Tải bản đầy đủ

QUẢN LÝ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
QUẢN LÝ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG ĐỐI VỚI CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG CỔ PHẦN XÂY DỰNG
THĂNG LONG

HÀ NỘI 2015


i


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH.................................................................v
PHẦN I. MỞ ĐẦU................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.......................................................................2

1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.............................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài..................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài..................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài......................................................................3
2.1 Cơ sở lí luận....................................................................................................4
2.1.1 Một số vấn đề chung về quản lý chi phí máy thi công.................................4
2.1.2 Quản lý chi phí máy thi công.....................................................................15
2.2 Cơ sở thực tiễn..............................................................................................23
2.2.1 Kinh nghiệm trong nước và ngoài nước về vấn đề này..............................23
2.2.2 Các văn bản pháp quy có liên quan............................................................26
2.2.3 Tổng quan về những đề tài có liên quan.....................................................27
2.3 Phương pháp nghiên cứu..............................................................................29
2.3.1 Phương pháp khung phân tích....................................................................29
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................31
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu...................................................................32
2.3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả...................................................................32
PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................34
3.1 Đặc điểm nghiên cứu....................................................................................34
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long
.............................................................................................................................34


3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng Thăng
Long.....................................................................................................................35
3.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Thăng Long
.............................................................................................................................36
3.1.4 Đặc điểm về lao động của công ty cổ phần xây dựng Thăng Long..........39
3.1.5 Tình hình tài sản nguồn vốn công ty..........................................................41
3.1.6 Tình hình kết quả kinh doanh....................................................................42
3.1.7 Đặc điểm tố chức kế toán...........................................................................43
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Theo phương pháp đường thẳng........45
3.1.8 Hình thức tổ chức kế toán..........................................................................45
3.2 Thực trạng quản lý chi phí máy thi công của công ty cổ phần xây dựng
Thăng Long.........................................................................................................47
3.2.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế
toán......................................................................................................................47
3.2.2 Đặc điểm trang bị máy thi công của công ty..............................................48
3.2.2 Quản lý chi phí máy thi công của công ty .................................................49
3.3 Đánh giá quản lý chi phí máy thi công của Công ty.....................................78

3.3.1 Kết quả đạt được.........................................................................................82
3.3.2 Những tồn tại .............................................................................................82
3.3.3 Biện pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí máy thi công
.............................................................................................................................84
PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................86
4.1 Kết luận.........................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................88

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty ...........................................................40
Bảng 3.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của của công ty......................................41
Bảng 3.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất của công ty...............................43
Bảng 3.4 Phân tích đơn giá dự thầu ..................................................................52
Bảng 3.5 Nội dung công việc và khối lượng thi công.........................................53
Bảng 3.6 Bảng đơn giá ca máy............................................................................55
Bảng 3.7: Bảng giá nhiên liệu, năng lượng.......................................................59
Bảng 3.8 Bảng phụ cấp........................................................................................60
Bảng 3.9 Bảng giá ca máy và thiết bị thi công...........................................63
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp ca xe, ca máy thi công...............................................64
Bảng 3.11 : Theo dõi ca máy thi công của công ty.............................................66
Bảng 3.12 Khấu hao tài sản cố định năm 2012...................................................68
Bảng 3.13 Thanh toán tiền lương lái máy ..........................................................70
Bảng 3.14 Bảng lịch trình ca máy thuê ngoài.....................................................77
Bảng 3.16 Bảng cơ cấu chi phí máy thi công năm 2012-2014...............79

iv


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Sơ đồ 2.1. Chu trình quản lý chi phí máy thi công..............................................17
Sơ đồ 2.2 Khung phân tích của đề tài được nghiên cứu....................................30
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy của công ty .........................................................35
Sơ đồ 3.2 Quy trình thi công công trình dân dụng của công ty ..........................38
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ bộ máy kế toán..........................................................................44
Sơ đồ 3.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại Xí nghiệp..............................................46
Hình 3.1: Quy trình quản lý máy thi công...........................................................73
Hình 3.2 Tình hình biến động chi phí sản xuất 2012-2014............................79
Chi phí máy thi công là một khoản chi phí đặc trưng của nghành xây lắp,
và chiếm tỷ trọng khác cao trong tổng chi phí sản xuất. Muốn đánh giá chi phí
thi công có tốt hay không thì ta xem xét cơ cấu chi phí máy thi công của công ty
trong 3 năm từ đó có cái nhìn chuẩn xác về quá trình quản lý chi phí máy........79
Hình: 3.3 Cơ cấu chi phí máy năm 2012.............................................................81
Hình: 3.4 Cơ cấu chi phí máy năm 2013.........................................................81
Hình: 3.5: Cơ cấu chi phí máy năm 2014............................................................81

v


DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

GTGT

Giá trị gia tăng

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

STT

Số thứ tự

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSCĐ

Tài sản cố định

XDCĐ

Xây dựng cơ bản

vi


PHẦN I. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế Việt Nam, các
doanh nghiệp phải đối mặt với sức ép cạnh tranh của các đơn vị kinh doanh
cùng ngành nghề trong nước và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Các
doanh nghiệp Việt Nam cần phải phát huy hiệu quả nhất các nguồn lực
hiện có và tận dụng tối đa những ảnh hưởng tốt từ ngoại lực là các chính
sách hỗ trợ của nhà nước như chính sách hỗ trợ tín dụng, chính sách đầu
tư cho các nghành trọng điểm. Tuy nhiên việc phát huy nội lực vẫn là
những biện pháp được đánh giá có hiệu quả để doanh nghiệp có thể chủ
động trong định hướng phát triễn của mình. Phát huy hiệu quả công tác
quản trị trong doanh nghiệp như các nguồn lực con người, nguồn lực vật
chất quản lý chặt chẽ các chi phí là chìa khóa đem lại thành công cho doanh
nghiệp
Hiện nay, công tác xây lắp có một vị trí quan trọng trong công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nghành xây lắp phát triển gắn liền với từng
bước đi lên và tốc độ đô thị hóa của đất nước.Trong những vài năm gần đây
hàng loạt các doanh nghiệp xây dựng đang cầm chừng, thu lỗ, giải thể, phá sản
do chi phí tăng cao, công tác quản lý chi phí kém. Ngoài ra, đặc thù ngành xây
lắp có thời gian thi công dài, phần lớn số vốn của ngành xây dựng bỏ vào những
công trình chưa hoàn thành, thời gian thu hồi vốn dài. Câu hỏi đặt ra cho nhà
quản lý “Làm sao có thể quản lý tốt các chi phí của công trình xây dựng tránh
tình trạng thất thoát, lãng phí” Nhất là chi phí máy thi công một trong những
chi phí mang đặc trưng của ngành xây lắp và chiếm tỷ trọng lớn
Chi phí máy thi công được sử dụng cho nhiều công trình trên các địa
bàn khác nhau nên quá trình xác định đối tượng tập hợp chi phí khá là khó khăn
chỉ mang tính tương đối, đồng thời rất khó quản lý. Chính vì vậy cần phải có hệ
1


thống quản lý một cách hợp lý thì mới giảm được chi phí nâng cao hiệu quả sản
xuất.Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay việc phát triển và giữ vững vị thế của
nhiều doanh nghiệp trên thị trường bên cạnh sự cạnh tranh khốc liệt với các
doanh nghiệp trong cùng ngành là rất khó khăn. Do đó, việc quản lý tốt chi phí
máy thi công, lập dự toán sử dụng cho các loại chi phí thật chính xác còn là điều
kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể giảm được giá thành sản phẩm và tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệp tư nhân về
ngành xây lắp ở địa bàn Hà Tĩnh. Công ty thi công nhiều công trình khác nhau ở
địa bàn khác nhau cũng như các doanh nghiệp xây lắp trong cả nước công ty cổ
phần xây dựng Thăng Long gặp nhiều khó khăn khi quản lý máy thi công do
máy thi công thường có giá trị lớn việc quản lí khó khăn do được sử dụng phân
tán trên nhiều địa bàn khác nhau. Mặt khác, công ty không đủ số lượng máy thi
công nên phải đi thuê ngoài vậy nên công tác quản lý máy thi công lại khó khăn
hơn. Hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu về công tác quản lý chi phí như: Chi
phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung….Nhưng chưa có
nhiều nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí máy thi công.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, và với mong muốn tìm hiểu
rõ hơn về vai trò, ý nghĩa của việc quản lý chi phí trong thực tế doanh nghiệp, em
đã mạnh dạn quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài “Quản lý chi phí máy thi công
đối với công trình xây dựng của công cổ phần xây dựng Thăng Long”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng quản lý chi phí máy thi công đối với công trình xây
dựng của Công ty Cổ phần xây dựng Thăng Long trên cơ sở đó đưa ra một số
biện pháp nhằm nâng cao quản lý chi phí máy thi công
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

2


- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chi phí máy thi công đối với
công trình xây dựng
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi phí máy thi công đối với với
công trình xây dựng của Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi phí với công
trình xây dựng của Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý chi phí với công trình xây
dựng của Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.2.1. Về nội dung
Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng chi phí máy thi công với công
trình xây dựng của Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long
1.3.2.2. Về không gian
Tiến hành nghiên cứu đề tài của Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long
Địa chỉ: 207 đường Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Tĩnh Hà Tĩnh
1.3.2.3. Về thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ 15/01/2015 - 15/06/2015
- Phạm vi giới hạn nguồn số liệu nghiên cứu: Số liệu từ năm 2011 - 2014

3


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Một số vấn đề chung về quản lý chi phí máy thi công
2.1.1.1 Chi phí
a, Khái niệm chi phí
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản
xuất. Nền sản xuất xã hội bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn với sự vận
động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên qua trình sản xuất. Nói cách khác,
quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu lao động,
đối tượng lao động, sức lao động. Đồng thời, qua trình sản xuất hàng hóa cũng
là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yêu tố trên. Như vậy, để tiến hành
sản xuất hàng hóa. Người sản xuất phải bỏ chi phí về thủ lao động, tư liệu lao
đông, đối tượng lao động. Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo
ra giá trị sản phẩm sản xuất là yếu tố khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ
quan của người sản xuất. Chi phí được biểu hiện theo nhiều cách khác nhau tùy
thuộc theo góc nhìn và mục đích nghiên cứu
Theo chuẩn mực số 01 “ Chuẩn mực chung” ban hành và công bố theo
QĐ số 165/2002/QĐ –BTC- ngày 31/12/2002 của bộ trưởng BTC thì “ Chi phí
là khoản mục chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động
khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định”
Theo kế toán tài chính: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
lao động sống và lao động thuật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc 1 chu kỳ nhất định(tháng, quý, năm) thực
chất chi phí bằng sự chuyển dịch vốn, giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối
tượng tính giá như sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

4


Theo kế toán quản trị : Chi phí được hiểu là những khoản tiền hoặc
phương tiện bỏ ra để đạt được mục đích nào đó. Mục đích của việc bỏ chi phí là
để thu kết quả. Kết quả có thể là hiện vật hoặc không là hiện vật, có thể là vô
hình hoặc hữu hình.Chi phí có thể được chi bằng tiền trực tiếp hoặc không trực
tiếp. Chi phí được chi ra trước, trong và sau quá trình sản xuất sản phẩm. Chi
phí thường khác chi tiêu và đầu tư. Khái niệm chi phí trong kế toán quản trị
được sử dụng theo nhiều chiều hướng, vì chi phí được các nhà quản trị sử dụng
cho nhiều mục đích khác nhau. Do vậy chi phí được phân ra làm nhiều loại theo
nhiều cách, tùy theo mục đích của nhà quản trị trong từng quyết định.
Trong từ điển kinh tế, người ta đã định nghĩa: “Mọi sự tiêu phí tính bằng
tiền của một doanh nghiệp được gọi là chi phí” hay còn có thể khái niệm rõ ràng
hơn, chẳng hạn như: “ Chi phí là một khái niệm của kế toán, có chi phí giới hạn
trong xí nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và chi phí ngoài xí nghiệp,
có cơ sở ở các hoạt động khác hoặc các nguyên nhân khác”. Như thế, chi phí là
một khái niệm mang tính khái quát cao trong quá trình phát triển của kế toán
doanh nghiệp
Dù định nghĩa theo các cách khác nhau nhưng chi phí có những đặc điểm
chung: Nó là hao phí tài nguyên (kể cả hữu hình và vô hình), vật chất, lao động.
Những hao phí này phải gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh. Phải định
lượng bằng tiền và xác định trong một khoảng thời gian nhất định.
b. Tập hợp chi phí
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để
tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối
tượng kế toán chi phí. Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các
phương pháp tập hợp chi phí sau:
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công
trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập
hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.

5


Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: Các chi phí sản xuất
phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt
hàng đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt
hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt
hàng đó.
Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công:
Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực
hiện khoán. Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ
đội sản xuất hay các khu vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập
hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặc
một số phương pháp hạch toán trên. Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí
phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản
chi phí này một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng.
c. Phân bổ chi phí
Phân bổ chi phí là vấn đề cơ bản gắn liền với một số chi phí hoặc một số
đối tượng chi phí như sản phẩm, hoạt động, bộ phận…Phân bổ chi phi là việc ấn
định mỗi chi phí cho các đối tượng chi phí.
Việc gắn chi phí với đối tượng chi phí được thực hiện bằng cách chọn căn
cứ chi phí của hoạt động tạo ra chi phí. Các chi phí chủ yếu có thể được phân bổ
cho bộ phận, công việc cà các dự án trên cơ sở khoản này tiếp khoản kia bằng
cách sử dụng các căn cứ chi phí rõ ràng như tấn sản phẩm, giờ lao động trực
tiếp. Các chi phí khác cũng diễn ra đồng thời nhưng không đủ quan trọng để
phân bổ riêng rẽ từng loại thì được phân bổ cho đối tượng chi phí qua một căn
cứ chi phí.
Phân bổ chi phí gồm 3 kiểu phân bổ
- Phân bổ kiểu 1: Chi phí được phân bổ cho các bộ phận
Phân bổ kiểu 2: Chi phí được phân bổ từ một bộ phận cho các bộ phận khác
Phân bổ kiểu 3: Chi phí được phân bổ cho các sản phẩm các công việc, dự án

6


d. Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản,
có tính chất, công dụng khác nhau và có yêu cầu quản lý khác nhau. Vì vậy
để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như công tác kế toán phù hợp với từng loại
chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu
thức khác nhau.
+ Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( Yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế
được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và
dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này chi
phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau:
-

Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu
Yếu tố chi phí nhân công
Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ
Yếu tố dịch vụ mua ngoài
Yếu tố các chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào
sản xuất, tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng số. Làm cơ sở cho việc kiểm tra
tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính nhu cầu
vốn và thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời phục vụ cho
việc lập các cân đối chung ( Lao động, vật tư, tiền vốn… ). Tuy nhiên cách phân
loại này không biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng chi
phí của doanh nghiệp.
+ Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí ( Khoản mục chi phí )
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế,
cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính
chất kinh tế của nó như thế nào. Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành
các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

7


-

Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí hoạt động khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này nó phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên tài khoản, xác
định giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí và khối lượng sản phẩm :
- Chi phí bất biến: ( Định phí, cố định ): Là những chi phí không thay đổi
( hoặc có thay đổi ít ) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi .
- Chi phí khả biến ( biến phí, biến đổi): Là những chi phí thay đổi khi khối
lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi.
Theo cách phân loại này giúp ta trong công việc xác định phương án đầu
tư, xác định điểm hoà vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm
chi phí và định ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho
doanh nghiệp.
+ Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng
chịu chi phí có: Chi phí hạch toán trực tiếp và chi phí phân bổ gián tiếp
+ Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí với đối tượng tập hợp chi
phí có: Chi phí cơ bản, chi phí quản lý phục vụ .v.v.
2.1.1.2 Chi phí máy thi công
a, Khái niệm chi phí máy thi công
Việc cơ giới hóa trong xây dựng là một khâu không thể thiếu được trong
quá trình thi công xây lắp hiện nay. Nó quyết định việc tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm, giảm nhẹ sức lao động chân tay cho người lao động.
Đồng thời góp phần vào việc rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng đưa công
trình vào khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng và tính thẩm
mỹ. Vì vậy cần nhiều loại máy xây lắp có năng suất và tính năng kỹ thuật cao.

8


Máy thi công xây lắp là một bộ phận của TSCĐ bao gồm các loại xe máy
kể cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ (chạy bằng hơi nước, điezen,
xăng) được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thay thế
cho sức lao động của con người trong công việc làm đá, làm bê tông, Máy san
nền, máy xúc... hay là máy xây dựng có nhiều chủng loại và đa dạng có thể phân
loại máy xây dựng theo công dụng, nguồn động lực, phương pháp điều khiển
hoặc hệ thống di chuyển.
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình bao gồm: Chi phí khấu hao
máy thi công, chi phí sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí nhiên liệu và
động lực dùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử
dụng máy thi công chi phí di chuyển, tháo lắp máy thi công. Khoản mục chi phí
máy thi công không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên
tiền lương công nhân điều khiển máy…
- Chi phí nhân công: Là chi phí trả lương cho người, nhóm người điều
khiển máy thi công và được ghi nhận vào chi phí máy thi công. Để đạt mục tiêu
tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm thì quản lí chi phí này phải phản ánh một
cách đầy đủ các khoản lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công
nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công như: Vận chuyển, cung cấp nhiên
liệu, vật liệu....cho xe, máy thi công.
+ Tiền lương chính của công nhân điều khiển máy là các khoản lương
theo cấp bậc mà Nhà nước quy định như: Thợ điều khiển bậc 3/7, bậc 4/7, bậc
5/7 bậc 6/7…Tiền lương chính này thay đổi khi nhà nước thay đổi hoặc điều
chỉnh lương và phụ cấp theo lương.
+ Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp
trách nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại…
- Chi phí khấu hao máy thi công: Là chi phí khấu hao máy thi công là giá trị
tiền tệ được tính vào giá thành sản phẩm một lượng giá trị tương đương với giá trị

9


hao mòn của máy thi công, nhằm tạo ra nguồn vốn để sửa chữa hoặc mua sắm máy
thi công mới. Chi phí khấu hao cần áp dụng đúng theo chuẩn mực của Nhà nước về
phương pháp và tỉ lệ khấu hao các máy thi công sử dụng cho công trình.
- Chi phí sửa chữa thường xuyên máy thi công là: Là công việc sửa chữa
nhỏ có tính chất bảo dưỡng hoặc thay thế những bộ phận chi tiết nhỏ của máy
thi công.Việc sửa chữa này nhằm giữ cho máy thi công có trạng thái tốt, bình
thường đảm bảo hoạt động liên tục trong quá trình sản xuất. Đặc điểm của loại
hình sửa chữa này là thời gian tiến hành sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa chiếm
một tỉ trọng nhỏ không đáng kể so với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhiên liệu: Là chi phí mua xăng, dầu, mỡ phụ để đảm bảo nhiên
liệu cho máy hoạt động liên tục trong quá trình sản xuất.
- Chi phí sửa chữa lớn: Trong quá trình hoạt động của máy đến một thời
điểm nào đó các phụ tùng của máy bị hao mòn hư hỏng, vì vậy cần có một
khoản mục chi phí để sửa chữa và thay thế
Ngoài ra, Chi phí bỏ ra để mua máy thi công vô cùng lớn nên có hiện tại
có nhiều doanh nghiệp xây lắp thiếu máy thi công hoặc các nhà quản lý xem xét
thấy việc đi thuê ngoài máy thi công có lợi, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí
tăng lợi nhuận hơn.Vì thế, nhà quản lý phải xem xét, đánh giá quyết định các
phương án tối ưu cho doanh nghiệp
- Chi phí máy thi công thuê ngoài: Là chi phí máy thi công đi thuê đế sử
dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản
Chi phí máy thi công còn có các chi phí khác như: Tiền mua bảo hiểm cho
máy, chi phí di chuyển máy từ nơi này đến nơi khác trong phạm vi công trình,
nước, Tiền lán trại cho máyvà chi bằng tiền khác. Để tính toán chính xác các chi
phí của chi phí máy thi công nói riêng và chi phí sản xuất nói chung để đưa ra
cái nhìn toàn diện về các chi phí, nhận biết được các chi phí nào đang vượt mức
so với kế hoạch hay những chi phí nào không hợp lí để điều chỉnh chi phí hợp lý
nhằm đạt được hiệu quả trong sản xuất của doanh nghiệp.

10


Như vậy chi phí máy thi công bao gồm nhiều khoản mục, và việc xác định
đối tượng tập hợp chi phí là khó khăn do tính chất khác biệt của từng loại máy,
đồng thời chi phí máy thi công là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình hình
thành nên sản phẩm nên chi phí này cần được quản lý chặt chẽ. Nếu doanh
nghiệp quản lý tốt khoản mục chi phí này, sử dụng chúng một cách tiết kiệm và
hợp lí thì sản phẩm sản xuất, công trình xây lắp càng có chất lượng tốt đồng thời
hạ được giá thành tạo nên hiệu quả cho doanh nghiệp xây lắp giúp doanh nghiệp
có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường xây lắp, với vai trò đó thì việc quản
lý chi phí máy thi công phải được quản lý chặt chẽ, và phối hợp linh hoạt giữa
các bộ phận chức năng vàcác công trình để đạt hiệu quả cao hơn.
b, Phân loại chi phí máy thi công
Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện việc xây lắp theo phương thức
thi công hỗn hợp vừa thi công bằng thủ công vừa kết hợp thi công bằng máy,
trong giá thành xây lắp còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công gồm hai loại chi phí là chi phí thường
xuyên và chi phí tạm thời.
- Chi phí thường xuyên gồm: Các chi phí xảy ra hàng ngày một cách
thường xuyên cho quá trình sử dụng máy thi công như chi phí về nhiên liệu, dầu
mỡ, các chi phí vật liệu phụ khác; tiền lương của công nhân điều khiển và công
nhân phục vụ máy thi công, tiền khấu hao TSCĐ là xe máy thi công; các chi phí
về thuê máy, chi phí sử chữa thường xuyên xe máy thi công.
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến
việc lắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy và các khoản chi phí về những công
trình tạm phục vụ cho việc sử dụng máy thi công như lán che máy ở công
trường, bệ để máy ở khu vực thi công.
Các chi phí thường xuyên được tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng
máy thi công trong kỳ còn chi phí tạm thời không hạch toán một lần vào chi phí
sử dụng máy thi công mà được tính phân bổ dần theo thời gian sử dụng các công

11


trình tạm hoặc theo thời gian thi công trên công trường (thời gian nào ngắn hơn
sẽ được chọn làm tiêu thức để phân bổ). Xác định số phân bổ hàng tháng như
sau:
Số PB CP tạm thời
hàng tháng

=

(CP thực tế XD CT tạm+CP tháo dỡ các CT tạm
dự tính-giá trị phế liệu thu hồi)
Thời gian sử dụng các CT tạm hoặc thời gian
thi công trên công trường

Chi phí tạm thời cũng có thể được tiến hành trích trước vào chi phí sử
dụng máy thi công. Khi sử dụng xong công trình tạm, số chênh lệch giữa chi phí
thực tế phát sinh với chi phí trích trước được xử lý theo quy định.
Theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của Bộ xây dựng ban hành kèm
theo thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 05 tháng 04 năm 2005, chi phí sử dụng
máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy
định trên tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công – khoản này được
tính vào chi phí sản xuất chung.
Chi phí sử dụng máy thi công cũng không bao gồm các khoản sau: lương
công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy; vật liệu là đối tượng chế
biến của máy, các chi phí xảy ra trong quá trình máy ngừng sản xuất, các chi phí
lắp đặt lần đầu cho máy móc thi công, chi phí sử dụng máy móc thiết bị khác và
các chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chung.
Trường hợp doanh nghiệp thi công toàn bằng thủ công hoặc thi công toàn
bằng máy, các chi phí phát sinh không đưa vào khoản mục chi phí sử dụng máy
thi công mà được tập hợp vào các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Như vậy chi phí máy thi công rất đa dạng và khó xác định một cách chính
xác chính vì vậy cần quản lý một cách chặt chẽ và khách quan, tránh tình trạng
quản lý sai đối tượng chi phí.
2.1.1.3 Quản lý chi phí

12


a. Định nghĩa quản lý chi phí
Như khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh đã nêu ở trên, quản lý chi
phí là việc quản lý bằng tiền tất cả các loại chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh: Như chi phí nguyên liệu, tiền lương công nhân, khấu hao TSCĐ,
các khoản thuế phải nộp cho nhà nước, chi phí về bao gói sản phẩm, vận
chuyển....
Quản lý chi phí là một nội dung quan trọng trong quản lý tài chính. Trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí là những khoản doanh nghiệp đã bỏ ra ở hiện
tại nhằm thu được lợi ích trong tương lai. Nếu không thu hồi được những khoản chi
ra thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ. Vì vậy quản lý chi phí là nhiệm vụ quan trọng của các
nhà quản lý và cũng là vấn đề xuyên suốt trong quá trình hoạt động.
Quản lý chi phí là tính toán hướng nội, mô tả về nguyên tắc được thực
hiện hàng tháng, vận động các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và
giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của
doanh nghiệp.
Quản lý chi phí là trách nhiệm chi phí của nhà quản lý nhằm thực hiện
mục tiêu sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Là công cụ chủ yếu
cung cấp thông tin kinh tế bên trong cho bộ máy quản lý doanh nghiệp làm cơ
sở cho việc ra quyết định quản trị.
b.Vai trò và ý nghĩa của quản lý chi phí
Quản lý chi phí sẽ quyết định thành công của một doanh nghiệp, sẽ là
mấu chốt trong việc đưa ra quyết định, sẽ đánh giá hiệu quả làm việc, giữ vai trò
cố vấn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dụng một cách tối ưu nhất các
nguồn tài nguyên.
Việc quản lý chi phí ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, tăng trưởng và thành
công của một doanh nghiệp. Quản lý chi phí giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng
các nguồn lực có sẵn như nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc. Do đó, việc quản

13


lý chi phí tốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mở
rộng và mang lại sự thành công cho doanh nghiệp.
Quản lý chi phí chặt chẽ sẽ cung cấp thông tin về các số liệu trên giấy tờ
và ngoài đời thực một cách đầy đủ và khoa học nhất. Điều này giúp cho việc
đánh giá lợi nhuận của dự án được chính xác hơn, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra
các quyết định đúng đắn giúp giảm thiểu rủi ro có liên quan đến dự án.
Việc quản lý chi phí tốt sẽ giúp ban giám đốc đánh giá được hiệu quả làm
việc của doanh nghiệp bằng cách dựa vào hiệu quả tài chính, ví dụ như các khoản
thu nhập lớn hay nhỏ, ít hay nhiều. Rủi ro và lợi nhuận là hai yếu tố chính quyết
định lớn đến giá trị của doanh nghiệp. Các quyết định tài chính có rủi ro cao thì sẽ
giảm giá trị của doanh nghiệp và ngược lại, các quyết định tài chính có lợi nhuận
cao thì sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp. Vì vậy, rủi ro và lợi nhuận là hai yếu
tố chính ảnh hưởng tới giá trị của doanh nghiệp và quyết định tài chính ảnh hưởng
đến độ lớn của thu nhập, lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp.
Quản lý chi phí luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công
của một doanh nghiệp. Thông qua các thông tin có liên quan đến tình hình tài
chính và hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau của doanh nghiệp,
ban giám đốc sẽ đánh giá được sự tăng trưởng của công ty và sửa đổi cho phù
hợp với các nguyên tắc của công ty.
Quản lý chi phí hợp lý nhấn mạnh đến việc sử dụng tối ưu nguồn tài
nguyên trong doanh nghiệp. Trên thực tế, sự thất bại của một doanh nghiệp kinh
doanh không phải là do thiếu nguồn tài chính mà là kết quả của việc quản lý
nguồn vốn không hiệu quả. Quản lý chi phí hiệu quả đóng một vai trò quan
trọng trong việc khai thác và sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên trong doanh
nghiệp. Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính mang lại lợi nhuận tối đa cho
doanh nghiệp khi sử dụng tối ưu các nguồn vốn.
Có thể thấy rằng việc quản lý & kiểm soát chi phí hợp lý là vấn đề rất
quan trọng đối với doanh nghiệp. Đã có rất nhiều bài học thực tế về việc quản lý
chi phí không hợp lý gây thất thoát rất nhiều tiền của của doanh nghiệp. Quản lý

14


chi phí một cách hiệu quả sẽ giảm thiểu sự cần thiết phải liên tục đưa ra các kế
hoạch cải thiện hoạt động kinh doanh. Để tìm hiểu sâu hơn về bản chất của quản
lý chi phí, đưa ra các cách thức quản lý các loại chi phí phát sinh,..
2.1.2 Quản lý chi phí máy thi công
2.1.2.1 Khái niệm quản lý chi phí máy thi công
Quản lý chi phí là việc quản lý bằng tiền tất cả các loại chi phí bỏ ra trong
quá trình sử dụng máy thi công: như chi phí nhiên liệu , tiền lương công nhân lái
máy, khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy....
Quản lý chi phí máy là tính toán hướng nội, mô tả về nguyên tắc được thực
hiện hàng tháng, vận động và kết hợp các nhân tố phục vụ cho hoạt động của
máy có liên quan đến quá trình thi công giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí
nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp
Quản lý chi phí máy thi công là trách nhiệm của nhà quản lý nhằm thực
hiện mục tiêu sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Là công cụ chủ
yếu cung cấp thông tin kinh tế bên trong cho bộ máy quản lý doanh nghiệp làm
cơ sở cho việc ra quyết định quản trị.
Quản lý chi phí máy thi công là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng
về việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí cho quá trình sử dụng máy móc để từ
đó đưa ra các quyết định điều chỉnh tăng cường hay giảm thiểu các khoản mục
chi phí. Kiểm soát chặt chẽ và sử dụng chi phí máy cho phù hợp với những chi
phí khác trong cơ cấu chi phí và mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Quản lý
chi phí máy thi công bao gồm:
- Tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí phù hợp với mục tiêu
của doanh nghiệp.
- Kiểm soát đánh giá việc sử dụng chi phí máy thi công tránh tình trạng sử
dụng lãng phí, sai mục đích.
- Đảm bảo nguồn vốn được huy động từ các nguồn thích hợp với chi phí
hợp lý và vào đúng thời điểm để doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình.

15


- Có kế hoạch sử dụng hiệu quả máy móc nhằm tiết kiệm một cách tối
đa chi phí phát sinh, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh
nghiệp cùng nghành.
2.1.2.2 Tầm quan trọng của quản lý chi phí máy thi công
Chi phí máy thi công chiếm tỉ lệ khá lớn trong cơ cấu chi phí của sản
phẩm xây lắp,trong khi đó quản lý chi phí lại là một trong những chiến lược tăng
trưởng kinh doanh. Việc quản lý chi phí sẽ cắt giảm được chi phí và tạo được ưu
thế cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng nghành khác.
Quản lý chi phí máy thi công sẽ ảnh hưởng một phần tới thành công của
một doanh nghiệp, sẽ là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới việc đưa ra
quyết định, sẽ đánh giá hiệu quả làm việc, giúp doanh nghiệp sử dụng một cách
tối ưu nhất công suất làm việc của máy móc.Việc quản lý chi phí máy thi công
ảnh hưởng rất lớn tới quá trình quản lý chi phí, sự tồn tại, tăng trưởng và thành
công của một doanh nghiệp. Quản lý chi phí máy thi công giúp tối ưu hóa trong
việc sử dụng các nguồn lực có sẵn như: nhân lực, nguyên nhiên liệu, máy móc.
Do đó, việc quản lý chi phí máy thi công tốt sẽ tạo điều kiện trong việc hoàn
thành tốt nhất các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra chuẩn bị tốt cho các kế
hoạch phát triển, mở rộng và mang lại sự thành công cho doanh nghiệp.
Quản lý chi phí luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công
của một doanh nghiệp trong đó quản lý chi phí máy thi công hợp lý nhấn mạnh
đến việc sử dụng tối ưu nguồn lực về máy móc trang thiết bị trong doanh
nghiệp. Trên thực tế, sự thất bại của một tổ chức kinh doanh không phải là do
thiếu nguồn tài chính mà là kết quả của việc quản lý nguồn vốn không hiệu quả.
Quản lý chi phí máy thi công hiệu quả đóng một vai trò quan trọng trong việc
khai thác và sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên trong doanh nghiệp. Sử dụng
có hiệu quả các nguồn tài chính mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp khi
sử dụng tối ưu các nguồn vốn đã đầu tư vào máy móc thiết bị.
Có thể thấy rằng việc quản lý và kiểm soát chi phí hợp lý là vấn đề rất
quan trọng đối với doanh nghiệp. Đã có rất nhiều bài học thực tế về việc quản lý
chi phí không hợp lý gây thất thoát rất nhiều tiền của của doanh nghiệp. Quản lý
16


chi phí máy thi công một cách hiệu quả sẽ giảm thiểu sự cần thiết phải liên tục
đưa ra các kế hoạch cải thiện hoạt động kinh doanh. Để tìm hiểu sâu hơn về bản
chất của quản lý chi phí máy thi công, đưa ra các cách thức quản lý các loại chi
phí phát sinh của máy thi công.
Vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn luôn
quan tâm đến việc quản lý chi phí,trong đó chi phí máy thi công đóng một vai
trò quan trọng, vì mỗi đồng chi phí máy thi công bỏ ra đều có ảnh hưởng đến
các chi phí khác và ảnh hưởng tới lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vấn đề quan trọng đặt ra cho nhà quản trị trong doanh nghiệp xây lắp là phải
quản lý chi phí máy thi công sao cho khoa học và hiệu quả nhất.
2.1.2.3 Nội dung quản lý chi phí máy thi công

Xây dựng định mức tiêu
hao máy thi công

Lập kế hoạch sử
dụng,thuê máy móc thi
công
Phân tích, đánh giá
quá trình sử dụng máy

Quyết định

Thực hiện sử dụng
máy móc vào sản xuất

Tổ chức ghi chép và kiểm
tra CPMTC đã phát sinh
(chứng từ, tài khoản, sổ
sách)
(

Sơ đồ 2.1. Chu trình quản lý chi phí máy thi công
 Xây dựng định mức tiêu hao chi phí máy
Định mức kinh tế - kỹ thuật chi phí máy thi công thể hiện mức hao phí
máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như v.v.

17


từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng. Định mức dự toán được
lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết
kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang
thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến.v.v.).
Định mức chi phí máy thi công là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công
chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một
đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Các thành phần hao phí trong định mức dự toán được xác định theo
nguyên tắc sau: Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca
máy sử dụng. Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi
phí sử dụng máy chính. Xây dựng định mức giúp xác định đơn vị chi phí máy
thích hợp tham gia vào quá trình sản xuất một đơn vị công việc. Định mức tiêu
hao máy thi công sẽ là căn cứ quan trọng để đảm bảo việc lập và thực hiện kế
hoạch về sử dụng, thuê máy thi công cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Việc xây dựng và thực hiện định mức tiêu hao máy thi công góp phần
quan trọng để sử dụng chi phí máy hợp lý, hiệu quả, đồng thời kiểm tra được
việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
Mặt khác, nguồn lực của doanh nghiệp là có hạn, máy thi công thường có
chi phí rất cao lại chỉ được sử dụng trong giai đoạn ngắn nên vấn đề xây dựng
định tiêu hao chi phí máy là một yêu cầu cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động
trong việc sử dụng máy sẵn có của công ty và có kế hoạch thuê ngoài máy thi
công khi cần thiết đảm bảo cho tiến độ thi công được hoàn thành theo kế hoạch
Với sự cần thiết và vai trò của định mức tiêu hao chi phí máy thi công
trong công tác thực hành tiết kiệm, giảm giá thành nâng cao hiệu quả sản xuất
trong doanh nghiệp thì quản tố chi phí máy trong doanh nghiệp cần thiết phải
quản lý chặt chẽ ngay từ khâu xây dựng định mức tiêu hao chi phí máy.

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×