Tải bản đầy đủ

ĐẦU tư TRỰC TIẾP nước NGOÀI của NIEs vào VIỆT NAM

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
§Ò tµi: §Çu t- trùc tiÕp n-íc ngoµi cña Nies vµo ViÖt
Nam


Lời nói đầu

Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài hiện nay đang diễn ra trên quy mô toàn cầu với khối
l-ợng và nhịp độ chu chuyển ngày càng lớn. Bên cạnh việc phát huy nguồn lực
trong n-ớc, tận dụng vốn đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài đ-ợc coi là một sự thông minh
để rút ngắn thời gian tích lũy vốn ban đầu, tạo nên tiền đề vững chắc, cho phát triển
kinh tế, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển. Chính vì lẽ đó mà FDI đ-ợc
coi như chiếc chìa khóa vng để mở ra cánh cửa thịnh v-ợng cho các quốc gia.
Việt Nam cũng không thể đứng ngoài tr-ớc luồng xoáy của sự vận động kinh tế thế
giới đang diễn ra từng ngày, từng giờ này. Luật Đầu t- n-ớc ngoài tại Việt Nam ban
hành năm 1987 đánh dấu b-ớc khởi đầu quá trình mở cửa nền kinh tế, đa dạng hóa,
đa ph-ơng hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại, kết hợp chặt chẽ việc phát huy có hiệu
quả các nguồn lực trong n-ớc với việc thu hút tối đa các nguồn lực bên ngoài cho
chiến l-ợc phát triển kinh tế.
Trong những năm gần đây, tốc độ thu hút FDI của Việt Nam đã giảm xuống một
cách đáng lo ngại, một trong những nguyên nhân cơ bản của hiện t-ợng này là cuộc

khủng hoảng kinh tế khu vực đã làm cho tốc độ đầu t- của các n-ớc NIEs Đông á
vào Việt Nam giảm xuống đáng kể. Ngay từ những năm đầu của quá trình thực
hiện thu hút FDI, các n-ớc và lãnh thổ NIEs là những đối tác đầu t- mạnh nhất cả
về số dự án đầu t- cũng nh- về quy mô vốn đầu t- trong số 72 n-ớc lãnh thổ đầu tvào Việt Nam. Sự giảm sút đầu t- trực tiếp của NIEs đã có tác động xấu đến quá
trình thu hút và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam, năm 2002 các nền kinh tế nói chung
đã phần nào phục hồi trở lại, do đó Việt Nam cần phải có các giải pháp để tiếp tục
thu hút đầu t- nhiều hơn nữa của các n-ớc này.


Ch-ơng 1: Những vấn đề lý luận chung về đầu t- n-ớc ngoài
I. Đầu t- và đầu t- n-ớc ngoài.
1. Khái niệm.
Cho đến nay, đầu t- không phải là một khái niệm mới đối với nhiều ng-ời, nhất là
đối với những ng-ời hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội. Tuy nhiên,
thuật ngữ này lại đ-ợc hiểu rẩt khác nhau. Có ng-ời cho rằng đầu t- là phải bỏ một
cái gì đó vào một việc nhất định để thu lại một lợi ích trong t-ơng lai. Nh-ng cũng
có ng-ời lại quan niệm đầu t- là các hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi
nhuận. Thậm chí thuật ngữ này th-ờng đ-ợc sử dụng rộng rãi, nh- câu cửa miệng để
nói lên chi phí về thời gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt động của con ng-ời
trong cuộc sống.
Vậy đầu t- theo đúng nghĩa của nó là gì? Những đặc tr-ng nào quyết định một hoạt
động đ-ợc gọi là đầu t-? Mặc dù vẫn còn có khá nhiều quan điểm khác nhau về vấn
đề này, nh-ng có thể đ-a ra một khái niệm cơ bản về đầu t- đ-ợc nhiều ng-ời thừa
nhận, đó là đầu tư l việc sử dụng một lượng ti sn nhất định như vốn, công
nghệ, đất đai, vào một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản
phẩm cho x hội để thu lợi nhuận. Ng-ời bỏ ra một số l-ợng tài sản đ-ợc gọi là
nhà đầu t- hay chủ đầu t-. Chủ đầu t- có thể là các tổ chức, cá nhân và cũng có thể
là nhà n-ớc.
Có hai đặc tr-ng quan trọng để phân biệt một hoạt động đ-ợc gọi là đầu t- hay
không, đó là: tính sinh lãi và độ rủi ro của công cuộc đầu t-. Thực vậy, ng-ời ta
không thể bỏ ra một l-ợng tài sản mà lại không dự tính thu đ-ợc giá trị cao hơn giá
trị ban đầu. Tuy nhiên, nếu mọi hoạt động đầu t- nào cũng sinh lãi thì trong xã hội
thì ai cũng muốn trở thành nhà đầu t-. Chính hai thuộc tính này đã sàng lọc các nhà
đầu t- và thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển.
Qua hai đặc tr-ng trên cho thấy, rõ ràng mục đích của hoạt động đầu t- là lợi
nhuận. Vì thế, cần hiểu rằng bất kỳ sự chi phí nào về thời gian, sức lực và tiền bạc
vào một hoạt động nào đó mà không có mục đích thu lợi nhuận thì không thuộc về
khái niệm về đầu t-.



2. Đầu t- n-ớc ngoài.
2.1. Khái niệm: Đầu t- n-ớc ngoài là sự dịch chuyển tài sản nh- vốn, công nghệ, kỹ
năng quản lý từ n-ớc này sang n-ớc khác để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao
trên phạm vi toàn cầu.
2.2. Các hình thức đầu t- n-ớc ngoài.
a. Theo tính chất quản lý: Đầu t- trực tiếp (FDI-Foreign Direct Investment) và đầu
t- gián tiếp (PFI-Portfolio Foreign Investment).
Đầu t- gián tiếp th-ờng do Chính phủ các n-ớc, tổ chức quốc tế và các tổ chức phi
chính phủ của một n-ớc cho một n-ớc khác (th-ờng là n-ớc đang phát triển) vay
vốn d-ới nhiều hình thức viện trợ hoàn lại và không hoàn lại. Theo loại hình này
bên nhận vốn có toàn quyền quyết định việc sử dụng vốn nh- thế nào để đạt đ-ợc
kết quả cao nhất, còn bên cho vay hoặc viện trợ không chịu rủi ro và hiệu quả vốn
vay. Loại hình đầu t- này th-ờng kèm theo điều kiện ràng buộc về kinh tế hay chính
trị cho n-ớc nhận vốn. Do vậy hình thức đầu t- này không chiếm tỷ trọng lớn trong
vốn đầu t- quốc tế, nó th-ờng chỉ dùng cho các n-ớc đang phát triển có nhu cầu cấp
thiết về vốn.
Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài là hình thức mà trong đó các tổ chức, cá nhân n-ớc
ngoài đầu t- sang n-ớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quá trình sử dụng và
thu hồi số vốn đầu t- bỏ ra.
FDI đ-ợc thực hiện theo hai kênh chủ yếu: đầu t- mới (greenfield investment-GI) và
mua lại&sát nhập (Mergers and Acquisitions-M&A). Đầu t- mới là các chủ đầu tthực hiện đầu t- ở n-ớc ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới. Đây
là kênh đầu t- truyền thống của FDI và cũng là kênh đầu t- chủ yếu để các nhà đầu
t- ở các n-ớc phát triển đầu t- vào các n-ớc đang phát triển. Ng-ợc lại, không
giống nh- GI, M&A là các chủ đầu t- tiến hành đầu t- thông qua việc mua lại và
sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở n-ớc ngoài. Kênh đầu t- này đ-ợc thực hiện ở
các n-ớc phát triển, các n-ớc mới công nghiệp hóa và rất phổ biến trong những năm
gần đây. ở Việt Nam, FDI đ-ợc chủ yếu thực hiện theo kênh GI.


FDI nói chung là việc các th-ơng gia đ-a vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý ra
n-ớc ngoài và khống chế nguồn vốn đầu t- trong quá trình phát triển sản xuất kinh
doanh theo lĩnh vực đầu t- đó. Xuất phát từ nhu cầu truy tìm lợi nhuận cao và giành
đ-ợc tiếng nói hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, các nhà đầu t- tiến hành đầu tsang n-ớc khác mà ở đó tập trung nhiều điều kiện thuận lợi hơn so với việc đầu ttrong n-ớc nh- tranh đoạt thị tr-ờng ở n-ớc sở tại, tranh thủ các -u đãi về đầu t-,
tận dụng nguồn nhân công rẻ, khai thác tài nguyên thiên nhiêntừ đó tối đa hóa lợi
nhuận trên cùng một đồng vốn bỏ ra. Đối với các n-ớc đang phát triển thì vấn đề
vốn là hết sức cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội, trong khi đó việc huy động
nguồn vốn trong n-ớc không phải là dễ dàng, lại càng không thể chỉ dựa vào sự giàu
có về tài nguyên thiên nhiên để tiến hành tích lũy t- bản, do đó vòng luẩn quẩn của
sự nghèo đói chỉ đ-ợc phá vỡ khi các n-ớc này mở của để thu hút đầu t- n-ớc
ngoài.
FDI đ-ợc xem là chất xúc tác không thể thiếu nhằm làm cho nền kinh tế có đ-ợc sự
tăng tr-ởng cao. Tuy nhiên, việc thu hút FDI sẽ gặp không ít khó khăn khi các n-ớc
đang phát triển có cơ sở hạ tầng còn yếu kém, luật pháp còn nhiều cản trở Do đó
các quốc gia sẽ phải cải thiện môi tr-ờng đầu t- thông thoáng hơn nữa tạo sự hấp
dẫn hơn nữa để thu hút các nhà đầu t- n-ớc ngoài.
b. Theo chiến l-ợc đầu t-: Đầu t- mới và Mua lại & Sát nhập
- Đầu t- mới (Greenfield Investment): Là việc các chủ đầu t- thực hiện đầu t- mới ở
n-ớc ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới. Đây là kênh đầu ttruyền thống của FDI và cũng là kênh chủ yếu để các nhà đầu t- các n-ớc phát triển
đầu t- vào n-ớc đang phát triển.
- Mua lại và sát nhập (Mergers and Accquistions): Là hình thức khi các chủ đầu tthông qua việc mua lại và sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở n-ớc ngoài. Kênh
này chủ yếu ở các n-ớc phát triển NICs (Các n-ớc công nghiệp mới).
c. Đầu t- theo chiều dọc và đầu t- theo chiều ngang.
- Đầu t- theo chiều dọc (Vertical Intergration Tích hợp dọc): Các nhà đầu t- đi
chuyên sâu vào một hoặc một vài mặt hàng. ở các loại mặt hàng này các nhà đầu tsản xuất từ A đến Z. Đây là hình thức khi nhà đầu t- thực hiện đầu t- ra n-ớc ngoài


với mục đích khai thác nguồn nhiên liệu tự nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ (lao
động, đất đai,). Ưu điểm: Lợi nhuận cao vì lấy đ-ợc ở tất cả các khâu nh-ng rủi ro
cao, thị tr-ờng không rộng.
- Đầu t- theo chiều ngang (Horizontal Intergration Tích hợp ngang): Nhà đầu tmở rộng và thôn tính thị tr-ờng n-ớc ngoài cùng một loại sản phẩm có lợi thế cạnh
tranh ở n-ớc ngoài, hình thức này th-ờng dẫn đến độc quyền. Theo hình thức này,
nhà đầu t- tổ chức kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm và hàng hóa trên phạm vi
rộng. Hình thức này có -u điểm rủi ro thấp nh-ng lợi nhuận không cao.
Hình 1: Cơ cấu vốn đầu t- quốc tế.
Vốn đầu t- quốc tế

Đầu t- của doanh
nghiệp và t- nhân

Đầu t- trực tiếp
n-ớc ngoài (FDI)

Trợ giúp phát triển chính
thức của Chính phủ hoặc
tổ chức Quốc tế (ODA)

- Đầu t- tài chính
- Tín dụng th-ơng
mại

- Tín dụng -u đãi
- Hỗ trợ (cán
cân thanh toán,
dự án, phi dự án)

Đầu t- gián tiếp

Quan hệ qua lại

Phát triển nền kinh tế của một quốc gia


3. Các hình thức của đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài.
Theo luật đầu t- n-ớc ngoài tại Việt Nam đ-ợc Quốc Hội thông qua ngày
29/12/1987 và nhiều lần sửa đổi bổ sung cùng với một số lớn các văn bản h-ớng
dẫn thi hành đã quy định: Các tổ chức, cá nhân n-ớc ngoài đ-ợc đầu t- vào Việt
Nam d-ới các hình thức:
* Hợp đồng hợp tác kinh doanh
* Doanh nghiệp liên doanh
* Doanh nghiệp 100% vốn n-ớc ngoài
3.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các
bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên
để tiến hành đầu t- kinh doanh tại Việt Nam mà không thành lập pháp nhân mới.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có sự tham gia hay bên hợp doanh là n-ớc ngoài,
hợp đồng này khác với các loại hợp đồng khác đó là nó phân chia kết quả kinh
doanh và trách nhiệm cho các bên cụ thể đ-ợc ghi trong hợp đồng, không áp dụng
đối với hợp đồng th-ơng mại, hợp đồng giao nhận sản phẩm, mua thiết bị trả chậm
và các hợp đồng khác không phân chia lợi nhuận. Nội dung chính của hợp đồng này
bao gồm:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh
- Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm trong n-ớc
- Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh
- Đóng góp của các bên hợp doanh, phân chia kết quả kinh doanh, tiến độ thực hiện
hợp đồng
Trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh các bên hợp doanh đ-ợc phép thỏa
thuận thành lập ban điều phối để theo dõi giám sát công việc thực hiện hợp đồng,
nh-ng ban điều phối không phải là đại diện pháp lý cho các bên hợp doanh. Mỗi
bên hợp doanh phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình tr-ớc pháp luật và
có các nghiã vụ tài chính không giống nhau. Bên Việt Nam chịu sự điều chỉnh của


pháp luật Việt Nam theo luật doanh nghiệp mới ban hành. Bên n-ớc ngoài chịu sự
điều chỉnh của luật Đầu t- n-ớc ngoài tại Việt Nam. Trong quá trình hoạt động các
bên hợp doanh đ-ợc quyền chuyển nh-ợng vốn cho các đối t-ợng khác những cũng
phải -u tiên cho các đối t-ợng đang hợp tác.
Ưu điểm:
- Phát huy đ-ợc năng lực sản xuất, ng-ời lao động có thêm việc làm, có thêm sản
phẩm và thu nhập, công nhân và kỹ s- có có hội làm quen và học tập kinh nghiệm
của họ.
- Là hình thức sản xuất theo hợp đồng phân chia sản phẩm, phía Việt Nam không
chịu rủi ro.
Nh-ợc điểm:
Hình thức này chỉ nhận đ-ợc kỹ thuật trung bình, ở trình độ thấp so với n-ớc ngoài,
đòi hỏi hàm l-ợng lao động sống cao, chủ yếu nhà đầu t- khai thác lao động trẻ.
3.2. Doanh nghiệp liên doanh.
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại
Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định ký giữa Chính phủ n-ớc
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ n-ớc ngoài hoặc là doanh nghiệp
có vốn đầu t- n-ớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp
liên doanh hợp tác với nhà đầu t- n-ớc ngoài trên cơ sở hợp đồng kinh doanh.
Hợp đồng liên doanh là văn bản ký kết giữa các bên Việt Nam với các bên n-ớc
ngoài để thành lập doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam. Doanh nghiệp liên doanh
có sự sở hữu hỗn hợp giữa bên Việt Nam và bên n-ớc ngoài, đ-ợc thành lập theo
hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn có t- cách pháp nhân mang quốc tịch Việt
Nam, do đó phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu trách nhiệm
trong phạm vi vốn đóng góp đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác.
Vốn góp của bên n-ớc ngoài và bên Việt Nam đ-ợc gọi là vốn pháp định, theo quy
định của Việt Nam thì tổng vốn pháp định phải lớn hơn hoặc bằng 30% tổng vốn
đầu t-. Vốn góp của n-ớc ngoài do các bên tự thỏa thuận nh-ng không đ-ợc thấp
hơn 30% vốn pháp định, tất cả quy định này đ-ợc ghi cụ thể trong điều lệ của công
ty.


Ưu điểm:
- Nhập đ-ợc kỹ thuật công nghệ tiên tiến của n-ớc ngoài để nâng cao chất l-ợng sản
phẩm, đổi mới thế hệ sản phẩm, tăng thêm năng lực sản xuất trong n-ớc.
- áp dụng đ-ợc kinh nghiệm quản lý tiên tiến của n-ớc ngoài, nâng cao trình độ
quản lý của n-ớc chủ nhà, đào tạo bồi d-ỡng nhân tài.
- Nhà đầu t- n-ớc ngoài quan tâm hơn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,
tạo điều kiện tốt để bảo vệ vốn đầu t-, tăng c-ờng kiểm soát chất l-ợng sản phẩm,
đ-a sản phẩm ra thị tr-ờng thế giới trong thời gian liên doanh và sau liên doanh, tiết
kiệm vốn đầu t-.
- Xí nghiệp liên doanh góp vốn chịu sự quản lý, kiểm tra của các cơ quan cấp trên
tất cả các mặt hoạt động sản xuất, l-u thông, tài chính, kế hoạch.
- N-ớc chủ nhà vừa tận dụng đ-ợc các khoản đầu t-, vừa khai thác đ-ợc lợi thế
trong n-ớc (nguồn tài nguyên, lao động). Hình thức liên doanh đem lại cho n-ớc
chủ nhà không chỉ ở sự giàu có về t- liệu sản xuất mà còn ở sự lớn khôn nhanh
chóng của ng-ời lao động. Nhờ sức mạnh liên doanh quốc tế đã nhanh chóng gắn
nền kinh tế trong n-ớc lại với thị tr-ờng thế giới. Kết quả là nền kinh tế không bị
khép kín trong phạm vi quốcd gia, sự liên doanh hợp tác quốc tế ngày càng phát
triển càng trở thành động lực cho nền kinh tế trong n-ớc.
Nh-ợc điểm:
Doanh nghiệp liên doanh với n-ớc ngoài là một hình thức kinh tế hỗn hợp giữa các
bên có chế độ chính trị khác nhau nên dễ dẫn đến mâu thuẫn nội bộ tranh chấp
quyền lợi. Phía trong n-ớc mà năng lực yếu kém thì liên doanh không tồn tại lâu
dài.
3.3. Doanh nghiệp 100% vốn n-ớc ngoài.
Đây là hình thức doanh nghiệp đ-ợc thành lập tại n-ớc sở tại, có t- cách pháp nhân
riêng theo luật của n-ớc sở tại với 100% vốn của đối tác n-ớc ngoài. Doanh nghiệp
100% vốn n-ớc ngoài do phía n-ớc ngoài toàn quyền quản lý, điều hành doanh
nghiệp, tự do tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật n-ớc
chủ nhà quy định.
Ưu điểm:


- Dùng hình thức này sẽ không nguy hiểm và không chịu rủi ro, nó làm tăng thêm
một số sản phẩm và lợi nhuận mà nhà n-ớc không phải bỏ vốn và điều hành doanh
nghiệp. Nó chỉ là hợp đồng cho thuê, nhà đầu t- đi thuê không thể trở thành sở hữu
tài sản. Quyền sở hữu vẫn là của n-ớc sở tại.
- Vì không phải chia sẻ quyền sở hữu và lợi nhuận nên hình thức này có -u điểm là
nhà đầu t- n-ớc ngoài rất tích cực đầu t-, thiết bị, công nghệ mới, tích cực đào tạo
nâng cao tay nghề cho ng-ời lao động, cán bộ quản lý xí nghiệp.
Nh-ợc điểm:
Sự kiểm tra, kiểm soát đối với doanh nghiệp 100% vốn n-ớc ngoài bị hạn chế.
Nguồn nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp nằm ngoài hệ thống cân đối quốc gia.
3.4. Hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao.
* Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): là văn bản ký kết giữa
Cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t- n-ớc ngoài để xây
dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nh- cầu đ-ờng, sân bay, bến
cảng, tại Việt Nam) trong một khoảng thời gian nhất định. Với hình thức này, các
chủ đầu t- chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng và kinh doanh công trình trong một
thời gian để thu hồi đủ vốn đầu t- và có lợi nhuận hợp lý. Sau khi dự án kết thúc,
toàn bộ công trình sẽ đ-ợc chuyển giao cho n-ớc chủ nhà mà không thu bất cứ
khoản tiền nào.
* Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO): với hình thức này, sau
khi xây dựng xong, nhà đầu t- chuyển giao công trình cho n-ớc chủ nhà. Chính phủ
n-ớc chủ nhà giành cho nhà đầu t- quyền kinh doanh công trình đó trong thời gian
nhất định để thu hồi đủ vốn đầu t- và có lợi nhuận hợp lý.
* Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): với hình thức này, sau khi xây dựng
xong, chủ đầu t- chuyển giao công trình cho n-ớc chủ nhà. N-ớc chủ nhà sẽ tạo
điều kiện cho nhà đầu t- thực hiện dự án khác để thu hồi đủ vốn đầu t-.
Ưu điểm:
Các nhà đầu t- phải chịu trách nhiệm về giá trị sử dụng và độ an toàn đối với công
trình của mình trong một khoảng thời gian do hợp đồng quy định sau khi chuyển
giao. Ưu điểm cơ bản của hợp đồng này là nhà đầu t- sẽ tiêu thụ một khối l-ợng lớn


thiết bị tại n-ớc ngoài theo các -u đãi, còn bên n-ớc sở tại thì sẽ đ-ợc cả công trình
hoàn chỉnh mà không cần phải bỏ vốn ra quá lớn ban đầu. Do không phải bỏ vốn
đầu t- ban đầu nên việc xây dựng các công trình này sẽ không gây hậu quả cho nền
tài chính quốc gia. Bù lại, nhà đầu t- n-ớc ngoài đ-ợc h-ởng nhiều -u đãi về thuế,
tạo thuận lợi về thủ tục đ-ợc chính phủ bảo hộ vốn đầu t- và các quyền lợi hợp pháp
khác.
Nh-ợc điểm:
Dự án BOT, BTO, BT có mức độ rủi ro khá cao đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống
pháp lý hoàn thiện và hợp lý để áp dụng cụ thể hình thức này.
3.5. Hình thức khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao.
Khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao là khu tập trung các doanh
nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm công nghiệp, sản phẩm dùng để xuất khẩu, sản
phẩm công nghệ cao và các hoạt động dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất của
các doanh nghiệp này, có ranh giới địa lý xác định và không có dân c- sinh sống.
Thông th-ờng các n-ớc đang phát triển muốn thu hút đ-ợc FDI thì phải đảm bảo
các yếu tố cần thiết cho môi tr-ờng đầu t- nh- môi tr-ờng pháp lý, cơ sở hạ tầng
Ưu điểm của hình thức này: Thuận lợi về vị trí giao thông vận tải, thông tin liên lạc,
tiếp cận thị tr-ờng. Nơi đây có cơ sở hạ tầng tốt, lao động dồi dào, thời gian thuê
hợp lý và môi tr-ờng pháp lý thuận lợi, nhất quán.
II. Vai trò của đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài đối với các n-ớc
đang phát triển.
1. Một số mô hình về đầu t- n-ớc ngoài.
1.1. Mô hình MacDougall Kempt.
Mục tiêu của mô hình chỉ ra rằng, khi thực hiện đầu t- n-ớc ngoài, năng suất cận
biên của việc sử dụng vốn giữa các n-ớc chủ nhà có xu h-ớng cân bằng. Kết quả là
các nguồn lực kinh tế đ-ợc sử dụng có hiệu quả, tổng sản phẩm gia tăng và đem lại
sự giàu có cho n-ớc tham gia đầu t-.
Mô hình đ-ợc xây dựng dựa trên giả định nh- sau:
+ Nền kinh tế thế giới đ-ợc thực hiện bởi n-ớc đầu t- và n-ớc chủ nhà, trong đó
n-ớc đầu t- có sự d- thừa vốn còn n-ớc chủ nhà lại khan hiếm về vốn đầu t-.


+ Năng suất cận biên của vốn đầu t- giảm dần và điều kiện cạnh tranh của 2 n-ớc là
hoàn hảo, giá cá của vốn đầu t- đ-ợc quy định bởi luật này.
Mô hình MacDougall Kempt
m
M
U
d
P
E

W
T

e

D

O1

S

Q

O2

Trong đó:
O1M: Năng suất cận biên ở n-ớc đầu t-.
O2m: Năng suất cận biên ở n-ớc chủ nhà
O1O2 : Tổng vốn đầu t- của cả hai n-ớc.
O1Q: Tổng vốn đầu t- của n-ớcđầu t-.
O2Q: Tổng vốn đầu t- của n-ớc chủ nhà.
* Tr-ớc khi có đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài.
N-ớc đi đầu t- sản xuất đ-ợc tổng sản phẩm là O1MTQ và của n-ớc nhận đầu t- là
O2mUQ. Giá cả sử dụng vốn ở n-ớc nhận đầu t- là QT thấp hơn ở n-ớc chủ nhà là
QU, do đó vốn đầu t- sẽ chảy từ n-ớc đi đầu t- sang n-ớc tiếp nhận đầu t- (Q-->
S) cho đến khi năng suất cận biên của hai n-ớc là bằng nhau:
SP = O1E = O2e
Tổng sản phẩm của hai n-ớc là:
O1MTQ + O2MUQ


* Sau khi có đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài:
Tổng sản phẩm của n-ớc đi đầu t- là O1MPS và của n-ớc tiếp nhận đầu t- là
O2SPm. Lợi ích thu đ-ợc từ hoạt động đầu t- n-ớc ngoài:
- Tổng sản phẩm của hai n-ớc sau khi có đầu t- n-ớc ngoài là (O1MPS + O2mPS)
và có sản l-ợng tăng thêm là PUTV. Nh- vậy kết quả là đầu t- n-ớc ngoài đã góp
phần làm tăng sản l-ợng thế giới.
- Mặc dù sản l-ợng của n-ớc đi đầu t- giảm xuống một khoản là SPNQ nh-ng điều
đó không có nghĩa làm giảm thu nhập quốc dân, trái lại còn cao hơn tr-ớc khi thực
hiện đầu t-. Bởi vì nguồn thu nhập gia tăng đ-ợc gia tăng từ n-ớc chủ nhà:
(Tổng nguồn thu nhập này = Giá cả sử dụng vốn x Tổng vốn đầu t- ở n-ớc
chủ nhà - SPQW)
T-ơng tự thu nhập của n-ớc chủ nhà cũng tăng thêm một l-ợng bằng PWU. Một
phần tăng của n-ớc chủ nhà trả cho n-ớc đi đầu t- SPWQ. Nh- vậy, đầu t- n-ớc
ngoài không chỉ làm tăng sản l-ợng của thế giới mà còn đem lại lợi ích cho cả n-ớc
đầu t- và n-ớc chủ nhà.
1.2. Mô hình Vòng luẩn quẩn của NUSKSE.
Đối với n-ớc đang phát triển thì nguồn vốn đầu t- đ-ợc hình thành từ hai nguồn
chính đó là: Vốn trong n-ớc và Vốn n-ớc ngoài. Nếu xét trong nội bộ nền kinh tế
có thể thấy:

Thu nhập bình
quân thấP

Tích lũy vốn
thấp

Năng lực sản
xuất thấp

Thiếu vốn cho
đầu t-

Mô hình vòng luẩn quẩn của các n-ớc đang phát triển


Tiết kiệm ở các n-ớc đang phát triển là không đáng tin cậy. Thật vậy, khi nền kinh
tế ch-a có sự tham gia của ng-ời n-ớc ngoài thì nguồn tiết kiệm đ-ợc hình thành
bởi:
Sd =Sg + Sc + Sh
Trong đó:
- Sd : là tiết kiệm trong n-ớc
- Sg : là tiết kiệm của khu vực Chính phủ
- Sc : là tiết kiệm từ các công ty
- Sh : là tiết kiệm của các hộ gia đình
Trên thực tế cho thấy rằng, ở các n-ớc đang phát triển thì nguồn thu chủ yếu của
Chính phủ là thuế, thuế ở các n-ớc này mặc dù có tỷ lệ đánh thuế cao nh-ng do
dung l-ợng nền kinh tế nhỏ nên ngân sách thu đ-ợc từ thuế nhỏ. Bên cạnh đó do
nhu cầu phát triển của đất n-ớc ngày càng cao nên chi tiêu của Chính phủ tại các
n-ớc đang phát triển ngày càng lớn, trợ cấp ng-ời dân ngày càng tăng nhằm cải
thiện đời sống và hàng năm Chính phủ lại phải trả một khoản nợ lớn cho n-ớc
ngoài. Nh- vậy, ta có thể kết luận rằng, tiết kiệm từ khu vực Chính phủ của các
n-ớc đang phát triển là thấp không thể tạo ra động lực để phát triển kinh tế đât
n-ớc.
Mặt khác, các công ty ở các n-ớc đang phát triển hoạt động kém hiệu quả. Các
doanh nghiệp nhà n-ớc th-ờng lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu chủ yếu, cơ chế
hoạt động kém linh hoạt, còn phải phụ thuộc nhiều vào Chính phủ. Còn các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh có xu h-ớng ngày càng tăng lên về số l-ợng, nh-ng trong
giai đoạn đầu các công ty này hoạt động mang tính chất đơn lẻ, ch-a thực sự sôi
động do đó lợi nhuận thu đ-ợc ch-a đáng là bao. Nh- vậy, tiết kiệm từ các công ty
của các n-ớc đang phát triển cũng rất thấp.
Xét đến khu vực hộ gia đình, thu nhập bình quân đầu ng-ời tại các n-ớc đang phát
triển thấp hơn nhiều so với các n-ớc phát triển và so với mặt bằng chung của thế
giới. Đại bộ phận thu nhập của họ chỉ đủ để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống
hàng ngày, do đó phần dành cho tiết kiệm của các hộ gia đình thấp và việc
huyđộng là rất khó khăn.


Từ mô hình trên ta có thể thấy rằng thu nhập thấp đã gây ra ảnh h-ởng lớn tới nền
kinh tế: Khi thu nhập thấp, khả năng tiêu dùng thấp dẫn đến thị tr-ờng tiêu thụ
không hấp dẫn, tốc độ chu chuyển hàng hóa chậm do đó sẽ không khuyến khích các
nhà đầu t- bỏ vốn ra để đầu t- do lợi nhuận thu đ-ợc thấp. Nền kinh tế hoạt động trì
trệ và năng lực sản xuất giảm xuống làm cho tích lũy t- bản ở các n-ớc này ch-a đủ
để phát triển những ngành sản xuất thiết yếu. Cứ nh- vậy đến l-ợt mình năng lực
sản xuất giảm làm cho thu nhập của ng-ời lao động cũng thấp, cái vòng luẩn quẩn
của sự nghèo đói cứ thế tiếp tục.
Tất cả tình trạng trên, phần lớn là do thiếu vốn đầu t-. Theo NUSKSE, để giải quyết
vấn đề này, các n-ớc đang phát triển nên mở cửa thu hút đầu t- n-ớc ngoài. Đây là
giải pháp mang tính thực tiễn nhất, giúp các n-ớc này có một l-ợng vốn lớn đáp ứng
đủ nhu cầu khan hiếm vốn đầu t-. Vốn đầu t- n-ớc ngoài đóng vai trò nh- một cú
huých phá vỡ vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói. V NUSKSE cho rng: nguồn vốn
đầu t- trực tiếp và vốn đầu t- gián tiếp đều rất quan trọng, trong đó nguồn vốn ODA
tạo ra đ-ợc một l-ợng vốn lớn nh-ng nó làm tăng áp lực về chính trị đo đó đ-ợc sử
dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống nhân dân và chỉ nên sử dụng
trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, còn nguồn vốn FDI giúp cho các
n-ớc đang phát triển tiếp cận với nền kinh tế hiện đại thông qua sự chuyển giao
khoa học công nghệ, trình độ kỹ thuật và nó có thể sử dụng trong suốt quá trình
phát triển đất n-ớc. Học thuyết của NUSKSE đang đ-ợc sự ủng hộ của các nhà kinh
tế học hiện đại và đ-ợc một số n-ớc đang phát triển áp dụng thành công.
2. Vai trò của đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài.
Trong thời đại và bối cảnh thế giới hiện nay, trên cơ sở đem lại lợi ích cho cả hai
bên, vai trò của hoạt động FDI đ-ợc hiểu là do sự tác động đồng thời của bản thân
hoạt động đầu t- đối với cả n-ớc đi đầu t- và n-ớc tiếp nhận đầu t-. Bài viết này
chủ yếu đề cập tới vai trò của đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài đối với các n-ớc đang phát
triển khi ở vị trí của n-ớc nhận đầu t- và các n-ớc phát triển cũng nh- đang phát
triển khi ở vị trí n-ớc đầu t-.
2.1. Đối với n-ớc đi đầu t-.


Thứ nhất, n-ớc đi đầu t- có thể tận dụng đ-ợc lợi thế so sánh của n-ớc nhận đầu
t-. Đối với các n-ớc đi đầu t-, họ nhận thấy tỷ suất lợi nhuận đầu t- ở trong n-ớc có
xu h-ớng ngày càng giảm, kèm theo hiện t-ợng thừa t-ơng đối t- bản. Bằng đầu tra n-ớc ngoài, họ tận dụng đ-ợc lợi thế về chi phí sản xuất thấp của n-ớc nhận đầu
t- (do giá lao động rẻ, chi phí khai thác nguyên vật liệu tại chỗ thấp bởi các n-ớc
nhận đầu t- là các n-ớc đang phát triển, th-ờng có nguồn tài nguyên phong phú,
nh-ng do có hạn chế về vốn và công nghệ nên ch-a đ-ợc khai thác, tiềm năng còn
rất lớn) để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển đối với việc sản xuất
hàng thay thế nhập khẩu của n-ớc nhận đầu t-, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả của
vốn đầu t-.
Thứ hai, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm thông qua chuyển giao công nghệ.
Thông qua đầu t- trực tiếp, các công ty của các n-ớc phát triển chuyển đ-ợc một
phần các sản phẩm công nghiệp (phần lớn là các máy móc thiết bị) ở giai đoạn cuối
của chu kỳ sống của chúng sang n-ớc nhận đầu t- để tiếp tục sử dụng chúng nh- là
sản phẩm mới ở các n-ớc này hoậc ít ra cũng nh- các sản phẩm đang có nhu cầu
trên thị tr-ờng n-ớc nhận đầu t-, nhờ đó mà tiếp tục duy trì đ-ợc việc sử dụng các
sản phẩm này, tạo thêm lợi nhuận cho các nhà đầu t-. Với sự phát triển nh- vũ bão
của khoa học kỹ thuật nh- ngày nay thì bất cứ một trung tâm kỹ thuật tiên tiến nào
cũng cần phải luôn luôn có thị tr-ờng tiêu thụ công nghệ loại hai, có nh- vậy mới
đảm bảo th-ờng xuyên thay đổi công nghệ, kỹ thuật mới.
Thứ ba, thông qua đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài, các nhà đầu t- có thể mở rộng thị
tr-ờng, tránh đ-ợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của n-ớc nhận đầu t- khi xuất khẩu
sản phẩm là máy móc thiết bị sang đây (để góp vốn) và xuất khẩu sản phẩm tại đây
sang các n-ớc khác (do chính sách -u đãi của các n-ớc nhận đầu t- nhằm khuyến
khích đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài, chuyển giao công nghệ và sản xuất hàng xuất
khẩu của các cơ sở có vốn đầu t- n-ớc ngoài), nhờ đó mà giảm đ-ợc giá thành sản
phẩm, tăng sức cạnh tranh với hàng nhập từ các n-ớc.
Thứ t-, đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài sẽ khuyến khích xuất khẩu của n-ớc đi đầu t-.
Cùng với việc đem vốn đi đầu t- sản xuất ở các n-ớc khác và nhập khẩu sản phẩm
đó về n-ớc với một số l-ợng lớn sẽ làm cho đồng nội tệ tăng. Điều này sẽ ảnh
h-ởng đến tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ có xu h-ớng giảm


dần. Sự giảm tỷ giá hối đoái này sẽ có tác dụng khuyến khích các nhà sản xuất
trong n-ớc tăng c-ờng xuất khẩu, nhờ đó tăng thu ngoại tệ cho đất n-ớc.
2.2. Đối với n-ớc nhận đầu t-.
Thứ nhất, FDI là một trong những nguồn vốn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt
vốn đầu t- góp phần tạo ra động lực cho sự tăng tr-ởng và phát triển. Đối với các
n-ớc đang phát triển, việc tiếp nhận số l-ợng lớn vốn đầu từ n-ớc ngoài sẽ vừa tác
động đến tổng cầu, vừa tác động đến tổng cung của nền kinh tế. Về mặt cầu, vì đầu
t- là một bộ phận lớn và hay thay đổi chủ chi tiêu nên những thay đổi bất th-ờng về
đầu t- có ảnh h-ởng lớn đến sản l-ợng và thu nhập về mặt ngắn hạn. Về mặt cung,
khi thành quả của đầu t- phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì
tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản l-ợng tiềm năng tăng
theo, do đó giá cả sản phẩm giảm xuống. Sản l-ợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng
tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến l-ợt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất
phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích lũy, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu
nhập cho ng-ời lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội.
Thứ hai, đầu t- sẽ tác động đến tốc độ tăng tr-ởng kinh tế. Theo mô hình của
NUSKSE, đầu tư trực tiếp nước ngoi sẽ góp phần phá vỡ cái vòng luẩn quẩn của
các n-ớc đang phát triển. Bởi chính cái vòng luẩn quẩn đó đã làm hạn chế quy mô
đầu t- và đổi mới kỹ thuật trong điều kiện nền khoa học kỹ thuật cũng nh- lực
l-ợng sản xuất trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ. Đồng thời qua đó cho chúng
ta thấy chỉ có mở cửa ra bên ngoi mới tận dụng được tối đa lợi thế so sánh của
n-ớc mình để từ đó phát huy và tăng c-ờng nội lực của mình. Các n-ớc NICs trong
gần 30 năm qua nhờ nhận đ-ợc trên 50 tỷ USD đầu t- n-ớc ngoài cho phát triển
kinh tế cùng với một chính sách kinh tế năng động và có hiệu quả đã trở thành
những con rồng Châu á .
Thứ ba, đầu t- sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh nghiệm của các n-ớc trên
thế giới cho thấy, con đ-ờng tất yếu có thể tăng tr-ởng nhanh với tốc độ mong
muốn (9-10%) là tăng c-ờng đầu t- nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công
nghiệp và dịch vụ. Đầu t- sẽ góp phần giải quyết những mất cân đối về phát triển
giữa các vùng lãnh thổ, đ-a những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo


đói. Phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa lý, kinh tế, chính trị,
Cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu sản phẩm và lao động, cơ cấu lãnh thổ sẽ
đ-ợc thay đổi theo chiều h-ớng ngày càng đáp ứng tốt hớn các nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội của đất n-ớc.
Thứ t-, đầu t- sẽ làm tăng c-ờng khả năng khoa học công nghệ của quốc gia.
Thông qua đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài, các công ty (chủ yếu là các công ty đa quốc
gia) đã chuyển giao công nghệ từ n-ớc mình hoặc từ n-ớc khác sang n-ớc nhận đầu
t-. Mặc dù còn nhiều hạn chế do những yếu tố khách quan và chủ quan chi phối,
song điều không thể phủ nhận đ-ợc là chính nhờ sự chuyển giao này mà các n-ớc
chủ nhà nhận đ-ợc những kỹ thuật tiên tiến (trong đó có những công nghệ không
thể mua đ-ợc bằng quan hệ th-ơng mại đơn thuần) cùng với nó là kinh nghiệm quản
lý, đội ngũ lao động đ-ợc đào tạo, rèn luyện về nhiều mặt (trình độ kỹ thuật,
ph-ơng pháp làm việc, kỷ luật lao động ).
III. Các nhân tố chủ yếu ảnh h-ởng đến đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài.
1. Nhân tố chính trị
Đối với nhân tố chính trị, đây là vấn đề đ-ợc quan tâm đầu tiên của các nhà đầu tn-ớc ngoài khi có ý định đầu t- vào một n-ớc mà đối với họ còn nhiều khác biệt.
Khi đó một đất n-ớc với sự ổn định và nhất quán về chính trị cũng nh- an ninh và
trật tự xã hội đ-ợc đảm bảo sẽ b-ớc đầu gây chọ đ-ợc tâm lý yên tâm tìm kiếm cơ
hội làm ăn cũng nh- có thể định c- lâu dài. Môi tr-ờng chính trị ổn định là điều
kiện tiên quyết để kéo theo sự ổn định của các nhân tố khác nh- kinh tế, xã hội. Đó
cũng chính là lý do tại sao các nhà đầu t- khi tiến hành đầu t- vào một n-ớc lại coi
trọng yếu tố chính trị đến vậy.
2. Nhân tố kinh tế.
Đối với nhân tố kinh tế, bất cứ quốc gia nào dù giàu hay nghèo, phát triển hoặc
đang phát triển đều cần nguồn vốn n-ớc ngoài để phát triển kinh tế trong n-ớc tùy
theo các mức độ khác nhau. Những n-ớc có nền kinh tế năng động, tốc độ tăng
tr-ởng cao, cán cân th-ơng mại và thanh toán ổn định, chỉ số lạm phát thấp, cơ cấu
kinh tế phù hợp thì khả năng thu hút vốn đầu t- sẽ cao.


Ngoài ra, đối với các nhà đầu t- thì một quốc gia có lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi
cho l-u thông th-ơng mại, sẽ tạo ra đ-ợc sự hấp dẫn lớn hơn. Nó sẽ làm giảm chi
phí vận chuyển cũng nh- khả năng tiếp cận thị tr-ờng lớn hơn, rộng hơn. Còn tài
nguyên thiên nhiên, đối với những n-ớc đang phát triển thì đây là một trong những
lợi thế so sánh của họ. Bởi nó còn chứa đựng nhiều tiềm năng do việc khan hiếm
vốn và công nghệ nên việc khai thác và sử dụng còn hạn chế, đặc biệt là những tài
nguyên nh- dầu mỏ, khí đốt đó là những nguồn sinh lời hấp dẫn thu hút nhiều
mối qua tâm của các tập đoàn đầu t- lớn trên thế giới.
3. Nhân tố văn hóa - xã hội.
Môi tr-ờng văn hóa xã hội ở n-ớc nhận đầu t- cũng là một vấn đề đ-ợc các nhà
đầu t- rất chú ý và coi trọng. Hiểu đ-ợc phong tục tập quán, thói quen, sở thích tiêu
dùng của ng-ời dân n-ớc nhận đầu t- sẽ giúp cho nhà đầu t- thuận lợi trong việc
triển khai và thực hiện một dự án đầu t-. Thông th-ờng mục đích đầu t- là nhằm có
chỗ đứng hoặc chiếm lĩnh thị tr-ờng của n-ớc sở tại với kỳ vọng vào sức tiêu thụ
tiềm năng của nó. Chính vì vậy, mà trong cùng một quốc gia, vùng hay miền nào có
sức tiêu dùng lớn, thu nhập bình quân đầu ng-ời đi kèm với thị hiếu tiêu dùng tăng
thì sẽ thu hút đ-ợc nhiều dự án đầu t- hơn.
Ngoài ra để đảm bảo cho hoạt động đầu t- đ-ợc hiện thực hóa và đi vào hoạt động
đòi hỏi quốc gia tiếp nhận đầu t- phải đảm bảo một cơ sở hạ tầng đủ để đáp ứng tốt
nhất các nhu cầu đầu t- kể từ lúc bắt đầu triển khai, xây dựng dự án cho đến giai
đoạn sản xuất kinh doanh khi dự án đi vào hoạt động. Đó là cơ sở hạ tầng công cộng
nh- giao thông, liên lạc các dịch vụ đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất nh- điện,
n-ớc cũng nh- cácdịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nh- ngân
hàng - tài chính. Bên cạnh đó n-ớc sở tại cũng cần quan tâm đến việc trang bị một
cơ sở hạ tầng xã hội tốt, đào tạo đội ngũ chuyên môn có tay nghề, nâng cao trình độ
nhận thức cũng nh- trình độ dân trí của ng-ời dân, luôn ổn định tình hình trật tự an
ninh - xã hội, có nh- vậy mới tạo nên sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu t- n-ớc
ngoài.
4. Nhân tố pháp lý.


Pháp luật và bộ máy hành pháp có liên quan đến việc chi phối hoạt động của nhà
đầu t- ngay từ khi bắt đầu tìm kiếm cơ hội đầu t- cho đến khi dự án kết thúc thời
hạn hoạt động. Đây là yếu tố có tác động trực tiếp cũng nh- gián tiếp đến hoạt động
đầu t-. Nếu môi tr-ờng pháp lý và bộ máy vận hành nó tạo nên sự thông thoáng, cởi
mở và phù hợp với thông lệ quốc tế, cũng nh- sức hấp dẫn và đảm bảo lợi ích lâu
dài cho các nhà đầu t- thì cùng với các yếu tố khác, tất cả sẽ tạo nên một môi
tr-ờng đầu t- có sức thu hút mạnh đối với các nhà đầu t- n-ớc ngoài.
IV. Xu h-ớng vận động dòng vốn FDI hiện nay trên thế giới.
1. Sự vận chuyển của dòng vốn FDI hiện nay.
* Từ khi xuất hiện lần đầu tiên trên thế giới vào khoảng thế kỷ thứ 19 đến nay, hoạt
động đầu t- n-ớc ngoài có những biến đổi sâu sắc. Xu h-ớng chung là ngày càng
tăng lên về số l-ợng, quy mô, hình thức, thị tr-ờng, lĩnh vực đầu t- và thể hiện vị trí,
vai trò ngày càng to lớn trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
Biểu đồ:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×