Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục tiểu học ở thành phố điện biên phủ trong giai đoạn hiện nay

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ THÚY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ THÚY


QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số

: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. LÊ NGỌC HÙNG

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp tác
giả đã được sự giúp đỡ tận tình của:
Thầy Cô Ban Giám hiệu trường Đại học Giáo dục Hà Nội, quí thầy cô ở
phòng sau đại học, Thầy, Cô trong khoa Quản lý giáo dục, Thầy, cô trực tiếp
giảng dạy lớp Cao học quản lý giáo dục khóa 13 của trường Đại học Giáo dục
Hà Nội đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự nhiệt tình, tận tâm
hướng dẫn, giúp đỡ của Thầy giáo hướng dẫn – GS.TS Lê Ngọc Hùng trong quá
trình hướng dẫn tác giả viết luận văn.
Ngoài ra tác giả cũng nhận được sự hỗ trợ, động viên, kích lệ và tạo điều
kiện thuận lợi về nhiều mặt của:
Lãnh đạo các ban ngành, đoàn thể thành phố, xã, phường; lãnh đạo, chuyên
viên phòng Giáo dục và đào tạo, Ban giám hiệu các trường tiểu học ở Thành phố
Điện Biên Phủ; Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Đồng nghiệp, gia đình và bạn hữu.
Dù đã cố gắng, song chắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót mong sự
giúp đỡ góp ý của quí Thầy, cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn !
Điện Biên, tháng 11 năm 2015
Tác giả

Bùi Thị Thúy


i


CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Viết tắt

Viết đầy đủ

Bộ GD&ĐT

Bộ giáo dục và Đào tạo

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CN-TTCN

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CSVC

Cơ sở vật chất

GDMN

Giáo dục mầm non

GDTH

Giáo dục tiểu học

GDTX

Giáo dục thường xuyên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HĐCĐ

Huy động cộng đồng

HĐGD

Hội đồng giáo dục

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

KTTH - HN

Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

LLXH

Lực lượng xã hội

NQTW4

Nghị quyết trung ương 4

NQTW2

Nghị quyết trung ương 2

NXB

Nhà xuất bản
ii


PCGD

Phổ cập giáo dục

PGD và ĐT

Phòng giáo dục và Đào tạo

QLGD

Quản lý giáo dục

PHHS

Phụ huynh học sinh

TH

Tiểu học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

THPT - DTNT

Trung học phổ thông - Dân tộc nội trú

TT HTCĐ

Trung tâm học tập cộng đồng

UBND

Uỷ ban nhân dân

UDCNTT

Ứng dụng công nghệ thông tin

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XHH

Xã hội hoá

XHHGD

Xã hội hoá giáo dục

iii


LỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .............................................................................................................. i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt .................................................................. ii
Mục lục ................................................................................................................... iv
Danh mục các bảng................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. lý do chọn đề tài.................................................................................................. 1
2. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 3
3. Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................ 3
4. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
5. Đối tượng, khách thể nghiên cứu ....................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 4
7. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 4
8. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
9. Những đóng góp của đề tài ................................................................................. 5
10. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý xã hội hoá Giáo dục ....................................... 7
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hóa Giáo dục nói chung
và Giáo dục tiểu học nói riêng ............................................................................... 7
1.1.1. Khái quát nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục ........................................ 7
1.1.2. Khái quát nghiên cứu về xã hội hóa Giáo dục tiểu học .......................... 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................. 12
1.2.1. Khái niệm xã hội ..................................................................................... 12
1.2.2. Xã hội hoá .............................................................................................. 13
1.2.3. Khái niệm xã hội hoá giáo dục ................................................................ 16
1.2.4. Khái niệm về giáo dục ............................................................................. 18
1.2.5. Khái niệm về Giáo dục tiểu học .............................................................. 18
1.2.6. Quản lý .................................................................................................... 19
1.2.7. Quản lý giáo dục ..................................................................................... 21
1.2.8. Quản lý xã hội hóa giáo dục .................................................................... 21
1.3. Bản chất của XHHGD và các quan điểm chính sách về XHHGD .................. 22
iv


1.3.1. Bản chất của Giáo dục mang tính xã hội hóa sâu sắc ............................. 22
1.3.2. Hệ thống các quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về XHHGD ................ 23
1.4. Mục tiêu của xã hội hoá giáo dục ..................................................................... 25
1.5. Nội dung xã hội hoá Giáo dục tiểu học ........................................................... 26
1.5.1. Nhà trường phục vụ xã hội, làm cho xã hội, cộng đồng
hưởng lợi cao nhất về giáo dục ............................................................................... 26
1.5.2. Các lực lượng xã hội cùng tham gia thực hiện mục tiêu,
nội dung Giáo dục tiểu học ..................................................................................... 27
1.5.3. Toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi
cho Giáo dục tiểu học ............................................................................................. 28
1.5.4. Huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho Giáo dục tiểu học ..................... 29
1.5.5. Xây dựng phát triển hệ thống trường, lớp và các loại hình
giáo dục tiểu học ..................................................................................................... 29
1.6. Con đường thực hiện xã hội hóa Giáo dục ..................................................... 30
1.6.1. Dân chủ hoá quá trình tổ chức và quản lý .............................................. 30
1.6.2. Đa dạng hoá Giáo dục - Đào tạo ............................................................ 31
1.6.3. Xây dựng và phát triển các tổ chức khuyến học ..................................... 31
1.6.4. Xây dựng và đẩy mạnh hoạt động của ba môi trường giáo dục.............. 32
1.6.5. Tổ chức Đại hội Giáo dục các cấp .......................................................... 33
1.6.6. Củng cố hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường học ............. 33

Kết luận chương 1 .......................................................................................... 34
Chƣơng 2. Thực trạng việc thực hiện xã hội hoá Giáo dục tiểu học ở
thành phố Điện Biên Phủ trong thời gian qua ................................................... 35
2.1. Vài nét về tỉnh Điện Biên ................................................................................ 35
2.2. Đặc điểm tình hình thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên ....................... 36
2.2.1. Đặc điểm địa lý, hành chính, điều kiện tự nhiên ................................... 36
2.2.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội ......................................................... 37
2.2.3. Tình hình phát triển Giáo dục - Đào tạo TP. Điện Biên Phủ ................ 39
2.3. Thực trạng Giáo dục tiểu học và xã hội hoá Giáo dục tiểu học ở thành phố Điện
Biên Phủ ................................................................................................................. 43
2.3.1. Thực trạng Giáo dục tiểu học thành phố Điện Biên Phủ....................... 43
v


2.3.2. Thực trạng xã hội hóa Giáo dục tiểu học ở thành phố ĐBP.................. 52
2.4. Thực trạng các biện pháp quản lý XHHGD ở thành phố ĐBP ....................... 57
2.4.1. Thực trạng chỉ đạo thực hiện xã hội hoá Giáo dục tiểu học .................. 57
2.4.2. Thực trạng thực hiện xã hội hóa Giáo dục tiểu học .............................. 59
2.4.3. Các biện pháp đã tiến hành .................................................................... 63
2.5. Đánh giá thực trạng ......................................................................................... 64
2.5.1. Những thành tựu .................................................................................... 64
2.5.2. Tồn tại và nguyên nhân ......................................................................... 66
Kết luận chương 2 .................. ...............................................................................68
Chƣơng 3. Các biện pháp quản lý xã hội hoá Giáo dục tiểu học trong
giai đoạn hiện nay ................................................................................................. 69
3.1. Định hướng phát triển Giáo dục ..................................................................... 69
3.1.1. Định hướng phát triển Giáo dục - Đào tạo trong giai đoạn mới ........... 69
3.1.2. Định hướng phát triển Giáo dục - Đào tạo tỉnh Điện Biên ................... 70
3.1.3. Định hướng phát triển Giáo dục - Đào tạo thành phố Điện Biên Phủ đến
năm 2020 ................................................................................................................ 72
3.2. Các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa Giáo dục tiểu học thành phố Điện Biên
Phủ ......................................................................................................................... 74
3.2.1. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng
của xã hội hoá Giáo dục tiểu học ........................................................................... 74
3.2.2. Phát huy vai trò tích cực nòng cốt của phòng Giáo dục, các loại
hình trường tiểu học trong xã hội hoá giáo dục ...................................................... 77
3.2.3. Đổi mới công tác quản lý xã hội hoá Giáo dục tiểu học ....................... 80
3.2.4. Đa dạng hoá các loại hình Giáo dục tiểu học ........................................ 82
3.2.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động của ba môi trường giáo dục: nhà trường,
gia đình và xã hội.................................................................................................... 84
3.2.6. Xây dựng cơ chế phối hợp nhằm huy động sức mạnh tổng hợp
của các lực lượng xã hội tham gia xã hội hoá Giáo dục tiểu học .............................. 88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................... 91
3.4. Kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi các biện pháp ................... 92
Kết luận chương 3 .................................................................................................. 94
vi


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 95
1. Kết luận........................................................................................................ 95
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 98
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 100

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Cơ cấu và chất lượng đội ngũ GD - ĐT thành phố Điện

1

Bảng 2.1

2

Bảng 2.2

Thống kê cơ sở vật chật của các trường tiểu học

3

Bảng 2.3

Xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh

4

Bảng 2.4

Kết quả công tác học sinh giỏi ở ba cấp

5

Bảng 2.5

Nhận thức về tầm quan trọng của xã hội hóa giáo dục

6

Bảng 2.6

Nhận thức về mục tiêu của xã hội hóa giáo dục

7

Bảng 2.7

Nhận thức về lợi ích của xã hội hóa giáo dục

8

Bảng 2.8

9

Bảng 2.9

10

Bảng 2.10

11

Bảng 2.11

12

Bảng 2.12

13

Bảng 2.13

Các biện pháp đã tiến hành

14

Bảng 2.14

Nguyên nhân của tồn tại

15

Bảng 3.1

Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp

Biên Phủ

Cha mẹ học sinh tham gia thực hiện xã hội hóa giáo dục tiểu
học
Mức độ thực hiện xã hội hóa giáo dục tiểu học của các lực
lượng xã hội
Mức độ thực hiện xã hội hóa giáo dục tiểu học của cán bộ
quản lý giáo dục
Huy động sự đóng góp của xã hội cho giáo dục tiểu học
(2010 - 2014)
Kinh phí đầu tư xây dựng CSVC tiểu học năm học 2013 2014

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, vấn đề này đã và đang được Đảng, Nhà nước và nhân dân ta
hết sức quan tâm. Để đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì
việc đầu tư cho Giáo dục - Đào tạo nhân lực có chất lượng cao luôn là vấn đề được đặt
lên hàng đầu. Do đó, Giáo dục phải là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Chỉ có sự
tham gia của toàn xã hội làm công tác Giáo dục thì mới đảm bảo cho Giáo dục phát
triển có chất lượng và hiệu quả cao.
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
đòi hỏi phải đào tạo một nguồn nhân lực rất lớn có chất lượng cao. Vì vậy, mục tiêu
trước mắt cũng như lâu dài phải phát triển mạnh mẽ quy mô Giáo dục đào tạo, đáp ứng
nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân. Trong điều kiện đó, Nhà nước chưa đủ
sức và không thể bao cấp toàn bộ sự nghiệp phát triển Giáo dục thì xã hội hóa Giáo
dục là một trong những phương thức cơ bản để phát triển Giáo dục.
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về xã hội hóa Giáo dục,
trong những năm qua, Giáo dục - Đào tạo đã được các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo;
sự hưởng ứng tích cực của các lực lượng xã hội và nhân dân nên đã đạt được nhiều
thành tựu nhất định. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, nhiều người nhận thức chưa đúng,
thậm chí còn hiểu sai về khái niệm và bản chất của xã hội hoá Giáo dục, họ cho rằng
xã hội hoá Giáo dục chỉ là đóng góp các loại tiền cho Giáo dục, chỉ là sự huy động vật
lực mà thôi. Ở một số địa phương, cấp ủy đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể
chưa hiểu được ý nghĩa to lớn và vai trò vô cùng quan trọng của công tác xã hội hoá
Giáo dục, còn coi đó là trách nhiệm của nhà trường. Chính vì vậy nên trong thời gian
qua, chúng ta chưa thu hút được nhiều sự đầu tư của các nguồn lực xã hội cho Giáo
dục mà chủ yếu trông chờ vào ngân sách, sự chỉ đạo của Nhà nước. Đây là một lý do
cơ bản làm cho cơ sở vật chất của Giáo dục xuống cấp và lạc hậu, động lực của người dạy
và người học giảm sút, sự phát triển của Giáo dục không đáp ứng được yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội của đất nước.

1


Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, Nghị quyết Trung ương 2 khóa
XIII đã khẳng định “Phát triển Giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước,
của cộng đồng, của từng gia đình và mỗi công dân...” và “Mọi tổ chức, gia đình và
công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp Giáo dục, phối hợp với nhà trường thực
hiện mục tiêu Giáo dục, xây dựng môi trường Giáo dục lành mạnh và an toàn”. Để đạt
được kết quả như vậy ta cần có những biện pháp quản lý công tác xã hội hoá Giáo dục
để Giáo dục trở thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của mỗi tổ chức, mỗi cá
nhân, mỗi gia đình và của toàn xã hội.
Điều 12 của Luật Giáo dục năm 2005 có quy định: “Phát triển Giáo dục, xây
dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và toàn dân. Nhà nước giữ vai trò chủ
đạo trong quá trình phát triển sự nghiệp Giáo dục; thực hiện đa dạng hoá các loại
hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để các
tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp Giáo dục. Mọi tổ chức, gia đình và
công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp Giáo dục, phối hợp với nhà trường thực
hiện mục tiêu Giáo dục, xây dựng môi trường Giáo dục lành mạnh, an toàn” [20, điều
12].
Xác định Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, Giáo dục dành cho mọi người,
Giáo dục phải vì dân và luôn dặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước. Đầu tư cho Giáo
dục là đầu tư cho phát triển lâu dài và bền vững. Từ đó huy động mọi gia đình, mọi người
dân, các đoàn thể trong xã hội cùng tham gia công tác xã hội hóa Giáo dục. Trong đó, nhà
trường là trung tâm, hiệu trưởng là người đứng đầu và có vai trò rất quan trọng.
Như chúng ta đã thấy Giáo dục nước ta hiện nay phần nào chưa đáp ứng được sự
phát triển của đất nước vì vậy đòi hỏi phải đổi mới Giáo dục. Muốn làm cho Giáo dục
trở lại với bản chất xã hội đích thực của nó và phù hợp với tình hình thực tiễn của đất
nước ta phải làm tốt công tác xã hội hóa Giáo dục (XHHGD), cần huy động sức mạnh
tổng hợp của toàn xã hội, của nhân dân vì Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn
dân, của mọi nhà, mọi người. Làm sao cho mỗi con người đều được thụ hưởng thành
quả từ Giáo dục và ngược lại mọi người cũng phải có trách nhiệm chăm lo cho Giáo
dục, đóng góp sức lực, trí tuệ, tiền của cho Giáo dục. Phải khẳng định xã hội hóa Giáo
dục là một trong những nội dung quan trọng của cải cách Giáo dục, nhiều người có

2


tâm huyết đã dày công nghiên cứu và đưa ra những giải pháp cho chương trình xã hội
hóa Giáo dục nhưng thực tế chưa thành công.
Đặc biệt thành phố Điện Biên Phủ là thành phố thuộc tỉnh Điện Biên, đây là
một trong những tỉnh miền núi phía bắc với nguồn ngân sách đầu tư cho Giáo dục còn
hạn chế, mà trong mỗi nhà trường còn gặp khó khăn về cơ sở vật chất trường lớp,
phương tiện học tập và trình độ dân trí thấp vì vậy chúng ta phải tìm con đường ngắn
nhất, có hiệu quả nhất đó là tìm các biện pháp tăng cường công tác xã hội hóa Giáo
dục từ đó góp phần tích cực giải quyết những khó khăn trước mắt của địa phương, bậc
học làm cho Giáo dục phát triển mạnh mẽ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước.
Đề tài này mong muốn làm rõ về chủ trương Xã hội hóa Giáo dục (XHHGD) cả
về lý luận và thực tiễn; đặc biệt tập trung vào nội dung: Quản lý hoạt động xã hội hóa
Giáo dục tiểu học ở thành phố Điện Biên Phủ trong giai đoạn hiện nay.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là:
- Các biện pháp quản lý xã hội hoá Giáo dục ở thành phố Điện Biên Phủ được
thực hiện như thế nào và hiệu quả ra sao?
- Cần có những biện pháp quản lý xã hội hoá Giáo dục nào ở các trường tiểu
học của thành phố Điện Biên Phủ?
3. Giả thuyết nghiên cứu
Xã hội hóa Giáo dục là một vấn đề tất yếu khách quan trong sự nghiệp phát
triển Giáo dục của Đảng, Nhà nước và nhân dân. Việc thực hiện xã hội hóa Giáo dục
tiểu học ở thành phố Điện Biên Phủ trong thời gian qua đã đạt được những kết quả
đáng khích lệ, song còn nhiều khó khăn, bất cập. Nếu xây dựng được hệ thống biện
pháp quản lý phù hợp, đồng bộ thì công tác xã hội hóa Giáo dục tiểu học ở thành phố
Điện Biên Phủ sẽ đạt được kết quả tốt hơn.
4. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác XHHGD tiểu học
thành phố Điện Biên Phủ, để từ đó đề xuất các biện pháp quản lý công tác xã
hội hoá Giáo dục nhằm góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục tiểu học.
3


5. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý xã hội hóa Giáo dục tiểu học ở thành phố Điện Biên Phủ.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý xã hội hóa Giáo dục tiểu học ở thành phố Điện Biên Phủ,
tỉnh Điện Biên
6. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Xã hội hoá Giáo dục là một vấn đề lớn, phức tạp và đa dạng; do
đó trong khuôn khổ luận văn của mình, tôi chỉ tập trung nghiên cứu làm rõ cơ sở lý
luận về công tác xã hội hoá Giáo dục gồm: Khái niệm, bản chất, nội dung, nội dung
thực trạng và các biện pháp quản lý công tác xã hội hoá Giáo dục cho các trường tiểu
học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2014 đến tháng 05/2015
* Địa bàn: Các trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu về xã hội hoá Giáo dục về lý luận và thực tiễn.
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác xã hội hoá Giáo dục, biện pháp xã hội
hoá Giáo dục tại các trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý xã hội hóa Giáo dục tiểu
học ở thành phố Điện Biên Phủ trong giai đoạn hiện nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lý xã hội
hóa Giáo dục ở tiểu học; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách,
tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát thực tế, điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng hệ thống các câu hỏi và
phiếu điều tra theo mẫu nhằm thu thập số liệu về thực trạng công tác quản lý xã hội
hóa Giáo dục tiểu học thành phố Điện Biên Phủ. Từ đó, tìm ra những mặt mạnh và
những hạn chế làm căn cứ để đề ra các biện pháp quản lý xã hội hóa Giáo dục tiểu
4


học thành phố Điện Biên Phủ.
- Phương pháp phân tích thực trạng: Tập trung nghiên cứu khảo sát điều tra về
thực trạng công tác xã hội hoá Giáo dục và khảo nghiệm các biện pháp quản lý xã hội
hoá Giáo dục tiểu học thuộc địa bàn tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên,
thu thập số liệu, phát hiện vấn đề mới. Cụ thể như sau:
+ Các trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
+ Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và một số tổ chức
của phường, cán bộ lãnh đạo chủ chốt của trường, của thành phố.
8.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
Dựa trên các số liệu thống kê được về thực trạng quản lý xã hội hóa Giáo dục
qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và
giải pháp quản lý XHHGD tiểu học ở thành phố Điện Biên Phủ.
9. Những đóng góp của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý công tác xã hội hóa Giáo dục tiểu học trên
địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp
cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý công tác xã hội hoá Giáo dục để Giáo dục trở
thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của mỗi tổ chức, mỗi cá nhân, mỗi gia đình và
của toàn xã hội. Những biện pháp quản lý này có thể ứng dụng trong thực tiễn quản lý
xã hội hóa Giáo dục tiểu học ở thành phố Điện Biên Phủ trong giai đoạn hiện nay.
10. Cấu trúc của đề tài
Nội dung nghiên cứu đề tài chủ yếu tập trung ở 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài: Làm rõ các khái niệm xã hội
hoá Giáo dục và các khái niệm có liên quan đến xã hội hoá Giáo dục, bản chất của xã
hội hoá Giáo dục; khái niệm về quản lý công tác xã hội hoá Giáo dục.
Chương 2: Thực trạng công tác xã hội hoá Giáo dục tiểu học thành phố Điện
Biên Phủ, tỉnh Điện Biên: Đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu kém của các biện pháp
quản lý xã hội hoá Giáo dục đã và đang thực hiện trên thực tế.

5


Chương 3: Các biện pháp quản lý xã hội hoá Giáo dục ở các trường tiểu học
thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Đề xuất giải pháp và khảo nghiệm tính cần
thiết, tính khả thi và thử nghiệm các biện pháp đã đề xuất; phân tích mối quan hệ của
các biện pháp.

6


CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hóa Giáo dục nói chung và
xã hội hóa Giáo dục tiểu học nói riêng
1.1.1 Khái quát nghiên cứu về xã hội hóa Giáo dục
Mỗi giai đoạn lịch sử nhất định có một nền Giáo dục tương ứng với trình độ,
tốc độ phát triển của xã hội trong giai đoạn lịch sử đó. Giáo dục là sự phản ánh sinh
động nhất về trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội (KT- XH), chịu sự ảnh hưởng
chi phối của truyền thống văn hoá, những điều kiện bối cảnh phát triển của một địa
phương, một dân tộc, một đất nước, khái quát hơn là một thời đại, vì thế, cũng có thể
xem đó chính là bản chất xã hội của Giáo dục.
Giáo dục xuất hiện cùng với đời sống xã hội của loài người. Các nhà nghiên
cứu lịch sử giáo dục, xã hội, văn hoá và các nền văn minh trước đây đều khẳng định:
con người luôn sống trong trình độ xã hội nhất định. Với ý nghĩa trên, “giáo dục là
một hiện tượng xã hội có ảnh hưởng rất to lớn và rất quan trọng đối với sự phát triển
con người và sự phát triển xã hội” [15, tr.97], là hoạt động đặc trưng của xã hội loài
người. Chừng nào xã hội loài người còn tồn tại, chừng đó Giáo dục tiếp tục tồn tại và
phát triển, Giáo dục chỉ mất đi khi xã hội loài người không còn tồn tại. Điều này có
nghĩa là không thể tách rời Giáo dục ra khỏi đời sống xã hội, nói cách khác, không có
Giáo dục đứng ngoài xã hội, cũng có nghĩa là không có xã hội nào có thể phát triển mà
không gắn liền với vai trò lịch sử của một nền Giáo dục.
Ở nước ta, tư tưởng xã hội hóa công tác xã hội đã được hình thành và nuôi
dưỡng từ rất sớm trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước, qua mỗi giai
đoạn nó càng được phát triển lên với một trình độ mới, cao hơn, phù hợp với yêu cầu
thực tiễn. Từ xa xưa, người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi đã từng đúc kết sức mạnh
đoàn kết của dân tộc bằng nhận định rất nổi tiếng: “Dâng thuyền lên cũng là dân, làm
lật thuyền cũng là dân”. Sau này Bác Hồ càng thấy rõ sức mạnh của tinh thần đoàn kết
dân tộc, Người nói: “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng
xong”. Cách mạng Tháng Tám (1945) thành công, dưới sự lãnh đạo của Đảng đứng
đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng ta đã chủ trương “Giáo dục là sự nghiệp của quần
chúng”. Ngay sau ngày Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt
7


Nam dân chủ cộng hoà một ngày (ngày 03/9/1945) trong phiên họp đầu tiên của Chính
phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu nhiệm vụ đầu tiên
cần làm gấp của Giáo dục là chống giặc dốt, Người khẳng định: “Một dân tộc dốt là
một dân tộc yếu” [18, tr.36].
Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986), đường lối đổi mới toàn
diện của Đảng đã mở đầu cho sự phát triển mới về kinh tế - xã hội của đất nước, trong
đó có Giáo dục. Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VII đã đặt
dấu mốc quan trọng trong lịch sử xây dựng và phát triển nền Giáo dục Việt Nam, Hội
nghị đã thảo luận và ra Nghị quyết về sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo. Từ sau Đại hội
lần thứ VII, trên các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các tài liệu khoa học giáo dục,
trên sách báo đài..., chúng ta thường gặp thuật ngữ “xã hội hoá” đối với các lĩnh vực
hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, dân số - kế hoạch hoá gia đình, thể
dục thể thao, Giáo dục - Đào tạo…Như vậy, chuyển sang thời kỳ đổi mới, xã hội hoá
việc thực hiện các chính sách xã hội là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
trong đó có chủ trương về xã hội hóa Giáo dục. Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII)
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ: “Giáo dục là
quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”. Đây cũng là trọng
trách, đồng thời cũng là vinh dự lớn lao mà Đảng và Nhà nước giao phó cho ngành
Giáo dục - đào tạo. Vì vậy, hơn bao giờ hết, lúc này ngành Giáo dục - đào tạo cần có
các biện pháp hữu hiệu khắc phục những khó khăn bất cập trong thời gian qua, trong
đó đẩy mạnh xã hội hóa Giáo dục được coi là một chủ trương vô cùng quan trọng.
Đại hội VIII của Đảng nêu rõ về chủ trương xã hội hoá: “…Các vấn đề chính
sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá. Nhà nước giữ vai trò nòng cốt
đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân
và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội” [12, tr.32]. Một lần
nữa xã hội hóa Giáo dục lại được đặt lên một tầm cao mới, sâu rộng hơn. Thể chế hoá
các chủ trương trên, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 90/CP và Nghị định số
73/1999/NĐ-CP, ngày 19/8/1999 về “phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt
động giáo dục, y tế, văn hoá”. Tại phiên họp thường kỳ tháng 9/2004, Chính phủ đã
đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 90 và Nghị định số 73 và tiếp tục ban hành
Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế và
thể dục thể thao. Ngày 14/6/2005, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XI đã thông qua
8


Luật Giáo dục (2005), trong chương 1, điều 12: Xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục, ghi rõ
vai trò của các đối tượng tham gia xã hội hóa công tác Giáo dục: “Nhà nước giữ vai
trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình
trường và các hình thức giáo dục...” [30, tr.10]. Quyết định số 20/2005/QĐ BGD&ĐT, ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo về việc phê duyệt
Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hoá Giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”. Ngày
16/6/2014 Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách
khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/8/2014. Ngày 23/10/2014 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 156/2014/TT-BTC
về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008
của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa. Các văn bản này đều xác định
rất rõ vai trò chủ đạo, mang tính toàn diện, thống nhất của Nhà nước nhằm thu hút mọi
tiềm năng trong xã hội để phát triển Giáo dục. Xã hội hóa Giáo dục có thể coi đây là
một chiến lược của Đảng và nhà nước ta bởi nó mang giá trị chỉ đạo quá trình phát
triển Giáo dục một cách lâu dài và căn bản nhằm đạt được mục tiêu Giáo dục.
Từ những khái quát trên có thể hiểu khái niệm xã hội hóa Giáo dục: Đó là việc
lôi cuốn, thu hút khích lệ mọi tầng lớp nhân dân và toàn xã hội tham gia cùng làm
Giáo dục. Việc huy động và động viên đó mang tính chất là những phong trào quần
chúng, đảm bảo cơ chế hoạt động là dưới sự quản lý, chỉ đạo của Nhà nước, xác định
vai trò của mọi tổ chức xã hội, mọi người dân đều có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền
lợi tham gia làm Giáo dục.
Cùng với chủ trương, đường lối; các văn kiện, nghị định, nghị quyết của Đảng
và Nhà nước, nhiều nhà khoa học, nhà quản lý Giáo dục, cơ quan quản lý Giáo dục đã
bàn luận về công tác XHHGD: “Xã hội hoá công tác giáo dục” do Ban khoa giáo
Trung ương, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Công đoàn Giáo dục Việt Nam và Viện Khoa học
Giáo dục phối hợp xuất bản năm 1997. “Xã hội hoá công tác giáo dục: Nhận thức và
hành động” do tác giả Bùi Gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình biên soạn.
Khái niệm xã hội hoá cũng được tác giả Nguyễn Quí Thanh đề cập trong cuốn “Xã hội
học” do GS. Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng đồng chủ biên và cuốn “Xã hội học giáo
9


dục” của GS.TS Lê Ngọc Hùng xuất bản năm 2013. Xã hội hoá được các tác giả dùng với
hai nội dung, trong nội dung thứ nhất: khái niệm này chỉ sự tăng cường chú ý quan tâm
của xã hội về vật chất và tinh thần đến những vấn đề, sự kiện nào đó của xã hội mà trước
đấy chỉ có một bộ phận của xã hội có trách nhiệm quan tâm…; Nội dung thứ hai: thuật
ngữ xã hội hoá được sử dụng trong xã hội học để chỉ quá trình chuyển từ chỉnh thể sinh
vật có bản chất xã hội với các tiền đề tự nhiên đến một chỉnh thể đại diện của xã hội loài
người. Đây chính là quá trình xã hội hoá cá nhân.
Ngoài ra còn rất nhiều luận văn thạc sĩ, tiến sĩ nghiên cứu về đề tài xã hội hóa
Giáo dục “Các biện pháp thực hiện xã hội hoá công tác Giáo dục ở các trường Mầm
non Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” của Nguyễn Thị Bảy; “Các biện pháp quản
lý công tác xã hội hoá Giáo dục Tiểu học quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng” của
Phạm Kim Thúy; “Biện pháp thực hiện xã hội hóa Giáo dục THCS trên địa bàn
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ” của Nguyễn Như Hải…
Có thể nói, toàn bộ những công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung giải
quyết các khái niệm, phạm trù, liên quan đến xã hội hoá Giáo dục, tổng kết thực tiễn
công tác xã hội hoá Giáo dục. Tư tưởng “xã hội hoá Giáo dục” chính thức có mặt như
một thành tố mới góp phần tích cực tạo nên sự phát triển Giáo dục hiện nay của đất nước
1.1.2 Khái quát nghiên cứu về xã hội hóa Giáo dục tiểu học
Trong hệ thống Giáo dục quốc dân, Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng với
vô vàn những khó khăn trong bước khởi nguồn, tạo dựng. Theo tinh thần của Luật
Giáo dục, công tác quản lý, chỉ đạo, phát triển công tác Giáo dục tiểu học cần phải gắn
bó với công tác vận động xã hội mới đem lại hiệu quả cao. Tính phong trào vừa là đặc
điểm riêng vừa là quy luật phát triển của Giáo dục tiểu học, vì vậy phải phối hợp giữa
các bộ, ban, ngành và toàn thể xã hội thì mới phát triển được bậc học này.
Giáo dục tiểu học cũng như sự nghiệp Giáo dục cả nước đã và đang có những
bước chuyển biến đáng kể. Có được kết quả đó là nhờ thực hiện đổi mới toàn diện
Giáo dục tiểu học trong đó phải kể đến một phần quan trọng trong vận dụng đúng đắn
chủ trương xã hội hóa Giáo dục tiểu học.
Từ thực tiễn Giáo dục tiểu học có thể nói đây là bậc học được xã hội hoá cao
hơn bất kỳ bậc học nào. Giáo dục tiểu học là sự thể hiện sinh động sự phối hợp hài hoà
nguyên tắc nhà nước, xã hội và nhân dân cùng làm.

10


Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển
Giáo dục Việt Nam 2011-2020, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị
lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày
22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục - Đào
tạo được Ban hành kèm theo Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04/4/2013 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo. Cụ thể như sau:
Giai đoạn 1 (2013-2015): Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày
05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết
quả phổ cập Giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; đa dạng hóa phương thức học tập
đáp ứng nhu cầu nhân lực, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân.
Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng xã hội học tập đến năm 2020.
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09/8/2012 của Chính phủ
về Đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã
hội hoá một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”.
Giai đoạn 2 (2016-2020): Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục - Đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học
tập; tiếp tục xây dựng xã hội học tập; hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục - Đào tạo
nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách
xã hội, người nghèo.
Ngày 13/6/2012, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 711/QĐ-TTg phê
duyệt “Chiến lược phát triển Giáo dục 2011-2020 “ xác định tiếp tục đổi mới cơ chế
tài chính Giáo dục nhằm huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực
của nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục; nâng cao tính tự chủ của các cơ sở Giáo
dục, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với Nhà nước, người học và xã hội;
đảm bảo nguồn lực tài chính cho một số cơ sở Giáo dục Việt Nam đủ sức hội nhập và
cạnh tranh quốc tế. Từ đó quan điểm chỉ đạo về công tác XHH Giáo dục tiểu học được nhấn
mạnh:

11


- Việc chăm lo phát triển Giáo dục tiểu học là trách nhiệm chung của các cấp
chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng
và sự quản lý của Nhà nước.
- Nhà nước có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển Giáo dục tiểu học; đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách, đẩy mạnh công tác xã hội hoá.
- Việc chăm sóc, Giáo dục tiểu học phải được thực hiện với sự phối hợp, gắn
kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Những văn bản pháp qui trên đảm bảo cho một hành lang pháp lý cơ bản cho
công tác xã hội hóa Giáo dục tiểu học hoạt động đồng thời định hướng, chỉ đạo, tạo
điều kiện cho các cấp, các ngành, các lực lượng trong xã hội có trách nhiệm quan tâm
chăm lo phát triển Giáo dục tiểu học. Đồng thời Giáo dục tiểu học cần phải tạo ra một
môi trường Giáo dục lành mạnh, có sự tham gia đóng góp của các cấp các ngành, cha mẹ
học sinh, và toàn xã hội vào sự phát triển Giáo dục tiểu học. Mục tiêu của XHHGD tiểu
học là sự tham gia dưới nhiều hình thức đóng góp vào sự phát triển của Giáo dục, đó là
các phương thức thực hiện XHHGD tiểu học, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, tham gia
đóng góp về tài chính, công sức cho Giáo dục, cùng với nhà trường tham gia trực tiếp vào
việc xây dựng kế hoạch Giáo dục trẻ em và giải quyết các vấn đề phát triển Giáo dục, và
các lực lượng xã hội tham gia vào quản lý Giáo dục. Đặc biệt trong đó nhấn mạnh đến
việc lôi cuốn thu hút khích lệ mọi người dân và toàn xã hội tham gia cùng làm Giáo dục,
xác định được vai trò của xã hội, nhân dân, Nhà nước trong từng trách nhiệm. Việc huy
động đó mang tính chất là của toàn xã hội cho Giáo dục tiểu học.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm xã hội
Xã hội là một khái niệm đa nghĩa, phân tán theo bề rộng lẫn bề sâu.
* Theo từ điển xã hội học thì:
Xã hội (hiểu theo nghĩa tổng quát): Là sự gắn bó (theo nghĩa chung cả về
không gian và thời gian) của một tập hợp các thực thể sống cùng loại và chia sẻ cùng
một quan hệ sống (thực vật, động vật, con người).
Xã hội (hiểu theo nghĩa hẹp hơn và chỉ nói tới con người): Một tập hợp được
giới hạn và không gian, thời gian hoặc xã hội và đồng thời có sắp xếp của cá nhân
hoặc nhóm cá nhân, những người gắn bó với nhau trong các quan hệ tương tác trực
tiếp và gián tiếp [16; tr562].
12


* Theo xã hội học thì:
Xã hội (hiểu theo cách đơn giản) là cộng đồng những người cùng chung sống
trên một lãnh thổ nhất định. Cộng đồng xã hội là tập hợp những người có chung một
nền văn hóa, một phương thức sản xuất và sinh hoạt với những dấu hiệu nhận biết là
ngôn ngữ (gồm tiếng nói và chữ viết), cách ăn mặc, cách ứng xử giao tiếp và các
phương tiện sản xuất.
Giữa Giáo dục và xã hội có quan hệ mật thiết với nhau. Giáo dục bắt nguồn từ
đời sống xã hội, có bản chất xã hội. Xuất phát từ cuộc sống lao động sản xuất, con
người có nhu cầu truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã được tích luỹ trong quá
trình lịch sử phát triển của xã hội loài người. Giáo dục phục vụ cho xã hội. Mỗi triều
đại có một nền Giáo dục đặc thù, phản ánh thực tiễn xã hội, đồng thời phục vụ quyền
lợi cho chính xã hội đó, giai cấp đó. Giáo dục được coi là công cụ, là phương tiện để
cải biến xã hội. Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã hội. Khi
xã hội phát triển sẽ lại tác động trở lại Giáo dục, thúc đẩy Giáo dục phát triển và đòi hỏi
Giáo dục phải có sự điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển của xã hội, của đất nước...
Xã hội muốn duy trì, phát triển phải thực hiện chức năng Giáo dục. Đó là chức
năng không thể thiếu và không bao giờ mất của Giáo dục. Nhờ có Giáo dục các thế hệ
sau tiếp tục duy trì, đẩy mạnh lao động sản xuất và các hoạt động khác. Giáo dục sáng
tạo ra khoa học công nghệ, đồng thời Giáo dục lại luôn được hưởng thành tựu của
khoa học công nghệ. Người ta ví Giáo dục là vầng trán của cộng đồng, sự tiến bộ văn
minh của cộng đồng chính do Giáo dục mang lại. Cộng đồng là trái tim của Giáo dục,
dòng máu từ trái tim nuôi dưỡng Giáo dục. Giáo dục xa rời xã hội, tách khỏi cộng
đồng thì Giáo dục trở nên vô nghĩa [24].
1.2.2 Xã hội hóa
Thuật ngữ xã hội hóa (XHH) (socialization) đã được các nhà xã hội học sử dụng để
mô tả những phương cách mà con người học hỏi các giá trị, các vai trò mà xã hội đề ra, tạo
cơ sở cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người. Năm 1968 trong cuốn
“Giáo dục học” Bôlôlivew đã từng cho rằng: “Xã hội hóa là quá trình cá nhân hoà
nhập vào xã hội hay vào một trong các nhóm của họ thông qua quá trình học tập các
chuẩn mực và giá trị của từng nhóm và xã hội”.

13


Năm 1989, G.Enđrwit quan niệm “Xã hội hóa được hiểu chung như là một quá trình
biện chứng, trong đó mỗi người với tư cách là thành viên của xã hội trở nên có năng
lực hành động trong xã hội đó, mặt khác thông qua quá trình này, duy trì và tái sản
xuất xã hội”.
XHH được định như một quá trình, trong đó suốt cả đời cá nhân con người học
hỏi và biến thành của mình những yếu tố văn hóa - xã hội của môi trường sống, thu
nhận chúng vào cơ cấu nhân cách của mình dưới ảnh hưởng của những kinh nghiệm
và những tác nhân xã hội quan trọng, và do đó mà thích nghi vào môi trường xã hội mà
mình sống.
Khái niệm xã hội hoá đã đựơc các nhà xã hội học sử dụng để mô tả những
phương cách giá trị mà vai trò xã hội đã đề ra tạo cơ sở cho việc hình thành và phát
triển nhân cách con người: “Xã hội hoá là quá trình tương tác giữa cá nhân và xã hội,
trong đó cá nhân học hỏi và thực hành những tri thức, kĩ năng và phương pháp cần
thiết để hội nhập với xã hội” [31, tr.331].
Thuật ngữ XHH hiện nay được dùng với hai nội dung.
Nội dung thứ nhất: thuật ngữ “Xã hội hoá” để chỉ quá trình biến những hành vi,
hoạt động có tính đơn lẻ, khu biệt của cá thể, tư nhân hay nhóm, tổ chức xã hội thành
những hành vi, hoạt động có tính chất xã hội với sự tham gia rộng rãi của các thành
phần xã hội khác nhau. [26, Tr.296]. Khái niệm này chỉ tăng cường sự chú ý quan tâm
của xã hội đến những vấn đề, sự kiện cụ thể nào đó mà trước đây chỉ một bộ phận xã
hội quan tâm. Hay nói cách khác, do tầm quan trọng, ý nghĩa xã hội của những vấn đề,
sự kiện cụ thể nào đó mà từ chỗ chỉ một nhóm hay một cộng đồng, một bộ phận của xã
hội quan tâm, nay được đông đảo quần chúng quan tâm, đó là quá trình xã hội hoá các
vấn đề, các sự kiện như: XHHGD, XHH y tế…
Nội dung thứ hai: Thuật ngữ “xã hội hoá” được sử dụng trong xã hội học để chỉ
quá trình biến cá thể người thành cá nhân và thành nhân cách. Đây chính là quá trình
xã hội hoá cá nhân.
Về mặt thuật ngữ, phạm trù “Xã hội hoá” trở thành một trong những quan điểm
hoạch định hệ thống các chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá
“Xuất phát từ nhận thức chăm lo cho con người, cho cộng đồng xã hội là trách nhiệm
của toàn xã hội… chăm lo cho con người và xã hội” [12, tr32 ].

14


Ở Việt Nam, từ sau khi đổi mới năm 1986 đến nay, thuật ngữ “xã hội hoá”
được dùng chính thức trong các văn kiện của Đảng: “Đảng đã đề xuất và khẳng
định nhiệm vụ xã hội hoá .... Xã hội hoá các hoạt động trên là vận động và tổ
chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân... tinh thần, trí tuệ, đạo đức của nhân
dân” [25, Tr.164-165].
Điều nói trên khẳng định “Xã hội hoá” chứa đựng một tư tưởng chiến lược, một
quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với sự nghiệp phát triển đất nước trong giai đoạn mới. Xã
hội hoá trở thành một phương châm lãnh đạo quản lý. Trong nhiều văn bản gần đây
“Xã hội hoá” là thuật ngữ được quy ước để chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt
động xã hội nào đó bằng con đường giác ngộ, tổ chức huy động tổng lực sức mạnh của
toàn dân, làm cho hoạt động này không chỉ được thực hiện ở một ngành, một đoàn thể
hay một tổ chức xã hội nào đó, mà được tất cả các ngành, các giới, các lực lượng xã
hội cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tự
nguyện và tích cực phối hợp hành động thực hiện, đồng thời chính họ là người được
hưởng thụ mọi thành quả do hoạt động đó đem lại.
Mục tiêu chủ yếu của xã hội hoá là: Huy động tổng lực sức mạnh của toàn xã hội,
tạo ra nhiều nguồn lực to lớn thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực văn hoá - xã
hội, làm cho lĩnh vực công tác này thực sự gắn bó với dân, của dân, do dân và vì dân. Từ
đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Trong Nghị định của Chính phủ số 73/1999 NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999
về chính sách khuyến khích xã hội hoá, đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,
y tế, văn hoá, thể thao - Điều 1 chỉ rõ: “Xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn
hoá, thể thao là vận động sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự
phát triển các sự nghiệp đó nhằm nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục, y tế, văn hoá,
thể thao trong sự phát triển vật chất và tinh thần của nhân dân”.
Để thực hiện có hiệu quả xã hội hoá, ngày 21/8/1997, Chính phủ đã ban hành
Nghị quyết 90. Trong đó khẳng định 4 nội dung xã hội hoá như sau:
- Vận động, tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội.
- Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tổ chức Đảng, Nhà nước, đoàn thể
nhân dân, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×