Tải bản đầy đủ

Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần TM vận tải huy anh

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Vận tải là huyết mạch của nền kinh tế, vận tải phát triển sẽ thúc đẩy các
ngành kinh tế khác phát triển theo. Trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay vận tải
đóng vai trò rất quan trọng, nhất là vận tải . Vận tải liên kết cá nền kinh tế, rút
ngắn khoảng cách về không gian địa lý, nhằm giảm chi phí, giảm giá thành sản
phẩm, thúc đẩy thương mại phát triển, làm lợi cho cả người sản xuất và tiêu
dùng.
Trong thương mại thì vận tải đóng vai trò đặc biệt quan trọng, khoảng trên
80% hàng hoá trong nước được vận chuyển bằng đường bộ, đó là do đặc thù
ngành vận tải tạo ra lợi thế cho mình, như phạm vi vận tải rộng, sức chuyên chở
lớn , dịch vụ giao nhận thuận tiện đến tận cửa và nó cũng chính là một ngành
kinh doanh dịch vụ rất tiềm năng.
Vì thế để góp phần định hướng kinh doanh dịch vụ vận tải cho công ty để
công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển em lựa chọn đề tài của
chuyên đề là: “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
cổ phần TM vận tải Huy Anh” nhằm có thể góp phần nhỏ giúp hoạt động kinh
doanh đại lý tàu biển của công ty ngày càng phát triển.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh

doanh dịch vụ đại lý tàu biển của công ty trong những năm gần đây và phương
hướng phát triển trong tương lai của công ty nhằm đề xuất biện pháp cụ thể và
thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn công ty.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là vấn đề hiệu quả kinh doanh dịch
vụ vận tải của Công ty cổ phần thương mại vận tải Huy Anh
Phạm vi thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2015
- Nội dung nghiên cứu :

1


Hệ thống hoá lý luận về hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải bộ và hiệu
quả kinh doanh dịch vụ vận tải bộ.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng,
phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, phương
pháp so sánh, phương pháp suy luận, để đánh giá kết quả đạt được, các tác động
đến hiệu quả đầu tư từ đó đưa ra các giải pháp và khuyến nghị để nâng cao hiệu
quả của giai đoạn đầu tư sắp tới.
4. Bố cụ đề tài
Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH thương mại và vận tải Huy Anh
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH.
thương mại và vận tải Huy Anh
Chương 3 : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty TNHH thương mại và vận tải Huy Anh

2


CHƯƠNG 1 : CƠ SỚ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HUY
ANH
1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm, bản chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
• Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Nền kinh tế cua mỗi nước được phát triển theo hai chiều: chiều rộng và

chiều sâu. Phát triển kinh tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản
xuất, tăng thêm nguồn vốn, bổ sung lao động và kỹ thuật, mở mang thêm nhiều
ngành nghề, xây dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng mới,… Còn
phát triển theo chiều sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học và công nghệ sản
xuất, tiến nhanh lên hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa,
nâng cao cường độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng việc sử dụng các nguồn
lực, chú trọng chất lượng sản phẩm dịch vụ. Phát triển kinh tế theo chiều sâu
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích sinh lời. Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh
nghiệp chính là hiệu quả kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể
tồn tại và phát triển, đạt được lợi nhuận tối đa. Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất kinh doanh phải đề ra các phương án và các giải pháp
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan
trọng đối với mọi doanh nghiệp, và muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tối đa các yếu tố đầu vào như: lao
động, vật tư máy móc thiết bị, vốn và thu được kết quả của đầu ra.
Để hiểu rõ khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ta xem xét
các quan niệm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Về thời gian: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải là
hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, và trong cả quá trình
không giảm sút.
- Về mặt không gian: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được coi là đạt được
khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu qua trong
hoạt động kinh doanh chung và trở thành mục tiêu phấn đấu toàn công ty.
- Về mặt định lượng: Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện mối tương
quan giữa kết qua thu được và chi phí bỏ ra để sản xuất kinh doanh, hiệu quả
sản xuát kinh doanh chỉ đạt được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra, và khoảng
cách này càng lớn thì hiệu quả đạt được càng cao và ngược lại.
- Về mặt định tính: Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ biểu hiện
bằng các con số cụ thể mà thể hiện trình độ năng lực quản lý các nguồn lực, các
ngành sản xuất, phù hợp với phương thức kinh doanh, chiến lược và kế hoạch
3


kinh doanh.
- Ngoài ra, còn biểu hiện về mặt xã hội: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
phản ánh qua địa vị, uy tín các doanh nghiệp trên thị trường, vấn đề môi trường,
tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết thất nghiệp.
Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là môt phạm trù
kinh tế, biểu hiện tập trung sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình
độ khai thác và sử dụng nguồn lực trong quá tình sản xuất nhằm thực hiện các
mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu
được lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất (Min chi phí, Max lợi nhuận). Nó
phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra để đạt được
kết quả đó trong từng thời kỳ.
• Bản chất hoạt động sản xuất kinh doanh
Thực chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nâng cao
hiệu quả sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các
nguồn lực đó để đạt được mục đích sản cuất kinh doanh. Đó là hai mặt của vấn
đề đánh giá hiệu quả. Do vậy, có thể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí nhất định.
Nói cách khác, bản chất của hiệu quả sản xuát kinh doanh là nâng cao
năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, đóng góp vào sự phát
triển của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung. Đây là hai mặt có mối
quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn liền với hai quy
luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao động và quy
luật tiết kiệm thời gian. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng
có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra
yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Đạt được
mục tiêu kinh doanh buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại phát huy năng
lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa
với chi phí tối thiểu. Nói một cách tổng quát, hiệu quả kinh doanh là phạm trù
phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao những
nhiệm vụ kinh tế - xã hội đặt ra với chi phí thấp nhất.
1.1.2 vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
• Đối với DN
Hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của DN. Hiệu quả giữ một vị trí
hết sức quan trọng trong diều kiện hách toán kinh doanh theo cơ chế” lấy thu bù
chi va đảm bảo có lãi” thì DN có tồn tại và phát triển dược hay không phụ thuộc
vào DN có tạo ra dược lợi nhuận hay không? Hiệu quả có tác độn dến tất cả các
hoạt dộng , quyết dịnh trực tiếp tới tình hình tài chính của DN . hiệu quả của
quá trình sản xuất kinh doanh chính là điều kiện quan trọng ảm bảo sản xuất
nhằm nân cao số lượn và chất lượng hàng hóa giúp DN củng cố được vị trí cải
thiện diều kiện làm việc cho người lao động, xây dựn cơ sở vâtj chất, mua sắm
thiết bị đầu tư công nghệ mới gióp phần vào lợi ích xã hội .nếu DN làm ăn
không hiệu quả không bù đắp được chi phí bỏ rathif đương nhiên DN không
4


đứng vững tất yếu ẫn đễn phấ sản
Như vậy , HQSXKD đối với DN hết sức quan trọng nó quyết định sự sốn còn
của DN trong nen kinh tế thị trường, nó giúp N chiếm lĩnh thị trương đạt thành
quả to lớn
• Đối với KT-XH
Nó tạo ra tiền dê vững chắc cho sự phát triển của DN cũng như đối với XH
trong đó mỗi DN chỉ là một cá thể , nhiều cá thể vững mạnh và phát triển cộng
lại sẽ tạo ra nền KT XH phát triển bền vững .DN kinh doanh tốt làm ăn có hiệu
quả thì DN mang lại lợi ích cho XH tạo công ăn viêc làm cho người lao động,
nâng cao đời sống, trình độ dân trí… thúc đẩy KT phát triển.Khi DN làm ăn có
hiệu quả thì phần đóng thuế vào NSNN tăng giúp nhà nước xây them cơ sở hạ
tầng, đào tạo nhân tài , mở rộng quan hệ quốc tế
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao HQSXKD
• Đối với toàn bộ nen kinh tế xã hội
HQSX càng nâng cao thì quan hệ sx càng được củng cố, lực lượng sản xuat phát
triển góp phần thúc đay KTXH phat triển
• Đối với DN
HQSXKD không chỉ là thước đo giá trị chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức và
quản lí SXKD của DN mà còn là cơ sở để duy trì sự tồn tại và phất triển của
DN. Ngoài Ra nó còn là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tự hoàn thiện bản than
DN trong cơ chế thị trường hiện nay
• Đối với người lao động
HQSXKD đảm bảo cho người lao động có việc làm ổn định, đời sống tinh thần
vật chất cao, thu nhập cao và ngược lại.
1.1.4 Mục đích của việc nâng cao HQSXKD
phân tích HQSXKD là công cụ cung cấp thong tin để điều hành hoạt động kinh doanh
của DN cho các nhà quản trị DN vì những thong tin này không có sẵn trên bao mà
phải qua quá trình phân tích mới hấy được thông qua quá trình phân tích ta thấy được
những mặt mạnh và mặt yếu của công ty từ đó có những biện pháp nhằm phát huy
mặt mạnh đồng thời khắc phục những mặt yếu rồi để ra phương án kinh doanh tốt
giúp DN ngày càng phát triển
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
• Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ quản lý kinh doanh
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải tập
hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữa
lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanh
nghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu bao trùm, lâu dài của
kinh doanh là tạo ra lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có. Để
đạt được mục tiêu này nhà quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương
tiện khác nhau. Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ để nhà quản trị
thực hiện chức năng.
• Sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều kiện sống còn đối với mọi doanh
nghiệp
5


Sản xuất ra cái gì? Như thế nào? Cho ai? Sẽ không thành vấn đề để bàn nếu
nguồn tài nguyên không hạn chế. Người ta có thể sản xuất ra vô tận hàng hóa,
sử dụng thiết bị máy móc, nguên vật liệu, lao động một cách không cần tính
toán, không cần suy nghĩ cũng không ảnh hưởng nếu nguồn tài nguyên là vô
tận. Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản,
năng lượng … là một phạm trù hữu hạn và ngày càng trở lên khan hiếm và cạn
kiệt do cong người khai thác và sử dụng chúng không đúng cách. Trong khi đó
một mặt dân cư ở từng vùng, từng quốc gia và toàn thế giới ngày càng tăng và
tốc độ tăng dân số cao làm cho nhu tiêu dung ngày càng cao, không có giới hạn,
nhu cầu tiều dùng vật phẩm của con người lại là phạm trù không có giới hạn.
Do vật liệu, của cải khan hiếm và ngày càng khan hiếm theo nghĩa tuyệt đối lẫn
tương đối. Trên thực tế, khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn
kinh tế nó buộc con người phải lựa chọn kinh tế. Trong thời kỳ đầu, con người
không phai lựa chọn kinh tế vì lúc đó dân cư còn ít mà của cải trên trái đất lại
phong phú, đa dạng. Khi đó loài ngưởi chỉ chú ý đến phát triển theo chiều rộng,
tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất, tư liệu lao
động … . Như vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng
sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuát, đạt được sự lựa chọn tối ưu.
Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh
doanh là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt đồng sản xuất
kinh doanh nào. Trong nền kinh tế thị trường, việc giải quyết ba vấn để kinh tế
cơ bản: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Dựa trên quan
hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác.Các doanh nghiệp phải tự
đưa ra quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ - lãi, lãi nhiều hưởng
nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi thì sẽ dẫn đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi
nhuận trở thành mục tiêu quan trọng nhất, mang tính sống còn của sản xuất kinh
doanh. Mặt khác, các doanh nghiệp cũng phải cạnh tranh để tồn tại và phát
triển. Các doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận ngày
càng cao. Do vậy, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành
điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị
trường.

6


2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong DNVT
Để biết được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay
không, ta cần phân tích các kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào hay chính là ta
đi phân tích các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
2.1.Sản lượng vận tải.
Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, đơn vị tính của sản lượng vận tải
* Khái niệm sản lượng vận tải
Sản lượng là sản phẩm được tạo ra trong một đơn vị thời gian
* Đặc điểm của sản lượng vận tải
- Sản lượng hàng hóa vận chuyển là khối lượng hàng hóa đã vận chuyển
được trong kỳ, bất kể độ dài quãng đường vận chuyển là bao nhiêu. Sản lượng
hàng hóa vận chuyển được tính theo trọng lượng thực tế của hàng hóa ( kể cả
bao bì nếu có ). Sản lượng hàng hóa vận chuyển chỉ được tính sau khi kết thúc
quá trình vận chuyển, đã vận chuyển đến nơi theo quy định của hợp đồng và
làm xong thủ tục thực tế xếp trên phương tiện để tính khối lượng hàng hóa vận
chuyển
- Sản lượng hàng hóa luân chuyển là khối lượng vận tải hàng hóa tính
theo 2 yếu tố: khối lượng hàng hóa vận chuyển và cự ly vận chuyển thực tế
* Ý nghĩa.
- Là chỉ tiêu số lượng, nó phản ánh khối lượng sản phẩm vận tải mà
doanh nghiệp đã tạo ra trong 1 khoảng thời gian nhất định thường là 1 năm.
- Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu khác như doanh thu vận tải, lợi nhuận
vận tải, ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động vận tải, ảnh hưởng đến lợi nhuận
của toàn công ty, do đó ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh, hình thái
tài chính của công ty
* Đơn vị tính của sản lượng vận tải
- Đối với hàng hóa:
+ Khối lượng vận chuyển: tấn ( T )
+ Khối lượng luân chuyển: tấn.km ( T.km ) tấn.hải lý (T.hl)
- Đối với hành khách:
+ Khối lượng vận chuyển: Hành khách ( HK )

7


+ Khối lượng luân chuyển: Hành khách.Km ( HK.Km ) hành khách.hải
lý (HK.HL)
2.2. Doanh thu vận tải.
Khái niệm, ý nghĩa
- Khái niệm doanh thu vận tải:
Doanh thu vận tải: Là số tiền mà người sản xuất vận tải ( doanh ngiệp vận
tải, cá nhân ) thu được do bán sản phẩm của mình trong một khoảng thời gian
nhất định.
Như vậy, doanh thu vận tải phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ và giá bán
sản phẩm. Đối với ngành vận tải, sản phẩm sản xuất luôn luôn được tiêu thụ,
không có sản phẩm tồn kho .
Vì vậy :
Doanh thu vận tải = Sản lượng x Gía cước bình quân 1TKm
D = Σ Px Gía cước bình quân 1TKm
Tổng thị trường cạnh tranh hoàn hảo, khi sản lượng của doanh nghiệp
tăng lên, giá cước có thể không thay đổi, khi đó doanh thu tỉ lệ thuận với sản
lượng Σ P
Đối với trường hợp cụ thể, người ta tính cước phí theo cách cộng dồn vì
mỗi cự li có một mức cước khác nhau, khoảng cách trước đó có mức cao hơn
so với khoảng cách sau, cước phí đó chính là doanh thu của người sản xuất vận
tải.
Khi tiêu thụ sản phẩm, người sản xuất kinh doanh phải nộp thuế VAT
cho Nhà nước theo luật thuế VAT mà Nhà nước ban hành; phần doanh thu còn
lại sau khi đã trừ đi những khoản giảm giá, khấu trừ, chiết khấu (nếu có), nộp
thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) cho Nhà nước gọi là doanh thu thuần.
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – (Các khoản giảm + Thuế tiêu thụ đặc biệt)
Khi tiêu thụ hàng hóa thì người bán thì người bán hàng phải nộp thuế
VAT cho Nhà nước theo luật thuế giá trị gia tăng, việc tính tiền thuế phải nộp
có thể tính theo phương pháp khấu trừ hoặc theo phương pháp tính toán trực
tiếp
Theo phương pháp tính trực tiếp:
Số thuế phải nộp = Tổng giá trị gia tăng x Tỉ lệ thuế suất
8


Tỷ lệ thuế suất được quy định cho từng ngành nghề, có thể là 5%,
10%......
Theo phương pháp khấu trừ:
Số thuế phải nộp = Số tiền thuế đầu ra – Số tiền thuế đầu vào
-

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:

Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi
đầu tư trái phiếu….
Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng
sáng chế, nhãn mác thương mại… )
cổ tức, lợi nhuận được chia..
Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán.
Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn.
- Doanh thu từ hoạt động khác:
Một doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vận tải nói riêng, ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh chính họ còn tham gia các hoạt động khác nữa và nó
mang lại doanh thu tương ứng bao gồm: thu từ hoạt động đầu tư ra ngoài doanh
nghiệp, thu từ hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, thu từ cho thuê
tài sản, thu từ hoạt động liên doanh, góp vốn cổ phần, thu từ hoạt đông liên kết,
thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, các khoản thu tiền phạt , nợ đã xóa nay thu hồi
được, thu do hoàn nhập các khoản dự phòng đã trich năm trước nhưng không
sử dụng và các khoản thu khác.
Công thức tính tổng doanh thu.
Theo đó tổng doanh thu của doanh nghiệp được tính bằng tổng doanh thu
của các lĩnh vực kinh doanh:
Tổng doanh thu = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt
động tài chính + Thu nhập khác

9


Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu

2.3 Chi phí vận tải.
Khái niệm
Chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lượng tiêu hao lao
động xã hội cần thiết để tạo nên sản phẩm vận tải trong từng thời kỳ nhất định,
mặt khác, chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về
vật chất và lao động ( lao động quá khứ và lao động sống ) mà ngành vận tải bỏ
ra để tạo ra được số lượng sản phẩm vận tải nhất định trong một thời kỳ nhất
định
Phân loại chi phí vận tải:
- Phân loại theo yêu tố chi phí : gồm chi phí vật tư mua ngoài; chi phí tiền
lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ
mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...
- Phân loại theo khoản mục chi phí ( theo công dụng kinh tế ):
+ Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử
dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương, tiền công, các
khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh
nghiệp phải nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo
hiểm y tế của công nhân sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung và các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất,
chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Bao gồm:
Chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao tài sản cố định phân xưởng,
tiền lương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí
dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng.
+ Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý
và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh
10


của doanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định
phục vụ bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản
trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí
dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp như chi phí
về tiếp tân khánh tiết, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao
động (có hướng dẫn cụ thể như Bộ Tài chính - Thương binh - Xã hội) v.v..
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất
kinh doanh:
+ Chi phí cố định là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng
kể) theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc loại
này có: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương quản lý, lãi tiền vay phải trả,
chi phí thuê tài sản, văn phòng.
+ Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của
qui mô sản xuất. Thuộc loại này có chi phí nguyên vật liệu, tiền lương công
nhân sản xuất trực tiếp... Cách phân loại này giáp doanh nghiệp thấy được xu
hướng biến đổi của từng loại chi phí theo qui mô kinh doanh, từ đó doanh
nghiệp có thể xác định được sản lượng hoà vốn cũng như qui mô kinh doanh
hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất.
2.4.Lợi nhuận vận tải .
Khái niệm
- Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ,
đây là 1 trong những chỉ tiêu mà hầu hết người sản xuất kinh doanh trông đợi.
Công thức tính lợi nhuận:
- Công thức tính chung cho tất cả các ngành sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận = doanh thu trong kỳ - chi phí bỏ ra trong kỳ
- Công thức tính lợi nhuận cho riêng ngành sản xuất vận tải:
Lợi nhuận vận tải = Doanh thu vận tải trong kì- Chi phí vận tải trong

*Một số khái niệm lợi nhuận có liên quan:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng
doanh thu trừ các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại,thuế
tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán
11


- Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất
kinh doanh
-Lợi nhuận sau thuế: là phẩn còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp cho ngân sách Nhà nước,lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ
đối với doanh nghiệp
* Lợi nhuận được tạo ra từ nhiều từ nhiều hoạt động khác nhau:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt
động tài chính của doanh nghiệp.Gồm;
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư,mua bán chứng khoán ngắn hạn,dài hạn
+ Lợi nhuận cho thuê tài sản
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vai ngân
hàng
+ Lợi nhuận cho vay vốn
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ
- Lơi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự
tính hoặc có dự tinh nhưng ít có khả năng xảy ra
- Thu nhập bất thường của doanh nghiệp gồm:
+ Thu nhập về nhượng bán thanh lí tài sản cố định
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý,xóa sổ
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay tăng
quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra
12


Ý nghĩa lợi nhuận doanh nghiệp:
- Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp,gắn với lợi ích của doanh nghiệp nên mọi doanh nghiệp đều
mong muốn tối đa hóa lợi nhuận.Các doanh nghiệp sẽ không tồn tại nếu như
hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợi ích cho họ.
- Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là
một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.Doanh nghiệp muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sản phẩm
háng hóa dịch vụ của doanh nghiệp đó phải được thị trường chấp nhận.Lợi
nhuận là động lực thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng cải tiến đổi mới hợp lí
hóa dây chuyền công nghệ sử dụng tốt các nguồn lực của mình để tăng lợi
nhuận doanh nghiệp lại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ
như vậy theo những chu trình mục tiêu lợi nhuận.
- Lợi nhuận tác động đến mọi hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng
đến hình thái tài chính của doanh nghiệp.khi doanh nghiệp kinh doanh có lọi
nhuận có nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn kinh doanh mà
còn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh.Có vốn doanh
nghiệp có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tín chất lượng
và sự cạnh tranh trên thương trường của doanh nghiệp.từ đó doanh nghiệp sẽ
nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình.
- Lơi nhuận là nguồn tích lũy quan trọng giúp doanh nghiệp đầu tư chiều
sâu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sức
mạnh và uy tính của doanh nghiệp trên thương trường.Thật vậy,lợi nhuận của
doanh nghiệp sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước vá chia cho các
chủ thể tham gia liên doanh,phần còn lại phân phối vào quỹ đầu tư phát triển
kinh doanh và quỹ dự phòng tài chính các quỹ này được doanh nghiệp dùng để
đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh,thay đổi trang thiết bị máy móc,mở rộng
quy mô kinh doanh vá năng suất lao động.

13


3. Tỷ suất lợi nhuận
Để đánh giá hiệu quả sản xuất của các DN cần đánh giá qua các chỉ tiêu sau:





Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động :
- Sức hao phí của yếu tố lao động = SLD/DT
- Sức sinh lời của yếu tố lao động =LN/SLD
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
- Sức sinh lời của tổng tai sản(ROA)=LN/TTS
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hưũ

Sức sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu(ROE)=LN/VCSH


Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất kinh
doanh
- Sức sản xuất của chi phí =DT/CP
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý
nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
-

Sức hao phí của chi phí sản xuất =CP/DT
Sức sinh lời của chi phí sản xuất =LN/CP

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp
thương mại tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
-

Sức sản xuất của vốn =DT/Vốn

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.
-

Sức hao phí của vốn=Vốn/DT
Tỷ suất lợi nhuận của vốn= LN/Vốn

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn
tạo ra được bao nhiêu đồng. Nó phản ánh trình độ sử dụng yếu tố vốn của
doanh nghiệp.

14


CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HUY ANH

2.1 Tổng quan về công ty TNHH thương mại và vận tải Huy Anh
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
2.1.1.1 Cơ sở pháp lý
Tên công ty
Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
VẬN TẢI HUY ANH .
Mã số doanh nghiệp: 0200767042
Địa chỉ trụ sở chính
Địa chỉ: Số 47A/132 đường Vạn Mỹ, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành
phố Hải Phòng .
SĐT: 031 3796 373
Số fax: 031 3796 373
Ngành nghề kinh doanh
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

11
12
13
14
15
16
17

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn .
Sửa chữa máy móc, thiết bị .
Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học .
Sửa chữa thiết bị điện .
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp .
Sửa chữa và báo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và
cac xe có động cơ khác) .
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ .
Xây dựng công trình công ích (công trình thủy lợi, công trình điện…) .
Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác (công trình công nghiệp,
công trình dân dụng, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng, khu
đô thị…) .
Phá dỡ (san lấp mặt bằng…) .
Hoàn thiện công trình xây dựng .
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác .
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác .
Bảo dưỡng và chửa chữa mô tô, xe máy .
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông .
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (bán buôn báy móc,
thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng, buôn bán máy móc, thiết
15


bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị
khác dùng trong mạch điện), bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi), bán buôn máy móc, thiết
bị y tế; bán buôn thiết bị thủy lực, máy nén khí, máy cơ khí, thiết bị
phòng cháy chữa cháy, thiết bị bảo hộ lao động, máy móc thiết bị phụ
tùng tàu thủy, neo, tời, xích, cẩu, thiết bị cứu sinh…) .
18 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan.
19 Bán buôn kim loại và quặng kim loại (bán buôn sắt, thép…) .
20 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa .
21 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa .
22 Bốc xếp hàng hóa .
23 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (dịch vụ giao nhận
hàng hóa, dịch vụ khai thuế hải quan, dịch vụ kiểm đếm hàng hóa, dịch
vụ nâng cẩu hàng hóa, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý vận tải
đường biển, dịch vụ logistics…) .
24 Chuẩn bị mặt bằng .
25 Bán mô tô, xe máy .
26 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm .
27 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp .
28 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy.
29 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
 Trong đó hoạt động chính là vận tải hàng hóa bằng đường bộ như than
đá, vôi cục…,bốc xếp hàng hóa, buôn bán MMTB phụ tùng các loại
máy,kho bãi, lưu giữ và bốc xếp hàng hóa
Vốn điều lệ
Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng
Bằng chữ: Bảy tỉ đồng
Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
Tổng số cổ phần: 70.000
Người đại diện theo pháp luật của công ty
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: NGUYỄN HỒNG HẢI
Sinh ngày: 27/10/1970
Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
16


Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân
Số: 030788520
Ngày cấp: 05/05/2010
Nơi cấp: Công an Hải Phòng
Nơi đăng kí hộ khẩu thường chú: Số 69 + 70 Lô 3 Thái Phiên, phường
Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng . Chỗ ở hiện tại: Số 69 + 70
Lô 3 Thái Phiên, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
2.1.1 .2 Lịch sử hình thành và phát triển
Từ năm 2002 đến 2007 công ty kinh doanh mang tính chất hộ gia đình và hoạt
động kinh doanh do các thành viên trong gia đình quản lý. Trong giai đoạn này
quy mô của doanh nghiệp còn nhỏ .Năm 2007, sau 5 năm hoạt động kinh doanh,
có đủ số vốn và tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật thì công ty Cổ
phần Thương mại và Vận tải Huy Anh được thành lập ngày 25/10/2007 và đăng
kí thay đổi lần 3 ngày 04/06/2013 .Từ năm 2007 đến năm 2013, kể từ khi có
giấy phép kinh doanh chính thức, doanh nghiệp hoạt động khá hiệu quả, lượng
vốn chủ sở hữu tăng và xuất phát từ nhu cầu thị trường , doanh nghiệp đã quyết
định đầu tư mở rộng sang một số lĩnh vực kinh doanh khác. Trong đó, đẩu tư
cho vận tải hàng hóa bằng đường bộ chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư.
Và từ năm 2013 đến nay, hoạt động chủ yếu doanh nghiệp là vận chuyển hàng
hóa bằng đường bộ.

17


2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức


Sơ đồ cơ cấu tổ chức

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH

PHÓ GIÁM ĐỐC KĨ

DOANH

THUẬT

KẾ HOẠCH-ĐẦU

KẾ TOÁN TÀI

TỔ CHỨC NHÂN

TỔ GIAO

TƯ-THỊ TRƯỜNG

CHÍNH

SỰ

NHẬN

CỬA HÀNG

TỔ KHO,
BÃI

18

ĐỘI XE

XƯỞNG SỬA
CHỮA




Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải
Huy Anh

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Giám đốc
* Quyền của Giám đốc
1. Tổ chức thực hiện các quyết định .
2. Quyết định các vấn đề có lien quan đến hoạt động kinh doanh của công
ty .
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty .
4. Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty .
5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý của công ty .
6. Đình chỉ, kỉ luật, chuyển công tác, sa thải lao động vi phạm quy chế của
công ty .
7. Kí kết các hợp đồng nhân danh công ty .
8. Lập phương án cơ cấu tổ chức công ty .
9. Tuyển dụng lao động .
* Nghĩa vụ của Giám đốc
1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn
trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của công ty .
2. Thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ của mình do pháp luật và điều lệ công ty quy
định .
Phó Giám đốc
19


Phó Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo sự ủy
quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của mình . Phó Giám đốc là người trực tiếp xây dựng kế
hoạch làm việc, tổ chức thực hiện, quản lý, giám sát với các bộ phận như: Ban
kiểm soát, xưởng sủa chữa, đội xe, cửa hàng .
Kế toán tài chính
Kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức công tác quản
lý ở công ty. Với chức năng thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp
thông tin kinh tế, tài chính. Do vậy chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc
vào trình độ, khả năng thành thạo và đạo đức nghề nghiệp kế toán .
Nhiệm vụ: Làm sổ sách theo dõi chi tiết, lập báo cáo trung thực, rõ ràng
Quyền hạn: Đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý và phân tích thông tin
tài chính của công ty .
Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao.
Tìm hiểu, nghiên cứu, cập nhật chế độ chính sách, pháp luật về công tác tài
chính doanh nghiệp để áp dụng cho phù hơp .
Tổ chức nhân sự
Tổ chức nhân sự là bộ phận tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác
nhân sự, mọi chế độ đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Theo
dõi, đánh giá, phát hiện khả năng, năng lực của người lao động .
Phòng kế hoạch-đầu tư-thị trường
Phòng kế hoạch-đầu tư-thị trường có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động thu thập
thông tin ngoài thị trường, xử lý thông tin, tìm kiếm các chân hàng mới .
Đội xe
Đội xe là một trong những đơn vị sản xuất vât chất trực tiếp của công ty .
Xưởng sửa chữa
Xưởng sủa chữa là bộ phận giúp việc cho Giám đốc về cung cấp vật tư, phụ
tùng thay thế, nhiên liệu dầu mỡ .
Cửa hàng
Cửa hàng là một trong những đợi vị sản xuất vật chất trực tiếp của công ty
Tổ giao nhận

20


Tổ giao nhận có nhiệm vụ nhận hàng và trả hàng theo hoá đơn chứng từ kèm
theo khi giao nhận nếu xảy ra sự cố mất mát hỏng vỡ…tổ giao nhận sẽ phải báo
với các bên liên quan để xem xét quy trách nhiệm và đền bù thiệt hại theo đúng
hợp đồng ký kết .
Tổ kho bãi
Tổ kho có nhiệm vụ kiểm đếm số lượng hàng hoá, loại hàng hoá xuất nhập
hàng ngày vào trong kho dựa trên những giấy tờ có liên quan.

2.1.1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty.
Cơ cấu lao động của Công ty
Ngày nay công ty biết ứng dụng dây chuyền công nghệ vào hoạt động kinh
doanh nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính vì thế mà đội ngũ lao
động của công ty có sự chuyển biến rõ rệt. Số lượng lao động tăng nhưng trình
độ lao động ngày càng cao và độ tuổi ngày càng trẻ. Nhưng đây là tiềm năng thế
mạnh của công ty về nguồn nhân lực, và một trong những yếu tố làm lên sự
thành công của công ty.
Cơ cấu lao động của công ty rất da dạng được phân chia một cách phù hợp
cho từng công việc. Lao động được chia ra thành hai nhpms lao động chính đó
là lao động đó là:
Lao động chia theo giới tính: bao gồm có lao động nam và lao động nữ.
Lao động chia theo trình độ: Bao gồm lao động trên đại học, đại học, cao
đẳng, trung cấp, và lao động phổ thông.
Do đặc tính ngành vận tải nên công ty có cớ cấu lao động da dạng, và nhân
lực của công ty được thể hiện ở bảng cơ cấu lao động sau:

Năm 2013
ST
T

Chỉ tiêu

Số
người

Năm 2014
Tỉ trọng
(%)

21

Số người

So
201

Năm 2015
Tỉ trọng
(%)

Số người

Tỉ trọng
(%)

Chê
lệch
(-/+


1.

Lao động chia
theo giới tính

Lao động
nam

35

81

32

82

37

82

4

8

19

9

18

8

18

1

3

7

3

8

3

7

0

8

19

7

18

8

18

1

Cao đẳng

5

12

4

11

4

9

1

Trung cấp
Lao động
phổ thông

12

28

9

24

10

22

3

15

35

17

39

20

44

2

43

100

40

100

45

100

5

Lao động
nữ
Trên đại
học
Đại học
2.

3.

Lao động chia
theo trình độ

TỔNG SỐ CÁN
BỘ CÔNG NHÂN VIÊN

Bảng 1.1: Tình hình lao động của công ty TNHH TM và VT Huy Anh

22


Qua bảng trên ta thấy tổng số lao động của công ty năm 2013 là 43 người,
năm 2014 là 40 người, năm 2015 là 45 người, lao động chia thành 2 chỉ tiêu
chính đó là lao động nam và lao động nữ, lao động chia theo trình độ và sự
chênh lệch giữa các năm là không đáng kể
Nhìn chung tổng lao động của công ty từ năm 2013 đến năm 2015 tăng
lên 2 người. Nhưng trong đó thì năm 2014 so với năm 2013 giảm 5 người
tương ứng giảm 11,67%, sau đó năm 2015 lại tăng lên 7 người tươn ứng tăng
18,54%. Lao động nam của công ty chiếm tỉ trọng co hơn nhiều so với lao
động nữ năm 2103 là 81%, năm 2014 là 82% năm 2015 là 82%. Trong đó
năm 2014 lao động nam giảm 4 người so với năm 2013 tương ứng 11,42%,
nhưng sang năm 2015 lao động năm so với năm 2014 tăng 6 người tương
ứng tăng 19,07%. Lao động nữ của công ty chiếm tỉ trọng khó nhỏ chỉ chiếm
19% năm 2013, 18% năm 2014, 18% năm 2015. Trong đó năm 2014 lao động
nữ giảm 1 người so với năm 2103 tương ứng giảm 12,5%, năm 2015 so với
năm 2014 thì lại tăng 1 người tương ứng tăng 14,23%.
Lao động trên đại học của 3 năm đều là 3 người không có gì thay đổi qua
3 năm. Lao động đại học có 8 người năm 2013 chiếm tỉ trọng 19% tổng số lao
động, năm 2014 và năm 2015 thì giảm đi 1 người chỉ còn 7 người. Lao động
cao đẳng, năm 2014 giảm số lao động so với năm 2013 là 20,09%, năm 2015
so với năm 2014 không thay đổi. Lao động trung cấp năm 2014 so với năm
2013 giảm 3 người tương ứng giảm 25,45%, năm 2015 so với năm 2014 tăng
1 người tương ứng tăng 11,05%. Lao động phổ thông năm 2014 so với năm
2013 không thay đổi, năm 2015 so với năm 2014 tăng 5 người tương ứng tăng
33%. Trong cơ cấu lao động của công ty thì thấy lao động phổ thông là
chiếm tỉ trọng lớn nhất năm 2013 là 35%, năm 2014 là 39% năm 2015 là
44%. Lao động trung cấp cũng chiếm tỉ trọng khá cao năm 2013 28%, năm
2014 là 24%, năm 2015 là 22%.
Do đây là công ty vận tải nên số lao động nam luôn nhiều hơn so với lao
động nữ, do đặc thù xếp dỡ, vận chuyển hình thức lao động dùng khá nhiều
đến sức khỏe nên lao động phổ thông và lao động trung cấp chiếm tỉ trọng cao
và nhiều như vậy để đảm bảo phù hợp với đặc thù của công ty.

23


2.2 Tình hình kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận
tải Huy Anh
2.2.1. Phân tích sản phẩm vận tải của công ty.
2.2.1.1 Sản phẩm vận tải của công ty TNHH thương mại và vận tải Huy
Anh theo mặt hàng.

24


Bảng 2.1: Sản lượng vận tải
(Đơn vị tính : Tấn)
Mặt Hàng

ĐVT

Than đá
Vôi cục
Tổng sản lượng

Tấn
Tấn
Tấn

Năm 2013
Khối lượng
(tấn)
1,509
3,991
5,500

Năm 2014
Tỷ trọng
(%)
27.44
72.56
100

Khối lượng (tấn)
1,028
3,522
4,550

Tỷ trọng
(%)
22.59
77.41
100

Năm 2015
Khối lượng
(tấn)
2,360
4,028
6,388

Tỷ
trọng(%)
36.94
63.06
100

2014/2013
Chênh lệch
(+/-)
-481
-469
-950

So sánh
(%)
-5.53
88.25
82.72

(Nguồn : Phòng tài chính – kế toán)

25

2014/2015
Chênh
lệch (+/-)
1,332
506
1,838

So sán
(%)
26.03
114.37
140.40


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×