Tải bản đầy đủ

Biện pháp hoàn thiện công tác xây dựng nông thôn mới tại UBND xã khánh trung, huyện yên khánh, tỉnh ninh bình

MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MTQG
QLNN
TC

Mục tiêu quốc gia
Quản lý nhà nước
Tiêu chí


NTM
UBND
HĐND
BCH
KT-XH
GTVT

ANQP
HTX

Nông thôn mới
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Ban chỉ huy
Kinh tế- xã hội
Giao thông vận tải
An ninh quốc phòng
Hợp tác xã


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết.
Như chúng ta đã biết nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí hết sức
quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ
quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội bền vững, giữ
vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ gìn bản sắc dân tộc và
bảo vệ môi trường sinh thái đất nước. Xây dựng và phát triển nông thôn luôn
được nhà Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Hội nghị lần thứ 7 ban chấp
hành trung ương Đảng khóa X đã ban hành nghị quyết số 26-NQ/TW ngày
05/08/2008 về nông nghiệp, nông dân và nông thôn với mục tiêu chính là “ xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại; có
cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý, gắn công nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp và dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với phát triển đô thị…”
Hưởng ứng chương trình mục tiêu quốc gia “ xây dựng nông thôn mới”. Sau
gần 5 năm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, dưới sự lãnh đạo
của các cấp lãnh đạo, các ban ngành và sự ủng hộ của nhân dân xã Khánh Trung
đã đạt chuẩn 19 tiêu chí theo quy định. Cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện, đời
sống nhân dân ngày được nâng cao. Tuy nhiên vẫn còn có nhiều thiếu xót trong
khâu tuyên truyền, nhận thức của nhân dân còn nhiều hạn chế. Chính vì những lý
trên cùng với sự hiểu biết, nghiên cứu của mình về “ xây dựng nông thôn mới” tại
xã Khánh Trung, em đã chọn đề tài“ Biện pháp hoàn thiện công tác xây dựng
nông thôn mới tại UBND xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng nghiên cứu.
Công tác xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng
nông thôn mới (theo quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 và quyết định số
342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của thủ tướng chính phủ) tại UBND xã Khánh
Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

3. Nội dung nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác xây dựng nông thôn mới .
- Nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới tại UBND xã
Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

4


- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng nông thôn
mới tại UBND xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: UBND xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Thời gian: từ năm 2013 – 2015
5. Phương pháp nghiên cứu .
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .
- Phương pháp phân tích số liệu
6. Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xây dựng nông thôn mới .
Chương 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại UBND xã Khánh
Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Chương 3:Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng nông
thôn mới tại UBND xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

5


CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý thuyết về công tác xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Những vấn đề chung về công tác xây dựng nông thôn mới
a) Khái niệm
- Khái niệm nông thôn :Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với
quy định tại Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không
thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành
chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
- Khái niệm nông thôn mới theo Nghị quyết 26-NQ/TƯ xác định:
+ Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân
không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.
Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính
trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
+ Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng
được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa
nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính
trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
- Xây dựng nông thôn mới:Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và
cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã,
gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông
thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được
nâng cao.
- Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà
là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
- Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân
chủ, văn minh.

6


7


b) Sự cần thiết
- Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn
nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã
xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng
ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất
lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế,
văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ,
trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát
triển.
- Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,
chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa
đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa
học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông
nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.
- Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh
tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác
xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới
tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ
lệ hộ nghèo còn cao.
- Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền
thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở dân
cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế – xã hội khu vực
nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch.
- Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cần 3
yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn mới
sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa.
- Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc
hậu, nông dân nghèo khó.

8


Chính vì vậy, nước ta phải có một chính sách để phát triển nông nghiệp nông
thôn và nông dân một cách đồng bộ phù hợp với công cuộc công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước.

9


c) Tiêu chí
BẢNG 1: BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ)
TT
I
1

II
2

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

QUY HOẠCH
Quy hoạch và thực hiện 1.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công
Quy hoạch
nghiệp, dịch vụ
1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - môi trường theo chuẩn mới
1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn
minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
HẠ TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI
2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
Giao thông
Bộ GTVT
2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

2

Giao thông

2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.

3
4
5
6

Thủy lợi

3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.
3.2. Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa.
Điện
4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
4.2. Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia.
Cơ sở vật chất văn hóa 6.1. Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

10

Chỉ tiêu
chung

Duyên hải Nam
Trung bộ

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

100%

100%

70%
Chỉ tiêu
chung
100%

70%
Duyên hải Nam
Trung bộ
100%
(70% cứng hóa)

65%
Đạt
65%
Đạt
98%
80%
Đạt

70%
Đạt
70%
Đạt
98%
80%
Đạt


7

Chợ nông thôn
Bưu điện

8
TT

9

Tên tiêu chí
Nhà ở
dân cư

6.2. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ văn hóa thể thao và du lịch.
Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định
8.1. Có điểm phục vụ bưu chính-viễn thông
8.2. Có internet đến thôn.
Nội dung tiêu chí
9.1. Nhà tạm, dột nát
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt TC Bộ Xây dựng.

III

KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

10

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệu đồng/người/năm). Trong đó:
* Năm 2012:
* Đến năm 2015:
* Đến năm 2020:

11
12
13
IV
14

15
TT

Thu nhập

Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Tỷ lệ lao động có việc
Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động
làm thường xuyên
Hình thức tổ chức SX Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
VĂN HÓA-XH-MÔI TRƯỜNG
Giáo dục
14.1. Phổ cập giáo dục trung học cở sở.
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học
nghề)
14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Y tế
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế
15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Tên tiêu chí
Nội dung tiêu chí

11

100%
Đạt
Đạt
Đạt
Chỉ tiêu
chung

100%
Đạt
Đạt
Đạt
Duyên hải Nam
Trung bộ

Không

Không

80%

80%

18

16

26
44
< 6%

23
40
5%

≥90%

Đạt





Đạt

Đạt

85%

85%

> 35%
≥70%
Đạt
Chỉ tiêu

> 35%
Đạt
Đạt
Duyên hải Nam


16

Văn hóa
Môi trường

17

V

18

19

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ văn hóa thể thao
và du lịch.
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia.
17.2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chí về môi trường.
17.3. Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường
xanh, sạch, đẹp
17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Hệ thống tổ chức chính
18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn
trị xã hội vững mạnh
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”
18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
An ninh trật tự xã hội An ninh trật tự xã hội được giữ vững

12

chung

Trung bộ

Đạt

Đạt

85%
Đạt

85%
Đạt

Đạt

Đạt

Đạt
Đạt

Đạt
Đạt

Đạt

Đạt

Đạt
Đạt
Đạt
Đạt

Đạt
Đạt
Đạt
Đạt


* Huyện nông thôn mới: Có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới.
* Tỉnh nông thôn mới: Có 80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới.

d) Nội dung
Nội dung xây dựng NTM được thể hiện trong chương trình MTQG xây dựng
NTM (Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010), gồm 11 nội dung sau:
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển
các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống
giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường
xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các
trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hoá);
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện
phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu
chí NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt
động văn hoá thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá
xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về
y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số
xã đạt chuẩn;
- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về
giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số
xã đạt chuẩn;
- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có
65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có
45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hoá). Đến 2020 có

13


77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng theo quy
hoạch).
3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
- Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo
hướng phát triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao;
- Nội dung 2: Tăng cường công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp;
- Nội dung 3: Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;
- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm
"mỗi làng một sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa
phương;
- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy
đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ
cấu lao động nông thôn.
4. Giảm nghèo và An sinh xã hội.
- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và
bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30 a của Chính phủ) theo
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình MTQG về giảm nghèo;
- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn
- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;
- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa
các loại hình kinh tế ở nông thôn;
6. Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn

14


Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
8. Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM về
văn hoá, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu
cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn
xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước
trong thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải
tạo nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển
cây xanh ở các công trình công cộng…
10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính
trị - xã hội trên địa bàn
- Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp
ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
- Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào
tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này;
- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức
trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
- Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống
các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;
- Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều
kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh,
trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
e) Về quy trình

15


Gồm 7 bước, đó là:
Bước 1: Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình NTM cấp xã.
Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM.
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí.
Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM của xã (gồm kế hoạch tổng thể
đến 2020, kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và kế hoạch từng năm cho giai đoạn 20102015).
Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch)
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án.
1.1.2. Quá trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
a) Sơ lược
Xây dựng NTM là nhiệm vụ chiến lược, đang đặt ra nhiều vấn đề cần tập
trung nỗ lực của Nhà nước và nhân dân, giải quyết những vấn đề cấp bách, đồng
thời tạo ra tiền đề cho những giai đoạn tiếp theo. Quyết định số 491/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 04 năm 2009 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới bao gồm 19 tiêu chí: Tên tiêu chí TC1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; TC2
giao thông; TC3 thủy lợi; TC4 điện; TC5 trường học; TC6 Cơ sở vật chất văn
hóa;TC7 chợ nông thôn; TC8 bưu điện; TC9 nhà ở dân cư; TC10 thu nhập;TC11
Hộ nghèo;TC12 Cơ cấu lao động; TC13 Hình thức tổ chức sản xuất; TC 14 Giáo
dục; TC15 Y tế; TC16 văn hóa; TC17 Môi trường; TC18 Xây dựng hệ thống chính
trị vững mạnh; TC19 An ninh trật tự xã hội.
Nhằm đẩy nhanh tiến độ và thực hiện có hiệu quả các chương trình mục
tiêu quốc gia về NTM. Vì vậy, ở nước ta giai đoạn 2015-2020 chương trình xây
dựng NTM tập trung vào 5 nội dung cơ bản:
-Kinh tế nông thôn phát triển nhanh, bền vững, đời sống vật chất tinh thần,
sức khỏe của dân cư nông thôn được nâng cao, xoá đói giảm nghèo;
-Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;

16


-Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ vững và phát huy
phù hợp với từng vùng, bảo vệ thuần phong mỹ tục ở nông thôn, kịp thời phê
phán các hiện tượng tiêu cực trong xã hội;
- An ninh thôn, ấp, xóm, làng, bản tốt, quản lý dân chủ, trình độ của đội ngũ
cán bộ, công chức địa phương được nâng cao;
- Chất lượng hệ thống chính trị nông thôn được đảm bảo ổn định và không
ngừng được nâng cao.
Những nội dung trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình
thực hiện cần phải giải quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy
tốt vai trò người nông dân trong công cuộc xây dựng NTM văn minh, hiện đại ở
nước ta hiện nay giành thắng lợi.
Khi chương trình nông thôn mới được hoàn thành, người dân sẽ được
hưởng nhiều lợi ích như: Nông thôn có làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện
đại, sản xuất bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa; đời sống vật chất và tinh
thần của người dân ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ
gìn và phát triển, xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ...Hình hài mô
hình NTM đã hình thành trên thực tế tại các xã thí điểm của TW và địa
phương. Đã khẳng định được chủ trương lấy xã làm thí điểm xây dựng mô hình
NTM là đúng đắn và phù hợp với yêu cầu và điều kiện nước ta hiện nay và đáp
ứng được nguyện vọng của dân cư nông thôn, đúng với quan điểm, đường lối
CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn của Đảng thời kỳ 2011-2020. Bên cạnh đó,
chương trình cũng đã xác định được những cơ chế, chính sách cần đổi mới, trong
đó quan trọng nhất là cơ chế, chính sách tài chính, cơ chế quản lý xây dựng cơ
bản các cơ sở hạ tầng phù hợp với địa phương, nhất là chính quyền cấp xã trong
xây dựng NTM. Đó là cơ chế tài chính theo nguyên tắc nhà nước hỗ trợ, doanh
nghiệp đầu tư và nhân dân đóng góp với tỷ lệ hợp lý.
b) Kết quả
Đã kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy chỉ đạo và điều
hành cấp tỉnh, huyện, xã; Văn phòng điều phối tỉnh được kiện toàn và đã đi vào
hoạt động có hiệu quả trong việc tham mưu cho BCĐ tỉnh thực hiện các nội dung
của Chương trình. Công tác tuyên truyền, vận động đã thực sự đi vào chiều sâu,

17


đa dạng và phong phú hơn, thu hút được sự quan tâm, đồng tình hưởng ứng, tự
giác tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân trong tỉnh bằng những việc
thiết thực như đóng góp công sức thực hiện dồn điền đổi thửa, đẩy mạnh sản
xuất, chỉnh trang nông thôn, hiến kế, hiến đất, góp công để làm đường giao
thông, xây dựng trường học, trạm y tế... Ngoài việc tuyên truyền trên Đài Phát
thanh - Truyền hình , Báo Nông nghiệp Việt Nam, in ấn các tờ rơi, sổ tay... đã
chuyển tải kịp thời các chủ trương, chính sách, văn bản hướng dẫn, các mô hình
hay, kinh nghiệm tốt về xây dựng nông thôn mới tới các địa phương, đơn vị và
cộng đồng dân cư. Các địa phương, đơn vị còn tổ chức lồng ghép tuyên truyền
thông qua các hội nghị, hội thảo, xây dựng các Panô, áp phích... Trong năm qua
đã phát hành 17 số báo và 01 đặc san NTM, 38 chuyên mục, phóng sự trên Đài
truyền hình tỉnh, phát hành 220 số Báo Nông Nghiệp Việt Nam cung cấp cho 117
xã, có hơn 300 lượt người/ngày truy cập vào Website nông thôn mới. Ngoài ra,
các cơ quan, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh đã tổ chức 206 đợt tuyên truyền cho
6.792 cán bộ các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, tổ chức 366 đợt tuyên truyền cho
20.175 cán bộ các phòng, ban, đoàn thể cấp huyện và lồng ghép các nội dung
tuyên truyền chương trình MTQG xây dựng NTM với 8.555 lượt người tham gia.
Công tác đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về xây dựng NTM đã được chú trọng cả về
đối tượng tham gia lẫn nội dung truyền đạt, đã có sự phối hợp có hiệu quả với
các khối Mặt trận và các đoàn thể để cùng tham gia đào tạo, tập huấn. Công tác
xây dựng quy hoạch và đề án nông thôn mới đã có sự chỉ đạo quyết liệt nên đến
nay cơ bản các xã hoàn thành lập và phê duyệt quy hoạch chung đảm bảo chất
lượng, thể hiện rõ định hướng không gian NTM của xã gắn với quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, hiện nay các địa phương
đang đẩy nhanh tiến độ phê duyệt Đề án nông thôn mới cho 31/117 xã còn lại
đảm bảo tiến độ đề ra.
Việc huy động, lồng ghép các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới:
Trong năm qua, mặc dù nguồn lực đầu tư trực tiếp của Chương trình có hạn,
nguồn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) tự cân đối còn khó khăn, nhưng với
sự quyết tâm cao và sự chỉ đạo có hiệu quả của UBND tỉnh, BCĐ các cấp và sự
vào cuộc đồng bộ của các cấp chính quyền, đoàn thể nên đã có sự đóng góp đáng
kể cho phong trào “chung sức xây dựng nông thôn mới”. Theo số liệu thống kê
của các địa phương, tổng nguồn lực huy động đầu tư cho xây dựng nông thôn

18


mới trong năm 2015 là 10.590.128 triệu đồng. Trong đó: Ngân sách TW hỗ trợ
trực tiếp cho xây dựng NTM 120.800 triệu đồng (vốn ĐTPT 11.040 triệu đồng,
vốn SN 8.760 triệu đồng); Ngân sách của địa phương là 144.737 triệu đồng
(trong đó ngân sách huyện, thị là 36.584 triệu đồng, ngân sách xã là 8.153 triệu
đồng); Vốn lồng ghép vốn từ các chương trình dự án hỗ trợ có mục tiêu và các
chương trình, dự án khác gắn với nội dung xây dựng nông thôn mới là 947.028
triệu đồng; Nguồn vốn tín dụng cho nông nghiệp nông thôn trên địa bàn đạt
4.411.000 triệu đồng, tăng 288 tỷ đồng so với cuối năm 2014; Vốn huy động
doanh nghiệp là 103.347 triệu đồng và vốn huy động từ nhân dân: 64.095 triệu
đồng.
Với những nguồn lực trên, trong 2015 đã đầu tư xây dựng mới, sửa chữa và
nâng cấp được: 134,4 km đường giao thông nông thôn, 32,4 km đường giao
thông nội đồng, 19 cầu cống, 5 trạm bơm nước, 119 công trình nước sạch tập
trung, 13 khu xử lý gom rác thải, 10 chợ nông thôn, nâng cấp 119 phòng học, 4
nhà văn hóa xã, 35 nhà văn hóa thôn, 1 khu thể thao xã, nâng cấp 14 trạm y tế;
Ngành điện đã đầu tư xây dựng mới 17 km đường dây trung áp, 93,4 km đường
dây hạ áp, sửa chữa 4,9 km đường dây trung áp, 136,7 km đường dây hạ áp, xây
dựng mới và sửa chữa 33 trạm biến áp... Việc đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất
và đào tạo nghề cho lao động nông thôn cũng được chú trọng và đẩy mạnh
thường xuyên. Trong năm 2015 đã đầu thêm 55 mô hình phát triển sản xuất
(trồng trọt 15 mô hình, chăn nuôi 26 mô hình, thủy sản 1 mô hình và các lĩnh vực
khác 13 mô hình). Các mặt hoạt động khác như giáo dục, y tế, văn hoá, môi
trường, xây dựng chính quyền, nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy nhà
nước các cấp được chú trọng tăng cường và triển khai có hiệu quả. Với những
kết quả trên đã làm thay đổi thực sự bộ mặt nông thôn, đời sống nhân dân không
ngừng được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần.
Tính đến hết tháng 2-2016, cả nước có 1.761 xã đạt chuẩn nông thôn mới
(chiếm 19,7%); bình quân tiêu chí/xã đạt 12,9 tiêu chí, tăng 8,2 tiêu chí so với năm
2010 và tăng 2,9 tiêu chí so với đầu năm 2015. Cả nước có 17 huyện được Thủ
tướng Chính phủ công nhận đạt nông thôn mới và bảy đơn vị cấp huyện đang
trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ công nhận.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn một số hạn chế, như sự chênh lệch
về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới giữa các vùng, miền còn lớn. Điển

19


hình, như: tỷ lệ đạt chuẩn nông thôn mới của vùng Đông Nam Bộ là 46,4%; Đồng
bằng sông Hồng là 42,8%, còn vùng miền núi phía bắc mới chỉ có 9,1% và Tây
Nguyên là 15,5%...
Mục tiêu của Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020,
đó là đến năm 2020, số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 50%, mỗi tỉnh, thành phố
có ít nhất một huyện đạt chuẩn nông thôn mới; tiêu chí mỗi xã trên cả nước bình
quân đạt 15 tiêu chí, không còn xã dưới năm tiêu chí; cơ bản hoàn thành các
công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của dân cư
nông thôn như giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã…
( nguồn: báo nhân dân)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI UBND XÃ
KHÁNH TRUNG, HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH
2.1. Tổng quan về UBND xã Khánh Trung.
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Khánh Trung.
Tên đơn vị: UBND xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: thôn 14 - xã Khánh Trung - huyện Yên Khánh - tỉnh Ninh Bình.
Số điện thoại: 0303.843.180
Chủ tịch: ông Phạm Ngọc Duân.
Xã Khánh Trung được bồi đắp từ năm 1828. Từ khi được bồi đắp tới nay xã
Khánh Trung đã trải qua nhiều thăng trầm. Ngay từ những năm 1937- 1938 chịu
ảnh hưởng của cách mạng trong cả nước nhân dân xã đã vùng lên đấu tranh tiêu
biểu là cuộc vùng dậy chống thuế chợ Xanh. Năm 1943, nhiều cơ sở cách mạng
được hình thành , nhiều đoàn thể cách mạng hình thành; Thanh niên cứu quốc,
phụ nữ cứu quốc, nhi đồng cứu quốc,…
1-7-1949, xã Khánh Trung đã tiến hành đã tiến hành bầu cử đại biểu HĐND
khóa đầu tiên. Đồng chí Bùi Ngọc Ruyến được bầu làm chủ tịch.
Năm 1887, làng Kiến Ốc, Quyết Trung thuộc Tổng Bồng Hải. Đến năm 1906,
làng Quyết Trung đã thành một xã của huyện Bồng Hải. Năm 1949, 3 xã Nho

20


Lâm, Nhuận Ốc, Quyết Trung được sát nhập thành một xã lấy tên là xã Khánh
Trung.
Năm 1956, huyện Yên Khánh điều chỉnh lại địa giới hành chính các xã trong
huyện. Lúc này xã Khánh Trung chỉ gồm: Kiến Ốc và tư điền Quyết Trung. Năm
1975, xã tiếp nhận thêm xóm Hiếu Thuận. Năm 1997, xã Khánh Trung là 1 trong
9 xã phía nam huyện Yên Khánh sát nhập vào huyện Kim Sơn. Tháng 9 -1994,
thực hiên nghị định 59- NĐ/CP của chính phủ huyện Yên Khánh tái lập, xã Khánh
Trung chuyển về huyện Yên Khánh cho tới nay.

21


2.1.2.Cơ cấu tổ chức UBND xã Khánh Trung.

a) Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại UBND xã Khánh Trung:

Chủ tịch UBND

Phó Chủ tịch
UBND

Bộ phận
Địa chính
– Xây
dựng

Bộ phận
Tài
chínhKế toán

Bộ phận
VP–
Thống


Bộ phận
Tư pháp
– Hộ tịch

LAO
ĐỘNG
TBXH
BCH
Quân sự

BCH
Công an

Bộ phận
Văn hóa
– Xã hội

b) Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

* Chủ Tịch UBND
+ Chủ tịch UBND triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị khác của
UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền Phó Chủ tịch chủ trì thay; bảo đảm việc chấp
hành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Đảng ủy
và HĐND
+ Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của
Đảng ủy, HĐND và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng Chương trình
công tác năm, quý, tháng của UBND
+ Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; phân công nhiệm
vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên UBND và các cán bộ, công chức khác thuộc
UBND, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
+ Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công
việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn; những vấn đề còn ý kiến khác
nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND

22


+ Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền UBND và thẩm quyền Chủ tịch
UBND theo quy định của pháp luật;
+ Báo cáo tình hình kinh tế của xã, hoạt động của UBND với Đảng ủy, HĐND
và UBND huyện
+ Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND,
Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã;
phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu và tiếp thu; tạo điều kiện
để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả.
+ Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị
của nhân dân theo quy định của pháp luật.

* Phó Chủ Tịch UBND
+ Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện theo khối công việc (khối kinh tế - tài
chính, khối văn hóa – xã hội...) của UBND do Chủ Tịch UBND phân công và
những công việc do Chủ Tịch UBND ủy nhiệm khi Chủ Tịch UBND đi vắng.
+ Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước UBND và HĐND xã về lĩnh
vực được giao, quyết định chỉ đạo, điều hành của mình; cùng Chủ tịch và các thành
viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của UBND
trước Đảng ủy, HĐND xã và UBND xã. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi
thẩm quyền thì
Phó Chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết định;
+ Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách
nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác của UBND thì chủ động trao đổi,
phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn ý kiến khác
nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định.
+ Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các thôn và tổ dân phố thực hiện các
chủ trương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

*Bộ phận Văn hoá - Xã hội:
Báo cáo đến: Chủ tịch/Phó chủ tịch
Trách nhiệm:
- Tổ chức, điều hành công việc chung của bộ phận Văn hóa - Xã hội.

23


- Có trách nhiệm giúp UBND Xã trong việc thông tin tuyên truyền giáo dục về
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - chính trị
ở địa phương và đấu tranh chống âm mưu tuyên truyền phá hoại của địch; báo cáo
thông tin về dư luận quần chúng, về tình hình môi trường văn hóa ở địa phương lên
Chủ tịch UBND Xã. Giúp UBND trong việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao,
văn hóa văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệ các di tích
lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương, điểm vui chơi giải trí và xây dựng
nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, ngăn chặn việc truyền bá tư tưởng phản động, đồi
trụy dưới hình thức văn hóa, nghệ thuật và các tệ nạn xã hội khác ở địa phương.
- Giúp UBND trong việc tổ chức vận động để xã hội hóa các nguồn lực nhằm
xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, bảo vệ các di tích
lịch sử, danh lam thắng cảnh, các điểm vui chơi giải trí ở địa phương.
- Hướng dẫn kiểm tra đối với tổ chức và công dân chấp hành pháp luật trong
hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao. Lập chương trình kế hoạch công tác
văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao trình UBND xã và tổ
chức thực hiện chương trình, kế hoạch được phê duyệt.
- Giúp UBND xã trong việc quản lý nhà nước về dân tộc, tôn giáo; thực hiện
sơ kết, tổng kết báo cáo công tác văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục
thể thao ở xã và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó chủ tịch phân công.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Phó chủ tịch phụ trách về công việc được
phân công.
Quyền hạn:
- Tham mưu lập kế hoạch, đề xuất kịp thời những vấn đề có liên quan đến lĩnh
vực văn hóa - thông tin.
Yêu cầu:
- Trình độ: Có t rình độ chuyên môn.
- Kỹ năng: Hiểu biết công việc đang làm, có kỹ năng đánh giá, phân tích và tổng
hợp thực hiện nhiệm vụ được giao; có kỹ năng giao tiếp tốt.
- Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước, trong công
tác tổ chức và trong công tác quản lý hành chính Nhà nước.
- Tính cách: Quyết đoán, thái độ giao tiếp lịch sự, văn minh hòa nhã, vui vẻ,
nhiệt tình và linh hoạt.

24


* Bộ phận Tài chính - Kế toán:
Báo cáo đến: Chủ tài khoản; Lãnh đạo Đảng, HĐND, UBND xã
Trách nhiệm:
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán;
- Lập báo cáo tài chính.
Quyền hạn:
- Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
- Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế
toán, thủ kho, thủ quỹ;
- Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời
tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng;
- Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của
người ra quyết định;
- Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp
vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra
quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm
về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.
Yêu cầu:
- Trình độ: Có trình độ chuyên môn.
- Kỹ năng: Hiểu biết công việc đang làm, có kỹ năng đánh giá, phân tích và tổng
hợp báo cáo; có kỹ năng điều hành bộ máy kế toán và kỹ năng giao tiếp tốt.
- Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính, trong công tác
tổ chức và điều hành bộ máy kế toán.
- Tính cách: Trung thực, liêm khiết, Quyết đoán, thái độ giao tiếp lịch sự, văn
minh hòa nhã, vui vẻ, nhiệt tình và linh hoạt.

* Bộ phận Văn phòng - Thống kê:
Báo cáo đến: Chủ tịch/Phó chủ tịch xã
Trách nhiệm:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×