Tải bản đầy đủ

BAI TAP SAT HAY VA KHO

BAI TAP SAT NANG CAO
Câu 1: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo
và Oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn
khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch
Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của
Clo trong hỗn hợp X là:
A. 51,72%.
B. 76,70%.
C. 53,85%.
D. 56,36%.
Ta có :
BTNT
→ Mg ( NO3 ) 2
 nMg = 0,08  Mg 
 AgCl : a

→

NO
=
Ag

=
0,
4

56,69




3
BTNT
→ Fe ( NO3 ) 3
 nFe = 0,08
 Ag : b
 Fe 

a + b = 0, 4
a = 0,38
→
→
143,5a + 108b = 56,69 b = 0,02
BTNT

→ n HCl

BTNT.O
X
 n H 2 O = 0,12 
→ n Otrong
= 0,06
2

= 0,24 → 
→ %Oxi = 53,85%
0,38 − 0, 24
trong X
n
=
0,38


n
=
=
0,07
∑ Cl
Cl 2
2


→Chọn C
Câu 2: Lấy 5,2 gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì
thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối và 12,208 lít hỗn hợp NO2 và SO2 (đktc). Xác định
% về khối lượng của FeS2 trong hỗn hợp ban đầu
A. 71,53% hoặc 81,39%
B. 93,23% hoặc 71,53%
C. 69,23% hoặc 81,39%
D. 69,23% hoặc 93,23%
 FeS2 : a
Giả sử ta có 
Cu2 S : b
120a + 160b = 5, 2
a = 0.0404
 Fe ( NO3 ) 3
→
→
→ % FeS2 = 93, 23
11a + 8b = 0, 545 − 2a − b b = 0, 0022
Cu ( NO3 ) 2

TH1: 
TH2:

120a + 160b = 5,2
 Fe2 ( SO4 ) 3 : 0,5a 
→
3a + 4b 
3a + 4b 

 3a + 4b 


CuSO4 : 2b
÷
3a + 4b + 6  2 ÷ + 4  2a + b − 2 ÷ = 0,545 −  2a + b −
2 







a = 0,03
→
b = 0,01
→Chọn D


Câu 3: Cho 6,69g hỗn hợp ở dạng bột gồm Al, Fe vào 100ml dd CuSO4 0,75M khuấy kĩ
hỗn hợp để pư xảy ra hoàn toàn thu được chất rắng A. Hòa tan hoàn toàn A bằng dd
HNO3 1M thu được khí NO là sp khử duy nhất. Thể tích dd HNO3 ít nhất cần dung là:
A.0,6
B. 0,5
C.0,4
D. 0,3
 4 HNO3 + 3e → 3 NO3− + NO + H 2O
Có Ngay 
 27 a + 56b = 6, 69
27 a + 56b = 6, 69

Nếu nHNO3 = 0,3 ⇒ 
0,3.3 Loại vì nghiệm âm
3a + 2b = 4
27 a + 56b = 6,69
a = 0,03

Nếu nHNO3 = 0, 4 ⇒ 
0, 4.3 ⇒ 
b = 0,105
3a + 2b = 4
→Chọn C
Câu 4: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe(NO3)3 và Cu tác dụng với dung dịch
chứa 0,414 mol H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được khí NO duy nhất và dung dịch B
chứa 2 muối. Cô cạn dung dịch B thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 64,4 hoặc 61,52
B. 65,976 hoặc 61,52
C. 73,122 hoặc 64,4
D. 65,976 hoặc 75,922
TH 1 :2 Muối là CuSO4 và FeSO4
 Fe3O4 : a
3a + b + c = 0, 414
 a = 0, 069



Trường hợp 1:  Fe ( NO3 ) 3 : b ⇒  232a + 242b + 64c = 33,35 ⇒ b = 0, 023 ⇒ m = 64, 4

3b.4 + 8a = 0,828
c = 0,184


Cu : c
TH2: 2 Muối là CuSO4 và Fe2(SO4)3
 Fe3O4 : a
9a + 3b + 2c = 0,828
 a = 0, 021



Trường hợp 2:  Fe ( NO3 ) 3 : b ⇒  232a + 242b + 64c = 33,35 ⇒ b = 0, 055 ⇒ m = 61,52

3b.4 + 8a = 0,828
c = 0, 237


Cu : c
→Chọn A
Câu 5: Hỗn hợp X gồm CuO, Fe, FeO, Fe 3O4, Fe2O3 tác dụng hết với 300 ml dung
dịch H2SO4 1M và HNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch
Y và 2,24 lít NO (đktc). Thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu cần cho vào dung
dịch Y để thu được lượng kết tủa lớn nhất là:
A. 800 ml.
B. 400 ml.
C. 600 ml.
D. 900 ml.
 n SO24− = 0,3

Ta có :  n NO3− = 0,3

 n NO = 0,1


n
= 0,3

 SO24−
Do đó khi phản ứng hòa tan X xảy ra dung dịch có  BTNT.nito

→ n NO− = 0,3 − 0,1 = 0,2

3


 Na 2SO 4 : 0,3
BTNT.Na
Khi cho NaOH vào : 
→
→ n Na = 0,8
 NaNO3 : 0,2

→Chọn A

Câu 6: Cho 12(g) hỗn hợp Fe và Cu tỷ lệ mol ( 1: 1) vào 200ml dung dịch chứa HCl
2M và HNO3 0,5M.sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A , khí NO và
một phần kim loại không tan. Lấy toàn bộ dung dịch A cho tác dụng với lượng dư dung
dịch AgNO3 , thu được m(g) kết tủa. ( biết sản phẩm khử của N+5 tạo ra NO duy nhất).
Xác định m:
A. 57,4.
B. 55,6.
C. 60,1.
D. 68,2.
+

Ta sẽ sử dụng phương trình : 4H + NO3 + 3e → NO + 2H 2O

 n Fe = 0,1
Có ngay : 
 n Cu = 0,1

 n H + = 0,5

n
= 0,1 → n e = 0,3
 NO3−

Fe2 + : 0,1

dd B Cu 2 + : 0, 05
Cl − : 0,4 H + : 0,1



Chú ý : Cho AgNO3 vào thì dung dịch có thêm NO3 nên Fe +2 − 1e = Fe +3 (0, 075 mol)

 Ag : 0,025
→ m = 60,1 
 AgCl : 0, 4
→Chọn D
Câu 7. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí
trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất
không tan Z và 0,672 lít khí H2 ((đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa.
Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và
2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩn khử duy nhất của H2SO4). Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Giá trị của m là :
A. 6,29.
B. 6,48
C. 6,96
D. 5,04.
0, 03.2
BTE
→ n du
= 0, 02
X tác dụng NaOH cho H2 → Al dư . 
Al =
3
7,8
trong Fex Oy
BTNT.Al
dau

→ n ban
= n↓ =
= 0,1 → n Al2 O3 = 0, 04 → n O
= 0,12
Al
78
n SO2 = 0,11 → n SO2− = 0,11 → m Fe = 15,6 − 0,11.96 = 5, 04
4

→ m oxit sat = 5, 04 + 0,12.16 = 6,96

→Chọn C
Câu 7. Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp.
Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất
rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung
dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở
đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây ?


A. 9,5

B. 8,5

C. 8,0

D. 9,0

0,75m

Kim loai :


56
→ Y
0,25m
O :
− 0, 03


16

[ O] CO : 0, 03
Ta có ngay : 0, 06 CO → 
CO 2 : 0, 03

 0,25m

BTE


→ 3, 08m = 0,75m + 
− 0, 03 ÷.2.62 + 0, 04.3.62 → m = 9, 477
 16

→Chọn A

Câu 8. Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol
H2SO4 và 0,5 mol HNO3 thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol
NO2 (khôn còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau :
- Phần một tác dụng hết với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một
chất kết tủa.
- Phần 2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là :
A. 20,21.
B. 31,86.
C. 41,24.
D. 20,62.
Để đơn giản ta sẽ tính toán với cả dung dịch Y
n KOH = 0,4
→ n Fe ( OH ) = 0,1 → dd
Ta có : Y 
3

Y có dư n H+ = 0,1

56x + 16y = 10, 24
Fe : x
10,24 
→  BTE
→ 3x = 2y + 0,1.3 + a
O : y
 

Y

SO 24 − : 0,1
 +
 H : 0,1
BTDT

→ 3x + 0,1 = 0,6 − a


 NO3 : 0,4 − a
 Fe3+ : x

 x = 0,16
0,16.Fe(OH)3 + 0,1.233

BTNT
→  y = 0,08 
→m =
= 20, 21
2
a = 0,02


→Chọn A
Câu 9. Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn
hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được 0,15 mol khí H2 và m
gam muối. Giá trị của m là :
A. 34,10.
B. 33,39.
C. 31,97.
D. 32,58.
Ta sẽ dùng BTNT H trong HCl để tính số mol Cl−
→ n Cl− = 0,04.4.2 + 0,15.2 = 0,62
BTKL

→ m = m kim loai + m Cl− = 0,12.27 + 0,04.3.56 + 0,62.35,5 = 31,97

→Chọn C


Câu 10. Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản
ứng bằng 50% thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tỉ lệ a : b bằng
A. 3 : 1.
B. 3 : 2.
C. 2 : 1.
D. 1 : 1.

H 2 : 3
 Fe : 3 H = 50%
Fe : 4
→Y 
→ X 
Ta có : M Z = 10 → 
FeS :1
S : 2
 H 2S :1
→Chọn C
Câu 11: Cho 100 ml dung dịch FeSO4 1M vào 500 ml dung dịch chứa đồng thời KMnO4
0,04 M và H2SO4 1M, thu được dung dịch X. Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch
Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của
m là
A. 127,20.
B. 128,98.
C. 152,28.
D. 150,58.
 n 2+ = 0,1
 Fe
 n H+ = 1

 n MnO−4 = 0,02

5Fe2 + + MnO −4 + 8H + → 5Fe3+ + Mn 2 + + 4H 2O

→Axit dư

Fe ( OH ) 3 : 0,1

BTNT

→ m = 152,28 BaSO 4 : 0,5 + 0,1
 Mn(OH) : 0,02
2

Chú ý :Bài toán này có khá nhiều chỗ bẫy,các bạn cần chú ý để rút kinh nghiệm khi làm
các bài toán khác. Nguyên tố S có trong FeSO4 và H2SO4 .Kết tủa Mn(OH)2.Tuy
nhiên,người ra đề vẫn “hiền” nếu cho axit thiếu nữa thì sẽ hay hơn.
→Chọn C
Câu 12: Nung 19,4 gam hỗn hợp Fe(NO3)2, AgNO3 một thời gian thu được hỗn hợp chất
rắn X. Cho X vào nước đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y và
dung dịch Z. Cho Y vào dung dịch HCl dư có 4,32 gam chất rắn không tan. Cho Z tác
dụng với dung dịch HCl dư thì có khí không màu thoát ra hóa nâu trong không khí. Phần
trăm khối lượng của AgNO3 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 30,94%.
B. 35,05 %
C. 22,06%.
D. 30,67%.

Vì Z tác dụng với HCl cho khí NO nên Z phải có Fe2+ và NO3 .Do đó,Z không còn Ag+

Vậy ta có : n Ag = n AgNO3 =

4,32
= 0, 04
108

→ %AgNO3 =

0,04.170
= 35,05%
19,4

→Chọn B
Câu 13: Cho 2,52 gam hỗn hợp gồm Cu2S, CuS, FeS2 và S vào lượng dư dung dịch
HNO3 đặc nóng, thu được dung dịch X và V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Chia
dung dịch X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu
được 3,495 gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu được 0,535 gam
kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 15,12.
B. 5,264.
C. 13,16.
D. 5,404.


Để tránh nhầm lẫn ta sẽ xử lý các dữ liệu cho cả dung dịch X.
 Fe : a
BTNT
→ a = 0, 01 BTKL

 n Fe(OH)3 = 0,01 
quy doi
→ 2,52 Cu : b

→ b = 0,015625

BTNT
→ c = 0, 03
S : c
 n BaSO4 = 0,03 

BTE


→ n e = n NO2 = 0,24125

→ V = 5,404

→Chọn D
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol Fe2O3 và y mol Fe3O4 trong dung dịch
HCl vừa đủ thu được dung dịch X. Cho m gam Mg vào dung dịch X, sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn không có kết tủa xuất hiện và dung dịch thu được chỉ chứa 2 muối.
Mối quan hệ giữa m, x, y là
A. m = 48(x + y).
B. m = 48x + 24y.
C. m = 24(x + y).
D. m = 24x + 48y.
 n O = 3x + 4y → n Cl− = n H+ = 6x + 8y
m 6x + 8y − 2 ( 2x + 3y )
BTNT

→
→ n MgCl2 =
=
24
2
 n Fe = 2x + 3y → n FeCl2 = 2x + 3y
→ m = 12(2x + 2y) = 24(x + y)
→Chọn C
Câu 15: Cho hỗn hợp chứa 16,8g Fe và 19,2g Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 xM. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 3 muối. Giá trị phù hợp của x
là :
A. 3
B. 1,5
C. 2,1
D. 2,7
 Fe 2 + : a
 3+
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 3 muối  Fe : 0,3 − a
Cu 2 + : 0,3

 Fe 2 + : 0,3 BTDT

→ NO3− :1,2
Nếu dung dịch có 2 muối :  2 +
Cu : 0,3

→ x = 2,4

 Fe3+ : 0,3 BTDT

→ NO3− :1,5
Nếu dung dịch có 2 muối :  2 +
Cu : 0,3

→x =3

→Chọn D
Câu 16: Đốt 4,05g hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y.
Cho Y vào nước dư thu được dung dịch Z và 0,6 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng
được với tối đa 0,0525 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4. Phần trăm khối lượng của Al
trong hỗn hợp X là
A. 66,67%
B. 72,91%
C. 51,85%
D. 33,33%
Chú ý : Cl− bị oxi trong dung dịch KMnO4 nên ta không cần quan tâm tới khí Cl2.
Al : a
27a + 56b = 3,45
a = 0,05
CDLBT
→
→
Ta có : 4,05 − 0,6 = 3,45 

Fe : b
3a + 3b = 0,0525.5 b = 0,0375


→ %Al =

0,05.27
= 33,33%
4,05

→Chọn D
Câu 17: Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3 thu được dung
dịch X và 2,24 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,896 lít khí
NO và dung dịch Y. Biết trong cả 2 trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất,đktc. Dung
dịch Y hòa tan vừa hết 4,16 gam Cu(không tạo thành sản phẩm khử của N+5)Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Gía trị của m là:
A.4,80
B.8,40
C.8,12
D.7,84.
Ta sẽ dùng BTE cho cả quá trình :
2+
 Fe − 2e = Fe

2+
Cu − 2e = Cu

BTE



m
.2 + 0,065.2 = 0,14.3
56

→ m = 8,12

→Chọn C
Câu 18: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2, và S vào dung dịch HNO3 đặc,
nóng, dư thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 49,28 lít hỗn hợp khí NO,
NO2 nặng 85,2 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào Y ,lấy kết tủa nung trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được 148,5 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A.24,8
B.27,4
C.9,36
D.38,4
Fe : a
Chia de tri
→
Ta có ngay : X 
S : b
 Fe : a
→
S : b

 NO :1
2,2 
 NO 2 :1,2

 BTNT Fe 2O3 : 0,5a
→
80a + 233b = 148,5 a = 0,4
 
→
→

BaSO 4 : b
a + 2b = 1, 4
b = 0,5
 BTE


3a
+
6b
=
1.3
+
1,
2


BTKL

→ m = 0,4.56 + 0,5.32 = 38,4

→Chọn D
Câu 19. Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,45 mol hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO nung
nóng, sau một thời gian thu được 51,6 gam chất rắn B. Khí đi ra khỏi ống sứ được dẫn
vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 88,65 gam kết tủa . Cho B tác dụng hết với dung
dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (đktc) (NO là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của
V là :
A. 7,84
B. 8,4
C. 3,36
D. 6,72
Fe O : a
BTNT.C
→ n ↓ = n Otrong A giam = 0, 45
A 2 3
Ta có : 
FeO : b

a + b = 0,45
→  BTKL
→160a + 72b = 51,6 + 0,45.16
 
a = 0,3
→
b = 0,15

Fe : 0,75 BTE
BTNT.Fe + O
→
B

→ 0,75.3 = 0,6.2 + 3n NO → n NO = 0,35
O : 0,6


→ VNO = 0,35.22,4 = 7,84
→Chọn A
Câu 20. Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và
1,12 lít NO (đktc) . Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO
tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch
Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là
A. 3,36
B. 3,92
C. 2,8
D. 3,08
Cho HCl vào X có NO bay ra → trong X có Fe2+ (HNO3 thiếu).

n NO = 0,05
Ta có : 


4HNO3 + 3e → 3NO3 + NO + 2H 2O

X
→ n trong
= 0,15
NO −
3

Cho NaOH vào Y :

n NaOH = 0, 23

BTNT.Clo
→ NaCl : 0,1
 

→  BTNT.Na
→ NaNO3 : 0, 23 − 0,1 = 0,13 → n ↑NO = 0,02
 
BTNT.Na + Clo

 n du
= 0,02
H+
 −
0,13 + 0,1 − 0,02
Cl : 0,1
BTDT
BTNT.Fe
→ Y

→a =
= 0,07 
→ m = 0,07.56 = 3,92

3
NO
:
0,13

3
 3+
 Fe : a
→Chọn B
Câu 7. Cho 1,12 gam bột Fe và 0,24 gam bột Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4,
khuấy nhẹ đến khi dung dịch mất màu xanh. Khối lượng kim loại thu được sau phản ứng
là 1,88 gam. Nồng độ của dung dịch CuSO4 là :
A. 0,1M
B. 0,12M
C. 0,08M
D. 0,06M
2+
Vì dung dịch mất màu xanh →Cu hết.Do đó ,ta có ngay :

Fe : 0,02
→
Mg : 0,01

n Cu 2+ = a

 MgSO 4 : 0,01
→
FeSO 4 : a − 0,01

BTKL

→1,88 = 64a + (0,02 − a + 0,01).56

→ a = 0, 25

→ [ CuSO 4 ] = 0,1

→Chọn A
Câu 10. Hỗn hợp X gồm Fe (a mol), FeCO3 (b mol) và FeS2 (c mol). Cho X vào bình kín,
dung tích không đổi chứa không khí dư. Nung bình để các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình bằng áp suất trước khi nung. Quan
hệ của a, b, c là :
A. a = b + c
B. 4a + 4c = 3b
C. b = c + a
D. a + c = 2b
Áp suất trong bình bằng áp suất trước khi nung → số mol khí không đổi.


Ta có ngay :

a+b+c

Fe 2O3 :

 Fe : a
2

3
3

BTNT
BTNT
ung
FeCO
:
b


CO
:
b

→ n Ophan
=
(a
+
b
+
c)
+
b

2c

b

 2
3
2
4
2
 FeS : c
SO : 2c

2
 2

ung
→ n Ophan
= n CO2 + n SO2
2

→ b + 2c =

1
( 3a + b + 11c )
4

→b=c+a

→Chọn C
Câu 15. Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng
đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít khí NO (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y va còn lại 0,7 gam kim loại chưa tan. Cô cạn
dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:
A. 54,45 gam
B. 75,75 gam
C. 68,55 gam
D. 89,7 gam
2+
Chú ý : Có kim loại Cu dư → muối sắt là muối Fe
Cu : a
Ta có : 30,1 − 0,7 = 29, 4 
Fe3O 4 : b

BTKL

→ 64a + 232b = 29, 4 a = 0,1875
 
→  BTE
→


2a
=
2b
+
0,075.3

b = 0,075


Cu ( NO3 ) 2 : 0,1875
BTNT

→ m = 75,75 
 Fe ( NO3 ) 2 : 0,075.3
→Chọn B
Câu 20. Hòa tan hết 10,4 gam hỗn hợp Fe, Mg vào 500 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4
0,4M và HCl 0,8M thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí H2 (ở đktc) . Cô cạn dung dịch Y
thu được m gam muối khan. Giá trị của m là :
A. 36,7
B. 39,2
C. 34,2 ≤ m ≤ 36,7
D. 34,2
 n H + = 0,8
BTNT.H

→ n du
= 0,2
Ta có ngay :  ↑
H+
 n H 2 = 0,3
Kim loai :10, 4 gam
 2−
Cô cạn thì HCl bay nên. Do đó → m = 36,7 SO 4 : 0,2
 −
Cl : 0,4 − 0, 2 = 0, 2
→Chọn A
Câu 46. Để tác dụng hết với 4,64 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần 160 ml
dung dịch HCl 1M. Dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau
đó lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam
chất rắn. Giá trị của m là :


A. 4,64 gam
Ta có : n HCl = 0,16

B. 4,8 gam
BTNT.H

→ n Otrong X = 0,08

C. 6,4 gam

D. 5,6 gam

O : 0,08
→ X
 Fe : 0,06

BTNT.Fe

→ m Fe2 O3 = 0,03.160 = 4,8

→Chọn B
Câu 49. Cho 3 gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe, Al, Cu tác dụng hết với dung dịch HCl dư
thu được 1,68 lít khí (ở đktc) . Mặt khác cho 2 gam hỗn hợp A tác dụng với Cl2 dư thu
được 5,763 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng Fe trong A là :
A. 22,4%
B. 16,8%
C. 17%
D. 18,6%
Để ý thấy : Độ lệch giữa số mol e nhường (nhận) trong 2 thí nghiệm chính là số mol Fe.
Ta quy đổi cả về 3 gam trong 2 thí nghiệm :
 n H 2 = 0,075 → n e = 0,15

→ n Fe = 0,009
Ta có ngay : 
3  5,763 − 2 
n
=
.
=
0,0795

n
=
0,0159
Cl
e

÷
 2 2
71 


→ %Fe =

0,009.56
= 16,8%
3

→Chọn B
Câu 5. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn
hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào
dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là :
A. 120
B. 240
C. 360
D. 400
Ta có ngay
Ta tính số mol NO theo Fe và Cu → n e = 0,02.3 + 0,03.2 = 0,12

ung
→ n phan
= 0,16
H+

 n du
= 0, 4 − 0,16 = 0,24
H+
 3+
Vậy trong dung dịch X có :  Fe : 0,02
Cu 2 + : 0,03

BT.N h óm.OH

→ n OH − = 0, 24 + 0,02.3 + 0,03.2 = 0,36

→Chọn C
Câu 8. Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 , được hỗn hợp
khí CO2 , NO và dung dịch X. Khi cho thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X thì dung
dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu gam bột Cu kim loại , biết rằng có khí NO bay ra :


A. 14,4 gam

B. 3,2 gam

BTNT.Fe
→ n Fe ( NO3 ) = 0,1
Ta có ngay : n FeCO3 = 0,1 
3

BTE

→ n e = 0,3.3 + 0,1.1 = 2n Cu

→ n Cu = 0,5

C. 28,8 gam
D. 32 gam
+

 4H + NO3 + 3e → NO + 2H 2O
 3+
2+
Fe + 1e = Fe
Cu − 2e = Cu 2 +

→ m = 32

→Chọn D
Câu 14. Hòa tan một hỗn hợp bột kim loại gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml
dung dịch AgNO3 2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu
được là .
A. 21,6 gam
B. 43,2 gam
C. 54,0 gam
D. 75,6 gam

Ta có ngay :
→Chọn C
Câu 25. Hòa tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào dung dịch chứa 0,4 mol
H2SO4 được dung dịch X. Thêm 1,3 mol Ba(OH)2 vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa
Y. Khối lượng của Y là :
A. 246,32g
B. 41,28g
C. 230,72g
D. 255,68g

Sử dụng DDLBTNT ta có :
→ m = 0,88.233 + 0,24.107 + 0,2.78 = 246,32
→Chọn A
Câu 38. Hòa tan hết 2,08 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được
dung dịch X và 672 ml khí NO (đktc) . Thêm từ từ 1,2 gam Mg vào hỗn hợp X đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml khí NO (đktc) , dung dịch Y và m gam chất
rắn không tan. Giá trị của m là :
A. 0,84
B. 1,44
C. 1,52
D. 1,71

Ta có ngay :


→m=
→Chọn C
Câu 31. Cho 20,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tan hoàn toàn trong dung
dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc). Thêm
NaNO3 dư vào dung dịch Y thấy thoát ra V lít khí NO (đktc). NO là sản phẩm khử duy
nhất. V không thể ứng với giá trị nào sau đây?
A. 3,36 lít

B. 2,80 lít

C. 1,12 lít

D. 2,24 lít

BTE + BTNT
BTE
→ n NO > 0,05
Ta có : n H2 = 0,15 → n Fe2+ > 0,15 

→Chọn C
Câu 33. Cho 12,0 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi
kết thúc phản ứng thấy thoát ra 2,24 lít H2 (đktc). Mặt khác khi cho 12,0 gam hỗn hợp X
trên vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,5M đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất
rắn. Giá trị của m là :
A. 38,8

B.48,6

Fe : 0,1
Ta có ngay : 12 
Cu : 0,1

C. 56,7

AgNO3 : 0, 45

D. 43,2

BTDT

→ n NO− < 0,1.2 + 0,1.3
3

Do đó Ag+ bị đẩy ra hoàn toàn → m = 0,45.108 = 48,6
→Chọn B
Câu 35. Hòa tan m gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Cu trong đó Fe chiếm 40% khối
lượng bằng dung dịch HNO3 được dung dịch X; 0,448 lít NO ở đktc (sản phẩn khử duy
nhất của N+5) và còn lại 0,65m gam kim loại. Khối lượng muối trong dung dịch X là :
A. 6,4 gam.

B. 11,2 gam.

C. 5,4 gam.

D. 10,8 gam.

Ta có : Fe và Cu trong đó Fe chiếm 40% khối lượng và kim loại dư 0,65m → Fe có dư →
muối là muối Fe2+.
n NO = 0,02

BTE

→ n Fe2+ = 0,03

→ m = 0,03.180 = 5,4

→Chọn C
Câu 18: Hỗn hợp A gồm FeS2 và Cu2S. Hòa tan hoàn toàn m gam A bằng dung dịch
HNO3 đặc, nóng, thu được 26,88 lít (đktc) khí X là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch
B chỉ chứa 2 muối. Khối lượng của Cu2S trong hỗn hợp đầu là:
A. 9,6 gam.

B. 14,4 gam.

C. 7,2 gam .

D. 4,8 gam.


Ta có :

 Fe3+ : a
FeS2 : a HNO3  2 +
A

→ Cu : 2b
Cu 2S : b
SO 2 − : 2a + b
 4

BTE
 
→15a + 10b = 1, 2
a = 0,06
→  BTDT
→
→ 3a + 4b = 4a + 2b b = 0,03
 

→ m Cu 2S = 160.0,03 = 4,8
→Chọn D
Câu 32: Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Cu (có số mol bằng nhau) tác dụng hết với
dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO2,
NO, N2O, N2; trong đó số mol N2 bằng số mol NO2. Cô cận cẩn thận dung dịch X thu
được 58,8 gam muối khan. Số mol HNO3 đã phản ứng là:
A. 0,893.

B.0,700.

C. 0,725.

D. 0,832.

Ta có ngay số mol của : Mg = Fe = Cu = 0,1
Lại có : n N 2 = n NO2 → Y : 0,12

NO : a
→58,8→ NH 4 NO 3 :0,0125
N 2O : b

a = 0,072
 a + b = 0,12

→
b = 0,048
3a + 8b + 0,0125.8 = 0,7
→n HNO3 = ∑ N = 0,072 + 0,048.2 + 0,7 + 0,0125.2 = 0,893
→Chọn A
Câu 18: Đốt cháy hỗn hợp gồm 0,08 mol Mg và 0,08 mol Fe với hỗn hợp khí X gồm clo
và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn
khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung
dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Tính khối lượng
hỗn hợp Y?
A. 9,845 gam

B. 13,29 gam

C. 10,805 gam

D. 15,21 gam

 nMg = 0,08  Mg → Mg ( NO3 ) 2
 AgCl : a
→
→ ∑ NO3− = ∑ Ag = 0, 4 → 56,69 
Ta có : 
 Ag : b
 nFe = 0,08
 Fe → Fe ( NO3 ) 3
a + b = 0, 4
a = 0,38
→
→
143,5a + 108b = 56,69 b = 0,02

nHCl = 0,24 → nCltrong Y = 0,38 − 0, 24 = 0,14

trong Y
= 0,12
nHCl = 0,24 → nO


BTKL

→ m Y = 0,08(56 + 24) + 0,14.35,5 + 0,12.16 = 13,29

→Chọn B
Câu 31: Cho hỗn hợp gồm 16,0 gam Fe2O3, 16,0 gam Cu và 10,8 gam Ag vào 200 ml
dung dịch HCl thì thu được dung dịch X và 26,0 gam chất rắn không tan Y. Cho AgNO3
dư vào dung dịch X thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 1,35 gam

B. 80,775 gam

C. 87,45 gam

D. 64,575 gam

Chất không tan sẽ gồm cả 3 chất Fe2O3 ,Cu và Ag
Do đó chất rắn bị tan sẽ là :
Fe O : a
42,8 − 26 = 16,8  2 3
Cu : a

→ a = 0,075

 Fe 2 + : 0,15
→ −
Cl : 0, 45

Ag : 0,15
→ m = 80,775 
AgCl : 0, 45
→Chọn B
Câu 1: Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol, hòa tan
hết vào dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ
dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngừng thoát khí NO (sản phẩm khử
duy nhất). Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc là
A. 0,5 lít; 22,4 lít.

B. 50 ml; 2,24 lít.

C. 50 ml; 1,12 lít.

D. 25 ml; 1,12 lít.

Ta có ngay : n Fe = n FeO = n Fe2 O3 = n Fe3O4 = 0,1
Fe 2 + : 0,3
→ n e = 0,3
→ +

4H + NO3 + 3e → NO + 2H 2O

 n NO = 0,1
BTE

→
n
= 0,1
 NO3−

VNO = 0,1.22, 4 = 2, 24
→
VCu( NO3 )2 = 0,05.1 = 50(ml)
→Chọn B
Câu 26: Nung 3,08 gam bột sắt trong không khí thu được 3,72 gam hỗn hợp A gồm
Fe2O3, Fe3O4, FeO và Fe dư. Hòa tan hỗn hợp A vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thấy giải
phóng V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 0,336

B. 0,224

C. 0,448

D. 0,896

 n Fe = 0, 055 TH1
 FeO : 0,04

→A
→ V = 0, 015.22,4 = 0,336
Ta có ngay : 
Fe : 0,015
nO


0, 04

Fe
O
:
2
3

0,04 

3
TH 2

→A 
→ V =  0,055 − 2.
÷.22,4 = 0,6347
3
0,04


Fe : 0,055 − 2.

3
→Chọn C
Nhận xét : Bài toán này chỉ tìm được khoảng của H2 chứ không tính toán cụ thể được.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×