Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC

THƢỜNG XUYÊN HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Viết Vƣợng

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo,
tập thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại
trường và hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.Phạm Viết
Vượng, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, góp ý
để em có thể hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng giáo dục Thường xuyên
và Chuyên nghiệp Sở GD&ĐT tỉnh Điện Biên đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em theo học lớp thạc sỹ quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn
tốt ngiệp.
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan, các
vị phụ huynh học viên và các em học viên Trung tâm GDTX huyện Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên đã nhiệt tình tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin,
tư liệu cho em trong quá trình điều tra, khảo sát phục vụ cho việc nghiên cứu và
tạo điều kiện giúp đỡ, chia sẻ khó khăn để giúp em đạt được kết quả nghiên cứu
như ngày hôm nay.
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân yêu
trong gia đình, là nguồn động lực to lớn để em theo học và hoàn thành chương
trình đào tạo thạc sĩ tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Trần Ngọc Sơn

i



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ

: Ban Giám đốc

BTTHPT

: Bổ túc trung học phổ thông

BTTHCS

: Bổ túc trung học cơ sở

CBQL

: Cán bộ quản lý

CBGV

: Cán bộ giáo viên

CNH

: Công nghiệp hóa

CMHV

: Cha mẹ học viên

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GDCQ

: Giáo dục chính quy

GDKCQ

: Giáo dục không chính quy

GDTX

: Giáo dục thường xuyên

GDQD

: Giáo dục quốc dân

GV

: Giáo viên

GVCN

: Giáo viên chủ nhiệm

HĐH

: Hiện đại hóa

HĐGD

: Hội đồng giáo dục

HTGDQD

: Hệ thống giáo dục quốc dân

HV

: Học viên

PTDTNT.THPT

: Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông

NXB

: Nhà xuất bản

QLGD

: Quản lý giáo dục

TT GDTX

: Trung tâm giáo dục thường xuyên

THPT

: Trung học phổ thông

THCS

: Trung học cơ sở

UBND

: Ủy ban nhân dân

XHHT

: Xã hội học tập

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn.........................................................................................................i
Danh mục chữ viết tắt.......................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục sơ đồ, bảng biểu ................................................................................. vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN.............................................................................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................ 6
1.2. Lý luận về quản lý giáo dục ........................................................................... 7
1.2.1. Quản lý ........................................................................................................ 7
1.2.2. Quản lý giáo dục ....................................................................................... 11
1.2.3. Quản lý nhà trường.................................................................................... 12
1.3. Lý luận về giáo dục thường xuyên ............................................................... 14
1.3.1. Giáo dục thường xuyên ............................................................................. 14
1.3.2. Trung tâm giáo dục thường xuyên ............................................................ 16
1.4. Lý luận về hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp. ..................... 18
1.4.1. Giáo viên chủ nhiệm lớp ........................................................................... 19
1.4.2. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trung tâm GXTX ..................... 19
1.5. Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ........................... 28
1.5.1. Thành lập hội đồng giáo viên chủ nhiệm lớp ............................................ 28
1.5.2. Quản lý việc xây dựng kế hoạch giáo dục của các lớp ............................. 29
1.5.3. Quản lý việc thực hiện các kế hoạch giáo dục .......................................... 30
1.5.4. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục của các lớp chủ
nhiệm, kịp thời uốn nắm các hoạt động đi đúng mục tiêu .................................. 31
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ
nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX............................................................................ 32
1.6.1. Đặc điểm học viên của Trung tâm GDTX ................................................ 32
iii


1.6.2. Nhận thức của lãnh đạo, giáo viên TT GDTX .......................................... 33
1.6.3. Chương trình, kế hoạch giáo dục .............................................................. 34
1.6.4. Môi trường kinh tế , văn hóa, xã hội của địa phương ................................ 34
1.6.5. Chính sách, chế độ đối với giáo viên chủ nhiệm lớp ................................ 35
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG
XUYÊN HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN .................................. 37
2.1. Khái quát về huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên và Trung tâm GDTX
huyện Mường Ảng. ............................................................................................. 37
2.1.1. Khái quát về huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên ..................................... 37
2.1.2. Khái quát về Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên ....... 38
2.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở
Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng ................................................................ 42
2.2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp tại Trung tâm GDTX huyện
Mường Ảng ......................................................................................................... 42
2.2.2. Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp
ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng ............................................................. 50
2.2.3. Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở
Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng ................................................................ 51
2.3. Thực trạng quản lý các hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở
Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng ................................................................ 53
2.3.1. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục của GVCN ở Trung tâm GDTX
huyện Mường Ảng .............................................................................................. 53
2.3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp của
lãnh đạo Trung tâm ............................................................................................. 60
2.3.3. Đánh giá chung.......................................................................................... 67
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 68

iv


Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA GIÁO
VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN MƢỜNG ẢNG,
TỈNH ĐIỆN BIÊN ............................................................................................ 69
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp ............................................................ 69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục .................................................... 69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ............................................................ 69
3.1.3. Nguyên tắc phù hợp với thực tiễn ............................................................. 70
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .............................................................. 70
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp trong giai đoạn
mới ....................................................................................................................... 70
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của GVCN lớp và quản lý hoạt động giáo
dục của GVCN lớp cho cán bộ quản lý Trung tâm. ............................................ 71
3.2.2. Xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp có năng lực .......................... 72
3.2.3. Thành lập hội đồng chủ nhiệm .................................................................. 74
3.2.4. Đổi mới chỉ đạo công tác giáo viên chủ nhiệm lớp .................................. 76
3.2.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp .. 81
3.2.6. Xây dựng và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với
các lực lượng giáo dục khác ................................................................................ 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................. 86
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................ 87
Kết luận chương 3 ............................................................................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 90
1. Kết luận ........................................................................................................... 90
2. Khuyến nghị .................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 93

v


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lí ........................................................................ 10
Bảng 2.1. Nội dung đánh giá về phẩm chất của GVCN lớp ............................... 42
Bảng 2.2: Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN lớp .................................. 45
Bảng 2.3: Đánh giá thực trạng về nội dung công tác GVCN lớp ....................... 47
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục của GVCN lớp48
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát học viên về mối quan hệ giữa GVCN lớp với học
viên và gia đình học viên..................................................................................... 49
Bảng 2.6: Nhận thức của giáo viên Trung tâm GDTX Mường Ảng về vai trò của
công tác GVCNL với việc giáo dục toàn diện học viên ..................................... 50
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về các biện pháp giáo dục HV của GVCN ............. 52
Bảng 2.8: Các hình thức tìm hiểu học viên ......................................................... 53
Bảng 2.9: Nội dung của kế hoạch chủ nhiệm ..................................................... 54
Bảng 2.10: Công tác xây dựng tập thể học viên lớp chủ nhiệm ......................... 55
thông qua việc tổ chức bộ máy tự quản. ............................................................. 55
Bảng 2.11. Mức độ đạt được của các biện pháp giáo dục của GVCNL đến học
viên ...................................................................................................................... 55
Bảng 2.12. Mức độ đạt được của các biện pháp giám sát, thu thập thông tin
thường xuyên về lớp chủ nhiệm của GVCNL. ................................................... 56
Bảng 2.13. Công tác đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HV về
các mặt giáo dục của GVCNL ............................................................................ 57
Bảng 2.14. Bảng khảo sát giáo viên chủ nhiệm lớp về công tác cập nhật hồ sơ
công tác giáo viên chủ nhiệm và hồ sơ học viên................................................. 58
Bảng 2.15. Bảng khảo sát học viên về công tác cập nhật hồ sơ công tác giáo viên
chủ nhiệm và hồ sơ học viên của GVCN lớp ...................................................... 58
Bảng 2.16. Các mức độ đạt được trong công tác cố vấn cho BCH Chi đoàn trong
lớp chủ nhiệm của GVCN lớp ............................................................................. 59

vi


Bảng 2.17. Các mức độ đạt được trong công tác Tổ chức phối hợp các lực lượng
giáo dục trong và ngoài Trung tâm của GVCN lớp ............................................ 60
Bảng 2.18: Đánh giá kết quả chuyên môn nghiệp vụ công tác GVCN lớp ........ 61
Bảng 2.19: Kết quả khảo sát chế độ được hưởng của GVCN lớp ...................... 62
Bảng 2.20: Kết quả khảo sát về công tác Tổ chức hội thảo, hội thi GVCN giỏi,
bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết về công tác GVCN lớp .................................... 63
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát Công tác Quản lý hành chính về các hoạt động chủ
nhiệm lớp ............................................................................................................. 63
Bảng: 2.22. Kết quả khảo sát học sinh về sự kết hợp giữa GVCN lớp giáo viên
bộ môn ................................................................................................................. 65
Bảng: 2.23. Kết quả khảo sát học viên về sự kết hợp giữa GVCN lớp với Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ......................................................................... 66
Bảng 2.24: Kết quả khảo sát học viên về mối quan hệ giữa GVCN lớp với học
viên và gia đình học viên..................................................................................... 66
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp................................. 88

vii


MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Nhà trường là môi trường văn hóa, giáo dục, đại diện cho những giá trị
tinh hoa của các dân tộc và nhân loại, là nơi giáo dục, rèn luyện nhân cách cho
thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội. Giáo dục trong nhà trường có
vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển xã hội.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Phát triển
giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng và thúc đẩy sự
nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ
bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”.
Đại hội XI chỉ rõ: “phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc
dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên
và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.
Như vậy, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đã trở
thành mục tiêu chiến lược trong công cuộc đổi mới đất nước, được xem là cuộc
cách mạng mang tính thời đại sâu sắc. Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là
lực lượng quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới giáo dục, góp phần chấn hưng
nền giáo dục nước nhà.
Để đạt được các mục tiêu chiến lược đó, vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành
giáo dục là phải “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội
dung, phương pháp dạy và học” và đồng thời đổi mới hoạt động quản lí, trong
đó có quản lý hoạt động giáo dục của GVCN lớp để đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao về chất lượng nhân lực phục vụ cho công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của
đất nước hiện nay.
Ở các trường phổ thông và các trung tâm GDTX, ngoài hoạt động quản lý
chuyên môn, quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý hoạt động học tập
của học sinh.v v... thì quản lý hoạt động giáo dục của GVCN lớp cũng là một
nội dung hết sức quan trọng.
1


Những năm gần đây dư luận xã hội rất bức xúc khi tệ nạn xã hội đã xâm
nhập học đường, một bộ phận học sinh, học viên có những lệch lạc trong lối
sống, vi phạm đạo đức và pháp luật. Một trong những nguyên nhân là do các
nhà trường chưa dành sự quan tâm thoả đáng đến hoạt động giáo dục của đội
ngũ GVCN lớp, những người có vai trò quan trọng, trực tiếp đến việc giáo dục
hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.
Ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên việc quản lý công
tác giáo dục của GVCN đã được lãnh đạo Trung tâm quan tâm, song còn thiên
về thủ tục hành chính, nặng về phổ biến, giao việc, ít đề cập tới nội dung,
phương pháp giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh cho nên hiệu quả công
việc chưa cao.
Trong khi đó, đội ngũ GVCN của Trung tâm 100% có độ tuổi dưới 35,
tuổi đời còn trẻ, tuổi nghề chưa nhiều, kinh nghiệm sống còn hạn chế, kiến thức
về tâm lí lứa tuổi chưa đủ để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp.
Để nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học của Trung tâm, cần phải tìm
ra các biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương,
trong đó có các biện pháp quản lý hoạt đông giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm lớp.
Xuất phát từ những lý do trên và từ mục tiêu phát triển của Trung tâm giai
đoạn 2015 - 2020 về giáo dục toàn diện cho học viên, là một cán bộ của Trung
tâm, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ
nhiệm ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên” làm đề tại luận
văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn luận văn đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp nhằm góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng,
tỉnh Điện Biên.
2


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục nhân cách toàn diện cho học viên của đội ngũ giáo
viên chủ nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trung
tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng trong những năm qua việc quản
lý hoạt động giáo dục của GVCN đã được quan tâm, song còn thiên về thủ tục
hành chính, nặng về phổ biến, giao việc chưa chỉ đạo một cách sâu sát và có hệ
thống về nội dung, phương pháp giáo dục học viên. Nếu thực hiện các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục một cách có hệ thống và đồng bộ phù hợp với tình
hình thực tế ở địa phương, thì sẽ góp phần cải thiện chất lượng giáo dục toàn
diện ở Trung tâm GDTX Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
5. Nhiệm vụ của nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các Trung tâm GDTX.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và
quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh
Điện Biên.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ
nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên trong giai
đoạn mới.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động giáo dục của chủ nhiệm lớp ở
Trung tâm GDTX cấp huyện.
3


6.2. Về không gian
Đề tài được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng
hoạt động giáo dục của GVCN và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của
GVCN ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài được sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp lịch sử, so sánh lý thuyết
- Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa lý thuyết
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: hoạt động giáo dục của GVCN lớp ở Trung tâm
GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
- Phương pháp điều tra bằng thống kê và bảng hỏi
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động của GVCN lớp ở
Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng - Điện Biên.
- Phương pháp khảo nghiệm: để khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung của luận văn được
chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên
chủ nhiệm lớp ở các trung tâm giáo dục thường xuyên.

4


Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ
nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở
Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP TẠI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp là một công việc quan
trọng trong các nhà trường và các cơ sở giáo dục, vì vậy ở nước ta cũng như ở
các nước ngoài khác có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu vấn dề này.
Ở nước ngoài, ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX các nhà khoa học Xô
viết chú ý đến vai trò, tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm lớp ở các trường
phổ thông. Các tác giả như N.I. Sabaeva I.C Baranôp. M.I, Đôpbrưnhin V.A.
Cruchetxki, V.A. Petrovxki, N.V. Cudơminna, X.I.Kixegof, Ph.N. Gônôbôlin,
O.A.Abdullina…đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên, về vai trò, nhiệm vụ của GVCN trong hoạt động giáo dục học sinh, về nội
dung, phương pháp hoạt động của chủ nhiệm lớp. Đây là những công trình
nghiên cứu có giá trị về mặt phương pháp luận và được các thế hệ tiếp theo kế
thừa và phát triển, để ứng dụng vào thực tiễn.
Ở trong nước, cũng có nhiều tác giả bàn về công tác chủ nhiệm lớp, tiêu
biểu là Nguyễn Đình Chỉnh với nghiên cứu: “Chuẩn bị cho sinh viên làm công
tác giáo dục ở trường phổ thông”[6]; Hà Nhật Thăng (1998): “Thực hành tổ
chức hoạt động giáo dục”[43]; Nguyễn Dục Quang (2000) với nghiên cứu:
“Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm”[38]; Bùi
Văn Huệ (2004) với nghiên cứu: “Nghệ thuật ứng xử sư phạm”[16]; Nguyễn
Trúc Lâm, Nguyễn Văn Hộ (2005) với nghiên cứu: “Ứng xử sư phạm”[23]; Bùi
Thị Mùi (2005) với nghiên cứu: “Tình huống sư phạm trong công tác giáo dục
học sinh trung học phổ thông”[29];…
Trong các công trình nghiên cứu này các tác giả đã phân tích vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp,
cũng như vấn đề quản lý giáo dục học sinh và xây dựng tập thể lớp học... đây là
6


những công trình nghiên cứu có tính lý luận cơ bản giúp các trường sư phạm
trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.
Ở trình độ đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục, đã có một số tác giả nghiên
cứu về công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, về nội dung và phương pháp
giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp, về quản lý học sinh trong lớp chủ
nhiệm, về xây dựng tập thể học sinh, về giáo dục học sinh cá biệt, về phòng
chống các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường... Tiêu biểu là các công trình của
Nguyễn Hoàng Giang, Triệu Thị Hoa, Hoàng Văn Cảnh, Lê Thị Thu... Các công
trình nghiên cứu này mang tính ứng dụng lý thuyết vào thực tế, đã làm rõ những
ưu, nhược điểm trong công tác giáo dục học sinh ở các lớp chủ nhiệm, đã chỉ ra
những nguyên nhân thành công và chưa thành công, đã đề xuất các biện pháp
quản lý giáo dục học sinh.
Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu công tác chủ
nhiệm lớp và quản lý hoạt động giáo dục cuả giáo viên chủ nhiệm lớp tại các
Trung tâm GDTX - một cơ sở giáo dục đặc thù, với các đối tượng học viên đa
dạng và phương thức giáo dục và dạy học có khác so với các trường phổ thông.
Hơn thế nữa, hiện nay cũng chưa có một công trình nào đề cập tới quản lý hoạt
động giáo dục của GVCN ở các trung tâm GDTX cho các tỉnh miền núi, nơi học
tập, tu dưỡng của học viên là con em đồng bào các dân tộc thiểu số.
Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi sẽ nối tiếp các công trình kể
trên, đi sâu nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục của giáo
viên chủ nhiệm lớp tại Trung tâm GDTX, để trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục của GVCN tại Trung tâm GDTX huyện Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
1.2. Lý luận về quản lý giáo dục
1.2.1. Quản lý
Quản lý là hiện tượng có rất sớm trong xã hội loài người, ở đâu có nhiều
người cùng tham gia lao động, với một quy mô nhất định, ở đó có hoạt động
quản lý. Xuất phát từ những góc độ khác nhau, các học giả trong nước và ngoài
7


nước đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về quản lý:
- C. Mác cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến
một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức
năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[14. tr 105].
- Theo F.W.Taylor (1856 - 1915) "Quản lý là biết chính xác điều bạn
muốn người khác làm và sau đó điều khiển họ hoàn thành một cách tốt nhất và
nhanh nhất". ” [21. Tr 14].
- H.Fayol (1841-1925) coi quản lý là một hoạt động có tính đặc thù, ông
chỉ ra nội hàm của khái niệm quản lý như sau: "quản lý là lập kế hoạch, tổ chức,
chỉ huy, phối hợp và kiểm tra các hoạt động của một đơn vị". [22.Tr30].
- Tác giả M.T.Follet (1868-1933) nhấn mạnh "Quản lý là nghệ thuật
khiến cho công việc được thực hiện hoàn hảo, thông qua điều khiển hoạt động
của người khác". [34.Tr 40].
- C.I.Bamard (1886 - 1961) cho rằng đối tượng quản lý vừa là những cá
nhân, vừa là các tổ chức, ông nhấn mạnh đến mối liên hệ hữu cơ giữa các bộ
phận với nhau, với hệ thống, giữa hệ thống với môi trường. Do vậy "Quản lý là
duy trì hoạt động của một tổ chức”. [35.Tr75].
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[15].
Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, ý kiến của Paul Herscy và Ken
Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” là: “Quản lý là một quá trình cùng
làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá
nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức”[28].
8


Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định. [24].
Từ phân tích các định nghĩa trên, ta có thể khái quát như sau “quản lý là
những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các đối tượng
quản lý nhằm đạt được các mục đích hoạt động của tổ chức”.
Bản chất của quản lý là sự tác động hợp quy luật làm cho các tổ chức vận
hành đạt được hiệu quả mong muốn. Quản lý có bốn chức năng: lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động.
Qua những định nghĩa trên, ta thấy “quản lý” bao gồm các yếu tố như:
+ Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động “quản lý”(là một cá nhân
hoặc một tổ chức).
+ Khách thể quản lý (hay còn gọi là đối tượng quản lý) chịu tác động của
chủ thể quản lý.
+ Mục tiêu quản lý là quỹ đạo đã định sẵn cho cả đối tượng và chủ thể
quản lý hướng tới, là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động quản lý.
Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ, tác động qua lại với
nhau. Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản lý. Khách thể quản lý thì
sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, đáp ứng nhu cầu của
con người, thoả mãn mục đích của quản lý.
Quản lý có 4 chức năng cơ bản như sau:
* Chức năng kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa là chức năng xác định mục tiêu các hoạt động, các quy định,
cách thức và bước đi cụ thể trong một thời hạn nhất định, trách nhiệm của các đơn vị,
cá nhân trong tổ chức và các điều kiện để triển khai các hoạt động nhằm đạt được
những mục tiêu đã đề ra. Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả thực tiễn, kế hoạch
phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và nguồn lực
thông tin).
9


* Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức là xác lập các quan hệ giữa các bộ phận trong một tổ chức
nhằm thực hiện thành công các kế hoạch hoạt động. Nội dung của chức năng tổ chức
là xây dựng cơ cấu, xác định nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên, từng bộ
phận; quản lí nhân sự tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sắp xếp, đề bạt, sa thải, tổ chức các
hoạt động.
* Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là tập hợp, liên kết, chỉ huy các thành viên trong tổ chức, giám sát các
hoạt động của bộ máy, điều khiển, hướng dẫn, điều chỉnh công việc cho nhịp nhàng,
hợp lý, động viên khuyến khích người lao động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
* Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là quá trình thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lí. Nhờ có kiểm
tra mà người quản lí đánh giá được kết quả hoạt động của hệ thống, thấy được các
sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động để từ đó điều chỉnh kịp thời, đúng hướng.
Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ với nhau và tạo thành một
thể trọn vẹn, được mô tả theo sơ đồ sau:
Kế hoạch hóa

Kiểm tra

Thông tin

Chỉ đạo

Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lí

10

Tổ chức


1.2.2. Quản lý giáo dục
Mỗi quốc gia đều có một hệ thống giáo dục bao gồm các trường học và
các cơ sở giáo dục khác, chúng được tổ chức và quản lý chặt chẽ để đảm bảo
cho sự vận hành thông suốt và có hiệu quả.
Quản lý giáo dục chính là quản lý hệ thống giáo dục và quản lý hoạt động
của các trường học.
- Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động có định hướng, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong các tổ chức để vận
hành hoạt động nhằm đạt mục đích nhất định" (15.tr. 23)
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội". (3tr. 45)
Từ đây ta có thể định nghĩa một cách cụ thể hơn, quản lý giáo dục là hoạt
động của cơ quan quản lý điều khiển hệ thống giáo dục và các nhà trường vận
hành theo mục tiêu giáo dục đã xác định và làm cho hệ thống hoạt động đạt tới
chất lượng cao và bền vững.
Quản lý giáo dục có hai cấp độ: quản lý nhà nước và quản lý nhà trường,
còn gọi là quản lý vĩ mô và quản lý vi mô.
Quản lý nhà nước (quản lý vĩ mô) về giáo dục và đào tạo là hoạt động
quản lý của các cơ quan nhà nước đối với hệ thống giáo dục quốc dân, được
thực hiện bằng các chủ trương, chính sách, các văn bản, nghị quyết, chỉ thị, các
hướng dẫn hành chính và chuyên môn.
Mục tiêu quản lý hệ thống giáo dục quốc dân làm cho cả hệ thống giáo
dục vận hành thông suốt, các bậc học, các cấp học, các lĩnh vực ngành nghề hoạt
động đúng quỹ đạo, để đáp ứng các yêu cầu của xã hội về chất lượng giáo dục
và đào tạo.

11


1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường (quản lý vi mô) là quản lý các nguồn lực và các hoạt
động trong các cơ sở giáo dục do hiệu trưởng thực hiện bằng các biện pháp tác
nghiệp cụ thể.
Mục tiêu quản lý nhà trường là thực hiện có chất lượng và hiệu quả nhiệm
vụ năm học, khóa học, trên cơ sở đặc điểm, tình hình thực tế của nhà trường, để
từng bước đẩy nhanh chất lượng giáo dục theo yêu cầu của xã hội.
Quản lý nhà trường về thực chất là quản lý các hoạt động giáo dục trong
nhà trường, bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá
chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.
Như vậy, quản lý nhà trường là quá trình tác động của lãnh đạo nhà
trường đến các thành viên, thể hiện bằng sự phân công, hướng dẫn, đôn đốc,
động viên, kiểm tra thúc đẩy họ làm việc nhiệt tình, tự giác để đạt được các mục
tiêu, chương trình đã ấn định của nhà trường.
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những
công dân có ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt
chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của
mình.
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[20].
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và
các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”[31].

12


Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý nhà trường là: “Tập hợp những tác
động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của
chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác. Nhằm tận
dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao
động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động
của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất
lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái
mới”[27].
Quản lý nhà trường chịu sự tác động của quản ý vĩ mô, do nhà nước chỉ
đạo, hướng dẫn và tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục trong nhà trường
phát triển.
Quản lý nhà trường do lãnh đạo các nhà trường đảm nhiệm, được thực
hiện theo nguyên tắc dân chủ, tập trung, dưới hình thức hội đồng giáo dục, với
sự hỗ trợ tích cực của các lực lượng giáo dục trong nhà trường.
Nội dung quản lý nhà trường bao gồm: Quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý
học sinh, quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết
bị trường học, quản lý tài chính, quản lý cac mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và cộng đồng.
Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý xã hội, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù
của giáo dục. Thực chất của quản lý nhà trường là tạo điều kiện cho các hoạt động
trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu giáo dục.
Nguyên tắc quản lý nhà trường:
- Đảm bảo tính hiệu lực của quản lý nhà nước, nhà trường tuân thủ nghiêm
túc các quy chế, quy định của nhà nước và của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, từng tổ chức, người quản lý
dựa vào các quy định của nhà nước để triển khai các công việc cụ thể theo các vị
trí công tác.
13


- Phân công, giao nhiệm vụ phù hợp với năng lực của các cá nhân và tổ
chức, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Để đảm bảo nguyên tắc này
người quản lý phải nắm chắc thực trạng nhà trường, điều kiện, năng lực của đội
ngũ cán bộ - giảng viên trong nhà trường.
- Phát huy tính dân chủ, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường: các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, dưới sự lãnh đạo thống
nhất của Đảng bộ nhà trường để tạo ra sức mạnh tổng hợp.
- Phát huy cao độ tính tích cực của từng thành viên, của các tập thể và cá
nhân để đẩy nhanh chất lượng giáo dục.
1.3. Lý luận về giáo dục thƣờng xuyên
1.3.1. Giáo dục thường xuyên
Trên thế giới, thuật ngữ giáo dục thường xuyên (GDTX) nhiều khi được
sử dụng tương đương với các thuật ngữ “Giáo dục người lớn”, “Giáo dục ngoài
nhà trường” hoặc “giáo dục không chính quy” (GDKCQ).
Năm 1987, UNESCO đưa ra khái nhiệm: GDTX là tất cả các cơ hội học
tập cho mọi người có mong muốn và nhu cầu sau XMC cơ bản hoặc giáo dục
tiểu học [theo 114].
Ở Việt Nam, theo Từ điển giáo dục học: GDTX là hình thức giáo dục theo
phương thức KCQ nhằm giúp mọi người được học liên tục, suốt đời để mở rộng
kiến thức, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm cải thiện
chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu thuộc Vụ GDTX thì: GDTX là sự
cung ứng cơ hội cho mọi người để học tập suốt đời, nhằm thúc đẩy sự phát triển
con người. GDTX có chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung và hoàn thiện kiến
thức cho GDCQ. GDTX là phương thức để thực hiện GDKCQ.
Ở nước ta GDTX là một trong hai phân hệ của hệ thống giáo dục quốc dân.

14


Bảng cơ cấu khung của HT GDQD
Hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo dục thƣờng xuyên
Giáo dục

Các chương trình

Các chƣơng trình

chính quy

tƣơng đƣơng

khác

Tiến sỹ

Chứng chỉ

Thạc sỹ
Đại học

Đại học

Cao đẳng

Cao đẳng

TCCN

TCCN

Dạy nghề

Dạy nghề

Ngoại ngữ, tin Đáp ứng nhu cầu; Cập
học A, B, C; nhật kiến thức khoa
chuyên
môn

THPT

BTVH

Dạy

THCS

BTVH (phổ cập)

nghề

TH

Bồi dƣỡng

XM (phổ cập TH)

học, kỹ năng lao động,
sản

xuất;

Kỹ

năng

sống; Chuyển giao
Dạy nghề phổ công nghệ v.v…
thông
Xóa mù chữ

Mầm non

Với cơ cấu hiện hành, nội dung của GDTX trải suốt cả đời người, trên
mọi lĩnh vực của đời sống cá nhân và xã hội. GDTX là phân hệ giáo dục hỗ trợ
cho các lĩnh vực giáo dục mà GDCQ chưa đáp ứng được hoặc là dành cho
những người không có điều kiện được học GDCQ.
Các hình thức tổ chức GDTX rất phong phú, linh hoạt tuỳ thuộc vào các
điều kiện thực tế. Ta có thể gộp thành hai hình thức chính:
- Một là: hình thức thực hiện chương trình GDTX để lấy văn bằng của hệ
thống giáo dục quốc dân bao gồm:
+ Vừa học vừa làm;
+ Học từ xa;
+ Tự học có hướng dẫn.
- Hai là hình thức thực hiện chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của
mọi thành viên trong cộng đồng như: cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng lao
15


động, sản xuất; kỹ năng sống; chuyển giao công nghệ v.v... thường được tiến
hành trong cộng đồng với các hình thức tập trung (ngắn ngày), bán tập trung,
sinh hoạt chuyên đề, đọc sách thư viện, học tập đầu bờ, tham quan học tập v.v...
Các hình thức học tập này là thế mạnh của GDTX và là cơ sở để đáp ứng
nhu cầu học tập suốt đời của người dân và tạo ra xã hội học tập (XHHT).
1.3.2. Trung tâm giáo dục thường xuyên
Theo Luật Giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục
trong hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm các trung tâm giáo dục thường
xuyên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( được gọi chung là trung tâm
giáo dục thường xuyên cấp huyện), trung tâm giáo dục thường xuyên các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (được gọi chung là trung tâm giáo dục thường
xuyên cấp tỉnh).
+ Chức năng của TT GDTX
Theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của TTGDTX ban hành theo Quyết
định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/10/2007, TTGDTX có các chức năng
sau đây:
- Tổ chức các hoạt động giáo dục: tạo cơ hội học tập nhằm thoả mãn nhu
cầu học tập đa dạng, phong phú của mọi người, trong đó có những người không
có điều kiện tiếp tục học ở các trường lớp chính quy.
- Tư vấn của GDTX: với chức năng này TTGDTX quận, huyện sẽ gợi ý
cho các nhà quản lý giáo dục cấp quận, huyện để tổ chức một hệ thống giáo dục
có chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Trên cơ sở nghiên cứu các phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội ở địa phương, các TTGDTX điều tra, phát thiện các nhu cầu học tập của từng
loại đối tượng người học, đề xuất với cơ quan quản lý giáo dục về kế hoạch tổ
chức, phương pháp, nội dung, thời gian học đối với từng loại đối tượng.
+ Nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên (theo điều 3 Quy chế
Tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên) là:
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×