởng: Đợc đại hộ đồng cổ đông của công ty bổ nhiệm kế toán
trởng giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của
công ty kế toán trởng có quyền và nhiệm vụ theo quy định trong nghị định
26/HĐBT và pháp lệnh kế toán thống kê. Ngoài những quy định chung kế toán
trởng của công ty, đồng thời là trởng phòng kế toán với nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tổ chức bố trí, điều hành hoạt động nghiệp vụ của phòng theo chức
năng nhiệm vụ để thựchiện những chỉ tiêu kế hoạch về tài chính. Những quy
định trong chế độ kế toán thống kê những yêu cầu về quản lý tài chính của công ty.
+ Giúp giám đốc nghiên cứu đề ra các biện pháp giải quyết vớng mắc về
tài chính trong quản lý kinh doanh, đầu t liên kết, mở rộng sản xuất.
+ Đề xuất những phơng án kinh doanh tiền tệ theo luật pháp.
+ Có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý hớng dẫn kiểm tra về tài chính về hạch
toán kinh doanh các đơn vị hạch toán nội bộ theo chế độ quy định, phù hợp với
đặc điểm, điều kiện của công ty.
- Phó phòng: Kế toán tổng hợp giá thành thanh toán ngân sách lập quỹ
phó phòng tham mu góp ý cho kế toán trởng lập kế toán, kế hoạch và lập báo cáo
tài chính.
- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ lập kế hoạch về tài sản cố định của
các công trờng, phản ánh trên chỉ tiêu tổng sản lợng, tăng giảm nh thế nào?
- Kế toán công nợ và BHXH: Ghi chép phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy
đủ kịp thời về số lợng, chất lợng, thời gian và kết quả lao động.
- Thủ quỹ: Ghi chép đầy đủ, chính xác đầy đủ kịp thời tình hình xuất kho,
nhập kho trong kỳ sản xuất kinh doanh tình hình thu chi.
Tuy mỗi ngời chịu trách nhiệm theo dõi một lĩnh vực nhất định, nhng
trong quá trình làm việc thì họ luôn có tinh thần trợ giúp nhau. Ngời không rõ
hỏi ngời rõ nên hiệu quả công việc đạt đợc tơng đối cao. Ngoài ra còn tạo ra sự
hoà đồng giữa mọi ngời trong doanh nghiệp nói chung và phòng tài chính kế
toán nói riêng.

Kế toán TSCĐ


20

c. Mối quan hệ
- Giữa bộ phận tài chính với các bộ phận khác trong công ty
+ Tổ chức tổng hợp xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trong công
ty cho các phòng ban để thực hiện công tác kế hoạch, công tác quản lý.
+ Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập các kế
hoạch về từng mặt và lập kế hoạch tổng hợp của công ty.
+ Hớng dẫn kiểm tra các phòng ban có liên quan thực hiện đầy đủ các
chứng từ ghi chép ban đầu, mở sổ sách để hạch toán nghiệp vụ kinh tế.
- Giữa các phòng ban khác với phòng kế toán.
Có nhiệm vụ thu nhập, ghi chép, tổng hợp số liệu thuộc phạm vi của mình,
lặp các báo cáo, thống kê đợc phân công và gửi cho các phòng kế toán và phải
chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của những số liệu cần thiết cho
công tác hạch toán và kiểm tra.
- Mối quan hệ giữa công ty với môi trờng xung quanh:
Do công ty là một doanh nghiệp t nhân nên mối quan hệ cần kể đến ở đây
là: Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức cá nhân. Đây là mối quan hệ
trong việc mua bán trao đổi sản phẩm doanh nghiệp mua các nguyên vật liệu để
phục vụ sản xuất đồng thời bán sản phẩm của mình cho khách hàng để thu tiền
về. Nhà nớc cấp vốn và các quyền pháp lý cũng nh giấy phép kinh doanh cho
doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ đối
với nhà nớc. Tuy đợc nhà nớc cấp ngân sách nhng trong quá trình tiến hành sản
xuất kinh doanh cũng có những lúc thiếu vốn phải đi vay mợn. Do vậy mà tình
hình giữa doanh nghiệp với hệ thống tài chính ngân hàng tuy vậy với cơ chế thị
trờng nh hiện nay doanh nghiệp cũng phải đối đầu với không ít khó khăn và
thách thức. Khó khăn ở chỗ hầu hết các phơng tiện hoạt động, máy móc thiết vị
công tác của công ty đã khai thác từ 10 năm đến 20 năm. Thách thức ở chỗ
doanh nghiệp phải cạnh tranh về mặt giá cả với nhiều đơn vị khác trong cùng
nghề. Nh vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải mở rộng việc khai thác nguồn hàng hơn
nữa. ở môi trờng bên ngoài thông qua việc đẩy mạnh hoạt động marketing
không ngừng mở rộng mối quan hệ với bạn hàng mới và duy trì mối quan hệ tốt
đẹp với bạn hàng truyền thống.
d. Nhận xét
Bộ phận tài chính của công ty đợc tổ chức tơng đối đầy đủ với cơ cấu khá
chặt chẽ. Điều đó góp phần làm cho công tác tài chính ở Việt Nam diễn ra thuận
lợi, dễ dàng, đồng thời góp phần đảm bảo thực hiện đúng các chế độ chính sách
về kế toán tài chính mà nhà nớc đặt ra.


21

chơng III
nghiên cứu vấn đề liên quan đến tài sản cố định vốn cố định của công ty
1. Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định - vốn cố định
a. Tài sản cố định
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu,
nó có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sau đó mỗi chu kỳ nó
không thay đổi hình thái vật chất ban đầu mà chỉ bị hao mòn, nó thoả mãn đồng
thời hai điều kiện về thời gian sử dụng và giá trị sử dụng.
- Thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm
- Giá trị lớn hơn hoặc bằng 5 triệu đồng
Đây chính là tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ theo quyết định số 166/1999
QĐBTC ra ngày 30/12/1999 của Bộ tài chính
b. Vốn cố định
- Khái niệm: Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trớc để đầu t cho
TSCĐ. Xét tại mỗi thời điểm nhất định thì vốn cố định của doanh nghiệp là biểu
hiện bằng tiền của giá trị còn lại thực tế của TSCĐ trên sổ sách kế toán của
doanh nghiệp
- Đặc điểm: Vận động biến đổi hình thái trong quá trình sản xuất kinh
doanh của vốn cố định hoàn toàn hợp với các đặc điểm của t liệu lao động là
TSCĐ. Nghĩa là vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó
đợc dịch chuyển từng bộ phận vào giá thành sản xuất ở trong các chu kỳ. Nó
hoàn thành mặt hàng luân chuyển sau một thời gian dài, tơng ứng với thời gian
sử dụng của TSCĐ.
Do đặc điểm nh vậy nên việc đầu t vào các TSCĐ của doanh nghiệp cần
phải huy động các nguồn vốn có thời hạn hoàn trả dài không nên dùng các
nguồn vốn ngắn hạn để đầu t cho TSCĐ. Mặt khác do thời gan thu hồi vốn kéo
dài trong nhiều năm nên khả năng rủi ro lớn, doanh nghiệp cần tính đến các biện
pháp đề phòng rủi ro cần thiết nh các biện pháp tăng khai thác TSCĐ, đẩy nhanh
tốc độ thu hồi vốn. Trong doanh nghiệp vận tải thuỷ, thời gian để khấu hao hết
giá trị một con tàu phải từ 7 năm đến 15 năm mới thu lại đủ thời gian nh vậy xét
trong điều kiện khoa học kỹ thuật tiến bộ nhanh chóng nh hiện nay thì có thể chỉ
sau 10 năm con tàu trở thành vô dụng không khai thác đợc nữa do tính lạc hậu
của nó. Số vốn bỏ ra để mua con tàu không thu hồi đủ, doanh nghiệp bị thiệt hại
về kinh tế, có thể bị phá sản nếu nhiều TSCĐ của doanh nghiệp ở trong tình
trạng nh vậy. Làm thế nào để hạn chế các rủi ro này là câu hỏi hóc búa đối với
các doanh nghiệp, phơng hớng để giải quyết các vấn đề này là tăng cờng hiệu
quả sử dụng TSCĐ nhanh chóng thu hồi vốn kịp thời đổi mới TSCĐ.
2. Nghiên cứu cơ cấu tài sản cố định của công ty


22

a. Theo số liệu thống kê của công ty năm 2005 toàn bộ TSCĐ của công ty
đợc thể hiện ở bảng 1.
b. Cơ cấu TSCĐ của công ty tại hai thời điểm đầu năm và cuối kỳ
- Cơ cấu theo tình hình sử dụng (bảng 3)
- Cơ cấu theo hình thái biểu hiện (bảng 2)
- Cơ cấu theo công dụng (bảng 4)
c. Nhận xét
- Nhìn vào bảng cơ cấu TSCĐ theo tình hình sử dụng ta thấy TSCĐ của
Công ty đều đang sử dụng không có TSCĐ cha sử dụng chờ thanh lý và khấu hao
hết. Điều này cho thấy công ty đã khai thác rất tốt (công suất tối đa) những
TSCĐ của mình. Nhng phần lớn TSCĐ đã cũ nên nếu công ty không có TSCĐ
của mình. Nhng phần lớn TSCĐ đã cũ nếu công ty không sử dụng thì mỗi năm
cũng phải trích một phần lớn chi phí cho sửa chữa TSCĐ đang sử dụng cuối kỳ
tăng 668.153.832 đồng về mặt giá trị tuyệt đối. Về tơng đối chiếm 24,34% so
với cuối kỳ. Nhìn vào bảng cơ cấu TSCĐ theo công dạng ta thấy TSCĐ của công
ty phân làm 6 nhóm cơ bản và mỗi nhóm có công dụng riêng. Nhà cửa vật kiến
trúc thể hiện cơ sở hạ tầng của công ty là lớn hay bé, hiện đại hay không và
chiếm 52,5% giá trị đầu kỳ của TSCĐ và 58,48% giá trị cuối kỳ của TSCĐ.


23

thống kê tài sản cố định của công ty năm 2007 (bảng 1)
STT

Loại tài sản cố định

1

Nhà cửa vật kiến trúc

2

Thiết bị dụng cụ quản lý

3

Máy móc thiết bị động lực

4

Hao mòn lũy kế
đầu năm (đ)
1.650.576.402
560.168.745

Nguyên giá (đ)

Giá trị hao mòn
đầu năm (đ)
1.090.407.657

181.734.610

Giá trị còn lại
cuối năm (đ)
908.673.048

Khấu hao

97.048.566

13.864.080

83.184.486

16.636.897

66.547.589

255.145.000

51.029.000

204.116.000

25.514.500

178.601.500

Vật truyền nhiễm

90.020.365

30.504.678

59.515.687

14.878.922

44.636.765

5

Phơng tiện vận tải

512.768.405

256.384.202

256.384.203

64.096.051

192.288.152

6

Máy móc thiết bị công tác

575.020.060

191.673.353

383.346.707

255.564.471

127.782.236

3.180.578.798

1.103.624.058

2.076.954.740

558.425.450

1.518.529.289

Tổng TSCĐ


24

cơ cấu tài sản cố định theo hình thái biểu hiện (bảng 2)
STT

Nhóm tài sản cố dịnh

Đầu kỳ
Tỷ trọng
Giá trị (đ)
(%)

Giá trị (đ)

TSCĐ hữu hình

2

TSCĐ vô hình

0

0

0

0

0

0

3

TSCĐ thuê tài chính

0

0

0

0

0

0

100 2.745.108.572

100

668.153.832

24,34

2.076.954.74
0

100 2.745.108.572

Tăng giảm
Tỷ
trọng
Tuyệt đối (đ) Tơng đối %
(%)
100
668.153.832
24,34

1

Tổng cộng

2.076.954.740

Cuối kỳ


25

cơ cấu tài sản cố định theo tình hình sử dụng (bảng 3)
STT

Nhóm tài sản cố dịnh

Đầu kỳ
Tỷ trọng
Giá trị (đ)
(%)

Giá trị (đ)

TSCĐ đang sử dụng

2

TSCĐ cha sử dụng

0

0

0

0

0

0

3

TSCĐ chờ thanh lý

0

0

0

0

0

0

4

TSCĐ đã khấu hao hết
100 2.745.108.572

100

668.153.832

24,34

2.076.954.74
0

100 2.745.108.572

Tăng giảm
Tỷ
trọng
Tuyệt đối (đ) Tơng đối %
(%)
100
668.153.832
24,34

1

Tổng cộng

2.076.954.740

Cuối kỳ


26
cơ cấu tài sản cố định theo công dụng (bảng 4)
STT

Nhóm tài sản cố dịnh

Đầu kỳ
Tỷ trọng
Giá trị (đ)
(%)
1.090.407.657

Cuối kỳ
Giá trị (đ)

52,5 1.605.458.000

tăng giảm
Tỷ
trọng
Tuyệt đối (đ) Tơng đối %
(%)
58,48
515.050.343
32,08

1

Nhà cửa vật kiến trúc

2

Thiết bị dụng cụ quản lý

83.184.486

4,01

155.548.962

5,6

72.364.476

46,52

3

Máy móc thiết bị động lực

204.116.000

9,83

207.548.129

7,56

3.432.129

1,65

4

Vật truyền dẫn

59.515.687

2,87

59.515.687

2,17

0

0

5

Phơng tiện vận tải

256.386.203

12,34

250.784.000

9,13

5.600.203

2,23

6

Máy móc thiết bị công tác

383.346.707

18,46

466.253.794

16,98

82.907.087

17,78

Tổng cộng TSCĐ

2.076.954.74
0

100 2.745.108.572

100

668.153.832

24,34


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×