Tải bản đầy đủ

Hướng dẫn giải part 5, 6 cuốn toeic ETS 2016 mới nhất

HƯỚNG DẪN GIẢI BỘ ĐỀ ETS 2016 MỚI NHẤT
(PART 5,6)
LINK DOWNLOAD SÁCH drive.google.com/open?
id=0BwC5cA-LDSjZRmJaWkJUM1FPUXc
TEST 01
101.
● on (his recent visit) to Iceland
= trên (chuyến đi gần đây của anh ấy) đến Iceland
 từ vựng quan trọng:
● wrote (a magazine article) based on (his recent visit )
= đã viết (một bài báo tạp chí) dựa trên (chuyến đi gần đây của anh ấy)
102.
 locate = find = xác định địa điểm / tìm thấy
● To locate (the Adele's Apparel store) that is nearest to you
= Để tìm (cửa hàng Adele's Apparel) mà gần nhất với bạn
103.
● The ink catridge is designed for… and should not be used with…
= The ink catridge được thiết kế cho… và không nên được sử dụng với…
104.
● Lonan Imports will work ------- with any distributor
= Lonan Imports sẽ làm việc ------ với bất kì nhà phân phối nào

 chỗ trống cần chọn trạng từ directly để mô tả cho hành động work (làm việc như thế nào với…?)
 từ vựng quan trọng:
● to fulfill (a customer request) = để đáp ứng (một yêu cầu của khách hàng)
105.
● to promote (health) and (well-being)
= để thúc đẩy (sức khỏe) và (well-being)
 chỗ trống phải là một cụm danh từ nên ta chọn danh từ health
106.
● sau chỗ trống là V-ing thì ta thường chọn các giới từ chỉ thời gian after, before, when, while, since
 sau chỗ trống là graduating nên ta chọn After
107.
● chỗ trống phải là danh từ chính của cụm danh từ nên ta chọn owners
● to target (hotel and restaurant owners)
= để nhắm đến (những người chủ khách sạn và nhà hàng)
108.
● will provide (free installation) of (any entertainment system) purchased
= sẽ cung cấp (việc lắp đặt miễn phí) đối với (bất kì hệ thống giải trí nào) mà được mua
109.
● by (a ------- margin).
 chỗ trống phải là một tính từ để mô tả cho danh từ chính margin
 chọn narrow
110.
● (The Keenview television) is already selling well, even though (the advertising campaign) just started.
= (Tivi Keenview) đang bán rất chạy rồi, mặc dù (chiến dịch quảng cáo) chỉ vừa bắt đầu.
 không thể chọn often, once hay previously vì:
● often = thường xuyên
 often phải đi với hiện tại đơn, không thể đi với thì hiện tại tiếp diễn
● once = đã từng
 once phải đi với thì quá khứ, không thể đi với thì hiện tại tiếp diễn
● previously = trước đó
 không thể đi với thì hiện tại tiếp diễn
111.
● it will be opening (an office)
= nó sẽ mở (một văn phòng)

1


112.
 renew = gia hạn

 reminder = thư/thông báo nhắc nhở
 This is (a reminder) to renew (your Chamber of Business membership)
= Đây là (một thông báo nhắc nhở) gia hạn (quyền thành viên Chamber of Business của bạn)
 từ vựng quan trọng:
● which expires on August 30 = mà hết hạn vào ngày 30 tháng Tám
113.
● (Grove Canoes' prices) may ------- vary depending on (changes)
= (Giá cả của Grove Canoes) có thể ------- vary phụ thuộc vào (những thay đổi)
 chỗ trống cần trạng từ occasionally để mô tả cho hành động vary (có thể vary như thế nào?)
 từ vựng quan trọng:
● may occasionally vary = có thể thỉnh thoảng biến đổi
114.
● outside of sth = outside sth = bên ngoài cgđ
● is located just outside of Valparaiso, Chile
= được đặt ngay bên ngoài Valparaiso, Chile
 không thể chọn through vì:
● through không đi với of: through sth
● ngoài ra, dùng through thì hành động phải diễn tả sự di chuyển:
♦ We will drive through Valparaiso, Chile.
 không thể chọn beyond vì:
● beyond không đi với of: beyond sth
♦ The company will expand beyond (Vietnam) next year.
115.
● chỗ trống cần một tính từ để mô tả cho danh từ chính year
● makes (this) (the most profitable year) yet for…
= làm cho (năm nay) là (năm có lợi nhuận nhất) từ trước đến nay cho…
116.
 confidential = bí mật
● (The information) you provide on (this questionnaire) is strictly confidential and will not be shared…
= (Thông tin) bạn cung cấp trên (phiếu câu hỏi này) thì bí mật một cách nghiêm ngặt và sẽ không được chia sẻ…
 từ vựng quan trọng:
● potential = có tiềm năng
♦ potential customers = khách hàng tiềm năng
● dedicated = tận tâm / cống hiến
♦ dedicated employess = những nhân viên tận tâm
117.
● thấy by ta chọn yourself
● move (heavy furniture) by yourself.
= tự bạn di chuyển (đồ nội thất nặng).
118.
● are constructing (new buildings) = đang xây dựng (những tòa nhà mới)
 không thể chọn investing vì động từ invest phải đi với in:
● invest in sth = đầu tư vào cgđ
 từ vựng quan trọng:
● address = giải quyết
♦ The seminar addresses some concerns = Hội thảo giải quyết một vài mối lo ngại
119.
● bốn đáp án chỉ khác nhau về thì
 xem thời gian diễn ra hành động arrive = đến là thời gian nào
● thì của câu sau had already completed là thì quá khứ hoàn thành
 câu phía trước phải là thì quá khứ, không thể là hiện tại arrives hay has arrived hay tương lai will arrive được
 chọn arrived
 từ vựng quan trọng:
● By the time Ms. Okada arrived in lncheon for the sales meeting, she had already completed
= Tính đến lúc bà Okada đến Incheon cho cuộc họp bán hàng, bà ấy đã hoàn thành… rồi
120.
● According to (the terms of the contract),
= Theo như (những điều khoản của hợp đồng),
121.
● chỗ trống phải là tính từ innovative để mô tả cho danh từ furniture
● to design (innovative furniture) while maintaining…
= để thiết kế (đồ nội thất có tính innovative) trong khi duy trì…

2


 từ vựng quan trọng:
● design (innovative furniture) = thiết kế (đồ nội thất có tính đổi mới)
122.
 ahead of = before = trước
● will be complete ahead of (schedule) = sẽ được hoàn thành trước (kế hoạch)
123.
 briefly = ngắn gọn / nhanh chóng
● spoke only briefly at (the international conference)
= chỉ nói một cách ngắn gọn tại (hội nghị quốc tế)
124.
● khi gặp những động từ mang nghĩa yêu cầu như ask, require, request, advise, recommend, suggest, … thì vị ngữ câu
phía sau phải ở dạng nguyên mẫu
 chọn reconsider
125.
● compensation = tiền đền bù
● (sales agents) receive compensation for (time) spent traveling to meet with (clients)
= (những agent bán hàng) nhận tiền đền bù cho thời (gian) mà được dành để đi lại để gặp (khách hàng)
 từ vựng quan trọng:
● interruption = sự gián đoạn
● The storm caused (an interruption) to the factory. = Cơn bão đã gây ra (một sự gián đoạn) đối với nhà máy.
126.
● The firm of Peterson, Wong, and Lundgren, Inc. is ------- referred to as PWL.
= Công ty Peterson, Wong, and Lundgren, Inc. được ------- referred to như là PWL.
 chỗ trống cần trạng từ commonly để mô tả cho hành động is referred to (được referred to một cách như thế nào?)
 từ vựng quan trọng:
● is commonly referred to as PWL = thường được biết đến như là PWL
127.
● thành ngữ never been anything but = lúc nào cũng
● superb = tốt
● has never been anything but superb
= lúc nào cũng thật tốt
 critic = nhà phê bình
● (Restaurant critic Pierre Dunn) remarked that the food served at Druss' Kitchen has never been anything but superb.
= (Nhà phê bình nhà hàng Pierre Dunn) remarked rằng thức ăn được phục vụ tại Druss' Kitchen lúc nào cũng thật tốt.
128.
● (the ------- number) là cụm danh từ
 chỗ trống phải chọn tính từ để mô tả cho danh từ chính number
 chọn V-ing đóng vai trò là tính từ overwhelming
 từ vựng quan trọng:
● Based on (the overwhelming number) of (advance ticket sales), we expect to see (record attendance levels)
= Dựa trên (số lượng rất nhiều) của (những vé bán trước này), chúng tôi trong đợi thấy được (những mức độ tham
dự kỷ lục)
129.
 feature (động từ) = có / bao gồm
 spacious = rộng rãi
● (Sassen Motors' newest car) features (a stylish dashboard design) and (a spacious interior).
= (Chiếc xe mới nhất của Sassen Motors) có (một thiết kế dashboard phong cách) và một (interior rộng rãi).
130.
● câu này hiện chưa có động từ làm vị ngữ
 chỗ trống cần một động từ ở dạng vị ngữ
 chỉ có thể là has been confirmed
131.
● has effectively redefined (the basic -------) of (patient care).
= đã redefined một cách hiệu quả (the basic -------) của (việc chăm sóc bệnh nhân).
 (the basic -------) là cụm danh từ
 chỗ trống là danh từ làm danh từ chính
● chỉ có concept là giống danh từ nhất
132.
● independently of sth = độc lập / không phụ thuộc vào cgđ
● independently of each other = độc lập với nhau
● organizations working independently of each other = những tổ chức mà làm việc độc lập với nhau

3


 không thể chọn closely hoặc collaboratively vì:
● closely = một cách chặt chẽ
 collaboratively = một cách hợp tác
● Nếu chọn những từ này thì có nghĩa họ làm việc với nhau. Lúc đó ta phải dùng with.
♦ organizations working closely/collaboratively with each other
 từ vựng quan trọng:
● various organizations = nhiều tổ chức khác nhau
133.
● not only… but also… = không những… mà còn…
 từ vựng quan trọng:
● her twentieth anniversary = kỷ niệm lần thứ hai mươi
134.
● advise = khuyên
 advisory (tính từ) = mang tính khuyên răn / tư vấn / tham vấn
● will be considered for (the advisory position) to (the president)
= sẽ được xem xét cho (vị trí tham vấn) đối với (giám đốc)
 không thể chọn responsible vì:
● the responsible position = vị trí yêu cầu trách nhiệm cao
 nếu dùng từ này thì đã không cần có to the president phía sau.
♦ will be considered for (a responsible position).
= sẽ được xem xét cho (một ví trí yêu cầu trách nhiệm cao).
135.
● chỗ trống phải là một cụm danh từ nên chọn verification
● Tallis Engineering is awaiting (verification) that…
= Tallis Engineering đang await (sự verification) rằng…
 từ vựng quan trọng:
● meet (legal specifications) = đáp ứng (những chi tiết về luật)
136.
● officiate = làm chủ trì
● will officiate at the opening ceremony = sẽ làm chủ trì tại buổi lễ khai mạc
 từ vựng quan trọng:
● experience = trải nghiệm / trải qua
● The company are experiencing difficulties. = Công ty đang trải qua những khó khăn.
137.
● Anyone interested in purchasing…
= Anyone who is interested in purchasing…
= Bất kì ai mà quan tâm đến việc mua…
 không thể chọn Whoever vì:
● nếu chọn whoever thì phía sau nó phải có một vị ngữ (phải có is trong trường hợp trên):
♦ Whoever is interested in purchasing…
= Anyone who is interested in purchasing…
= Bất kì ai mà quan tâm đến việc mua…
138.
● adversely = một cách tiêu cực
 affect = ảnh hưởng đến
● has adversely affected = đã ảnh hưởng một cách tiêu cực đến
 từ vựng quan trọng:
● accurately = một cách chính xác
♦ record data accurately = ghi nhận dữ liệu một cách chính xác
139.
 among = giữa / trong số / một trong
● Rigon Communications, a leading telephone service provider, is among (the most notable businesses)
= Rigon Communications, một nhà cung cấp dịch vụ điện thoại hàng đầu, là một trong (những doanh nghiệp notable nhất)
 không thể chọn considered vì:
● nếu chọn considered thì chỉ một công ty Rigon Communications được xem là businesses (nhiều doanh nghiệp)
 không đúng về nghĩa
● nếu dùng considered có thể sửa businesses lại thành số ít:
♦ Rigon Communications, a leading telephone service provider, is considered the most notable business.
140.
● fluctuation = sự dao động
● (Great fluctuations) in (tourism levels)
= (Những sự dao động lớn) trong (các mức độ hoạt động du lịch)
 từ vựng quan trọng:
● a significant impact = một tác động đáng kể

4


141.
● chỗ trống đứng trước một vị ngữ have reviewed…
 chỗ trống phải đóng vai trò chủ ngữ nên chọn I
142.
● read (this information) carefully
= đọc (thông tin này) một cách cẩn thận
143.
● dựa theo ngữ cảnh thì việc thay đổi này chưa diễn ra
 ta chọn thì tương lai will impact
144.
● dựa vào ngữ cảnh câu phía sau:
● Customers can choose… = Khách hàng có thể chọn…
 chọn đáp án là options = sự lựa chọn
145.
 on the other hand = mặt khác / trái lại
● dựa vào ngữ cảnh phía trước:
● Basic calling plans allow customers…
● These plans include text message service but not Internet service.
 những tính năng của lựa chọn Basic không bao gồm dịch vụ Internet
● dựa vào ngữ cảnh phía sau:
● Premier calling plans allow customers to use their phones to access e-mail,
 những tính năng của lựa chọn Permier có bao gồm Internet
 nghĩa của hai câu đối lập nhau
 chọn on the other hand
146.
● chỗ trống phải là tính từ để mô tả cho danh từ chính features
● they provide (enhanced interactive features).
 từ vựng quan trọng:
● (enhanced interactive features)
= (những tính năng interactive được tăng cường)
147.
 fortunate = may mắn
 rate = giá
● Fortunately, because of…, we are now able to lower our rates
= Thật may mắn, do…, chúng tôi bây giờ có thể giảm các mức giá của chúng tôi
 từ vựng quan trọng:
● temporarily = một cách tạm thời
♦ temporarily disrupt production = tạm thời gây gián đoạn việc sản xuất
148.
● (a 5 percent reduction) in your bill
= (một khoảng giảm 5 phần trăm) trong hóa đơn của bạn
149.
 look forward to doing sth = mong đợi việc làm gì đó
● We look forward to continuing…
= Chúng tôi trông đợi việc tiếp tục
150.
● ------- by television sales
= ------- bởi doanh số TV
 chỗ trống nằm trước by = bởi nên ta chọn dạng bị động driven
151.
● dựa vào ngữ cảnh câu trước:
♦ (Sales) of (flat-screen models) alone rose nearly 30 percent
= (Doanh số) của (các mẫu TV màn hình phẳng) alone đã tăng gần 30 phần trăm
● dựa vào ngữ cảnh câu sau:
♦ (production costs) also reached (record highs)
= (chi phí sản xuất) cũng đạt (những mức cao kỷ lục)
 doanh thu tăng và chi phí tăng là hai điều tương phản nhau
 chọn However, = Tuy nhiên,
152.
● component = part = thành phần
● other electronic components = những thành phần điện tử

5


6


TEST 02
101.
● make a note of sth = ghi chú lại cgđ
● Please make a note of (your customer and receipt numbers)
= Vui lòng ghi chú lại (các mã số khách hàng và biên nhận của bạn)
 không thể chọn for vì:
● Phía sau chúng ta có about your order = về đơn hàng của bạn.
 Đây là câu cửa hàng nói với khách hàng. "Bạn" ở đây chính là khách hàng rồi.
 không thể nói your customer = khách hàng của bạn được
 ở đây không phải muốn nói make a note for your customer = ghi chú cho khách hàng của bạn
102.
● to speak to the operator = nói với người trực tổng đài
 từ vựng quan trọng:
● dial "0" = bấm phím 0
103.
● the meeting will be held
= cuộc họp sẽ được tổ chức
104.
 except = ngoại trừ
 exception = sự ngoại lệ
● (The monthly rent) includes (all utilities), with the exception of (telephone and cable charges).
= (Phí thuê nhà hàng tháng) bao gồm (tất cả các utility), với ngoại lệ là (các khoảng phí điện thoại và cable).
105.
● to determine whether or not (------- air-quality standards) are being observed
= để xác định liệu có hay không (những tiêu chuẩn chất lượng không khí -------) đang được observe.
 (------- air-quality standards) là cụm danh từ
 chỗ trống phải là tính từ acceptable
● (acceptable air-quality standards)
= (những tiêu chuẩn chất lượng không khí có thể chấp nhận được)
106.
● chỗ trống đứng đầu một cụm danh từ nên ta chọn tính từ sở hữu its
● of (its most successful or innovative products).
= về (những sản phẩm thành công hoặc cải tiến nhất của nó)
 từ vựng quan trọng:
● reminding the public = việc nhắc nhở công chúng
107.
● either by personal check or by automatic withdrawal
= hoặc bằng séc cá nhân hoặc bằng việc rút tiền tự động
108.
● phía sau chỗ trống có by = bởi
 chọn đáp án là vị ngữ dạng bị động can be solved
 từ vựng quan trọng:
● a simple repair or adjustment = một việc sửa chữa hay điều chỉnh đơn giản
109.
● to arrive no later than 11:00 A.M.
= đến không trễ hơn 11:00 sáng
110.
● hire (additional workers)
= thuê (công nhân thêm)

111.
● sau chỗ trống là động từ encourage
 chọn to vào chỗ trống là hợp lí nhất
● to encourage (new parents) to return to work
= để khuyến khích (các cha mẹ mới) trở lại công việc
 không thể chọn for vì:
● nếu dùng giới từ for thì phía sau phải là danh từ:
♦ is intended for encouragement
 từ vựng quan trọng:
● (The company's establishment) of (an on-site child care center)

7


= (Việc thành lập) (một trung tâm chăm sóc trẻ em onsite) của công ty
112.
● chỗ trống phải là danh từ chính impression của một cụm danh từ
● can make (a good first impression) on (our clients)
= có thể tạo (một sự ấn tượng ban đầu tốt) đối với (khách hàng của chúng ta)
113.
● All receipts… should be submitted to Mr. Franconi
= Tất cả các biên lai… phải được nộp đến Ông Franconi
 từ vựng quan trọng:
● for (processing) before the end of the month = cho (việc xử lý) trước cuối tháng
114.
● seems the ------- experienced with…
= có vẻ ------- có kinh nghiệm với…
 trước tính từ experienced có the
 chúng ta chọn most để thành tính từ so sánh nhất
115.
● … last year, we plan to do it again this year
= … năm ngoái, chúng tôi dự định làm nó lại năm nay
 từ vựng quan trọng:
● (our direct marketing promotion) for (magazine subscriptions) yielded (such positive results)
= (việc quảng bá marketing trực tiếp) cho (việc đặt mua tạp chí) đã cho ra (những kết quả tích cực đến như vậy)
116.
● trước chỗ trống là một danh từ chỉ người
● sau chỗ trống là một động từ làm vị ngữ
 chỗ trống phải chọn đại từ quan hệ who
● any driver who park…
= bất kì người lái xe mà đỗ xe…
117.
● ------- (the new computers) are arriving next week, (no plans) have been made to dispose of (the old ones).
= ------- (những máy tính mới) sẽ đến vào tuần sau, (không có kế hoạch nào) đã được làm để dispose of (những cái cũ).
 nghĩa ở đây là "mặc dù sắp có máy mới nhưng chưa có kế hoạch để xử lý những cái cũ"
 chọn Although
 không thể chọn When vì:
● hai câu đang diễn tả hành động ở hai thời gian khác nhau nên không thể chọn When
● ngoài ra, when không thể đi với thì tương lai are arriving
118.
● he worked extremely ------- and always finished (his assignments) on time
= anh ấy đã làm việc cực kỳ ------- và luôn luôn hoàn thành (những nhiệm vụ) đúng giờ
 chỗ trống cần một chữ để mô tả cho hành động work (làm việc cực kỳ như thế nào?)
 chọn trạng từ diligently
 không thể chọn diligent vì:
● tính từ phải sau động từ BE hoặc đứng trước một danh từ
 vị trí này không thể là tính từ được
 không thể chọn deligence vì trạng từ extremely phía trước không thể mô tả cho một danh từ
 từ vựng quan trọng:
● Mr. Brothet's performance review
= Bản đánh giá về năng suất làm việc của Ông Bothet
119.
● easily accessible by car or train
= có thể đến được một cách dễ dàng bằng xe hay tàu lửa
120.
 admission to sth = quyền vào cửa nơi nào đó
● (Admission to the fitness center) is free for all employees
= (Quyền vào cửa trung tâm thể dục) thì miễn phí cho tất cả các nhân viên
121.
● Mclellan Associates, the larger of the two law firms
= Mclellan Associates, công ty lớn hơn trong hai công ty luật
122.
● need to do sth = cần làm gì đó
 từ vựng quan trọng:
● we need to look for (alternative delivery methods)
= chúng ta cần phải kiếm (những phương pháp giao hàng thay thế)

8


123.
● abundant = nhiều
● rainfall =
● Due to (the abundant rainfall) this spring, water levels… are much higher than normal.
= Do (lượng mưa nhiều) vào mùa xuân này, những mực nước thì cao hơn nhiều so với bình thường.
 không thể chọn occasional vì:
 occasion = dịp
 occasional = theo dịp = thỉnh thoảng
 không thể nói lượng mưa thỉnh thoảng mà mực nước cao được
124.
● The Eisenweg Foundation will soon expand (its funding) of (external scientific research) into…
= Eisenweg Foundation sẽ sớm mở rộng (việc cấp quỹ của nó) về (nghiên cứu khoa học external) vào trong…
125.
● should be presented in (-------) of relative priority
 chỗ trống đang nằm giữa hai giới từ nên nó phải là danh từ
 chọn order
126.
● chỗ trống phải là một tính từ để diễn tả nhân viên cảm thấy thế nào
● has left the design staff feeling exausted
= đã để cho nhân viên thiết kế cảm thấy bị kiệt sức
 không thể chọn exhaustive vì:
● exhaustive = làm cho ađ mệt mỏi
 không đúng nghĩa của câu
127.
● chỗ trống nằm giữa hai câu có chủ ngữ và vị ngữ nên ta cần một liên từ
 chọn liên từ even though
128.
● Running (a successful art gallery) takes more than just (a love of art); it also requires (a certain business skill).
= Việc điều hành (một phòng trưng bày nghệ thuật thành công) take nhiều hơn chỉ (một tình yêu về nghệ thuật); nó còn yêu cầu
(một kỹ năng kinh doanh certain).
129.
● chỗ trống nằm giữa hai câu có chủ ngữ và vị ngữ nên ta cần một liên từ
 chọn liên từ when
 từ vựng quan trọng:
● Manager Tony Lopez is in charge of unloading the merchandise
= Người quản lý Tony Lopez chịu trách nhiệm về việc dỡ hàng hóa
130.
● sau chỗ trống là một vị ngữ is now in line for a promotion
 chỗ trống chọn he làm chủ ngữ của câu
131.
 formal = trịnh trọng
● (Formal business attire) is required in (the office) while (more ------- dress) is allowed in (the workshop).
= (Attire kinh doanh trịnh trọng) thì bị yêu cầu trong (văn phòng) trong khi (dress ------- hơn) thì được phép (trong hội thảo).
 có thể đoán được dress và attire ở đây nghĩa là quần áo
= (Quần áo làm việc trịnh trọng) thì bị yêu cầu trong (văn phòng) trong khi (quần áo ------- hơn) thì được phép (trong hội thảo).
● nhờ vào chữ while = trong khi ta có thể hiểu được nghĩa hai câu trái ngược nhau
 chỗ trống phải là từ có nghĩa là ít trang trọng
 không thể chọn actual vì actual = thực tế
♦ (The actual cost) was higher than we expected.
= (Chi phí thực tế) thì cao hơn chúng ta trông đợi.
 không thể chọn commercial vì commercial = thương mại
 không thể chọn official vì official = chính thức
 chọn casual
● more casual dress = quần áo thoải mái hơn
132.
● (Mr. Zapata and Ms. Coleman) have ------- (the marketing team)
= (Ông Zapata và Bà Coleman) đã làm gì đó (đội marketing)
 chỗ trống phải chọn động từ ở dạng chủ động
 chọn been praising
133.
 handle = xử lý
● (one experienced researcher) who is able to handle (high-level research projects) independently

9


= (một nhà nghiên cứu có kinh nghiệm) mà có thể xử lý (những dự án nghiên cứu cấp cao) một cách độc lập
134.
● In the event of sth = Trong trường hợp cgđ
● In the event of (severe winter weather),
= Trong trường hợp (thời tiết mùa đông severe),
 từ vựng quan trọng:
● (affected bus routes) may be either redirected or temporarily suspended
= (những tuyến xe buýt bị ảnh hưởng) có thể hoặc được chuyển hướng hoặc bị dừng hoạt động một cách tạm thời
135.
 consult sb = tham vấn / hỏi ý kiến ađ
● Employees should feel free to consult (the on-site physician) as often as needed.
= Nhân viên có thể thoải mái hỏi ý kiến (người physician on-site) thường xuyên nếu cần thiết.
136.
● Choosing between two very qualified candidates
= Việc lựa chọn giữa hai ứng cử viên rất có trình độ
137.
● có than nên ta chọn so sánh hơn more seriously
138.
● were able to remedy (the ------- logistical problems) quite efficiently
 (the ------- logistical problems) là cụm danh từ
 chỗ trống chọn tính từ various để mô tả cho danh từ problems
 từ vựng quan trọng:
● the various logistical problems = nhiều vấn đề khác nhau về vận hành
139.
● discreet = tế nhị
● Mrs. Johnson handled the dispute discreetly, by holding (private discussions) in her office.
= Bà Johnson xử lý dispute một cách tế nhị, bằng cách tổ chức (những cuộc thảo luận riêng tư) trong văn phòng bà ấy.
140.
● phía sau có that nên ta chọn so
 so… that… = quá… đến mức mà…
141.
 others = những người khác
● Please pass the following information on to others in your area who might need…
= Vui lòng chuyển thông tin sau đế những người khác trong khu vực của bạn mà có thể cần…
 không thể chọn ones vì:
● one dùng để thay cho danh từ đã nhắc đến rồi (thường có nghĩa là cái)
 không thể chọn vì phía trước chưa nhắc đến danh từ nào (không biết được one thay thế cho gì)
 không thể chọn them vì:
● them = họ; chỉ những người đã nhắc đến (ai cũng biết là những người nào rồi)
 nếu dùng them thì không cần có thành phần phía sau để mô tả cho nó
♦ Please pass the following information on to them.
142.
● thấy giới từ for nên ta chọn preparation
 in preparation for = để chuẩn bị cho cgđ
143.
● Dựa vào ngữ cảnh phía sau:
● The locations of these signs will change = Vị trí của những bảng hiệu này sẽ thay đổi
 chọn  temporary = tạm thời
● (all temporary traffic signs)
= (tất cả những biển hiệu giao thông tạm thời)

144.
● Increasing health care costs
= Chi phí chăm sóc sức khỏe đang tăng lên
 từ vựng quan trọng:
● Increasing health care costs remain (an issue)
= Chi phí chăm sóc sức khỏe đang tăng lên vẫn là (một vấn đề)
145.
● someone becomes ill due to stress or overwork
= ai đó bị bệnh do stress hay làm việc quá mức

10


146.
● to ------- encourage good health
= để ------- khuyến khích sức khỏe tốt
 chỗ trống phải là trạng từ actively để mô tả cho động từ encourage (để khuyến khích như thế nào?)
147.
 không thể chọn also hay instead vì:
● vị trí chỗ trống đang là một liên từ nối hai câu
 also và instead là trạng từ, không phải liên từ nên không thể đứng vị trí này
 eligible = đủ điều kiện
● Employees can be nominated by coworkers, supervisors, or administrators, although only full-time employees are eligible.
= Nhân viên có thể được nominate bởi đồng nghiệp, giám sát hay điều hành viên, mặc dù chỉ nhân viên toàn thời gian mới đủ
điều kiện.
148.
● and (-------) of (the innovative application)
 chỗ trống phải là một danh từ nên chọn evidence
 từ vựng quan trọng:
● the innovative application = việc áp dụng sáng tạo
149.
● Dựa theo ngữ cảnh của bài này ta phải chọn thì tương lai.
● Sau chỗ trống là cụm danh từ (all nominations) nên ta chọn động từ ở dạng chủ động.
 chọn will review
● The Awards Committee, which…, will review (all nominations).
= Ủy ban Trao giải, mà…, sẽ xem lại (tất cả những nominations).
150.
 fair = hội chợ
● Currently, (the fashion shows and garment fairs) are ------- by (a few top designers and a handful of brands).
= Hiện tại, (những show thời trang và hội chợ garment) thì được ------- bởi (một vài nhà thiết kế hàng đầu và một ít các thương
hiệu).
● However, (a new crop of designers) is eager to challenge (the established and conventional industry leaders).
= Tuy nhiên, (một crop mới những nhà thiết kế) thì đang háo hức thách thức (những người dẫn đầu ngành established và
conventional).
 không thể chọn avoided vì:
● are avoided = bị tránh
● nếu chọn bị tránh vào chỗ trống thì nghĩa hai câu này không có mối quan hệ tương phản nhau (However)
 không thể chọn invited hay displayed vì KHÔNG thể nói những show thời trang mà được mời hay được trưng bày được.
 chọn dominated
● are dominated = bị thống trị
151.
● sau động từ BE is ta chọn tính từ eager
 eager to do sth = háo hức làm gì đó
● is eager to challenge
= rất sẵn lòng thách thức
152.
 exhibit = triễn lãm / cho thấy
● talent = tài năng
● Designer Showcase will provide a place for these young creative designers to exhibit (their talents).
= Designer Showcase sẽ cung cấp một nơi cho những nhà thiết kế trẻ sáng tạo này để cho thấy (tài năng của họ).

11


TEST 03
101.
● sau will ta chọn động từ ở dạng nguyên mẫu send
102.
● both English and French
= cả tiếng Anh và tiếng Pháp
103.
● ending (her distinguished 30-year career) as (a research scientist)
= kết thúc (sự nghiệp 30 năm distinguished của cô ấy) như là (một nhà khoa học nghiên cứu)
104.
● mark thường có nghĩa là đánh dấu
 chọn trạng từ clearly = một cách rõ ràng để mô tả cho động từ mark
● marked trong câu này có nghĩa là dễ nhìn thấy
● The route to Sandy Shores Inn is clearly marked from exit 262 on the coastal highway.
= Con đường đến Sandy Shores Inn thì có thể thấy được rõ ràng từ exit 262 trên đường cao tốc bờ biển.
105.
 representative = người đại diện
● (A -------) from (Jensen-Col mes Corporation) will be happy to meet…
= (Một -------) từ (Jensen-Col mes Corporation) sẽ rất vui khi được gặp…
 chỗ trống phải là một danh từ chỉ người nên ta chọn representative
 không thể chọn representation vì:
● representation = sự đại diện; không đúng nghĩa
106.
● direct = chuyển hướng
● direct (any questions) to (Mr. Bae at extension 2528)
= chuyển (bất kì câu hỏi nào) đến (Ông Bae tại extension 2528)
 từ vựng quan trọng:
● review (the new safety procedures) = xem lại (những quy trình an toàn mới)
 không thể chọn inquire vì:
● không nói inquire sth
 inquire about sth = hỏi về cgđ
107.
● Visitors to the library are asked to speak ------- and keep…
= Khách đến thư viện được yêu cầu nói ------- và giữ…
 chỗ trống phải là từ để mô tả cho động từ nói (nói như thế nào?)
 chọn trạng từ quitely
 từ vựng quan trọng:
● keep (conversations) brief = giữ cho (những cuộc nói chuyện nói chuyện) ngắn gọn
108.
● the winter months là một khoảng thời gian nên ta chọn giới từ during
109.
● câu này chưa có động từ làm vị ngữ nên chỗ trống phải là động từ dạng vị ngữ
● chủ ngữ chính là tours - là danh từ số nhiều
 chọn vị ngữ là begin
110.
● Telephone-conferencing equipment is now available in every meeting room
= Thiết bị họp qua điện thoại thì bây giờ đã có trong mỗi phòng họp
 không thể chọn once vì:
 once = từng; chỉ dùng với thì quá khứ

111.
● phía trước là một cụm danh từ và phía sau là một động từ thì ta chọn which
● next season's products, which will arrive very soon
= những sản phẩm của mùa sau, mà sẽ đến rất sớm
112.
 obtain = get = lấy
● visitor pass = thẻ vào cửa dành cho khách
● Visitors must sign in at the security desk and provide photo identification in order to obtain (visitor passes).
= Khách phải đăng kí tại bàn an ninh và cung cấp chứng minh có hình để lấy (thẻ vào cửa dành cho khách).
 không thể chọn require vì:

12


● require sth = đòi hỏi / cần có cgđ
♦ This building requires (visitor passses).
= Tòa nhà này đòi hỏi (thẻ vào dành cho khách).
 không thể nói khách phải đăng kí để mà "cần có" thẻ vào được
● nếu muốn nói "để yêu cầu có được thẻ vào" thì ta dùng request
● in order to request visitor passes
113.
● chỗ trống phải là danh từ strategy để làm danh từ chính cho cụm danh từ
● As (part) of (its business expansion strategy),
= Như là (một phần) của (chiến lược mở rộng kinh doanh của nó),
 từ vựng quan trọng:
● plans to launch (a line of small utility trucks) = dự định tung ra (một dòng xe tải utility nhỏ)
114.
● (The department-wide changes) suggested ------- Ms. Juntasa
= (The department-wide changes) which were suggested ------- Ms. Juntasa
= (Những sự thay đổi khắp bộ phận) mà đã được đề xuất ------- Bà Juntasa
 chọn by = bởi
 từ vựng quan trọng:
● approval from (company management) = sự chấp thuận từ (ban quản lý công ty)
115.
● as ------- as possible = càng ------- càng tốt = ------- nhất có thể
● should answer (the questions on the application form) as ------- as possible
= nên trả lời (những câu hỏi trên mẫu đơn xin việc) ------- nhất có thể
 chỗ trống cần một trạng từ để mô tả cho hành động answer (trả lời như thế nào nhất có thể?)
 chọn accurately
● should answer (the questions on the application form) as accurately as possible
= nên trả lời (những câu hỏi trên mẫu đơn xin việc) một cách chính xác nhất có thể
116.
● demand for sth = nhu cầu dành cho cgđ
● (the present demand) for (greater personnel resources)
= (nhu cầu hiện tại) dành cho (nguồn nhân lực tốt hơn)
 từ vựng quan trọng:
● hiring (temporary workers) to address (the present demand)
= thuê (công nhân tạm thời) để giải quyết (nhu cầu hiện tại)
117.
 chỗ trống phải là động từ dạng V-ing đóng vai trò là tính từ leading để mô tả cho danh từ chính supplier phía sau
● has been (the nation's leading commercial supplier) of (fabric dyes)
= đã là (nhà cung cấp thương mại dẫn đầu của đất nước) về (fabric dyes)
118.
 duty = nhiệm vụ
● (The community swimming pool) is not to be used at any time unless (a trained lifeguard) is on duty.
= (Hồ bơi dành cho cộng đồng) thì không được sử dụng bất kì lúc nào trừ khi (một lifeguard được huấn luyện) đang làm nhiệm
vụ.
 không thể chọn in case vì:
● in case = trong trường hợp / phòng khi; không đúng với nghĩa của câu
119.
 exhibition = triển lãm
● (The exhibition) of (Gennan sculpture) will be on display for the next twelve weeks
= (Triển lãm) về (Gennan sculpture) sẽ được trưng bày trong vòng mười hai tuần tới
120.
 approval = sự chấp thuận
 prior = trước
● Employees must receive (prior approval) for any…
= Nhân viên phải nhận sự (chấp thuận trước) cho bất kỳ…
 từ vựng quan trọng:
● any travel that will be reimbursed by the company = bất kì việc đi lại nào mà sẽ được hoàn tiền bởi công ty
121.
● are ------- priced and in excellent condition
= được ------- định giá và trong điều kiện tốt
 cần trạng từ moderately để mô tả cho hành động định giá (định giá như thế nào?)
122.
● contribution to sth = sự đóng góp đến cho cgđ
● contributions to the project = những sự đóng góp đến cho dự án

13


 từ vựng quan trọng:
● are grateful for (Michael Dreyman's substantial contributions)
= biết hơn vì những (đóng góp đáng kể của Michael Dreyman)
123.
● (a new material) that will be twice as ------- as (ordinary concrete)
= (một chất liệu mới) mà sẽ ------- gấp đôi (ordinary concrete)
 chỗ trống cần một tính từ để mô tả cho chất liệu (chất liệu có tính chất gì gấp đôi ordinary concrete?)
 chọn durable
 từ vựng quan trọng:
● a new material that will be twice as durable as (ordinary concrete)
= một chất liệu mới mà sẽ bền gấp đôi (ordinary concrete)
124.
● partner = đối tác
 partner (động từ) = làm đối tác
● he must partner with another physician
= ông ấy phải làm đối tác với một người physician khác
= ông ấy phải hợp tác với một người physician khác
 từ vựng quan trọng:
● (Dr. Knudsen's patient base) has grown so rapidly = (Lượng bệnh nhân của BS Knudsen) đã tăng quá nhanh
125.
● consent = sự đồng ý
● The content on the Aspero Designs Web site is protected by (copyright law) and may not be reproduced without (the
company's written consent).
= Nội dung trên trang Web Aspero Designs được bảo vệ bởi (luật bản quyền) và không thể được tái sản xuất mà không có (sự
đồng ý bằng văn bản của công ty).
126.
● Dr. Hemana and Dr. Wareham have known each other since they were university students
= Dr. Hemana and Dr. Wareham đã biết nhau từ khi họ còn là sinh viên đại học
 từ vựng quan trọng:
● Dr. Hemana and Dr. Wareham, the joint recipients of the Cobalt Research Prize
= Dr. Hemana and Dr. Wareham, những người nhận chung Giải thưởng Nghiên cứu Cobalt
127.
● whether… or… = liệu… hay… = bất kể… hay…
♦ You can receive a free gift whether you accept our offer or not.
= Bạn có thể nhận một món quà miễn phí bất kể bạn chấp nhận lời đề nghị của chúng tôi hay không.
● will be charged a service fee whether they pay by cash or by credit card
= sẽ bị tính một khoảng phí dịch vụ bất kể họ trả bằng tiền mặt hay bằng thẻ tín dụng
 không thể chọn either vì:
● either không làm liên từ nên không thể nối hai câu
● dùng either… or… thì hai thành phần trong đó phải song song với nhau (hai cụm danh từ, hai tính từ, hai câu, hai
động từ, …)
128.
● provides (every amenity) ------- for (small or large business meetings)
= cung cấp (mọi amenity) ------- cho (những cuộc họp kinh doanh nhỏ hay lớn)
● các đáp án liên quan đến nghĩa "cần thiết"
 chỗ trống là tính từ để mô tả cho cụm danh từ mọi amenity
● provides (every amenity) necessary for (small or large business meetings)
= provides (every amenity) which is necessary for (small or large business meetings)
= cung cấp (mọi amenity) mà cần thiết cho (những cuộc họp kinh doanh nhỏ hay lớn)
129.
● will inform current employees = sẽ báo cho những nhân viên hiện tại
 từ vựng quan trọng:
● inform (current employees) of (job openings)
= báo cho (những nhân viên hiện tại) về (những vị trí công việc trống)
130.
● contains (numerous items) ------- (the history)…
= chứa đựng (những món đồ numerous) ------- (lịch sử)…
= chứa đựng (những món đồ numerous) làm-gì-đó (lịch sử)…
 ở đây chỗ trống cần một động từ
 không thể chọn document hay documents vì:
● cếu đây là động từ thì chúng ở thì hiện tại đơn
● động từ ở đây phải là vị ngữ của một câu nên không thể chọn động từ dạng hiện tại đơn
 chọn dạng V-ing documenting đóng vai trò mệnh đề quan hệ rút gọn
● contains (numerous items) documenting (the history)…
= contains (numerous items) which document (the history)…

14


= chứa đựng (những món đồ numerous) mà document (lịch sử)…
131.
● plans to attend two more conferences later in the year
= dự định tham dự thêm hai hội nghị sau đó trong năm
 không thể chọn then vì:
● then chỉ dùng để mô tả những việc xảy ra liên tiếp nhau
♦ I will eat, and then I will sleep.
132.
● chỗ trống cần một danh từ care làm danh từ chính của cụm danh từ
● while improving (patient care)
= trong lúc cải thiện (việc chăm sóc bệnh nhân)
 không thể chọn carefully vì:
● improving (patient) carefully = cải thiện (bệnh nhân) một cách cẩn thận
 không đúng vì không thể nói "cải thiện bệnh nhân" mà phải nói "cải thiện cái gì đó của bệnh nhân"
133.
● have been delayed due to (inclement weather) = đã bị trì hoãn do (thời tiết inclement)
 từ vựng quan trọng:
● the destination cities = những thành phố điểm đến
134.
● recommends that (any associates who travel for business) ------- (the amount of luggage they carry).
= đề xuất rằng (bất kì người associate nào mà đi lại cho việc kinh doanh) ------- (lượng hành lý mà họ mang).
● sau that = rằng phải là một câu có chủ ngữ và vị ngữ
 chỗ trống hiện đang cần một động từ ở dạng vị ngữ
 không thể chọn have minimized vì:
● không thể nói “đề xuất rằng những người nào mà đi lại cho việc kinh doanh đã mininize”
● đề xuất người ta làm gì đó thì hành động đó không thể là làm rồi được
 chọn minimize
135.
● cau chỗ trống là một câu: the show has begun
 chỗ trống phải là một liên từ
 chọn after
 từ vựng quan trọng:
● Patrons who arrive at the theater = Những khách hàng mà đến nhà hát
136.
 be subject to sth = phụ thuộc vào / chịu cgđ
● drivers who park their vehicles in (these zones) are subject to (substantial fines).
= người lái xe mà đỗ xe của họ trong (những zone này) thì phải chịu (substantial fines).
 từ vựng quan trọng:
● Parking is prohibited in (areas) marked for (emergency use)
= Việc đỗ xe bị cấm trong (những khu vực) mà được đánh dấu cho (việc sử dụng khẩn cấp)
137.
● designate = chỉ định
● (a large block of rooms) in (the east wing) of (the new building) will be designated for (storage)
= (một dãy phòng lớn) trong (wing phía đông) của (tòa nhà mới) sẽ được chỉ định cho (việc chứa hàng)
138.
● (-------) of (homegrown and organic fruits) and (vegetables)… are available
 chỗ trống phải là một danh từ số nhiều để đi với vị ngữ are available
 chọn Varieties
139.
● under (Ms. Chang's direction) = dưới (sự hướng dẫn của Bà Chang)
 từ vựng quan trọng:
● (The research and development division) at Spiridon Biometrics
= (Bộ phận nghiên cứu và phát triển) tại Spiridon Biometrics
140.
 probable = có thể
● (Customers) concerned about (probable utility rate increases)
= (Khách hàng) mà lo lắng về (những khoảng tăng giá utility có thể)
141.
● delighted = rất vui / hài lòng
● I am delighted that you have joined our marketing team
= Tôi rất vui rằng bạn đã gia nhập đội marketing của chúng tôi
 không thể chọn delightful vì:
● delightful = tạo ra nhiều niềm vui

15


♦ a delightful book
142.
● These = Những cái này; dùng thay thế cho danh từ đã nhắc đến phía trước rồi
 These ở đây ý nói training sessions = những buổi huấn luyện ở câu phía trước.
● theo câu trước thì những buổi huấn luyện diễn ra trong vòng vài ngày tới
 chọn thì tương lai đơn will help
143.
● Meanwhile, = Trong khi đó,
● Mark McKinney is going to provide you… when he visits you later today. Meanwhile, you can begin acquainting yourself with
(the introductory training materials) that I have left on your desk.
= Mark McKinney sẽ cung cấp cho bạn… khi anh ấy gặp bạn sau vào ngày hôm nay. Trong khi đó, bạn có thể bắt đầu
acquaint chính bạn với (những tài liệu huấn luyện giới thiệu) mà tôi đã để trên bàn bạn.
 từ vựng quan trọng:
● acquaintance = người quen
 acquainting yourself with (the introductory training materials)
= làm quen với (những tài liệu huấn luyện giới thiệu)
144.
● dựa vào ngữ cảnh phía trước:
● I am writing in response to the payment request I received on April 5
= Tôi đang viết để trả lời yêu cầu thanh toán mà tôi đã nhận vào ngày 5 tháng Tư
 người này bị gửi thư yêu cầu phải trả tiền
● dựa vào ngữ cảnh câu sau:
● I paid off (my entire account balance) on March 17
= Tôi đã trả (số dư tài khoản entire của tôi) vào ngày 17 tháng Ba
 trước đó người này đã trả tiền rồi
 ngữ cảnh là bị bắt trả tiền mặc dù đã trả rồi
 chọn However, = Tuy nhiên,
145.
● chỗ trống phải là danh từ verification
● I am told that (verification) of (the payment) can be provided.
= Tôi đã được nói rằng (sự xác nhận) của (việc thanh toán) có thể được cung cấp.
146.
 get in touch with sb = liên lạc với ađ
● I will put you in touch with a manager at my bank
= Và tôi sẽ giúp bạn liên hệ với một người quản lý ở ngân hàng của tôi
147.
● dựa vào ngữ cảnh phía trước:
● Thank you for choosing Pan-Asian Shipping to meet the shipping needs of Global Foods Corporation.
= Cám ơn bạn vì đã chọn Pan-Asian Shipping để đáp ứng những nhu cầu của Global Foods Corporation.
 "bạn" ở đây là phía Global Foods Corporation - là tên một công ty về thực phẩm
 chọn company
148.
● chỗ trống nằm giữa hai danh từ priority nên ta chọn whose
 từ vựng quan trọng:
● (a small business) whose priority is the Asian market
= (một doanh nghiệp) mà có ưu tiên là thị trường Châu Á
149.
 rate = price = giá
● to keep (our rates) ------- with those…
= để giữ cho (giá của chúng ta) ------- với những cái…
 chỗ trống cần một tính từ để mô tả cho "giá" (giữ cho giá có tính chất gì?)
 chọn competitive
150.
● dựa vào ngữ cảnh phía trước:
● The company will install (new storage tanks) and (state-of-the-art equipment)
= Công ty sẽ lắp đặt (storage tanks mới) và (thiết bị state-of-the-art)
 chọn ungrade = việc nâng cấp
151.
● nhìn đáp án biết được hành động ở đây là "được hoàn thành" nhưng chưa biết ở thì nào
● The work at Cardiff [be completed] within seven months.
= Công việc tại Cardiff [được hoàn thành] trong vòng bảy tháng.
● dựa vào ngữ cảnh phía trước:

16


● Cardiff, Wales, where (a similar project) commenced early last year
= Cardiff, Wales, nơi mà (một dự án tương tự) đã commence đầu năm ngoái
 ta đoán được dự án ở Cardiff đã bắt đầu trễ nhất là đầu năm ngoái.
 nó được hoàn thành trong vòng bảy tháng thì chắc chắn nó đã hoàn thành rồi
 chọn thì quá khứ đơn was completed
152.
● alone = duy chỉ
 exceed = vượt quá
● Last year, (the company's cheese sales) alone exceeded £40 million.
= Năm ngoái, chỉ (doanh số phô mai của công ty) thôi đã vượt quá 40 triệu bảng.

17


TEST04
101.
● Please contact Robert Chen for (help) in purchasing office equipment.
= Vui lòng liên hệ Robert Chen để có (sự giúp đỡ) trong việc mua thiết bị văn phòng.
 help in doing sth = sự giúp đỡ trong việc gì đó
102.
 ceremony = buổi lễ
● The awards ceremony will be held on the third floor
= Buổi lễ trao giải sẽ được tổ chức trên tầng ba
103.
● (the value) of (its stock) rose twenty percent
= (giá trị) của (cổ phiếu) của nó đã tăng hai mươi phần trăm
 từ vựng quan trọng:
● After Massey Corporation acquired Brawley
= Sau khi Massey Corporation mua lại Brawley
104.
● excite sb = làm cho ai đó hứng thú
● (an exciting opera)
= (một bản opera mà làm cho người ta hứng thú)
= (một bản opera lý thú)
 không thể chọn excited vì:
● (an excited opera) = (một bản opera mà được người ta làm cho hứng thú); không đúng nghĩa
105.
● to send (your tax documents) to you
= gửi (những tài liệu thuế của bạn) đến cho bạn
106.
● (All materials) required for (the upcoming seminar)
= (All materials) which are required for (the upcoming seminar)
= (Tất cả những tài liệu) mà được yêu cầu cho (buổi hội thảo sắp tới)
 từ vựng quan trọng:
● two days in advance = hai ngày trước đó
107.
● After…, (electrical service) on (the main building) was finally restored at 8P.M.
= Sau khi…, (dịch vụ điện) trong (tòa nhà chính) cuối cùng đã được hồi phục lúc 8P.M.
108.
● one hour less than (traveling by car)
= ít hơn một giờ so với (việc đi bằng xe hơi)
 từ vựng quan trọng:
● approximately one hour = khoảng một giờ
109.
● (a variety) of (fashion styles)
= (một sự đa dạng) (những phong cách thời trang)
= nhiều (phong cách thời trang) khác nhau
 không thể chọn kind vì:
● kind = type = loại; nếu dùng thì chữ style phía sau phải số ít
♦ a kind of fashion style = một loại phong cách thời trang
● ngữ cảnh câu này ý đang muốn nói "nhiều loại", không phải "một loại", vì phía trước có nhắc đến people from all
over the world = người từ khắp nơi trên thế giới
110.
● compare with sth = so với cái gì đó
● Midtown Hospital compares ------- with other hospitals
= Bệnh viện Midtown so với ------- những bệnh viện khác
 cần một từ để mô tả cho việc "so với" (so như thế nào?)
 favorable = thuận lợi
● Midtown Hospital compares favorably with other hospitals
= Bệnh viện Midtown "so sánh một cách thuận lợi" với những bệnh viện khác
= Bệnh viện Midtown tốt hơn so với những bệnh viện khác
111.
● If there had not been slight delays…, Ms. Suzuki would have caught her scheduled flight
= Nếu không có những việc trì hoãn slight..., Bà Suzuki đã bắt được chuyến bay dự định của bà ấy
112.

18


● right now là thời gian ở hiện tại nên ta chọn thì hiện tại đơn
● Magnum Plus cameras are becoming very popular right now
= Những chiếc camera Magnum Plus đang trở nên rất phổ biến ngay bây giờ
113.
 memo = thông báo
● The most recent memo
= Thông báo gần đây nhất
114.
● will ------- vote on (the revised proposal)
= sẽ ------- bầu chọn về (đề xuất được chỉnh sửa)
 chỗ trống cần một từ để mô tả cho hành động bầu chọn nên ta chọn trạng từ definitely
● will definitely vote = sẽ bầu chọn một cách definite
115.
● Because of (their extremely focused customer bases)
= Do (những bases khách hàng cực kỳ được tập trung của họ)
 từ vựng quan trọng:
● new economic trends = những xu hướng kinh tế mới
116.
● Payment is expected
= Việc thanh toán được trông đợi
 không thể chọn expecting vì:
● Payment is expecting = Việc thanh toán đang trông đợi
 không đúng nghĩa
117.
● (Officials) attribute (the improvement) in (service) to (a software upgrade) that makes (the system) run faster.
= (Officials) attribute (sự cải thiện) về (dịch vụ) đến (một sự nâng cấp phần mềm) mà làm cho (hệ thống) chạy nhanh hơn.
118.
● chỗ trống cần danh từ số nhiều sponsors để làm danh từ chính cho cụm danh từ
 sponsor = nhà tài trợ
● (one) of (the organization's biggest sponsors)
= (một) trong (những nhà tài trợ lớn nhất của tổ chức)
 từ vựng quan trọng:
● proposed (an innovative project) = đã đề xuất (một dự án đổi mới)
119.
● Fargo Electronics has temporarily halted (production)… until (retailers) have sold off (the existing surplus).
= Fargo Electronics đã tạm thời halted (việc sản xuất)… cho đến khi (những nhà bán lẻ) đã bán (the existing surplus).
120.
● does not replace or ------- (the product warranty)
= không thay thế hoặc ------- (bảo hành của sản phẩm)
 chỗ trống cần một động từ song song với replace
 chọn động từ dạng nguyên mẫu supplement
121.
● is included in (the nine-day cruise package)
= được bao gồm trong (gói cruise chín ngày)
122.
● chỗ trống phài là danh từ nên ta chọn opening
 opening = vị trí trống
● there may soon be (an opening) for (an apprentice technician)
= có thể sẽ sớm có (một vị trí trống) dành cho (một kỹ thuật viên apprentice)
 từ vựng quan trọng:
● (the chemical-production laboratory)
= (phòng thí nghiệm sản xuất hóa chất)
123.
● Mr. Hernandez is not available…, and neither is Ms. Hakkonen.
= Ông Hernandez sẽ không thể có mặt…, và Bà Hakkonen cũng không.
● ở đây chúng ta phải chọn neither vì phía trước là phủ định (not available)
124.
● recommended that tourists to the region be ------- dressed for frigid conditions.
= đề xuất rằng du khách đến vùng này phải được ------- dress cho những điều kiện frigid.
 chỗ trống phải là một trạng từ để mô tả cho hành động dressed (được dress như thế nào?)
● be suitably dressed = được ăn mặc một cách phù hợp

19


125.
● sau please động từ phải ở dạng nguyên mẫu retain
 từ vựng quan trọng:
● retain = giữ lại
● Please retain (the bottom portion) for (your records)
= Vui lòng giữ lại (phần ở dưới) cho (việc lưu trữ của bạn)
126.
 cost = tiêu tốn
● (Repairing the old copy machine) would have cost half as much as (buying a new one).
= (Việc sửa chữa máy copy cũ) có thể đã tốn bằng một nửa so với (việc mua máy mới).
 không thể chọn spent vì:
● spent = chi tiêu; chỉ có ai đó mới có thể chi tiêu; việc sửa chữa máy copy không thể chi tiêu được
127.
● conducted (a survey)
= đã tiến hành (một cuộc khảo sát)
128.
● there was (very little time)
= đã có (rất ít thời gian)
 không thể chọn short vì:
● time ở đây là thời gian nói chung; không có tính chất ngắn hay dài
● muốn nói ngắn ta phải dùng time với nghĩa là “khoảng thời gian”, lúc đó nó là danh từ đếm được, phải có a ở trước:
♦ a very short time
129.
● correct (any errors) = sửa (bất kì lỗi nào)
 không thể chọn much vì:
● much chỉ đi với danh từ số ít (danh từ không đếm được phải là số ít)
130.
● play a role = đóng vai trò
● The National University plays (an important role)
= Đại học Quốc gia đóng (một vai trò quan trọng)
 không thể chọn task hay work vì:
● ta không nói "chơi" công việc nên không thể dùng play với task và work; phải dùng động từ khác:
♦ do some work
♦ perform a task
131.
● combine = kết hợp
● (the combination) of (all the nutrients),
= (sự kết hợp) giữa (tất cả những nutrient),
132.
● will be providing (frequent bus service)
= sẽ cung cấp (dịch vụ xe buýt thường xuyên)
 không thể chọn numerous vì numerous = nhiều; luôn đi với danh từ số nhiều:
♦ will be providing (numerous bus services)
133.
● chỗ trống phải là một danh từ số nhiều nên ta chọn specialties
● specialty = chuyên môn
● (nutritional health) is (one) of (her specialties)
= (sức khỏe nutritional) là (một) trong (những chuyên môn của cô ấy)
 không thể chọn specialists vì:
● đây là danh từ chỉ người; không thể nói "sức khỏe nutritional là một trong những người gì đó của cô ấy" được
134.
● this year's annual report is ready to be distributed to (the company stockholders)
= báo cáo hàng năm của năm nay đã sẵn sàng được phân phát đến cho (những cổ đông của công ty)
 không thể chọn published vì:
● chúng ta không nói "được xuất bản đến ai đó" (xuất bản đã có nghĩa là bán ra cho người ta rồi)
 không nói publish to sb
● hơn nữa, không thể nói "xuất bản báo cáo hàng năm cho cổ đông" được
135.
 target sth = nhắm đến cgđ
● to meet (its targeted growth levels)
= để đạt được (những mức tăng trưởng được nhắm đến của nó)
136.

20


● sau need động từ phải ở dạng to-V
● need to be convinced of the importance
= cần được convince về sự quan trọng
137.
 of = trong số
● Of (all the candidates), Mr. Wang appears to be the most promising
= Trong số (tất cả những ứng cử viên), Mr. Wang appears là người hứa hẹn nhất
138.
 otherwise = khác đi / ngược lại so với điều đã nói
● (stores) that otherwise would not offer (promotional discounts) might advertise (a limited-time sale).
= (những cửa hàng) mà ngược lại không cung cấp (việc giảm giá khuyến mãi) có thể quảng cáo (một đợt hạ giá ngắn hạn).
(những cửa hàng mà nếu không có một đợt hạ giá ngắn hạn thì sẽ không cung cấp việc giảm giá nào)
139.
 whichever = bất kể cái nào mà
● three years or until the expiration date on the package, whichever is sooner
= ba năm hoặc cho đến ngày hết hạn trên bao bì, bất kể cái nào mà sớm hơn
● ở đây chúng ta chọn whichever là hợp lí vì ở phía trước đang nhắc đến hai thứ
 không thể chọn what:
● what is sooner = cái mà sớm hơn, đây chỉ là một cụm danh từ đứng riêng, không ngăn cách với câu bằng dấu phẩy
được
 không thể chọn when vì sau when phải là một câu có chủ ngữ và vị ngữ
140.
● sau động từ BE was ta chọn tính từ critical
● was sharply critical of (the leadership team).
= đã có tính critical một cách sharply về (đội lãnh đạo)
 từ vựng quan trọng:
● The analyst's commentary = Lời bình của nhà phân tích
141.
● on both (the cash-register screen) and (the receipt)
= trên cả (màn hình máy tính tiền) và (biên lai)
142.
● attached (bar codes) to (the backs) of (individual bees) in order to identify them
= đính (mã bar) vào (lưng) của (những con ong riêng lẻ) để nhận dạng chúng
143.
● sau động từ keeping ta đang cần một danh từ (giữ cái gì?) nên chọn track
● By keeping (track) of (individual bees)
= Bằng việc "giữ (đường đi)" của (những con ong riêng lẻ)
= Bằng việc theo dõi những con ong riêng lẻ
144.
● She spent her childhood
= Cô ấy đã trải qua thời thơ ấu
● đây là hành động trong quá khứ nên ta chọn thì quá khứ đơn là hợp lí
145.
● I was fascinated by everything about Indonesia,
= Tôi đã bị cuốn hút bởi mọi thứ về Indonesia,
 không thể chọn enjoyed vì:
● enjoy = tận hưởng / thích thú; không thể nói "tôi đã được tận hưởng bởi mọi thứ" được
 không thể chọn appreciate vì:
● appreciate = cảm kích; không thể nói "tôi đã được cảm kích bởi mọi thứ" được
146.
● to keep (quality employees) satisfied
= để giữ cho (những nhân viên chất lượng) được hài lòng
 từ vựng quan trọng:
● obtain = get = lấy
♦ obtain a permit = lấy giấy phép
147.
● attribute sth to sth = xem cgđ là do cgđ
● (our unrivaled reputation) can be attributed to (the commitment, quality, and enthusiasm) of (our staff)
= (danh tiếng unrivaled của chúng tôi) có thể được xem là do (sự tận tâm, chất lượng và sự nhiệt tình) của (nhân viên chúng
tôi)
148.

21


● We work long hours, including weekends,
= We work long hours, which include weekends,
= Chúng tôi làm việc nhiều giờ, mà bao gồm cả cuối tuần,
 không thể chọn inclusive vì:
● nếu chọn inclusive thì (inclusive weekends) sẽ trở thành một cụm danh từ; mà cụm danh từ không thể ngăn cách
với câu bằng dấu phẩy
149.
● dựa vào ngữ cảnh phía trước:
● We work long hours, including weekends, in a very busy sales environment
= Chúng tôi làm việc nhiều giờ, mà bao gồm cuối tuần, trong một môi trường bán hàng bận rộn
 công việc này có những cái tiêu cực
● dựa vào ngữ cảnh phía sau:
 On the other hand, = Mặt khác,
 câu phía sau phải nêu ra cái tích cực
● On the other hand, there are (marvelous travel opportunities)
= Mặc khác, có (những cơ hội đi du lịch marvelous)
 không thể chọn destinations vì không thể nói “trong công việc này có những điểm đến du lịch”
150.
● (our business) depends on (keeping (our computers and electronic documents) safe)
= (việc kinh doanh của chúng ta) phụ thuộc vào (việc giữ cho (máy tính và tài liệu điện tử của chúng ta) được an toàn)
 không thể chọn depend vì:
● chủ ngữ là business - số ít thì depend phải có -s
151.
● is widely used in (the industry)
= được sử dụng một cách rộng rãi (trong ngành)
152.
 nevertheless = however = tuy nhiên
● dựa vào ngữ cảnh phía trước:
● This program is relatively new and has not yet been reviewed.
= Chương trình này thì tương đối mới và vẫn chưa được đánh giá.
 chương trình mới ra và vẫn chưa đánh giá nên còn thiếu độ đáng tin cậy
● dựa vào ngữ cảnh phía sau:
● its low price makes it a product that we should consider.
= mức giá thấp của nó làm cho nó làm một sản phẩm mà chúng ta nên xem xét.
 vẫn nên xem xét sử dụng
 nghĩ hai câu tương phản nhau
 chọn nevertheless = tuy nhiên

22


TEST 05
101.
● please visit (our Web site)
= vui lòng ghé thăm (trang Web của chúng tôi)
102.
● Tickets to both (the variety show) and (the comedy show)
= Vé dành cho cả (show diễn variety) và (show hài kịch)
103.
● chỗ trống phải là danh từ completion
● (The completion) of (the Municipal Park Restoration Project)
= (Việc hoàn thành) (Dự án Trùng tu Công viên Municipal)
104.
● sau động từ BE is ta chọn tính từ efficient
 từ vựng quan trọng:
● (The loan application process) = (Quy trình nộp đơn xin vay)
105.
● (Highly skilled craftspeople) are needed for (the renovation and repair)
= (Những người craftspeople có kỹ năng cao) thì được cần cho (việc tân trang và sửa chữa)
106.
● sau giới từ from ta cần một danh từ
 chọn động từ dạng V-ing dropping đóng vai trò danh từ
 prevent sth from doing sth
= ngăn cgđ khỏi việc làm gì đó
107.
● Most residents of Vilica rely on agriculture
= Hầu hết người dân ở Vilica phụ thuộc vào nông nghiệp
108.
● chỗ trống phải là danh từ supervision
● has worked under (my supervision) as (an editorial assistant)
= đã làm việc dưới (sự giám sát của tôi) như là (một người trợ lí editorial)
109.
● Marburg Electro Company is expected to report (a significant increase)
= Marburg Electro Company được trông đợi sẽ báo cáo (một khoản tăng đáng kể)
110.
 open (tính từ) = mở cửa
● sau động từ BE is ta chọn tính từ open
● be open to sb = được dành cho ađ
111.
● (All products) on display in (the store window)
= (Tất cả những sản phẩm) được trưng bày trong (cửa sổ cửa hàng)
 từ vựng quan trọng:
● assembly = việc lắp ráp
● assembly line = dây chuyền lắp ráp
112.
● P-Gram Books focuses ------- on (producing audio books)
= P-Gram Books tập trung ------- vào (việc sản xuất sách audio)
 chỗ trống cần một từ để mô tả cho hành động focus on (tập trung như thế nào vào việc sản xuất?)
 chọn trạng từ exclusively
 từ vựng quan trọng:
● P-Gram Books focuses exclusively on (producing audio books)
= P-Gram Books tập trung một cách riêng biệt vào (việc sản xuất sách audio)
113.
● forward = về phía trước
● fold = gấp

23


● (The rear seats) in (the new Omaha Motors family car) can be folded forward
= (Những chiếc ghế rear) trong (chiếc xe gia đình Omaha Motors mới) có thể được gấp về phía trước
114.
 sau to nếu không biết nghĩa ta chọn động từ dạng nguyên mẫu
● decline to do sth = từ chối làm gì đó
● Mr. Uemura declined to comment on rumors
= Ông Uemura từ chối bình luận về những lời đồn
115.
● sau chỗ trống là động từ dạng V-ing
 ta chọn while
 từ vựng quan trọng:
● are advised to avoid discussing (confidential business knowledge)
= được khuyên tránh việc bàn về (kiến thức kinh doanh bí mật)
116.
● check sth for sth = kiểm tra cgđ để tìm ra cgđ
● each unit is carefully checked for (imperfections)
= mỗi đơn vị được kiểm tra cẩn thận để tìm ra (lỗi)
117.
● prove to be = tỏ ra
● has proved to be (an effective fertilizer) for (apple trees)
= đã tỏ ra là (một thuốc trừ sâu hiệu quả) cho (cây táo)
 từ vựng quan trọng:
● (a chemical) produced by Laken Biotech
= (một hóa chất) mà được sản xuất bởi Laken Biotech
118.
● contrast with sth = trái ngược với
 those = những cái
● Recent sales figures contrast ------- with those prior to the launch
= Doanh số gần đây trái ngược ------- với doanh số trước lúc tung ra
 chỗ trống cần một chữ để mô tả cho hành động constrast with (trái ngược như thế nào?)
 chọn trạng từ sharply
119.
● following = after = sau
● the 30-day period immediately following the date of issue.
= khoảng thời gian 30 ngày ngay sau ngày cấp
 từ vựng quan trọng:
● is valid for (the 30-day period) = có hiệu lực trong (khoảng thời gian 30 ngày)
120.
● with (much confidence) ------- (precision).
 ta đang cần một chữ để nối hai cụm danh từ này lại
 chọn or = hoặc
 không thể chọn than vì ở đây không có so sánh hơn
 từ vựng quan trọng:
● make it hard for (stereo equipment producers) to anticipate demand
= gây khó khăn cho (những nhà sản xuất thiết bị stereo) để dự đoán nhu cầu
121.
 extend = kéo dài
 period = khoảng thời gian
● (An extended period) of (rainy weather)
= (Một khoảng thời gian được kéo dài) về (thời tiết mưa gió)
= Một giai đoạn thời tiết mưa gió kéo dài
 từ vựng quan trọng:
● favorable news = tin thuận lợi
122.
 dedicated to sth = tận tâm với việc gì đó
● OE Furniture Company is dedicated to (providing)
= OE Furniture Company rất tận tâm đối với (việc cung cấp)
123.
● (The accounting department) will hold (a retirement reception) for (Mr. Jiles) next Wednesday at 4:00 P.M.
= (Bộ phận kế toán) sẽ tổ chức (một reception về hưu) cho (Ông Jiles) thứ Tư tới vào lúc 4:00 chiều.
 từ vựng quan trọng:
● a retirement reception = một bữa tiệc về hưu
124.

24


● may charge (------- different prices).
= có thể tính (những mức giá khác nhau -------)
 chỗ trống đang cần một từ để mô tả cho tính từ different (giá khác nhau như thế nào?)
 chọn trạng từ markedly
● travel agencies may charge (markedly different prices)
= những công ty du lịch có thể tính (những mức giá khác nhau một cách rõ rệt)
 từ vựng quan trọng:
● offering (similar vacation packages) = cung cấp (những tour du lịch trọn gói giống nhau)
125.
● will not be shipped until (full payment) is received
= sẽ không được giao cho đến khi (việc thanh toán đầy đủ) đã được nhận
126.
● Aliflora, Inc., grows (fifty varieties) of (roses) ------- and is now…
= Aliflora, Inc., trồng (năm mươi variety) (hoa hồng) ------- và bây giờ là…
 chỗ trống đang cần một từ để mô tả cho hành động grows (trồng hoa hồng như thế nào?)
 chọn trạng từ commercially = một cách thương mại
127.
 fuel = nhiên liệu
● (an improved method) of ------- (fuel) from…
= (một phương phải cải tiến) về ------- (nhiên liệu) từ…
 về việc làm gì đó (nhiên liệu)
 chỗ trống phải là một động từ
● chỗ trống nằm sau giới từ of
 động từ phải ở dạng V-ing để đóng vai trò là danh từ
 chọn extracting
128.
● However + tính từ = Bất kể… như thế nào
● However inexpensive, most batteries available today will last much longer than those produced a decade ago.
= Bất kể rẻ như thế nào, hầu hết batteries hiện có ngày nay sẽ kéo dài lâu hơn nhiều so với những cái mà được sản xuất một
thập kỷ trước.
129.
● phía trước là danh từ chỉ vật, phía sau là một vị ngữ
 chọn which
● The Yunof brand of teas, which entered the market in Norway
= Nhãn hiệu trà Yunof, mà đã gia nhập thị trường ở Nauy
130.
● (The afternoon schedule) includes (a trip) to (the Mitchell Art Museum)
= (Thời gian biểu buổi chiều) bao gồm (một chuyến đi) đến (Viện bảo tàng Nghệ thuật Mitchell)
131.
● whether to do sth = liệu có nên làm gì đó
● deciding whether to open new offices in Jeju City
= quyết định liệu có nên mở những văn phòng mới ở Thành phố Jeju
 không thể chọn whereas vì:
 whereas = trong khi; phải đi với một câu
132.
● from (a ------- source),
 chỗ trống phải là tính từ reliable để mô tả cho danh từ source
 từ vựng quan trọng:
● (a reliable source) = (một nguồn đáng tin cậy)
● Ms. Unger was confident that = Bà Unger đã tự tin rằng
● give (accurate results) = đưa ra (những kết quả chính xác)
133.
● followed (the auditor's suggestions) for (corrective action) in (every detail)
= làm theo (những đề xuất của người auditor) cho (hành động corrective) trong (mọi chi tiết)
 từ vựng quan trọng:
● the document storage facility = cơ sở lưu trữ tài liệu
134.
 experience (động từ) = trải qua
● Emone Motor Company has not experienced (any delays)
= Emone Motor Company đã không trải qua (bất kì việc trì hoãn nào)
135.
 place (động từ) = đặt

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×