Tải bản đầy đủ

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh điện biên trong giai đoạn hiện nay

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THÀNH LONG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Quản lý GDĐĐ cho học sinh ở Trường PTDTNT tỉnh Điện
Biên trong giai đoạn hiện nay” đƣợc hoàn thành với sự giúp đỡ và hƣớng
dẫn khoa học của các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học giáo dục - Đại học quốc
gia Hà Nội và quá trình nghiên cứu của bản thân tôi trong thời gian học tập.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo, tập thể Giáo sƣ, Tiến sĩ
trƣờng Đại học giáo dục - Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ

tôi hoàn thành chƣơng trình học tập và trang bị những kiến thức, kĩ năng cần
thiết để nghiên cứu, thực hiện hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trịnh Ngọc Thạch đã nhiệt
tình hƣớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Đoàn trƣờng,
giáo viên chủ nhiệm các lớp, học sinh Trƣờng Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh
Điện Biên cùng các đơn vị, tổ chức trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ đã
tạo điều kiện tốt cho tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ
liệu liên quan đến việc thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn luôn quan tâm
giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô
giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp và những ngƣời quan tâm để tôi tiếp tục
hoàn thiện đề tài và ứng dụng có hiệu quả trong công tác giáo dục sau này.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Lê Thành Long

i


DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH

Ban Giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

GV

Giáo viên

CNH – HĐH


Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

GVBM

Giáo viên bộ môn

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HS

Học sinh

HĐGDNGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

QLGD

Quản lý giáo dục

GD

Giáo dục

GD & ĐT

Giáo dục và Đào tạo

THPT

Trung học phổ thông

ĐTN

Đoàn thanh niên

LHTN

Liên hiệp thanh niên

DTNTT

Dân tộc nội trú tỉnh

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

PTDTNT

Phổ thông dân tộc nội trú

KT – XH

Kinh tế - Xã hội

AN – QP

An ninh - Quốc phòng

DTTS

Dân tộc thiểu số

VHVN

Văn hóa văn nghệ

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi
DANH MỤC BIỀU ĐỒ .................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 4
5. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 4
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 4
7. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4
8. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 5
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 5
10. Cấu trúc luận văn .................................................................................... 6
CHƢƠNG 1....................................................................................................... 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC .................................. 7
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NÓI CHUNG .............................. 7
VÀ TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ NÓI RIÊNG ................. 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục đạo đức .................. 7
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ................................................................ 7
1.1.2.Các nghiên cứu trong nước...................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm công cụ .................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường................. 12
Sơ đồ các chức năng quản lý ....................................................................... 14
1.2.2. Khái niệm về đạo đức, giáo dục đạo đức ................................................ 14
1.3. Trƣờng phổ thông dân tộc nội trú và vấn đề GDĐĐ trong Trƣờng
PTDTNT...................................................................................................... 18
1.3.1. Vị trí, mục tiêu, vai trò, tính chất của trường PTDTNT.......................... 18
1.3.2. Hệ thống trường PTDTNT........................................................................ 19
1.3.3. Quản lí nhà trường PTDTNT ................................................................... 20
1.3.4. Nhiệm vụ trường PTDTNT ....................................................................... 20
1.3.5. Giáo dục đạo đức trong Trường PTDTNT.............................................. 21
1.4. Đặc thù tâm lý học sinh trung học phổ thông và học sinh DTNT: ...... 23
1.5. Các con đƣờng giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng ............................ 25
1.6. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức.................................................... 30
1.6.1. Nội dung quản lý ....................................................................................... 30
1.6.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý giáo dục đạo đức ................ 31
Tiểu kết chƣơng 1........................................................................................ 34

iii


Chƣơng 2 ......................................................................................................... 35
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC............... 35
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG PTDTNT TỈNH ĐIỆN BIÊN HIỆN NAY .. 35
2.1. Khái quát về trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên .................................... 35
2.1.1. Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội tỉnh Điện Biên .................................... 36
2.1.2. Phát triển giáo dục tỉnh Điện Biên........................................................... 37
2.1.3. Đặc điểm của nhà trường ......................................................................... 40
2.2. Thực trạng GDĐĐ HS ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên ................ 44
2.2.1 Khái quát về quá trình GDĐĐ ở trường PTDTNT tỉnh Điện Biên. ....... 44
2.2.2. Khái quát về tiến hành khảo sát ............................................................... 45
2.2.3. Kết quả khảo sát ........................................................................................ 46
2.2.3.1.Thực trạng nhận thức vai trò của đạo đức và GDĐĐ của HS và lực
lượng giáo dục ..................................................................................................... 50
2.2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, CB Đoàn, GVCN, GVBM
và học sinh về tác dụng của giáo dục đạo đức .................................................. 52
2.2.3.3. Thực trạng hiểu biết về nội dung GDĐĐ HS qua trải nghiệm ở
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ......................................................................... 55
2.2.3.4. Đánh giá thực trạng kết quả thực hiện GDĐĐ HS qua trải nghiệm ở
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ......................................................................... 58
2.2.3.5. Thực trạng quản lý quá trình GDĐĐ của trường PTDTNT tỉnh Điện
Biên ....................................................................................................................... 59
2.2.3.6. Thực trạng quản lí việc phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia tổ
chức GDĐĐ HS ................................................................................................... 61
2.3. Đánh giá thực trạng quá trình GDĐĐ và biện pháp quản lý quá trình
GDĐĐ của nhà trường ............................................................................... 62
2.3.1. Mặt tích cực ............................................................................................... 62
2.3.2. Những hạn chế yếu kém ............................................................................ 65
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại yếu kém trong công tác GDĐĐ ở
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ......................................................................... 68
Tiểu kết chƣơng 2........................................................................................ 74
CHƢƠNG 3..................................................................................................... 75
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH ............. 75
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN ........ 75
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ................................................................. 75
3.1.Những nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí GDĐĐ cho HS. ............. 75
3.1.1. Nguyên tắc 1: Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................... 75
3.1.2. Nguyên tắc 2: Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống.............. 75
3.1.3. Nguyên tắc thứ 3: Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi... 75
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học
sinh THPT đặc biệt là học sinh theo học trường PT Dân tộc Nội trú.............. 76

iv


3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở trƣờng PT Dân
tộc Nội trú tỉnh Điện Biên ........................................................................... 76
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của
cán bộ quản lí, GV, cha mẹ HS và các tổ chức xã hội về GDĐĐ cho HS....... 76
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao chương trình, kế hoạch quản lý hoạt động,
nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh phù hợp với đặc điểm, chức năng
của các lực lượng xã hội trong cả năm học và hoàn cảnh xã hội hiện nay 79
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường năng lực công tác của GVCN lớp và nâng
cao vai trò của tổ chức ĐTN, Hội liên hiệp thanh niên trong nhà trường ...... 83
3.2.4. Biện pháp 4: Nâng cao ý thức tự tu dưỡng và tự quản của HS ............ 87
3.2.5. Biện pháp 5: Đa dạng hoá các nội dung hoạt động GDĐĐ.................. 89
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường mô hình “ba trách nhiệm” trong giáo dục
đạo đức cho học sinh thời kỳ hội nhập .............................................................. 92
3.2.7. Biện pháp 7: Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, đánh giá, rút
kinh nghiệm về quản lí hoạt động GDĐĐ ......................................................... 96
3.3. Mối quan hệ hữu cơ giữa các biện pháp .............................................. 97
3.4. Các điều kiện để đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ................... 98
3.5. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ....................................... 99
Tiểu kết chƣơng 3...................................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 103
1. Kết luận ................................................................................................. 103
2. Kiến nghị ............................................................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 107
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 110
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................... 110
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................... 112
PHỤ LỤC 3 ............................................................................................... 116
PHỤ LỤC 4 ............................................................................................... 117

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả giáo dục văn hóa ............................................................... 44
Bảng 2.2: Kết quả giáo dục đạo đức ............................................................... 47
Bảng 2.3: Thống kê những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh và số học
sinh vi phạm trong các năm học 2012 đến 2015 ............................................ 48
Bảng 2.4: Nguyên nhân ảnh hƣởng đến hành vi không lành mạnh ở học sinh
THPT (tính theo tỷ lệ % so với đối tƣợng điều tra 300 ngƣời)....................... 49
Bảng 2.5. Ý kiến của HS và các LLGD về vai trò của GDĐĐ....................... 50
Bảng 2.6: Nhận thức của HS về phẩm chất đạo đức....................................... 51
cần đƣợc giáo dục trong trƣờng phổ thông ..................................................... 51
Bảng 2.7: Đánh giá tác dụng của giáo dục đạo đức qua trải nghiệm.............. 52
đối với việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh .............................. 52
Bảng 2.8: Nhận thức của CBQL, CB Đoàn , GVCN về vị trí, ....................... 54
vai trò của GDĐĐ HS qua trải nghiệm ........................................................... 54
Bảng 2.9: Thực trạng hiểu biết về nội dung GDĐĐ HS ................................. 55
qua trải nghiệm của học sinh........................................................................... 55
Bảng 2.10: Thực trạng hiểu biết về nội dung giáo dục đạo đức học sinh ....... 57
qua trải nghiệm của CBQL, cán bộ Đoàn, GVCN và GVBM ........................ 57
Bảng 2.11: Đánh giá kết quả thực hiện GDĐĐ HS qua trải nghiệm .............. 58
Bảng 2.12. Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý quá trình GDĐĐ của
trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên ..................................................................... 59
Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá thực trạng quản lí việc phối hợp các lực lƣợng
giáo dục tham gia tổ chức GDĐĐ HS ............................................................. 61
Bảng 2.14: Ý kiến của HS và các LLGD về tính cần thiết của GDĐĐ .......... 68
Bảng 2.15: Ý kiến đánh giá của GV, HS về hiệu quả các hoạt động GDĐĐ
đƣợc áp dụng ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên ........................................... 70
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ................................ 100

vi


DANH MỤC BIỀU ĐỒ
Biểu đồ số 2.1: Về xếp loại hạnh kiểm một số năm gần đây của HS Trƣờng
PTDTNTT tỉnh Điện Biên ................................................................................ 47
Biểu đồ 2.2: Vai trò của GDĐĐ ...................................................................... 50
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ so sánh mức độ nhận thức về tác dụng của GDĐĐ HS
qua trải nghiệm đối với việc hình thành và phát triển nhân cách HS ............. 54
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ so sánh thực trạng hiểu biết về nội dung GDĐĐ HS qua
trải nghiệm của học sinh ................................................................................. 56
Biểu đồ 2.5. So sánh thực trạng hiểu biết về nội dung GDĐĐ HS qua trải
nghiệm của CBQL, cán bộ Đoàn, GVCN và GVBM ..................................... 57
Biểu đồ 2.6. So sánh thực trạng kết quả thực hiện GDĐĐ HS ....................... 60
Biểu đồ 3.1 về tính khả thi của các biện pháp GDĐĐ cho HS .................... 100

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức là tài sản tinh thần quý báu của mỗi dân tộc, là yếu tố mang
tính cốt lõi tƣ tƣởng của một đất nƣớc do nhiều thế hệ kế tiếp nhau xây dựng,
đúc rút và truyền lại cho đến ngày hôm nay. Đạo đức xã hội hiện nay vẫn tồn
tại trên hai phƣơng diện, thứ nhất là phƣơng diện truyền thống dân gian nhƣ
truyền thống trong lao động, trong đấu tranh xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
truyền thống tƣơng thân tƣơng ái, truyền thống đoàn kết thân ái...; thứ hai,
đạo đức đƣợc quy định qua hệ thống Pháp luật Nhà nƣớc nhƣ các Bộ luật, hệ
thống Quy chế, Pháp quy… và do đó, trong mỗi một lĩnh vực hoạt động xã
hội đều có những đặc điểm những yếu tố mang tính truyền thống chung của
dân tộc và có những truyền thống riêng của lĩnh vực hoặc ngành nghề. Trong
lĩnh vực giáo dục - đào tạo nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng, giáo
dục đạo đức cho học sinh vừa phải dựa trên nền tảng đạo đức truyền thống
của dân tộc, lại vừa phải dựa trên nền tảng những quy định chung của Ngành
trong nhiệm vụ giáo dục toàn diện học sinh.
GDĐĐ có một ý nghĩa rất lớn trong mục tiêu giáo dục học sinh bởi việc
GDĐĐ chính là cơ sở, là nền tảng của việc giáo dục lòng yêu nƣớc, giáo dục
lòng nhân nghĩa, giáo dục nhân cách... góp phần quan trọng trong việc giáo
dục học sinh trở thành những con ngƣời có ích cho xã hội. Về vai trò của đạo
đức đối với giá trị con ngƣời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không
có đức là ngƣời vô dụng”. Bởi vậy, GDĐĐ giúp cho học sinh xây dựng đƣợc
động cơ thái độ đúng đắn trong học tập, tu dƣỡng và các hoạt động xã hội, là
“chìa khóa” để giáo dục học sinh có mục tiêu phấn đấu đúng đắn trong tất cả
mọi hoạt động học tập và rèn luyện.
Có thể nói, việc GDĐĐ là góp phần duy trì và phát triển nội lực, là cơ
sở quan trọng của chiến lƣợc phát triển giáo dục, khai thác nguồn lực con
ngƣời của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và mục tiêu hội nhập quốc tế.

1


Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thƣ Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 8 - Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết
số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng
yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và
hội nhập quốc tế, trong đó có nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc giáo
dục đạo đức cho học sinh, sinh viên.
Thực tế, đất nƣớc ta đang chuyển miǹ h mạnh mẽ trong công cuộc đổ i mới
sâu sắc và toàn diện tƣ̀ một nề n kinh tế tập trung
, quan liêu, bao cấp sang nề n kinh
tế nhiề u thành phầ n vâ ̣n hành theo cơ chế thi ̣trƣờng có sƣ̣ quản lý của Nhà nƣớc
.
Trong công cuộc đổ i mớinày, chúng ta có nhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về
kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục... nhƣng cũng gặp phải không ít những thách thức,
trong đó, thách thức về vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh đã và đang là một
thách thức không nhỏ đối với ngành Giáo dục và Đào tạo nói riêng và toàn xã hội
nói chung. Đánh giá về tác động tiêu cực của cơ chế thị trƣờng đối với công tác
giáo dục, Nghị quyết Trung ƣơng2 khóa VIII nhấn mạnh: “Đặc biê ̣t đáng lo ngại
là một bộ phận họcsinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đư
, mơ
́ c ̀ nhạt về lý
tưởng, theo lố i số ng thực dụn,gthiế u hoài bão lập thân
, lập nghiê ̣p vì tương lai của
bản thân và đất nước”
.
Nhận định trên chính là lời cảnh báo sƣ̣ suy thoái v ề đạo đức và những
giá trị nhân văn của một bộ phận không nhỏ thanh niên và học sinh nhƣ: Có
lối sống thực dụng, thiếu ƣớc mơ và hoài bão lập thân, lập nghiệp; tiêu cực
trong thi cử, bằng cấp... thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồi trụy thông
qua các phƣơng tiện truyền thông nhƣ truyền hình cab, Internet… làm ảnh
hƣởng đến những quan điểm truyền thống về tình bạn, tình yêu, về cuộc sống
và các mối quan hệ xã hội, trong đó có ảnh hƣởng đến một bộ phận không
nhỏ học sinh phổ thông khi các em chƣa đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức về
vấn đề này. Ảnh hƣởng này đặc biệt nguy hiểm đối với học sinh dân tộc vùng
sâu vùng xa - tiền thân của học sinh các trƣờng PT Dân tộc Nội trú.

2


Nhƣ vậy, mă ̣t trái của cơ chế thị trƣờng đã ảnh hƣởng tiêu cƣ̣c đến sƣ̣
nghiê ̣p giáo du ̣c , trong đó có ảnh hƣởng nghiêm trọng tới việc giáo dục đạo
đức cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông.
Trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên cũng không nằm ngoài những ảnh
hƣởng nói trên. Trong nhiều năm qua, phần lớn gia đình học sinh gặp khó
khăn về kinh tế, giao thông đi lại không thuận tiện, hoặc cha mẹ không biết
tiếng phổ thông, một số gia đình tập trung vào việc kinh doanh.... nên không
thƣờng xuyên quan tâm, chăm lo đến việc học hành và đời sống của con em
mình, đã phó mặc con em mình cho nhà trƣờng. Trƣờng lại đóng trên địa bàn
thành phố nên rất gần với hàng loạt các hàng quán với đủ loại các trò chơi từ các
trò bổ ích đến các trò độc hại, từ đánh xèng, bi A, đến games, chát, quán bar… nên
đã tác động nhiều đến tƣ tƣởng đạo đức học sinh.
Bởi vậy, quản lý GDĐĐ cho học sinh Nội trú là một trong các nhiệm vụ
trọng tâm của nhà trƣờng hiện nay.
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý GDĐĐ cho học sinh ở
Trường PTDTNT tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay” để làm đề tài
nghiên cứu Luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lí thuyết về lý luận giáo dục đạo đức và giáo dục toàn diện
cho học sinh phổ thông, đặc biệt là giáo dục đạo đức cho học sinh các dân tộc
ít ngƣời và thực tiễn hoạt động giáo dục tại trƣờng PT Dân tộc Nội trú tỉnh
Điện Biên, Luận văn sẽ đề xuất các biện pháp quản lý và hoạt động nhằm
phát huy tối đa hiệu quả việc GDĐĐ ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên trong
giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định những vấn đề cơ sở lý luận về quản lý GDĐĐ.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý GDĐĐ ở trƣờng
PTDTNT tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay.

3


- Đề xuất một số biện pháp quản lý trong hoạt động GDĐĐ nhằm nâng
cao chất lƣợng công tác GDĐĐ ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên trong giai
đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác Quản lý GDĐĐ ở trƣờng PTDTNT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp Quản lý GDĐĐ của trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên hiện nay.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý GDĐĐ ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên hiện
nay nhƣ thế nào ?
- Biện pháp nào để quản lý GDĐĐ ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên
hiện nay?
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý GDĐĐ ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên hiện nay đã đạt đƣợc
những kết quả rất khả quan, song việc tổ chức quản lý vẫn còn có những bất cập
dẫn tới hiệu quả chƣa đạt nhƣ mong muốn. Nếu xác định đúng những biện pháp
quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính thực tiễn thì sẽ đạt đƣợc mục tiêu và
hiệu quả của công tác GD Đ Đ cho học sinh của nhà trƣờng hiện nay.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Phạm vi khách thể nghiên cứu: Công tác QLGDĐĐ ở trường PTDTNT
tỉnh Điện Biên.
7.2. Phạm vi thời gian nghiên cứu: Các năm học 2011 – 2012; 2012 – 2013;
2013 – 2014; 2014 – 2015;
7.3. Phạm vi nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và khảo
sát công tác QLGDĐĐ ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên, đề xuất các biện
pháp QLGDĐĐ tại tỉnh Điện Biên.

4


8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng ba nhóm phƣơng pháp nghiên cứu
chủ yếu:
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
- Phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các nội dung về lý luận giáo
dục truyền thống giáo dục ở trƣờng THPT.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát: Tiếp cận các hoạt động thực tế của nhà
trƣờng, của tập thể lớp, của tổ chức Đoàn Thanh niên, của các tổ chức chính
trị, xã hội, của HĐGDNGLL trong việc GDĐĐ cho học sinh.
- Phƣơng pháp điều tra khảo sát bằng hệ thống câu hỏi
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
- Xin ý kiến chuyên gia
8.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
- Phân tích, so sánh, tổng hợp
- Sử dụng toán thống kê
- Sử dụng phần mềm tin học
- Sơ đồ hoá
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của công tác quản lý GDĐĐ ở trƣờng
trung học phổ thông nói chung và trƣờng phổ thông dân tộc nội trú nói riêng.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở các biện pháp quản lý GDĐĐ đƣợc đề xuất phù hợp với
thực tế và có tính khả thi nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện học
sinh. Qua đó giúp nhân rộng kinh nghiệm Quản lý GDĐĐ cho các trƣờng phổ
thông dân tộc nội trú khác trong toàn tỉnh.

5


10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý GDĐĐ trong giáo dục nhà trƣờng.
Chƣơng 2: Thực trạng của Quản lý GDĐĐ ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên
hiện nay.
Chƣơng 3: Các biện pháp Quản lý GDĐĐ ở trƣờng PTDTNT tỉnh Điện Biên
hiện nay.

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NÓI CHUNG
VÀ TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ NÓI RIÊNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội thuộc kiến trúc thƣợng tầng,
đƣợc hình thành và phát triển cùng với lịch sử xã hội loài ngƣời và luôn đƣợc
mọi tầng lớp, mọi giai cấp, mọi thời đại, mọi quốc gia quan tâm, xem nó là
động lực tinh thần để hoàn thiện nhân cách con.
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Ở phƣơng Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo
đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có đƣợc đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết,
do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức.
Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thƣợng đế
áp đặt để có ngƣời công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu
trên trái đất mới tạo nên đƣợc con ngƣời hoàn thiện trong quan hệ đạo đức.
Ở phƣơng Đông từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN ) trong các tác
phẩm: “Dịch, Thi, Thƣ, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc GDĐĐ.
Chuyên gia giáo dục Bassey Ubong (Nigeria) trong bài viết “Triết lý
giáo dục và những ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển của quốc gia” đã
dẫn lời nhà nghiên cứu giáo dục F. N. Kerlinger (1951) nhận định giáo dục
Nhật Bản sau thời Minh Trị, rõ nhất là từ giữa thế kỷ 20 cho đến tận nay, vẫn
vận hành theo triết lý “shữshin”. Hiểu nôm na, “shữshin” đƣợc gói gọn trong
từ “đạo đức” - trung tâm của giáo dục kiến thức, đời sống, sinh hoạt, kỹ năng
làm việc của ngƣời Nhật.
Nhà giáo Nguyễn Quốc Vƣơng, ĐH Sƣ phạm Hà Nội, trong bản dịch
Luật giáo dục cơ bản (đƣợc Quốc hội Nhật Bản ban hành lần đầu năm 1947

7


và sửa đổi năm 2006) đã chỉ ra triết lý “đạo đức làm nền tảng trong giáo dục”
của ngƣời Nhật đƣợc mô tả: “Cần phải nhắm tới thực hiện xã hội ở đó từng
quốc dân có thể mài giũa nhân cách bản thân...”. Tuy nhiên, triết lý giáo dục
“đạo đức” không còn là đào tạo ngƣời trung quân ái quốc.
Chuyên gia giáo dục Bassey Ubong còn cắt nghĩa “đạo đức” trong triết
lý giáo dục ngƣời Nhật ngày nay chính là tính kỷ luật trong đời sống, sinh
hoạt và làm việc. Bassey Ubong mô tả “Đạo đức còn có nghĩa là ý thức tuân
thủ kỷ luật cao độ đƣợc phản ánh thông qua quan niệm xem giáo dục là một
con đƣờng dẫn đến cuộc sống tốt đẹp hơn. Từ đó thanh niên tích cực học tập,
tuân theo các chuẩn mực về tôn trọng mọi ngƣời xung quanh và tham gia
đóng góp nhằm giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp, ai nấy đều tốt nghiệp và có việc
làm”.
1.1.2.Các nghiên cứu trong nước
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là ngƣời vô
dụng”. Ngƣời coi trọng mục tiêu, nội dung GDĐĐ trong các nhà trƣờng nhƣ:
“Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con ngƣời
cần có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không
thành ngƣời”.
Kế thừa tƣ tƣởng của Ngƣời, có rất nhiều tác giả nƣớc ta đã nghiên cứu
về vấn đề này nhƣ: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm
Khắc Chƣơng, Trần Văn Chƣơng, Phạm Hoàng Gia, Phạm Tất Dong, Võ
Huỳnh Ngọc Vân, Phạm Trung Thanh và nhiều tác giả khác.
Trong tài liều bồi dƣỡng thƣờng xuyên chu kỳ 1997 – 2000 cho GV
THPT: “Đạo đức học” các tác giả Phạm Khắc Chƣơng và Trần Văn Chƣơng
đã phân tích quá trình phát triển tâm sinh lý của HS THPT, về tình bạn, tình
yêu, khẳng định đại đa số HS hiếu học, ngoan ngoãn, thông minh và chỉ có
một bộ phận HS hƣ mà ngƣời có lỗi lại chính là ngƣời lớn chúng ta. Trong

8


chƣơng VI đề cập một số vấn đề quan tâm trong giảng dậy và GDĐĐ HS,
trong đó các tác giả xây dựng chuẩn mực về đạo đức mới trong gia đình,
trong học tập, trong tình bạn, tình yêu và trong giao tiếp. Trong chƣơng VII
đề cập đến việc học tập, tu dƣỡng đạo đức theo gƣơng cách mạng của Chủ
tịch Hồ Chí Minh.
Đặc biệt trong chƣơng VIII các tác giả đề xuất một số phƣơng pháp
giảng dạy và GDĐĐ cho HS trong nhà trƣờng THPT bằng một số nhóm
phƣơng pháp cụ thể và bằng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng nhƣ
mối quan hệ giữa các phƣơng pháp đó.
Tác giả Thái Duy Tuyên trong công trình nghiên cứu của mình: “Những
vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại” [32] trong phần đánh giá về thực trạng
đã tỏ ra rất lo lắng trƣớc sự sa sút về đạo đức ngày càng gia tăng cả về số
lƣợng lẫn chất lƣợng và mức độ nguy hại của một bộ phận HS. Tác giả kết
luận ĐĐHS đang trên đà giảm sút và cho rằng GDĐĐ là nhiệm vụ quan trọng
của toàn xã hội đông thời cũng kiến nghị cần đẩy mạnh hơn nữa công tác
nghiên cứu về GDĐĐ.
Trong tác phẩm: “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” [15] của một nhóm tác giả do GS.VS Phạm Minh
Hạc làm chủ biên, trong chƣơng VII nói về định hƣớng chiến lƣợc xây dựng
đạo đức con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
cũng đã đánh giá thực trạng ĐĐHS, sinh viên hiện nay có một khoảng cách
khá xa mới tiếp cận đƣợc với mục tiêu giáo dục giá trị đạo đức so với yêu cầu
của thời kỳ mới.
Trong cuốn: “ Văn hoá với thanh niên – Thanh niên với văn hoá” [4]
do Ban tƣ tƣởng – Văn hoá Trung ƣơng biên soạn tập hợp các bài viết của
nhiều tác giả, trong đó tác giả Hà Nhật Thăng trong bài viết của mình đã nêu
lên thực trạng đạo đức, tƣ tƣởng chính trị, lối sống của thanh niên, HS, sinh
viên hiện nay và đi đến nhận định: Trong HS, sinh viên có sự phân hoá khá rõ

9


rệt, tỷ lệ giữa các nhóm có đạo đức tốt, chậm tiến, bình thƣờng có sự chênh
lệch khá lớn. Tuy nhiên các giá trị đạo đức, tƣ tƣởng chính trị, lối sống đƣợc
đa số HS, sinh viên quan tâm vẫn là các giá trị đạo đức cốt lõi của nhân cách
con ngƣời Việt Nam; cũng có những giá trị mới do yêu cầu của CNH, HĐH
chƣa đƣợc HS, sinh viên coi trọng. Tóm lại, những giá trị truyền thống của
dân tộc vẫn đƣợc số đông HS, sinh viên coi trọng tuy vẫn chƣa thể hiện qua
hành vi hoạt động. Một bộ phận không nhỏ (khoảng 1/3 HS, SV) có sự giao
động về nhận thức có hành vi sai trái liên quan tới một số giá trị quan trọng
nhƣ: Trung thực, thẳng thắn, tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái. Tác giả nêu
4 nguyên nhân, có thể khái quát lên là công tác GDĐĐ còn chƣa đƣợc coi
trọng đúng mức, chƣa đồng bộ. Qúa trình giáo dục còn nặng về kết quả học
tập văn hoá, coi nhẹ việc rèn luyện đạo đức, hình thức giáo dục còn khô cứng,
áp đặt, không phù hợp tâm lý lứa tuổi. Từ thực trạng và nguyên nhân trên, tác
giả đề xuất 8 giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lƣợng GDĐĐ cho HS,
sinh viên.
Trong công trình nghiên cứu về công tác GDĐĐ cho HS, các tác giả Lê
Trung Trấn – Nguyễn Dục Quang đề nghị phải đổi mới hoạt động GDĐĐ
theo nguyên tắc phù hợp với sự phát triển mới và yêu cầu của xã hội, giáo dục
có hệ thống, tiếp cận phức hợp và xuất phát từ HS.
Điểm lại các công trình nghiên cứu trên đây, mặc dù có những quan
điểm chƣa thống nhất nhƣng tựu chung các tác giả đều khẳng định: Đa số HS,
sinh viên có phẩm chất đạo đức và lối sống tốt, ham hiểu biết, ham học hỏi,
tôn trọng đạo lý, vẫn giữ gìn đƣợc bản sắc và truyền thống văn hoá của dân
tộc, mặc dù nhận thức và hành động còn nhiều chỗ chƣa đạt những chuẩn
mực đạo đức hiện nay. Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận thanh niên, HS
sa sút về phẩm chất đạo đức, chạy theo lối sống thực dụng, coi thƣờng luân
thƣờng đạo lý, phai nhạt lý tƣởng XHCN, vi phạm pháp luật và sa vào các tệ

10


nạn xã hội, có các hành vi xa lạ với chuẩn mực đạo đức và truyền thống văn
hoá của dân tộc…có chiều hƣớng phức tạp và ngày càng gia tăng.
Các công trình nghiên cứu về GDĐĐ cho HS khá nhiều nhƣng chƣa cụ
thể và không phù hợp với hoàn cảnh thực tế của từng nhà trƣờng ở các địa
phƣơng có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau. Hơn nữa trong bối cảnh hiện
nay, khi chúng ta đang thực hiện công cuộc đổi mới, mở cửa hội nhập quốc tế
ngày càng rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và sự tác động
của hoàn cảnh kinh tế – xã hội lên đời sống tâm lý của mỗi con ngƣời, nhất là
lớp trẻ ngày càng tăng, từ đó công tác GDĐĐ cho thanh, thiếu niên càng trở
lên cấp thiết. Hiện nay khi chúng ta gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới
WTO thì nhu cầu nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của CNH – HĐH đất nƣớc
đặt ra vô cùng gay gắt, khi mà cạnh tranh quốc tế ngày càng trở lên quyết liệt.
Nguồn nhân lực mới đòi hỏi vừa phải có trình độ Khoa học – Công nghệ và
tay nghề cao , vừa phải có đạo đức trong sáng, kiên định lý tƣởng XHCN, yêu
nƣớc, có lòng nhân đạo cao cả, ân nghĩa, biết yêu thƣơng con ngƣời… Tóm
lại nguồn nhân lực mới phải phát triển toàn diện cả “Đức và Tài”, “Vừa hồng
lại vừa chuyên”. Một điều khiến chúng ta trăn trở là: Tại sao trong những
năm gần đây, bên cạnh những thành tựu chúng ta đạt đƣợc về mặt kinh tế thì
tiêu cực và tệ nạn xã hội ngày càng diễn biến phức tạp, sự xuống cấp về mặt
đạo đức của một bộ phận thanh niên HS ngày càng gia tăng? Nguyên nhân
của tình trạng trên là ở đâu? Trách nhiệm của các nhà trƣờng, đặc biệt là các
trƣờng THPT đến đâu nhằm hạn chế tình trạng trên và nâng cao chất lƣợng
GDĐĐ HS, một lực lƣợng chiếm tỷ lệ cao trong xã hội, là chủ nhân tƣơng lai
của đất nƣớc, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện đáp ứng
nhu cầu phát triển của nền kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới.
Những phân tích trên, cho thấy, việc nghiên cứu đề tài là cần thiết và
thiết thực góp phần tháo gỡ những bất cập trong quá trình thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện cho HS THPT.

11


1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
"Quản lý là gì?" là câu hỏi mà bất kỳ ngƣời học quản lý ban đầu nào
cũng cần hiểu và mong muốn lý giải. Vậy suy cho cùng quản lý là gì?
Xét trên phƣơng diện nghĩa của từ, quản lý thƣờng đƣợc hiểu là chủ trì
hay phụ trách một công việc nào đó. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa
nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác
biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải
thích, lý giải khác nhau. Cùng với sự phát triển của phƣơng thức xã hội hoá
sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con ngƣời thì sự khác biệt về
nhận thức và lý giải khái niệm quản lí càng trở nên rõ rệt.
Các trƣờng phái quản lý học đã đƣa ra những định nghĩa về quản lý nhƣ sau:
Theo F.W Taylo(1856 - 1915), là một trong những ngƣời đầu tiên khai
sinh ra khoa học quản lý và là "ông tổ" của trƣờng phái "quản lý theo khoa
học", tiếp cận quản lý dƣới góc độ kinh tế - kĩ thuật đã cho rằng: "Quản lý là
hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách
chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất".
Theo Henrry Fayol (1886 - 1925), là ngƣời đầu tiên tiếp cận quản lý
theo quy trình và là ngƣời có tầm ảnh hƣởng to lớn trong lịch sử tƣ tƣởng
quản lý từ thời kỳ cận - hiện đại tới nay, thì quan niệm rằng: "Quản lý là một
tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều
khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt mục tiêu đề ra".
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là sự
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý), trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"[26] . Cũng theo đó, các tác giả

12


còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý: là quá trình đạt đến mục tiêu của
tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: QL là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể QL đến tập thể những ngƣời lao động nhằm thực hiện đƣợc
mục tiêu dự kiến [26].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, "Hoạt động quản lý là hoạt động bao
gồm hai quá trình "quản" và "lý" tích hợp vào nhau; trong đó, "quản" có nghĩa
là duy trì và ổn định, "lý" có nghĩa là đổi mới hệ". Do vậy, ngƣời quản lý phải
luôn xác định và phải biết điều phối sao cho trong "quản" phải có "lý" và
trong "lý" phải có "quản", làm cho trạng thái của hệ thống mình quản lý luôn
đƣợc ở trạng thái cân bằng động.[3, tr. 12]
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: "Quản lý là một quá trình
định hƣớng, quá trình có mục tiêu. Quản lý một hệ thống là một quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu
này đặc trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lý mong
muốn"[16, tr. 32-36].
Từ những sự nghiên cứu trên, chúng tôi đã rút ra kết luận: Quản lý là
những tác động có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể QL đến đối tƣợng QL
nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật
khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng,
các cơ hội để đạt đƣợc mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể QL.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Chức năng QL là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ
thể QL lên đối tƣợng QL. Quản lý có các chức năng cơ bản, chức năng cụ thể
với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Hiện nay, đa số các nhà khoa học và các
nhà QL cho rằng QL có 4 chức năng cơ bản, đó là:

13


- Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá
trình QL. Từ trạng thái xuất phát của hệ thống, căn cứ vào mọi tiềm năng đã
có và sẽ có, dự báo trạng thái kết thúc của hệ, vạch rõ mục tiêu, nội dung hoạt
động và các biện pháp lớn nhỏ nhằm đƣa hệ thống đến trạng thái mong muốn
vào cuối năm học.
- Chức năng tổ chức: Là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch đã đƣợc
xây dựng. Tổ chức là sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, bộ phận nhằm
đạt đƣợc mục tiêu của kế hoạch. Nếu ngƣời QL biết cách tổ chức có hiệu quả,
có khoa học thì sẽ phát huy đƣợc sức mạnh của tập thể.
- Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lƣợng vào việc thực hiện kế
hoạch, là phƣơng thức tác động của chủ thể QL, điều hành mọi việc nhằm
đảm bảo cho hệ vận hành thuận lợi. Chỉ đạo là biến mục tiêu QL thành kết
quả, biến kế hoạch thành hiện thực.
- Chức năng kiểm tra: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ QL. Giai
đoạn này làm nhiệm vụ là đánh giá, kiểm tra, tƣ vấn, uốn nắn, sửa chữa,… để
thúc đẩy hệ đạt đƣợc những mục tiêu, dự kiến ban đầu và việc bổ sung điều
chỉnh và chuẩn bị cho việc lập kế hoạch tiếp theo.

Lập kế hoạch
Kiểm tra

Tổ chức
Chỉ đạo

Sơ đồ các chức năng quản lý
1.2.2. Khái niệm về đạo đức, giáo dục đạo đức
Đạo đức
Trong tâm lý học, đạo đức có thể đƣợc định nghĩa theo các khía cạnh sau:
- Nghĩa hẹp: Theo tác giả Phạm Khắc Chƣơng và Hà Nhật Thăng
"Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp các qui tắc, nguyên tắc,

14


chuẩn mực xã hội nhờ nó con ngƣời tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao
cho phù hợp với lợi ích và hạnh phúc của con ngƣời, với tiến bộ xã hội
trong quan hệ cá nhân - cá nhân và quan hệ cá nhân - xã hội".
- Nghĩa rộng: Đạo đức là hệ thống các qui tắc, chuẩn mực biểu
hiện sự tự giác trong quan hệ con ngƣời với con ngƣời, con ngƣời với cộng
đồng xã hội, với tự nhiên và với cả bản thân mình.
- Nghĩa rộng hơn: Đạo đức là toàn bộ những qui tắc, chuẩn mực
nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con ngƣời với nhau trong
quan hệ xã hội và quan hệ với tự nhiên.
Đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của xã hội, điều chỉnh
hành vi trong các mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, con ngƣời với
tự nhiên và xã hội, là sản phẩm của quá trình phát triển lịch sử của xã hội và
góp phần phản ánh sự tồn tại của đời sống tinh thần.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức, có thể kể đến một số định
nghĩa sau:
Theo “Từ điển Tiếng Việt” [ 40 ] thì “đạo đức là những tiêu chuẩn,
nguyên tắc được xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người
đối với nhau và đối với xã hội”.
Theo tài liệu “Giáo dục công dân lớp 10” của một nhóm tác giả do Mai
Văn Bính chủ biên thì: “Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội
mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi
ích chung của cộng đồng, của xã hội”.
Dƣới góc độ triết học thì: “Đạo đức là một trong những hình thái sớm
nhất của ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực, điều
tiết hành vi của con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng.
Căn cứ vào những quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi
con người bằng các quan niệm về thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa
vụ và danh dự…” [ 18]

15


Dƣới góc độ đạo đức học: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc
biệt, bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên
tắc, chuẩn mực xã hội” [ 21 ]
Dƣới góc độ giáo dục học thì: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội,
là thệ thống các quan điểm về cái thiện, cái ác trong mối quan hệ của con
người”
Theo GS.VS Phạm Minh Hạc thì: “Đạo đức, theo nghĩa hẹp là luân lý,
những quy định, những chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người.
Nhưng trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở
rộng đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con
người với con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và
môi trường sống”
Theo tác giả: Phạm Khắc Chƣơng – Trần Văn Chƣơng: “Đạo đức là hệ
thống các quy tắc chuẩn mực biểu hiện sự tự giác trong quan hệ giữa con
người với con người, giữa con ngưòi với cộng đồng xã hội, với tự nhiên và cả
với bản thân mình” [ 11 ]
Trong thời đại ngày nay, chúng ta đang tiến hành công cuộc xây dựng
chế độ XHCN thì điều đặt ra cấp bách là cần xây dựng một số chuẩn mực đạo
đức mới, nhằm phát triển toàn diện con ngƣời thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nƣớc, bên cạnh đó chúng ta cũng cần loại bỏ một số chuẩn mực
đạo đực cũ đã lạc hậu lỗi thời. Các chuẩn mực đạo đức mới đƣợc xây dựng
trên cơ sở kế thừa đƣợc các truyền thống đạo đức tốt dẹp của dân tộc, phù hợp
xu thế phát triển của thời đại.
Đạo đức đƣợc xem là khái niệm luân thƣờng đạo lý của con
ngƣời, nó thuộc về vấn đề tốt - xấu, hơn nữa xem nhƣ là đúng - sai, đƣợc sử
dụng trong ba phạm vi: Lƣơng tâm con ngƣời, hệ thống phép tắc đạo đức
và trừng phạt đôi lúc còn đƣợc gọi giá trị đạo đức; nó gắn với nền văn

16


hoá, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học và những luật lệ của một xã hội
về cách đối xử từ hệ thống này.
Với những phân tích trên, tác giả luận văn quan niệm: “Đạo đức là một
hình thái ý thức xã hội, tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội,
nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với
nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi
truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội”.
. Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục lòng trung thành đối
với Đảng, hiếu với dân, yêu quê hƣơng đất nƣớc, có lòng vị tha, nhân ái,
cần cù, liêm khiết và chính trực. Đó là đạo đức xã hội chủ nghĩa, là đạo đức
của cá nhân, tập thể và chủ nghĩa nhân đạo mang tính chân thực tích cực,
khác với đạo đức vị kỷ, cá nhân. Giáo dục đạo đức học sinh gắn chặt với
giáo dục tƣ tƣởng - chính trị, giáo dục truyền thống và giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc, giáo dục pháp luật nhà nƣớc xã hội chủ nghĩa, cung cấp
cho học sinh những phƣơng thức ứng xử đúng đắn trƣớc vấn đề của xã hội...
giúp cho các em có khả năng tự kiểm soát đƣợc hành vi của bản thân một
cách tự giác, có khả năng chống lại những biểu hiện lệch lạc về lối sống.
Đạo đức trong nhà trường
Đạo đức trong nhà trƣờng là những chuẩn mực, những quy định, quy
ƣớc trong hoạt động giáo dục nhà trƣờng (một môi trƣờng, một hoạt động xã
hội đặc biệt) của các chủ thể tham gia hoạt động dạy học, giáo dục đó là quan
hệ thầy trò, quan hệ bạn học, thể hiện ý thức trách nhiệm, bổn phận của thầy
trò trong quá trình dạy học và giáo dục.
Khái niệm về quản lý giáo dục đạo đức trong nhà trường
Từ khái niệm quản lý và đạo đức trong nhà trƣờng, ta có thể hiểu
QLGDĐĐ trong nhà trƣờng thực chất là những tác động của chủ thể quản lý
vào quá trình GDĐĐ (đƣợc tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×