Tải bản đầy đủ

Quản lý giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông tân lập đan phượng, hà nội trong giai đoạn hiện nay

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH TUẤN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÂN LẬP –
ĐAN PHƢỢNG HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH TUẤN

HÀ NỘI, 2015


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này đƣợc hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá
nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Thầy giáo hƣớng dẫn, TS. Trần Anh Tuấn, ngƣời thầy đã tận tình
giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Ban giám hiệu, Khoa Quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo - Trƣờng Đại
học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Các thầy cô giáo giảng dạy lớp Cao học K10 chuyên ngành Quản lý
giáo dục, trƣờng Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, niên khóa
2012 – 2014.
Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh Trƣờng THPT Tân Lập - Đan
Phƣợng - Hà Nội đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình
thu thập dữ liệu.
Gia đình và bạn bè – những ngƣời đã luôn động viên và tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn này.
Luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy cô,
anh chị, bạn bè đồng nghiệp quan tâm góp ý để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thanh Tuấn

i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Cán bộ quản lý

CBQL

CNH-HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSVC

:

Cơ sở vật chất



:


Gia đình

ĐĐTT

:

Đạo đức truyền thống

GD & ĐT :

Giáo dục và Đào tạo

GVBM

:

Giáo viên bộ môn

GVCN

:

Giáo viên chủ nhiệm

KKT

:

Không khả thi

KQT

:

Không quan trọng

KT

:

Khả thi

MTXH

:

Môi trƣờng xã hội

NT

:

Nhà trƣờng

Nxb

:

Nhà xuất bản

NQ

:

Nghị quyết

QLGD

:

Quản lý giáo dục

QT

:

Quan trọng

RKT

:

Rất khả thi

RQT

:

Rất quan trọng

TB

:

Trung bình

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

TW

:

Trung ƣơng

XHCN :

Xã hội chủ nghĩa

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn .......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ........................................................................................ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng..................................................................................................vi
Danh mu ̣c biề u đồ ............................................................................................vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........ 5
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................... 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................. 7
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục..................................................................... 7
1.2.2. Quản lý nhà trƣờng và Quản lý trƣờng THPT ......................................... 9
1.2.3. Đạo đức truyền thống ............................................................................. 10
1.2.4. Giáo dục đạo đức truyền thống .............................................................. 16
1.2.5. Nội dung và yêu cầu đối với giáo dục đạo đức truyền thống ............... 16
1.2.6. Nội dung cơ bản của Quản lý giáo dục đạo đức truyền thống trong nhà
trƣờng ............................................................................................................... 18
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình giáo dục đạo đức truyền thống ....... 18
1.3.1. Đặc điểm của học sinh THPT ................................................................ 18
1.3.2. Yếu tố giáo dục nhà trƣờng .................................................................... 20
1.3.3. Yếu tố giáo dục gia đình ........................................................................ 20
1.3.4. Yếu tố giáo dục xã hội ........................................................................... 21
1.3.5. Yếu tố tự giáo dục của bản thân học sinh .............................................. 21
1.3.6. Chất lƣợng đội ngũ giáo viên tham gia giáo dục đạo đức truyền thống 22
1.3.7. Mức độ xã hội hóa giáo dục trong lĩnh vực giáo dục đạo đức truyền
thống ................................................................................................................. 23
1.3.8. Hoạt động của Đoàn -Hội ...................................................................... 23
1.3.9. Điều kiện cơ sở vật chất- tài chính......................................................... 24
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................. 24
iii


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG TÂN LẬP - ĐAN PHƢỢNG - HÀ NỘI.................... 25
2.1. Mô tả khái quát đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................... 25
2.1.1. Về huyện Đan Phƣợng ............................................................................... 25
2.1.2. Khái quát tình hình phát triển giáo dục Huyện Đan .............................. 25
2.1.3. Khái quát về trƣờng THPT Tân Lập - Đan Phƣợng -Hà Nội ................ 28
2.2. Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh
trƣờng THPT Tân Lập - Đan Phƣợng - Hà Nội ............................................... 31
2.2.1. Thực trạng chất lƣợng giáo dục đạo đức truyền thốngcho học sinh
trƣờng THPT Tân Lập – Đan Phƣợng – Hà Nội.............................................. 31
2.2.2. Nhận thức của học sinh về các nội dung giáo dục đạo đức truyền thống
trong nhà trƣờng ............................................................................................... 38
2.2.3. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức truyền thống học sinh ở trƣờng
THPT Tân Lập Đan Phƣợng – Hà Nội ............................................................ 39
2.4. Nguyên nhân dẫn đến hiện tƣợng học sinh yếu kém về ĐĐTT ở trƣờng
THPT Tân Lập Đan Phƣợng – Hà Nội ............................................................ 45
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................. 48
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRUYỀN
THỐNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TÂN LẬP TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ............................................. 49
3.1. Nguyên tắc quản lý giáo dục đạo đức truyền thống: ................................ 49
3.1.1. Tính khả thi ............................................................................................ 49
3.1.2. Tính hiệu quả.......................................................................................... 49
3.1.3. Tính thực tiễn ......................................................................................... 50
3.2. Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức truyền thống đối với học sinh trƣờng
THPT Tân Lập ................................................................................................. 51
3.2.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các thành viên, tổ chức trong nhà
trƣờng đối với công tác giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh ............. 51

iv


3.2.2. Chuyên môn hoá các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức truyền
thống trong nhà trƣờng ..................................................................................... 54
3.2.3. Phát huy vai trò của Đoàn thanh niên trong giáo dục đạo đức truyền thống
cho học sinh ...................................................................................................... 57
3.2.4.Vai trò tự quản của tập thể và tự rèn luyện của học sinh ...................... 58
3.2.5. Phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và các lực lƣợng xã hội trong công
tác giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh .............................................. 61
3.2.6. Nâng cao trách nhiệm công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức truyền
thống cho học sinh ............................................................................................. 65
3.3.Khảo nghiệm một số biện pháp……………………………………… ... .67
Tiểu kết chƣơng 3............................................................................................. 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 72
1. Kết luận ........................................................................................................ 72
2. Khuyến nghị ................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 73
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 78

v


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê học lực của học sinh các trường THPT công lập thuộc
huyện Đan Phượng – Hà Nội trong 4 năm gần đây ........................................ 26
Bảng 2.2: Thống kê xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường THPT công
lập thuộc huyện Đan Phượng – Hà Nội trong 4 năm gần đây ........................ 28
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại Học Lực của trường THPT Tân Lập ................... 31
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại hạnh kiểm............................................................ 32
Bảng 2.5: Những biểu hiện vi phạm ĐĐTT của học sinh trường ................... 35
THPT Tân Lập (n= 130 phiếu gồm CBQL, GV và HS) ................................... 35
Bảng 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục ĐĐTT cho học sinh
trường THPT Tân Lập...................................................................................... 36
Bảng 2.7: Nhận thức và thái độ của học sinh đối với các hoạt động giáo dục
ĐĐTT. ............................................................................................................... 38
Bảng 2.8: Nhận thức của cán bộ quản lý về sự cần của các hoạt động giáo
dục ở trường THPT Tân Lập............................................................................ 40
Bảng 2.9: Tác dụng của các hoạt động giáo dục ĐĐTT theo đánh giá của
giáo viên trường THPT Tân Lập………………………………………………….42
Bảng 2.10: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục
ĐĐTT cho học sinh .......................................................................................... 44
Bảng 2.11: Nguyên nhân dẫn đến học sinh có hành vi vi phạm ĐĐTT ở
trường THPT Tân Lập...................................................................................... 46
Bảng 3.1: Mức độ quan trọng và khả thi của các biện pháp nâng cao chất
lượng giáo dục ĐĐTT cho học sinh ................................................................. 68

vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Đánh giá học lực của học sinh các trường THPT công lập thuộc
huyện Đan Phượng – Hà Nội trong 4 năm gần đây ........................................ 27
Biểu đồ 2.2: Kết quả xếp loại Học Lực của trường THPT Tân Lập ............... 31
Biểu đồ 2.3: Xếp loại hạnh kiểm tốt, khá của học sinh trường THPT Tân Lập
trong những năm học gần đây ......................................................................... 33
Biểu đồ 2.4: Xếp loại hạnh kiểm trung bình, yếu của học sinh trường THPT
Tân Lập trong những năm học gần đây ........................................................... 33
Biểu đồ 2.5: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục ĐĐTT học sinh
trường THPT Tân Lập...................................................................................... 37
Biểu đồ 2.6: Nhận thức và thái độ của học sinh đối với các hoạt động giáo dục
ĐĐTT ................................................................................................................ 38
Biểu đồ 2.7: Nhận thức của cán bộ quản lý về sự cần của các hoạt động giáo
dục ở trường THPT Tân Lập............................................................................ 40
Biểu đồ 2.8: Tác động của các hoạt động giáo dục ĐĐTT theo đánh giá của
giáo viên trường THPT Tân Lập. ..................................................................... 43

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ mở cửa hội nhập quốc tế, với những thời cơ, vận hội lớn,
đan xen những thách thức không nhỏ. Mặt trái của nền kinh tế thị trƣờng, hội
nhập quốc tế đã và đang gây ra nhiều khó khăn ảnh hƣởng xấu tới nhiều mặt
trong đời sống xã hội của Việt Nam, trong đó lĩnh vực giáo dục càng phải
quan tâm đến nguồn lực con ngƣời, nhất là đối với HS, SV - một nhân tố vô
cùng quan trọng, bảo đảm đất nƣớc phát triển nhanh, bền vững.
Hiện nay, giáo dục nhân cách nói chung và giữ gìn, phát huy những giá
trị, chuẩn mực ĐĐTT cho HS nói riêng đang phải đối mặt với muôn vàn khó
khăn, thách thức. Có rất nhiều khó khăn mà ngành giáo dục đang phải đối mặt,
đó là: tình trạng HS thiếu lễ độ với ngƣời lớn, với thầy cô giáo; nói tục, không
trung thực, ham chơi, đặc biệt là tình trạng bạo lực học đƣờng nhƣ hiện nay
đang gây nên sự bức xúc lớn trong dƣ luận xã hội.
Đảng, Nhà nƣớc và toàn ngành giáo dục đã có nhiều cố gắng tìm giải pháp
tăng cƣờng giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, đặc biệt là giáo dục ĐĐTT trong nhà
trƣờng phổ thông. Nghị quyết Đại hội lần thứ X năm 2006 của Đảng Cộng sản
Việt Nam đã chỉ rõ: “Xây dựng và hoàn thiện giá trị nhân cách con người Việt
Nam…bồi dưỡng các giá trị văn hoá trong thanh niên, học sinh, sinh viên, đặc
biệt là lý tưởng sống, lối sống, năng lực, trí tuệ, đạo đức truyền thống và bản lĩnh
văn hoá con người Việt Nam”. Nhƣ vậy, giáo dục ĐĐTT cho học sinh vừa là vấn
đề cơ bản, vừa là một trong những vấn đề có tính thời sự của lý luận quản lý giáo
dục và thực tiễn quản lý nhà trƣờng phổ thông.
Đan Phƣợng là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, có mật độ
dân số cao, kinh tế đang trên đà phát triển. Những năm qua chất lƣợng giáo dục
của các trƣờng THPT huyện Đan Phƣợng đã đƣợc những thành quả nhất định.
Tuy nhiên, ở một số trƣờng THPT công tác giáo dục nói chung và các hoạt động
giáo dục đạo đức nói riêng mặc dù đã đƣợc Ban giám hiệu coi trọng, song trên

1


thực tế chƣa đạt đƣợc hiệu quả giáo dục mong muốn. Tình trạng HS vi phạm đạo
đức và tỷ lệ HS xếp loại đạo đức yếu và trung bình vẫn hầu nhƣ không giảm. Đặc
biệt, ngày càng có nhiều biểu hiện xuống cấp đạo đức nghiêm trọng của một bộ
phận không nhỏ học sinh do mặt trái của nền kinh tế thị trƣờng
Vì vậy, nhiệm vụ cấp bách của giáo dục hiện nay là cần tiếp tục nghiên
cứu, tìm kiếm các biện pháp hiệu quả trong công tác giáo dục đạo đức, đặc biệt
là giáo dục các giá trị ĐĐTT cho học sinh tại các trƣờng THPT theo hƣớng
đáp ứng các yêu cầu cấp bách của đổi mới giáo dục hiện nay. Xuất phát từ
những lí do trên tôi đã lựa chọn " Quản lý giáo dục đạo đức truyền thống cho
học sinh Trung học phổ thông Tân Lập - Đan Phượng Hà Nội trong giai
đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục ĐĐTT cho học sinh trƣờng THPT
Tân Lập – Huyện Đan Phƣợng Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý giáo dục ĐĐTT ở Trƣờng THPT Tân Lập - Đan Phƣợng
- Hà Nội.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý giáo ĐĐTT cho học sinh ở Trƣờng THPT Tân Lập - Đan
Phƣợng - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
Theo các nghiên cứu quản lý giáo dục văn hoá dân tộc đang có nhiều
vấn đề thách thức và nhất là đất nƣớc đang trong thì kỳ phát triển về mọi mặt,
cho nên quản lý giáo dục ĐĐTT cho học sinh trƣờng THPT Tân Lập – huyện
Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội đƣợc xác lập phù hợp với cơ sở lý luận quản
lý giáo dục và cơ sở thực tiễn, thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục
đạo đức và chất lƣợng giáo dục toàn diện của nhà trƣờng.

2


6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý giáo dục ĐĐTT cho học sinh THPT.

6.2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục ĐĐTT cho học sinh trƣờng
THPT Tân Lập.
6.3. Đề xuất và kiến nghị trong việc quản lý giáo dục ĐĐTT cho học sinh
trƣờng THPT Tân Lập.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tà i đƣợc tiế n hành nghiên cƣ́u ở Trƣờng

THPT Tân Lập - Đan

Phƣợng - Hà Nội trong thời gian 4 năm học (2009-2010, 2010-2011, 20112012, 2012-2013).
Đối tƣợng khảo sát: 230 ngƣời bao gồm: Cán bộ quản lý và giáo viên chủ
nhiệm (65 ngƣời), cha (mẹ) HS (65 ngƣời), HS trƣờng THPT Tân Lập (100 em).
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trong đề tài này, tôi sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu lý luận trong việc
nghiên cứu tài liệu, văn bản có liên quan đến đề tài nhƣ: Tâm lý học lứa tuổi;
giáo dục học; lý luận giáo dục; các quan điểm, đƣờng lối của Đảng và Nhà
nƣớc về giáo dục đạo đức cho học sinh… và một số công trình nghiên cứu có
liên quan để xây dựng cơ sở lí luận phù hợp cho đề tài nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phƣơng pháp chuyên gia
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
8.3. Phương pháp hỗ trợ
Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: thu thập và phân tích,
so sánh rút ra nhận xét, đánh giá các kết quả khảo sát thực trạng và kết quả
khảo nghiệm các biện pháp đề xuất của đề tài nghiên cứu.

3


9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục ĐĐTT cho học sinh trung
học phổ thông
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục ĐĐTT cho học sinh
trƣờng trung học phổ thông Tân Lập – Đan Phƣợng – Hà Nội
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý giáo dục ĐĐTT cho học sinh trƣờng trung
học phổ thông Tân Lập – Đan Phƣợng – Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

4


CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRUYỀN
THỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ở Việt Nam nƣớc ta, từ xa xƣa cha ông chúng ta từng dạy: “Tiên học lễ,
hậu học văn”. Nguyễn Trãi đã so sánh khẳng định “Tài thì kém đức một vài
phần” và cho rằng “Ngƣời có tài mà không có đức thì nhũng nhiễu thiên hạ”. Cho
nên “sĩ tử đi học trƣớc hết phải trau dồi ĐĐTT rồi sau mới học làm văn chƣơng,
giỏi thì giúp đời cứu dân, không giỏi thì sửa mình, sửa tục. [31]
Lúc sinh thời, Bác Hồ kính yêu của chúng ta cũng luôn đề cập đến vấn
đề ĐĐTT. Bác viết: “Cũng nhƣ sông phải có nguồn mới có nƣớc, không có
nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Ngƣời cách
mạng phải có đạo đức truyền thống, không có đạo đức truyền thống thì tài giỏi
đến mấy cũng không lãnh đạo đƣợc nhân dân”. Bác đã để lại cho chúng ta cả
một kho tàng về triết lý nhân sinh, hành động vì nhân sinh và giáo dục ĐĐTT.
Ngày 21/10/1964, về thăm trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, trong bài nói
chuyện với cán bộ, học sinh của trƣờng, Bác đã nói “Dạy cũng như học, phải
chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là ĐĐTT cách mạng, đó là cái gốc rất quan
trọng. Nếu mà không có đầy đủ ĐĐTT cách mạng thì có tài gì cũng vô dụng”.
Nhân cách của con ngƣời không tự nhiên sinh ra mà nó đƣợc hình thành
thông qua giáo dục và tự rèn luyện của cá nhân. Đạo đức là một thuộc tính của
nhân cách, chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố nhƣ môi trƣờng, bẩm sinh – di
truyền, giáo dục và tính tích cực của cá nhân. Trong đó, giáo dục giữa vai trò
chủ đạo. Vì vậy, cần nâng cao hơn nữa vai trò của gia đình, nhà trƣờng và toàn
xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Quyết định số:
50/2007/QĐ-BGD &ĐT (ngày 29 tháng 08 năm 2007) của Bộ GD&ĐT quy
định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh,
sinh viên trong các trƣờng đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp đã

5


nêu rõ mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, nội dung, hình thức, biện pháp giáo dục
ĐĐTT cho học sinh các trƣờng THPT trong giai đoạn hiện nay.
Nghị quyết 29/NQ/TW (2013) của Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng
cộng sản Việt Nam lần thứ sáu khóa XI, đã thông qua Đề án “Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa , hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng , định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế” . Đổi mới chƣơng trình giáo dục theo hƣớng ngƣời học không
chỉ học trong nhà trƣờng mà phải đƣợc giáo d ục, rèn luyện thông qua các hoạt
đô ̣ng xã hô ̣i, nghề nghiê ̣p thích hơ ̣p, tạo sự phối hợp giữa nhà trƣờng , gia đình
và xã hội. Đổi mới hình thức và phƣơng pháp đánh giá ngƣời học để phản ánh
toàn diện phẩm chất , năng lƣ̣c của ngƣời học ; tạo môi trƣờng giáo dục dân
chủ, sáng tạo và thân thiện; thầ y cô giáo phải là tấ m gƣơng đa ̣o đƣ́c , tƣ̣ ho ̣c và
sáng tạo.
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội
đã có những đóng góp rất quan trọng vào lĩnh vực nghiên cứu này, với các tác
giả tiêu biểu là:
- Tác giả Phạm Minh Hạc, Phạm Minh Hạc trong “Nghiên cứu giá trị
nhân cách theo phƣơng pháp NEOPI-R cải biên” đã đƣa ra bảng hỏi trắc
nghiệm Neopi-r. Đây là công trình nghiên cứu có tính chất chuyên sâu về
giá trị nhân cách theo phƣơng pháp điều tra xã hội học. Nhấn mạnh vai trò
của đạo đức đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của con ngƣời
Việt Nam [21].
- Tác giả Hà Thế Ngữ đã chú trọng đến vấn đề tổ chức quá trình giáo dục
ĐĐTT thông qua giảng dạy các bộ môn khoa học, nhất là các bộ môn khoa
học xã hội và nhân văn, rèn luyện phƣơng pháp tƣ duy khoa học để trên cơ
sở đó giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dƣỡng ý thức, hƣớng dẫn
thực hiện các hành vi đạo đức truyền thống cho học sinh [32].
- Cuốn sách “Xây dựng đạo đức mới trong nền kinh tế thị trƣờng định
hƣớng xã hội chủ nghĩa” tác giả Trịnh Duy Huy trình bày khá đầy đủ và hệ

6


thống về lý luận về thực trạng và một số phƣơng hƣớng, giải pháp để xây
dựng, phát huy giá trị ĐĐTT trong điều kiện môi trƣờng kinh tế thị trƣờng
ở nƣớc ta hiện nay. Tác giả cho rằng xây dựng và phát triển ĐĐTT mới
phải dựa trên cơ sở kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống của dân tộc
Việt Nam và chỉ ra những chuẩn mực đạo đức cơ bản đang đƣợc xây dựng
ở nƣớc ta bao gồm: chủ nghĩa yêu nƣớc và tinh thần quốc tế trong sáng;
tinh thần tập thể, ý thức cộng đồng; tinh thần lao động tự giác, sáng tạo;
tinh thần nhân đạo và một số giá trị khác nhƣ: bình đẳng, công lý, nhân
quyền, yêu thiên nhiên, sự lƣơng thiện, thận trọng, tự giác, tự trọng [24].
Tóm lại, lịch sử nghiên cứu vấn đề cho thấy sự phong phú của các đề tài
về khách thể và phạm vi nghiên cứu. Đây là điều kiện thuận lợi giúp tác giả
luận văn xây dựng cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu cho đề tài.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê : “Quản lý là trông coi, giữ gìn
theo những yêu cầu nhất định, là tổ chức và điều hành các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định [36, tr 7].
Trong giáo trình Quản lý Nhà nƣớc của học viện hành chính quốc gia
chỉ rõ: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và
hành vi hoạt động của con ngƣời để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt
tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của ngƣời quản lý” .
Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng “Quản lý là một quá trình có định hƣớng, quá
trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm
đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trƣng cho trạng thái
mới của hệ thống mà ngƣời quản lý mong muốn [32].
Tóm lại, các quan niệm trên đây, tuy mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này
hay mặt khác nhƣng đều có điểm chung thống nhất xác định quản lý là một

7


hoạt động có tổ chức, có mục đích, thực hiện các chức năng bằng các phƣơng
pháp nhất định nhằm đạt tới mục tiêu xác định.
Các chức năng quản lý bao gồm:
- Lập kế hoạch: Đây là chức năng cơ bản nhất trong tất cả các chức năng
quản lý trong giáo dục, vì nó gắn liền với việc lựa chọn trƣơng trình trong
tƣơng lai, là chỗ dựa cho các chức năng khác. Nhờ công tác lập kế hoạch mà
các nhà quản lý giáo dục sẽ tổ chức, điều khiển và kiểm tra nhằm đảm bảo
đƣợc tất cả các mục tiêu thông qua kế hoạch đã có.
- Tổ chức: Là tạo sự liên kết giữa các cá nhân, các quá trình, các hoạt
động trong hệ thống nhằm thực hiện các công việc đã đề ra dựa trên cơ sở các
nguyên tắc giáo dục chung. Đây là nhiệm vụ quan trọng thứ hai của các nhà
quản lý giáo dục sau chức năng lập kế hoạch.
- Điều khiển – phối hợp: Chức năng hoạch định và tổ chức giáo dục dù
đƣợc thực hiện tốt nhƣng nếu nó không đƣợc đƣa vào vận hành thực hiện thì
cũng không có giá trị. Đó là quá trình ngƣời quản lý điều chỉnh quyền lực của
mình để tác động lên hành vi của con ngƣời một cách có chủ đích, để họ tự
nguyện, tích cực đạt đƣợc mục đích giáo dục đã đề ra. Để thực hiện đƣợc chức
năng này, nhà quản lý giáo dục phải thực sự nắm đƣợc quyền lực quản lý và có
tri thức, kĩ năng quản lý nhất định.
- Kiểm tra: Là quá trình phát hiện ra các sai sót, ách tắc, của hệ thống
giáo dục trong quá trình hoạt động để có giải pháp xử lý, đồng thời tìm kiếm
các cơ hội, các nguồn lực có thể khai thác để vận dụng, thúc đẩy hệ thống giáo
dục sớm đạt đƣợc mục tiêu theo dự định.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội.
Theo học giả nổi tiếng M.I. Kondakop: “Quản lý giáo dục là tập hợp
những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thƣờng của các cơ quan
trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lƣợng
cũng nhƣ chất lƣợng” [27].

8


Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
hoạt động điều hành, phối hợp các lƣợc lƣợng xã hội nhằm thúc đẩy công tác
giáo dục và đào tạo theo yêu cầu phát triển của xã hội” [7].
Tóm lại, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hƣớng của
ngành giáo dục, nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phƣơng
pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt đƣợc những mục tiêu đề ra.
1.2.2. Quản lý nhà trường và Quản lý trường THPT
1.2.2.1. Quản lý nhà trường
Nhà trƣờng là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục đào tạo. Quản lý nhà
trƣờng là một phần quan trọng trong QLGD.
- Theo M.I. Kondakop quản lý nhà trƣờng là hệ thống xã hội- sƣ phạm
chuyên biệt. Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và
hƣớng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trƣờng,
nhằm đảm bảo sự vận hành tối ƣu về các mặt xã hội- kinh tế, tổ chức- sƣ phạm
của quá trình dạy học và giáo dục thể hệ đang lớn lên [27].
- Tác giả Phạm Viết Vƣợng cho rằng: “Quản lý trƣờng học là hoạt động
của các cơ quan quản lí, về bản chất là huy động các nguồn lực để tổ chức các
hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng theo mục tiêu giáo dục” [40].
Nhƣ vậy, quản lý nhà trƣờng là một chuỗi tác động có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hiệu
trƣởng) đến khách thể quản lý nhà trƣờng (giáo viên, cán bộ, nhân viên, các
lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài
chính... ) nhằm đƣa hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trƣờng đạt tới mục
tiêu giáo dục.
Hay nói một cách khác, quản lý nhà trƣờng là tác động có định hƣớng, có kế
hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của
nhà trƣờng theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm là
đƣa hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất lƣợng tốt hơn.

9


1.2.2.2. Quản lý Trường trung học phổ thông
Trƣờng THPT là một cơ sở giáo dục và là một bậc học trong hệ thống
giáo dục quốc dân. Mục tiêu giáo dục cấp học THPT đã đƣợc ghi rõ trong Luật
giáo dục 2005: Giáo dục phổ thông là nhằm mục tiêu giúp học sinh phát triển
toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản.
Quản lý trƣờng THPT thuộc phạm trù quản lý nhà trƣờng (một cơ sở
giáo dục), chủ yếu là quản lý các hoạt động giáo dục. Đó là quá trình tác động
có định hướng, có kế hoạch của Hiệu trưởng trường THPT huy động các
nguồn lực nhằm đưa các hoạt động giáo dục – dạy học của nhà trường đạt
được mục tiêu giáo dục THPT với chất lượng và hiệu quả cao.
Nội dung cơ bản trong hoạt động quản lý ở trƣờng THPT là xây dựng kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động giáo dục để thực hiện đƣợc mục
tiêu giáo dục. Trong đó, quan trọng hàng đầu và nhiệm vụ thƣờng xuyên là quản lý
các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh và kỷ cƣơng lớp học, nhà trƣờng.
Quản lý nhà trƣờng thực chất là thực hiện chức trách quản lý, lãnh đạo
của ngƣời Hiệu trƣởng trên tất cả các hoạt động của nhà trƣờng.
1.2.3. Đạo đức truyền thống
Mục tiêu giáo dục là “đào tạo con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dƣỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc”. Trong đó, đạo đức là một phẩm chất hàng đầu cần đƣợc
giáo dục [3, Điều 2].
1.2.3.1. Đạo đức
Đạo đức thuộc hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, qui
tắc nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con ngƣời trong quan hệ với
nhau, với xã hội, với tự nhiên trong hiện tại hoặc quá khứ cũng nhƣ tƣơng lai.
Chúng đƣợc thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của
dƣ luận xã hội .

10


Theo góc độ Tâm lý học: “Đạo đức là hệ thống những chuẩn mực biểu
hiện thái độ đánh giá quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi ích của ngƣời
khác và của xã hội”
Dựa trên những quan điểm nêu trên, tôi đƣa ra quan điểm của mình: “Đạo
đức là một hệ thống những quy tắc ứng xử, những chuẩn mực xã hội mà qua
đó con ngƣời tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp
với lợi ích của cộng đồng và xã hội”.
1.2.3.2. Đạo đức truyền thống
Đạo đức truyền thống là một hệ thống những quy tắc ứng xử, những
chuẩn mực xã hội chứa đựng những giá trị đạo đức, những đức tính tốt đẹp của
dân tộc Việt Nam, và đã trở thành những nét đẹp truyền thống của ngƣời Việt
cần đƣợc lƣu giữ và giáo dục cho các thế hệ sau.
ĐĐTT chính là những giá trị tốt đẹp, thể hiện trong những chuẩn mực
đạo đức phổ biến, có tác động tích cực tới cộng đồng, điều chỉnh hành vi cá
nhân cũng nhƣ mọi mối quan hệ trong xã hội, đƣợc đông đảo ngƣời dân
thừa nhận, mang tính ổn định tƣơng đối và ăn sâu vào tâm lý, tập quán xã hội
từ thế hệ này nối tiếp thế hệ khác của dân tộc.
Có thể nói ĐĐTT thống của dân tộc là những phẩm chất đạo đức đặc thù
nhất, bản chất nhất, đặc trƣng cho cốt lõi văn hóa, tinh thần của dân tộc, góp
phần tạo nên cốt cách, lối sống của cộng đồng dân tộc đó.
Các giá trị ĐĐTT còn là yếu tố cơ bản tạo nên bản sắc văn hóa của dân
tộc Việt. Trong quá trình phát triển của xã hội, chúng còn là yếu tố nội sinh, có
tác dụng thúc đẩy quá trình vận động và phát triển nền văn hóa, một yếu tố
không thể thiếu trong xây dựng lối sống của mỗi con ngƣời, trong đó có tầng
lớp thanh thiếu niên – học sinh hiện nay.
Nghị quyết 09 của Bộ Chính trị về "Một số định hƣớng lớn trong công
tác tƣ tƣởng hiện nay" tiếp tục khẳng định: Sự phát triển của một dân tộc phải
vƣơn tới cái mới tạo ra cái mới, nhƣng lại không thể tách rời khỏi cội nguồn.
Phát triển phải dựa trên cội nguồn, bằng cách phát huy cội nguồn, trở về cội

11


nguồn, giữ đƣợc cội nguồn. Cội nguồn đó của mỗi dân tộc là văn hóa (cốt lõi
là những giá trị luân lý đạo đức). [dẫn theo 39].[6].
Việc xác định những truyền thống, phát triển nội dung và xây dựng
truyền thống mới để giáo dục cho các thế hệ sau là việc làm rất cần thiết, vì chỉ
có nhận thức đƣợc việc duy trì những ĐĐTT tốt đẹp thì mọi ngƣời mới tự
giác thực hiện, phát triển truyền thống. Lịch sử đã cho thấy lúc nào đó, ai đó
lãng quên lịch sử hào hùng của dân tộc thì ngƣời đó đã đánh mất chính mình
và mất đi một động lực để phát triển.
1.2.3.3. Một số giá trị đạo đức truyền thống tiêu biểu
Theo giáo sƣ Vũ Khiêu: “Truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam
bao gồm: lòng yêu nước, truyền thống đoàn kết, lao động cần cù và sáng tạo,
tinh thần nhân đạo, lòng yêu thương và quý trọng con người”[25].
Tác giả Trần Văn Giàu cho rằng: các giá trị đạo đức truyền thống của
dân tộc Việt Nam bao gồm: yêu nước, cần cù, anh hùng, sáng tạo, lạc quan,
thương người, vì nghĩa [17].
Tổng hợp lại, giáo dục ĐĐTT cho học sinh cần tập trung ở một số giá
trị tiêu biểu sau:
* Tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm
Nhận xét về truyền thống yêu nƣớc Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh
khẳng định: “Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nƣớc. Đó là một truyền thống
quý báu của ta. Từ xƣa đến nay mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại
trỗi dậy, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó bƣớc qua mọi sự
nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nƣớc và cƣớp nƣớc” [5]. Tinh
thần yêu nƣớc là "nguyên tắc đạo đức và chính trị, một tình cảm xã hội mà nội
dung của nó là lòng trung thành với Tổ quốc, là lòng tự hào về quá khứ và hiện
tại của Tổ quốc, ý chí bảo vệ những lợi ích của Tổ quốc”.
Thực ra, trên thế giới, mỗi quốc gia, dân tộc đều có tình yêu đất nƣớc,
nhƣng bản sắc, sự hình thành cũng nhƣ biểu hiện của nó lại có sự khác nhau. Ở
Việt Nam, chủ nghĩa yêu nƣớc là giá trị đạo đức cao quý nhất của dân tộc Việt

12


Nam, là chuẩn mực đạo đức cao nhất, đứng đầu trong thang bậc giá trị truyền
thống. Yêu nƣớc là đặt lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân lên trên lợi ích cá
nhân, luôn chăm lo xây dựng và bảo vệ đất nƣớc, có ý thức giữ gìn và phát
triển bản sắc dân tộc, luôn tự hào về dân tộc. Tinh thần yêu nƣớc Việt Nam
đƣợc bắt nguồn từ sự quan tâm đến những ngƣời thân yêu ruột thịt, rồi đến
xóm làng, sau đó phát triển cao thành tình yêu Tổ quốc.
* Lòng nhân ái thương yêu con người
- Lòng thƣơng ngƣời của dân tộc Việt Nam xuất phát từ tình cảm yêu
quý con ngƣời - "ngƣời ta là hoa của đất". Chính trong quá trình lao động sản
xuất và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc mà cha ông ta đã rút ra triết lý: con ngƣời là
v ốn quý hơn cả, không có gì có thể so sánh đƣợc. Mọi ngƣời luôn luôn
"thƣơng ngƣời nhƣ thể thƣơng thân" và vì lẽ đó, trong quan hệ đối xử hàng
ngày, ngƣời Việt Nam luôn coi trọng tình, luôn đặt tình nghĩa lên trên hết - "vì
tình vì nghĩa ai vì đĩa xôi đầy".
- Tinh thần thƣơng yêu con ngƣời còn biểu hiện trong sự tƣơng trợ và
giúp đỡ lẫn nhau theo kiểu "lá lành đùm lá rách", "chị ngã em nâng", "một con
ngựa đau cả tàu không ăn cỏ"... ở tình cảm bao dung, vị tha: "đánh kẻ chạy đi,
không ai đánh kẻ chạy lại". Tình thƣơng ngƣời của dân tộc Việt Nam không
chỉ biểu hiện trong đời sống hàng ngày của ngƣời dân, trong hƣơng ƣớc của
các làng xã, mà còn đƣợc nâng lên thành những chuẩn tắc trong luật của nhà
nƣớc. Trong các bộ luật của Việt Nam – ví dụ Luật Hồng Đức thời nhà Lê
(TK.XIV), “tội bất hiếu” có thể bị xử phạt nặng nếu vi phạm các chuẩn mực
đạo đức con cái phải đối xử với cha mẹ, với ngƣời thân.
Lòng thƣơng ngƣời đã trở thành một nếp nghĩ, một cách sống, một giá
trị đạo đức trong đời sống của ngƣời Việt Nam.
* Tinh thần đoàn kết
Tinh thần đoàn kết là sản phẩm đặc thù của một hoàn cảnh thiên nhiên
khắc nghiệt và điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam. Nó là nhân tố cốt lõi trong

13


hệ giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam. Nhờ đó, con ngƣời Việt Nam,
dân tộc Việt Nam có đƣợc sức mạnh to lớn trƣớc mọi thử thách.
Ý thức về tinh thần đoàn kết của ngƣời Việt Nam đã trở thành một
truyền thuyết - truyền thuyết về hai chữ "đồng bào". Tinh thần đoàn kết của
ngƣời Việt Nam, trƣớc tiên, đƣợc thể hiện trong gia đình, trong cộng đồng
làng xã và hơn hết, trong toàn thể cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Trong gia
đình, sức mạnh đoàn kết đƣợc thể hiện qua câu châm ngôn: "Thuận vợ thuận
chồng tát bể Đông cũng cạn".
Tinh thần đoàn kết trong cộng đồng làng xã đƣợc mở rộng thành tinh
thần đoàn kết dân tộc và không ngừng đƣợc nâng cao trong quá trình dựng
nƣớc và giữ nƣớc.
Chính nhờ có truyền thống đoàn kết mà chúng ta mới có đƣợc một dân tộc
độc lập nhƣ ngày nay. Những câu nhƣ "đoàn kết thì sõng, chia rẽ thì chết", "một
cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại thành hòn núi cao"... không chỉ là một
lời khuyên nhủ, mà còn là phƣơng châm, mục đích của sự đoàn kết dân tộc. Nó
trở thành sức mạnh tinh thần và đặc trƣng cho nhân cách con ngƣời Việt Nam.
* Tinh thần lao động cần cù, tiết kiệm
- Tinh thần lao động cần cù, tiết kiệm cũng là một giá trị đạo đức nổi
bật trong hệ giá trị của dân tộc Việt Nam. Việt Nam là một nƣớc có nền văn
minh nông nghiệp lâu đời. Lao động nông nghiệp là loại hình lao động vất vả,
cần nhiều thời gian, công sức mới có hạt gạo, bát cơm để ăn. Hơn nữa, thiên
nhiên lại quá nhiều nắng gió, mƣa bão mà nhiều khi mùa nắng thì hạn cháy
đồng, mùa mƣa lại lũ lụt. Quanh năm suốt tháng, ngƣời dân Việt Nam phải lo
đắp đập, đào mƣơng lấy nƣớc tƣới, đắp đê phòng chống bão lụt.
Ƣớc vọng về một đức tính lao động cần cù đã đƣợc thể hiện nhiều trong
dân gian Việt Nam. Ngƣời Việt luôn nhắc nhở với nhau rằng: "năng nhặt chặt
bị", "kiến tha lâu đầy tổ” và phê phán thói "ăn không ngồi rồi" bởi với họ
"nhàn cƣ vi bất thiện". Lao động cần cù của ngƣời Việt Nam luôn gắn với tiết

14


kiệm, bởi lẽ, "buôn tàu buôn bè không bằng ăn dè hà tiện", "khi có mà không
ăn dè, đến khi ăn dè chẳng có mà ăn".
* Tính khiêm tốn, tính trung thực, lòng thuỷ chung
- Khiêm tốn: Là không đánh giá cao bản thân, không tự kiêu, tự mãn.
Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhƣờng, luôn luôn hƣớng
thƣợng, tự khép mình vào những khuôn thƣớc của cuộc đời, bao giờ cũng nêu
cao óc học hỏi , ấp ủ hoài bão trọng đại trong đời, không khoe khoang, không
tự đề cao cá nhân mình với ngƣời khác.
Ngƣời vốn có tính khiêm tốn thƣờng cho mình là kém, còn phải tiến
thêm nữa và càng phải trau dồi, học hỏi nhiều hơn nữa. Ngƣời có sẵn tính
khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình
trong hòan cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình tầm thƣờng
không đáng kể, luôn luôn tìm đủ mọi phƣơng diện để học hỏi thêm lên.
- Trung thực là thành thực với ngƣời và cả với chính mình, luôn tuân thủ
chuẩn mực đạo đức chân thật trong từng lời nói và hành động. Đó là một trong
những phẩm chất quan trọng nhất tạo nên giá trị của một con ngƣời chân
chính. Tính trung thực giúp con ngƣời trở nên đáng tin cậy trong mọi mối quan
hệ, giao dịch, đó là sức mạnh lớn nhất giúp thuyết phục ngƣời khác. Theo
Samuel Johnson : “Trung thực mà không hiểu biết thì yếu ớt và vô dụng, còn
hiểu biết mà không trung thực thì thật là nguy hiểm và đáng sợ. Còn những
ngƣời trung thực và hiểu biết sẽ là những ngƣời viết nên lịch sử của chính
mình”. Ngƣời trung thực sẵn sàng lắng nghe những điều họ phải nghe về mình
hơn là những điều họ muốn nghe. Ngƣời trung thực trƣớc tiên là trung thực
với chính bản thân mình, thành thật nhìn nhận những nhƣợc điểm và sai lầm
của mình. Họ nhận thức đƣợc là dù họ có công khai nhìn nhận sai lầm của
mình

hay

không

thì

thƣờng

những

ngƣời

xung

quanh

vẫn

biết.[http://www.tam-sang.com].[41].
- Lòng thủy chung là sống trung hậu, có tình có nghĩa, trƣớc sau nhƣ
một. Trong đối nhân xử thế, trong quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, mỗi ngƣời

15


hãy luôn đề cao tình nghĩa, coi trọng đạo lý làm ngƣời. Với bạn bè, đói no,
sƣớng khổ cũng không phụ nhau.Với bà con lối xóm, luôn gần cận, chia ngọt
sẻ bùi, láng giềng "tắt lửa tối đèn có nhau". Trong tình đồng chí, đồng đội, là
sống chết có nhau.
Và hơn thế nữa, cần phải biết kế thừa, biết phát huy và đổi mới những
giá trị đó cho phù hợp với xu thế của thời đại. Bên cạnh những giá trị ĐĐTT
nhƣ lòng yêu nƣớc, lòng nhân ái, vị tha, tính trung thực, tinh thần ham học hỏi,
truyền thống tôn sƣ trọng đạo, đức tính cần cù, giản dị... chúng ta cần tiếp
nhận những giá trị mới đƣợc bổ sung trong sự phát triển của thế giới ngày nay,
đó là những giá trị: lý tƣởng nhân đạo, chính sách nhân đạo, lối sống nhân đạo,
vẻ đẹp tâm hồn, hoà bình - hoà hợp, bình đẳng - công lý, nhân quyền, dân
quyền, lòng nhân ái, lòng vị tha, yêu thiên nhiên, sự lƣơng thiện, thận trọng,
sáng tạo, công bằng, sòng phẳng, tự giác, tự trọng.
1.2.4. Giáo dục đạo đức truyền thống
Bản chất của giáo dục ĐĐTT là quá trình biến những hệ thống các giá
trị, chuẩn mực đạo đức, từ những yêu cầu đòi hỏi bên ngoài của xã hội về hành
vi đối với mỗi cá nhân thành những nhu cầu, đòi hỏi từ bên trong của cá nhân
trong mối quan hệ, ứng xử hằng ngày đối với cộng đồng xã hội, từ đó biến
thành niềm tin, thói quen, nhu cầu của ngƣời đƣợc giáo dục.
Giáo dục nói chung, giáo dục ĐĐTT nói riêng đƣợc thực hiện ở các môi
trƣờng khác nhau. Trƣờng học đƣợc xác định là một môi trƣờng, là lực lƣợng
quan trọng trong việc tổ chức giáo dục ĐĐTT, bởi trong nhà trƣờng, hoạt động
này đƣợc tổ chức, đƣợc điều khiển một cách khoa học và tồn tại với tƣ cách là
một quá trình giáo dục có tổ chức.
Quá trình giáo dục ĐĐTT là quá trình tác động đến ngƣời học để hình
thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin hành vi, đích cuối cùng quan trọng
nhất là tạo lập cho những thói quen hành vi đạo đức.
1.2.5. Nội dung và yêu cầu đối với giáo dục đạo đức truyền thống
1.2.5.1. Nội dung của giáo dục đạo đức truyền thống

16


Nội dung giáo dục ĐĐTT thể hiện sự tác động hình thành và phát triển
các chuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ xã hội – cá nhân của ngƣời học,
với các giá trị tiêu biểu:
- Chuẩn mực ĐĐTT thể hiện nhận thức chính trị, tư tưởng: có ý tƣởng
XHCN, yêu quê hƣơng, đất nƣớc, tự cƣờng, tự hào dân tộc, tin tƣởng vào
Đảng và Nhà nƣớc.
- Chuẩn mực ĐĐTT hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: tự trọng,
tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hƣớng thiện, biết kiềm
chế, biết hối hận
- Chuẩn mực ĐĐTT thể hiện quan hệ với con người công việc: trách
nhiệm cao, có lƣơng tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết.
- Chuẩn mực ĐĐTT liên quan đến xây dưng môi trường sống (môi trƣờng
tự nhiên, môi trƣờng văn hóa xã hội): xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ gìn tình
cảm làng xóm, bạn bè… mặt khác có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại
đến con ngƣời, bảo vệ và phát huy truyền thống di sản văn hóa của dân tộc.
1.2.5.2. Các yêu cầu của giáo dục đạo đức truyền thống
Khi tiến hành công tác giáo dục ĐĐTT cần chú ý hai yêu cầu cơ bản:
Thứ nhất, xác định hệ giá trị truyền thống tốt đẹp cần duy trì, phát triển,
xây dựng truyền thống mới phù hợp với yêu cầu của sự phát triển xã hội. Ví dụ
“sống và làm việc theo pháp luật” phải dần dần trở thành truyền thống của con
ngƣời Việt Nam hiện đại. Cũng có những truyền thống cũ phải có nội dung
mới, chẳng hạn “hiếu học” không chỉ là chăm chỉ, cần cù, vƣợt khó trong học
tập, rèn luyện nhân cách. Ngày nay, “hiếu học” còn đòi hỏi học thƣờng xuyên,
học suốt đời, học có năng suất, hiệu quả để phát triển vai trò chủ thể trong sự
nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Thứ hai, khi giáo dục truyền thống cần chú ý sử dụng truyền thống như
là một phương pháp giáo dục. Điều đó có nghĩa là thông qua các hình thức tổ
chức hoạt động giáo dục, kết hợp các lực lƣợng, các phƣơng tiện thông tin đại
chúng nhằm tạo ra dƣ luận xã hội lành mạnh ủng hộ cá nhân, hành vi tốt, lên

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×