Tải bản đầy đủ

CHUYÊN ĐỀ: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNGVẬT LÍ 10

CHUYÊN ĐỀ: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
VẬT LÍ 10

1. Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề
Khi một hệ vật chuyển động thì nói chung vị trí, vận tốc, gia tốc....của
các vật trong hệ thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp có
thể tìm được những đại lượng đặc trưng cho trạng thái của hệ không thay đổi
theo thời gian. Đó là những đại lượng bảo toàn. Nếu đại lượng bảo toàn là
một đại lượng vô hướng thì giá trị của nó không đổi, nếu đại lượng bảo toàn
là một vector thì phương, chiều và độ lớn của nó không đổi. Các định luật bảo
toàn cơ bản của cơ học gồm: Định luật Bảo toàn động lượng; Định luật Bảo
toàn cơ năng
Các định luật này cho phép ta hiểu được sâu sắc nhiều thông tin về
chuyển động của một hệ và vận dụng có hiệu quả trong việc giải quyết nhiều
bài toán cơ học. Trong chuyên đề này Vấn đề cần giải quyết của học sinh là
Vận dụng kiến thức vật lí để giải thích các hiện tượng ví dụ như: Hiện tượng
bay lên của tên lửa, hiện tượng giật của súng đại bác, hiện tượng thuyền lùi
xa bờ khi người nhảy lên khỏi thuyền, chuyển động của viên Bi a khi va
chạm…
2. Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề
- Xung lượng của lực

- Độ biến thiên động lượng
- Hệ cô lập (hệ kín).
- Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập.
- Va chạm mềm
- Chuyển động bằng phản lực
3. Chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số năng lực có thể được phát triển
3.1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa hệ cô lập
- Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng.
- Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất (tính chất vectơ) và đơn
vị xung lượng của lực.


- Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng.
- Phát biểu được độ biến thiên động lượng của một vật (cách diễn đạt khác của
định luật II Niu-tơn).

3.2. Kĩ năng
- Giải được một số bài tập đơn giản về động lượng, xung lượng của lực.
- Vân dụng được định luật bảo tòan động lượng để giải quyết va chạm mềm.
- Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.
- Kĩ năng phân tích, tổng hợp, suy luận kiến thức khoa học, dự đoán kết quả thí
nghiệm xảy ra.
- Tinh thần làm việc hợp tác, làm việc nhóm, phát biểu trước đám đông.
3.3. Thái độ
- Yêu thích khoa học và đặc biệt là môn học
- Ham học hỏi, tìm tòi, tư duy khoa học biện chứng
3.4. Năng lực có thể phát triển
- Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Nhóm năng
lực
Nhóm
NLTP liên
quan đến sử
dụng kiến
thức vật lí

Năng lực thành phần



KH1: Trình bày được
kiến thức về các hiện
tượng, đại lượng, định
luật, nguyên lí vật lí cơ
bản, các phép đo, các
hằng số vật lí

K2: Trình bày được mối quan
hệ giữa các kiến thức vật lí

Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề

- Nêu được KN Hệ kín
- Nêu được ĐN, ý nghĩa, ghi được biểu thức Động
lượng và biểu diễn động lượng dưới dạng véc tơ cho
một vật và cho cả hệ vật.
- Phát biểu được nội dung và ghi biểu thức của ĐL
BTĐL
- Trình bày mối quan hệ giữa động lượng, vận tốc và
khối lượng của vật.
- Quan hệ giữa động lượng của một vật trong hệ với


động lượng của cả hệ vật.
- Chỉ ra được điều kiện vận dụng định luật BTĐL
K3: Sử dụng được kiến thức
- Sử dụng ĐL BTĐL để giải các bài toán va chạm,
vật lí để thực hiện các nhiệm vụ tương tác giữa hai vật.
học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự
- Lấy được ví dụ thực tiễn về các hiện tượng liên quan
đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đến sự bảo toàn động lượng.
đánh giá giải pháp … ) kiến
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong
thức vật lí vào các tình huống
thực tiễn
đời sống bằng ĐL BTĐL như: Súng giật khi bắn; Đạn
nổ; khói phụt về sau của tên lửa, máy bay phản lực,
pháo thăng thiên …
- Giải được bài toán về tính vận tốc giật lùi của súng
sau khi bắn, đạn nổ.
Nhóm
NLTP về
phương
pháp (tập
trung vào
năng lực
thực nghiệm
và năng lực
mô hình
hóa)

P1: Đặt ra những câu hỏi về
một sự kiện vật lí

- Đặt được câu hỏi vì sao có hiện tượng súng bị giật khi
bắn, vì sao tàu vũ trụ tên lửa bay xa, lên cao được, tại
sao người đi trên thuyền thì thuyền lại chuyển động
theo chiều ngược lại với người …

P2: mô tả được các hiện tượng
tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí
và chỉ ra các quy luật vật lí
trong hiện tượng đó

- Mô tả được hiện tượng súng giật sau khi bắn, đạn nổ,
trò chơi BIA, người đi trên thuyền, người nhảy từ trên
thuyền lên bờ khi đi du lịch, khí phụt về phía sau khi
bắn súng B40, khí phụt về phía sau của các tên lửa …
bằng ĐL BTĐL.
- Chỉ ra được quy luật: khi một phần của vật (hệ vật)
chuyển động về một phía thì phần còn lại sẽ chuyển
động theo hướng ngược lại.

P3: Thu thập, đánh giá, lựa
chọn và xử lí thông tin từ các
nguồn khác nhau để giải quyết
vấn đề trong học tập vật lí

- Đọc các tài liệu, tìm kiếm bài viết trên mạng Internet,
các thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo, các video clip
về va chạm giữa các vật, ứng dụng và kiểm chứng định
luật BTĐL.

P4: Vận dụng sự tương tự và
các mô hình để xây dựng kiến
thức vật lí

- Vận dụng được các thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm
ảo có trên mạng internet củng cố kiến thức về va chạm,
tương tác giữa các vật liên quan đến BTĐL.

P5: Lựa chọn và sử dụng các
- Lựa chọn và sử dụng kiến thức toán học là phép cộng,
công cụ toán học phù hợp trong chiếu véc tơ, hệ thức lượng giác áp dụng cho tam giác,


Nhóm
NLTP trao
đổi thông
tin

học tập vật lí.

hình bình hành… để giải bài toán về BTĐL.

P6: chỉ ra được điều kiện lí
tưởng của hiện tượng vật lí

- Biết được điều kiện để coi một hệ vật là hệ kín (thời
gian tương tác rất ngắn, ....)

P7: đề xuất được giả thuyết;
suy ra các hệ quả có thể kiểm
tra được.

- Đề xuất được giả thuyết về phương, chiều chuyển
động của các vật sau khi va chạm; rút ra được hệ quả có
thể kiểm nghiệm của sự bảo toàn ĐL được đó là:
Phương chiều chuyển động của phần còn lại của 1 vật
(hoặc hệ vật) luôn ngược với phương chiều chuyển
động một phần của vật (hoặc hệ vật) được phóng ra.

P8: xác định mục đích, đề xuất
phương án, lắp ráp, tiến hành
xử lí kết quả thí nghiệm và rút
ra nhận xét.
P9: Biện luận tính đúng đắn
của kết quả thí nghiệm và tính
đúng đắn các kết luận được
khái quát hóa từ kết quả thí
nghiệm này.
X1: trao đổi kiến thức và ứng
dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí
và các cách diễn tả đặc thù của
vật lí

- Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến
hành xử lí kết quả thí nghiệm kiểm chứng định luật
BTĐL và rút ra nhận xét.
- Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và
tính đúng đắn các nhận xét từ kết quả thí nghiệm.
- Trao đổi kiến thức về véc tơ động lượng, độ lớn động
lượng, sự bảo toàn động lượng của một vật và sự bảo
toàn tổng động lượng của hệ vật cả về phương chiều và
độ lớn.
- Trao đổi, thảo luận nhóm làm thí nghiệm kiểm chứng
ĐL BTĐL và rút ra nhận xét.

X2: phân biệt được những mô
- Phân biệt véc tơ động lượng và độ lớn của động
tả các hiện tượng tự nhiên bằng lượng.
ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ
- Phân biệt được mô tả chuyển động bằng phản lực và
vật lí (chuyên ngành )
chuyển động nhờ phản lực.
X3: lựa chọn, đánh giá được
các nguồn thông tin khác nhau,

- Lựa chọn, đánh giá được nguồn thông tin từ: Tài liệu,
Mạng In ternet, thí nghiệm kiểm chứng, quan sát các
hiện tượng thực tế liên quan.

X4: mô tả được cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động của các
thiết bị kĩ thuật, công nghệ

- Mô tả được cấu tạo, hoạt động của tên lửa, máy bay
phản lực, tàu vũ trụ, vệ tinh nhân tạo, súng B40, súng
pháo, đại bác….


X5: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập vật lí của
mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm… )
X6: trình bày các kết quả từ các
hoạt động học tập vật lí của
mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm… ) một cách phù hợp
X7: thảo luận được kết quả
công việc của mình và những
vấn đề liên quan dưới góc nhìn
vật lí
X8: tham gia hoạt động nhóm
trong học tập vật lí
Nhóm
NLTP liên
quan đến cá
nhân

C1: Xác định được trình độ
hiện có về kiến thức, kĩ năng ,
thái độ của cá nhân trong học
tập vật lí

- Ghi lại các thông tin thu được qua việc thu tập từ các
nguồn: tài liệu tham khảo, mạng Intrnet, quan sát trong
thực tế.
- Ghi lại kết quả của nhóm khi làm thí nghiệm kiểm
chứng định luật.
- Trình bày kết quả thí nghiệm kiểm chứng ĐL BTĐL
của nhóm.

- Thảo luận kết quả làm thí nghiệm kiểm chứng ĐL
BTĐL
- Tham gia đầy đủ nội dung công việc do nhóm phân
công để thực hiện thí nghiệm kiểm chứng ĐL BTĐL.
- Xác định được kiến thức hiện có về động lực học,
động lượng, sự bảo toàn động lượng, kỹ năng sử dụng
toán véc tơ để giải bài toán va chạm, tương tác
- Xác định được tinh thần, thái độ học tập, làm thí
nghiệm (sự hợp tác, tính hứng thú, tích cực trong học
tập, tìm hiểu, làm thí nghiệm và giả thích các hiện
tượng trong đời sống, KH-KT liên quan đến sự BTĐL).

C2: Lập kế hoạch và thực hiện
được kế hoạch, điều chỉnh kế
hoạch học tập vật lí nhằm nâng
cao trình độ bản thân.

- Lập, thực hiện được kế hoạch nghiên cứu bài học.

C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội)
và hạn chế của các quan điểm
vật lí đối trong các trường hợp
cụ thể trong môn Vật lí và
ngoài môn Vật lí
C4: so sánh và đánh giá được dưới khía cạnh vật lí- các giải
pháp kĩ thuật khác nhau về mặt
kinh tế, xã hội và môi trường

- Chỉ ra được vai trò của việc phát hiện ra và những
ứng dụng to lớn của ĐL BTĐL trong lĩnh vực Vật lí,
trong KH-KT và đời sống (qua việc chinh phục vũ trụ:
Tàu vũ trụ; vệ tinh nhân tạo) …

- Có kế hoạch học tập nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng
giải bài toán ứng dụng BTĐL.

- Đánh giá được giá trị kinh tế, KH kỹ thuật, đời sống
xã hội về việc ứng dụng ĐL BTĐL chế tạo động cơ
phản lực; tên lửa; máy bay phản lực; phóng vệ tinh, tàu
vũ trụ lên không trung; động cơ phản lực ….


C5: sử dụng được kiến thức vật
lí để đánh giá và cảnh báo mức
độ an toàn của thí nghiệm, của
các vấn đề trong cuộc sống và
của các công nghệ hiện đại

- HS biết vận dụng sự bảo toàn ĐL để lưu ý và phòng
tránh được hiện tượng: Súng giật khi bắn; khí thuốc
phụt về phía sau khi bắn súng B40, B41; Bước từ
thuyền lên bờ khi đi du lịch bằng thuyền trên sông
hồ….

C6: nhận ra được ảnh hưởng
vật lí lên các mối quan hệ xã
hội và lịch sử.

- Nhận thấy việc ứng dụng ĐL BTĐL trong sản xuất
tàu vũ trụ, vệ tinh nhân tạo chinh phục được vũ trụ
đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của KH-KT, công
nghệ của lịch sử loài người. Các nước phát triển về
ngành vũ trụ sẽ độc quyền về thông tin được khai thác
từ ngành vũ trụ. Đặc biệt là những thông tin về quân
sự.--> sự lệ thuộc, quyền lợi nhóm giữ các nước...

4. Tiến trình dạy học
4.1. Nội dung 1: Động lượng
4.1.1. Hoạt động 1 + 2: Xung lượng của lực, Động lượng
STT

Bước

Nội dung

1

Chuyển giao nhiệm vụ

Nhằm chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh, giáo viên cho
học sinh xem thí nghiệm va chạm trên đệm khí nằm
- GV Đặt câu hỏi: Trong VC đại
ngang và quay chậm ở tốc độ bình thường giúp HS thấy
lượng nào được bảo toàn? Vận
được vận tốc vật sau va chạm khác nhau phụ thuộc vào
tốc? Khối lượng hay đại lượng
khối lượng của chúng và kiểu va chạm. Nhiệm vụ yêu
liên quan đến cả hai? Định hướng cầu HS trả lời câu hỏi Đại lượng được bảo toàn trong hệ
HS việc tìm ra đại lượng đó
kín khi hai vật va chạm trên đệm khí có quan hệ thế
nào đến vận tốc và khối lượng của vật đó?(Câu hỏi
lớn)

2

Thực hiện nhiệm vụ.



HS thảo luận phương án làm thí nghiệm

- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm bằng việc sử dụng thí
nghiệm và việc sử dụng phần
mềm phân tích Video.



Hai nhóm nhỏ trao đổi kết quả thảo luận với nhau để
đi đến kết luận chung

3

Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm chính đưa ra báo cáo thảo luận. Giáo viên
điều hướng học sinh đi tới kết luận

4

Kết luận hoặc Nhận định hoặc

I. Động lượng


Hợp thức hóa kiến thức.
- Yêu cầu HS nêu ra kết luận qua 1. Xung lượng của lực.
các ví dụ.
a) Ví dụ.
- Nêu và phân tích khái niệm
- Hòn bi-a đang chuyển động nhanh, chạm vào thành bàn
xung lượng của lực.
đổi hướng.
- Nêu lưu ý về lực trong định
b) Xung lượng của lực.
nghĩa xung lượng của lực.
- Yêu cầu HS nêu đơn vị của
xung lượng của lực

Khi một lực tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian t thì tích
t được định nghĩa là xung lượng của lực
gian t ấy.

trong khoảng thời

- Yêu cầu HS cho biết hướng của
vectơ động lượng.
Đơn vị của xung lượng của lực là N.s

- Hướng dẫn để HS xây dựng 2. Động lượng.
phương trình 23.3a.
a) Tác dụng của xung lượng của lực
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của các
đại lượng trong phương trình
23.3a.
m =
hay m
=
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của
cách phạt biểu khác của định luật
Suy ra: m - m = t
II Niu-tơn.
b) Động lượng.
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển
động với vận tốc
thức:

là đại lượng được xác định bởi công

=m .
Đơn vị động lượng là kg.m/s
c) Mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng của lực.
Ta có :

-

=

t


Hay:

=

t

Độ biến thiên động lượng của một vật trong khoảng
thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác
dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
Ý nghĩa: Lực tác dụng đủ mạnh trong một khoảng thời
gian thì có thể gây ra biến thiên động lượng của vật.

4.2. Nội dung 2: Định luật bảo toàn động lượng
Ghi chú:

- Mỗi nội dung có thể gồm các hoạt động khác nhau

- Mỗi hoạt động gồm 4 bước: Chuyển giao nhiệm vụ; Thực hiện nhiệm vụ;
Báo cáo, thảo luận; Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến thức.
- Trường hợp sử dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề thì các hoạt
động gồm:
TT

Hoạt động

Nội dun

Tình huống xuất phát - đề xuất vấn đề
1

Chuyển giao nhiệm vụ:



HS dự doán đại lượng Bả
phương án thí nghiệm.

2

Thực hiện nhiệm vụ

- HS đề xuất phương án Thí ng
tìm ra phương án hiệu quả nhấ

3

Báo cáo, thảo luận

4

Phát biểu vấn đề

- Báo cáo phương án thí nghiệm

GV định hướng học sinh phát sử
dụng các thí nghiệm và phân tích
những khó khăn.
Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
1

Chuyển giao nhiệm vụ

- Học sinh đề xuất giải pháp và


? Vận tốc không bảo toàn, khối
pháp của HS dẫn tới phương án
lượng không bảo toàn Vậy đại lượng
nào sẽ bảo toàn? Hãy dự đoán và tìm
phương án thí nghiệm?
2

Thực hiện nhiệm vụ






3



GV cho mỗi nhóm làm một
loại va chạm trên đệm khí để
tìm đại lượng bảo toàn.

Xác định yêu cầu thí ngh
vật trước và sau va chạm



Cho hai nhóm nhỏ trao đổi và
tranh luận kết quả với nhau để
thống nhất trong nhóm lớn.

Nhận định đươc việc đo v
VC(xảy ra trong thời gian
khăn



Đề xuất phương án sử dụ
video



Căn cứ vào kết quả thí ngh
luận về: Đại lượng bảo toàn

Nhóm 1: Phân tích 2 chuyển
động cùng chiều VC

Nhóm 2: Phân tích hai CD ngược
chiều VC

Các nhóm lớn BC kết quả

Báo cáo, thảo luận

- Kết luận phương án và đưa ra
đề

- Yêu cầu các nhóm BC kết quả
nhóm và rút ra kết luận sơ bộ về Đại
lượng bảo toàn? Đại lượng bảo toàn
có quan hệ thế nào với chiều CĐ của
các vật đó?
4

Lựa chọn giải pháp

Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề (Lí thuyết)
1

2

Chuyển giao nhiệm vụ



Xác định được đại lượng



Xét trong VC mềm



Xét trong chuyển động p

Thực hiện nhiệm vụ

II. Định luật bảo toàn động lư

- HS từ những KQ thí nghiệm đưa ra
dự đoán và hình thành kiến thức
bằng những biến đổi toán học.

1. Hệ cô lập (hệ kín).

- Một hệ nhiều vật được gọi là cô l

dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại

2. Định luật bảo toàn động lượ


Động lượng của một hệ cô lập
+

+…+

3. Va chạm mềm.

Xét vật m1, chuyển động với
đế
yên. Sau va chạm hai vật nhập làm m
vận tốc
Theo định luật bảo toàn động lượng

m1

suy ra

= (m1 +

=

Va chạm của hai vật như vậy g

3. Chuyển động bằng phản lực
Tên lửa có khối lượng M chứa một

khối khí m phụt ra phía sau với vận
chuyển động với vận tốc
Theo định luật bảo toàn động lượng

m

+M

= 0 =>

=-

3

Báo cáo, thảo luận

Báo cáo kết quả và đưa ra kết lu

4

Kết luận, nhận định

Kết luận

Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề (Thực hành)
1

Chuyển giao nhiệm vụ

Kiểm chứng lại kết quả giữa lí t
hành thu được. Đưa ra khẳng địn
bảo toàn, điều kiện bảo toàn…


2

Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện thí nghiệm và kiểm
được

3

Báo cáo, thảo luận

Báo cáo kết quả

4

Kết luận, nhận định, hợp thức hóa
kiến thức

Nhấn mạnh Nội dung định luật v
giải thích các hiện tượng trong c

5. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học
5.1. Hình thức kiểm tra, đánh giá
Câu hỏi bài tập, phiếu trả lời, thực hành..
5.2. Công cụ kiểm tra, đánh giá
Nhóm năng
lực

Năng lực thành
phần

Mô tả mức độ thực hiện
nhiệm vụ
- Nêu được KN Hệ kín

K1: Trình bày
Năng lực sử được kiến thức về
dụng kiến các hiện tượng, đại
thức
lượng, định luật,
nguyên lí vật lí cơ
bản, các phép đo,
các hằng số vật lí

- Nêu được ĐN, ý nghĩa,
ghi được biểu thức Động
lượng và biểu diễn động
lượng dưới dạng véc tơ cho
một vật và cho cả hệ vật.

Công cụ đánh giá

- Lệnh: HS nhắc lại KN hệ vật, nộ
lực, ngoại lực.

- Câu hỏi (hoặc sử dụng phiếu
HT):

+ ĐN, biểu diễn và lấy được ví dụ
về: hệ kín; điều kiện là hệ kín; Động
lượng; véc tơ động lượng; Động
- Phát biểu được nội dung lượng của hệ, véc tơ động lượng của
và ghi biểu thức của ĐL hệ.
BTĐL
+ Định luật bảo toàn động lượng
- Lệnh (hoặc sử dụng phiếu HT):

- Trình bày mối quan hệ
giữa động lượng, vận tốc và
K2: Trình bày
khối lượng của vật.
được mối quan hệ - Quan hệ giữa động lượng
giữa các kiến thức của một vật trong hệ với
vật lí
động lượng của cả hệ vật.
- Chỉ ra được điều kiện vận
dụng định luật BTĐL

+ Chỉ ra mối quan hệ giữa P và m
véc tơ vận tốc.
+ Chỉ ra mối quan hệ giữa véc tơ
động lượng của từng vật với véc tơ
động lượng của hệ vật bằng cách
biểu diễn bằng véc tơ hình học.
+ Nêu điều kiện để coi một hệ vật là
hệ kín.

K3: Sử dụng được - Sử dụng ĐL BTĐL để - Bài tập:


+ Bài tập tính toán về động lượng
của mộ vật.

+ Bài tập tính toán động lượng của
kiến thức vật lí để
giải các bài toán va chạm, hệ gồm có hai vật tương tác.
thực hiện các
tương tác giữa hai vật.
nhiệm vụ học tập
+ Bài tập tính toán động lượng của
một trong hai vật khi biết tổng động
lượng của hệ ban đầu và động lượng
của vật còn lại.

- Lấy được ví dụ thực tiễn - Lệnh (hoặc sử dụng phiếu HT):
về các hiện tượng liên quan
+ Lấy ví dụ về sự bảo toàn động
đến sự bảo toàn động
lượng của vật, hệ vật trong thực tế.
lượng.
K4: Vận dụng
(giải thích, dự
đoán, tính toán, đề
ra giải pháp, đánh
giá giải pháp,…)
kiến thức vật lí
vào các tình huống
thực tiễn

- Giải thích được một số
hiện tượng thường gặp
trong đời sống bằng ĐL
BTĐL như: Súng giật khi
bắn; Đạn nổ; khói phụt về
sau của tên lửa, máy bay
phản lực, pháo thăng thiên


+ Giải thích hiện tượng thực tế
Súng giật khi bắn; Đạn nổ; khó
phụt về sau của tên lửa, máy bay
phản lực, pháo thăng thiên, chuyển
động của con cá Mực và con Sứa.
- Bài tập:

+ Tìm vận tốc giật lùi của súng sau
khi bắn.

- Giải được bài toán về tính
vận tốc giật lùi của súng + Tìm vận tốc giật lùi của xuồng kh
người đi trên xuồng.
sau khi bắn, đạn nổ.

Năng lực về
phương
pháp

- Đặt được câu hỏi vì sao
có hiện tượng súng bị giật
khi bắn, vì sao tàu vũ trụ
P1: Ðặt ra những
tên lửa bay xa, lên cao
câu hỏi về một sự
được, tại sao người đi trên
kiện vật lí
thuyền thì thuyền lại
chuyển động theo chiều
ngược lại với người …

- Phiếu HT: GV đưa ra một hiện
tượng vật lí (có thể là bức tranh
video clip…) HS tự đặt câu hỏi về
vấn đề liên quan đến sự bảo toàn
động lượng.

P2: Mô tả được - Mô tả được hiện tượng - Phiếu HT nhóm:
các hiện tượng tự súng giật sau khi bắn, đạn
+ GV cho HS mô tả một số hiện
nhiên bằng ngôn nổ, trò chơi BIA, người đi


tượng bằng kiến thức về ĐL BTĐL
súng giật sau khi bắn, đạn nổ, trò
chơi BIA, người đi trên thuyền
người nhảy từ trên thuyền lên bờ kh
đi du lịch, khí phụt về phía sau kh
bắn súng B40, khí phụt về phía sau
của các tên lửa, pháo thăng thiên…
(có thể HS tự chọn một trong các
hiện tượng trên và mô tả ra giấy).

trên thuyền, người nhảy từ
trên thuyền lên bờ khi đi du
lịch, khí phụt về phía sau
khi bắn súng B40, khí phụt
ngữ vật lí và chỉ ra về phía sau của các tên lửa
các quy luật vật lí … bằng ĐL BTĐL.
trong hiện tượng
- Chỉ ra được quy luật: khi
đó
một phần của vật (hệ vật)
+ GV yêu cầu HS rút ra quy luật
chuyển động về một phía
khi một phần của vật (hệ vật)
thì phần còn lại sẽ chuyển
chuyển động về một phía thì phần
động theo hướng ngược lại.
còn lại sẽ chuyển động theo hướng
ngược lại qua các ví dụ trên.

P3: Thu thập, đánh
giá, lựa chọn và
xử lí thông tin từ
các nguồn khác
nhau để giải quyết
vấn đề trong học
tập vật lí

P4: Vận dụng sự
tương tự và các
mô hình để xây
dựng kiến thức vật


- Phiếu HT nhóm: HS sưu tầm các
thí nghiệm mô phỏng, video clip
hình ảnh về sự va chạm, tương tác
- Đọc các tài liệu, tìm kiếm giữa các vật tuân theo định luật bảo
bài viết trên mạng Internet, toàn ĐL.
các thí nghiệm mô phỏng,
+ HS nộp báo cáo kết quả hoạt động
thí nghiệm ảo, các video
của nhóm HS qua việc sưu tầm trên
clip về va chạm giữa các
các tài liệu, mạng internet, báo
vật, ứng dụng và kiểm
chí…
chứng định luật BTĐL.
+ Trình bày kết quả thực hiện được
qua việc trình chiếu trước tập thể
lớp.
- Vận dụng được các thí
nghiệm mô phỏng, thí
nghiệm ảo có trên mạng
internet củng cố kiến thức
về va chạm, tương tác giữa
các vật liên quan đến
BTĐL.

- Phiếu tự đánh giá:

GV lập phiếu để HS tự đánh giá
những hiểu biết của mình sau kh
sưu tầm, nghiên cứu hiện tượng qua
các thí nghiệm mô phỏng, th
nghiệm ảo có trên mạng interne
củng cố kiến thức về va chạm
tương tác giữa các vật liên quan đến


BTĐL.
- Phiếu học tập:
P5: Lựa chọn và
sử dụng các công
cụ toán học phù
hợp trong học tập
vật lí.

- Lựa chọn và sử dụng kiến
thức toán học là phép cộng,
chiếu véc tơ, hệ thức lượng
giác áp dụng cho tam giác,
hình bình hành… để giải
bài toán về BTĐL.

+ HS biểu diễn véc tơ động lượng
của một vật, hệ vật trên cùng mộ
hình.

+ HS sử dụng hàm lượng giác áp
dụng trong tam giác, hình bình
hành.

P6: Chỉ ra được
- Câu hỏi: HS chỉ ra được điều kiện
- Biết được điều kiện để coi
điều kiện lí tưởng
hệ kín trong một số trường hợp cụ
một hệ vật là hệ kín (thời
của hiện tượng vật
thể
gian tương tác rất ngắn, ....)

- Đề xuất được giả thuyết
về phương, chiều chuyển
động của các vật sau khi va
chạm; rút ra được hệ quả có
thể kiểm nghiệm của sự bảo
P7: Ðề xuất được
toàn ĐL
được đó là:
giả thuyết; suy ra
Phương chiều chuyển động
các hệ quả có thể
của phần còn lại của 1 vật
kiểm tra được
(hoặc hệ vật) luôn ngược
với phương chiều chuyển
động một phần của vật
(hoặc hệ vật) được phóng
ra.

- Phiếu học tập:

P8: Xác định mục
đích, đề
xuất
phương án, lắp
ráp, tiến hành xử lí
kết quả thí nghiệm
và rút ra nhận xét

- Phiếu học tập:

- Xác định mục đích, đề
xuất phương án, lắp ráp,
tiến hành xử lí kết quả thí
nghiệm kiểm chứng định
luật BTĐL và rút ra nhận
xét.

+ Từ một ví dụ cụ thể về sự bảo
toàn ĐL HS đề xuất giả thuyết về
phương, chiều chuyển động của Tên
lửa và rút ra hệ quả có thể kiểm
chứng được.

+ HS lựa chọn và đề xuất phương
án, tổ chức thực hiện một th
nghiệm kiểm chứng và rút ra
nhận xét.

- Bảng kiểm: GV đánh giá khả
năng tiến hành thí nghiệm.

- Phiếu học tập: Thiết kế và chế


tạo một tên lửa

P9: Biện luận tính
đúng đắn của kết
quả thí nghiệm và
tính đúng đắn các
kết luận được khái
quát hóa từ kết
quả thí nghiệm
này
Năng lực
trao đổi
thông tin

- Lệnh:

+ HS trình bày biện luận tính đúng
- Biện luận tính đúng đắn
đắn của kết quả thí nghiệm và tính
của kết quả thí nghiệm và
đúng đắn các nhận xét từ kết quả th
tính đúng đắn các nhận xét
nghiệm.
từ kết quả thí nghiệm.

- Trao đổi kiến thức về véc
tơ động lượng, độ lớn động
lượng, sự bảo toàn động
lượng của một vật và sự
bảo toàn tổng động lượng
của hệ vật cả về phương
chiều và độ lớn.

X1: Trao đổi kiến
thức và ứng dụng
vật lí bằng ngôn
ngữ vật lí và các
cách diễn tả đặc
- Trao đổi, thảo luận nhóm
thù của vật lí
làm thí nghiệm kiểm chứng
ĐL BTĐL và rút ra nhận
xét.
X2: Phân biệt - Phân biệt véc tơ động
được những mô tả lượng và độ lớn của động
các hiện tượng tự lượng.
nhiên bằng ngôn - Phân biệt được mô tả
ngữ đời sống và chuyển động bằng phản lực
ngôn ngữ vật lí và chuyển động nhờ phản
(chuyên ngành )
lực.
X3: Lựa chọn,
đánh giá được các
nguồn thông tin
khác nhau.

- Câu hỏi:

+ HS trả lời câu hỏi có nội dung
phân biệt véc tơ động lượng và độ
lớn của véc tơ động lượng.

+ HS trả lời câu hỏi có nội dung
nhằm phân biệt chuyển động bằng
phản lực và chuyển động nhờ phản
lực qua ví dụ thực tế.

- Lựa chọn, đánh giá được - Lệnh:
nguồn thông tin từ: Tài
GV Yêu cầu HS thực hiện theo
liệu, Mạng In ternet, thí
nhóm việc khai thác thông tin: Tà
nghiệm kiểm chứng, quan
liệu, Mạng In ternet các hình ảnh


thí nghiệm, video clip về va chạm
tương tác và chuyển động bằng
sát các hiện tượng thực tế
phản lực (yêu cầu trình chiếu trên
liên quan.
lớp kết quả thời gian 2 phút/1
nhóm).
X4: Mô tả được
cấu tạo và nguyên
tắc hoạt động của
các thiết bị kĩ
thuật, công nghệ

- Mô tả được cấu tạo, hoạt
động của tên lửa, máy bay
phản lực, tàu vũ trụ, vệ tinh
nhân tạo, súng B40, súng
pháo, đại bác….

X5: Ghi lại được
các kết quả từ các
hoạt động học tập
vật lí của mình
(nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ).

- Ghi lại các thông tin thu
được qua việc thu tập từ
các nguồn: tài liệu tham
khảo, mạng Intrnet, quan
sát trong thực tế.

- Lệnh:

HS mô tả được cấu tạo, hoạt động
của tên lửa, máy bay phản lực, tàu
vũ trụ, vệ tinh nhân tạo, súng B40
súng pháo, đại bác….

- Ghi lại kết quả của nhóm
khi làm thí nghiệm kiểm
chứng định luật.

X6: Trình bày các - Trình bày kết quả thí
kết quả từ các hoạt nghiệm kiểm chứng ĐL
ðộng học tập vật lí BTĐL của nhóm.
X7: Thảo luận
được kết quả công
- Thảo luận kết quả làm thí
việc của mình và
nghiệm kiểm chứng ĐL
những vấn đề liên
BTĐL
quan dưới góc
nhìn vật lí
- Tham gia đầy đủ nội dung
X8: Tham gia hoạt công việc do nhóm phân
động nhóm trong công để thực hiện thí
học tập vật lí
nghiệm kiểm chứng ĐL
BTĐL.
C1: Xác định được - Xác định được kiến thức - :


Năng lực cá
thể

trình độ hiện có về
kiến
thức,

nãng , thái độ của
cá nhân trong học
tập vật lí

hiện có về động lực học,
động lượng, sự bảo toàn
động lượng, kỹ năng sử
dụng toán véc tơ để giải bài
toán va chạm, tương tác
- Xác định được tinh thần,
thái độ học tập, làm thí
nghiệm (sự hợp tác, tính
hứng thú, tích cực trong
học tập, tìm hiểu, làm thí
nghiệm và giả thích các
hiện tượng trong đời sống,
KH-KT liên quan đến sự
BTĐL).

C2: Lập kế hoạch
và thực hiện được
kế hoạch, điều
chỉnh kế hoạch
học tập vật lí
nhằm nâng cao
trình độ bản thân.

- Lập, thực hiện được kế - Phiếu học tập:
hoạch nghiên cứu bài học.

C3: Chỉ ra được
vai trò (cơ hội) và
hạn chế của các
quan điểm vật lí
trong các trường
hợp cụ thể trong
môn vật lí và
ngoài môn vật lí

- Chỉ ra được vai trò của - Phiếu học tập:
việc phát hiện ra và những
ứng dụng to lớn của ĐL
BTĐL trong lĩnh vực Vật
lí, trong KH-KT và đời
sống (qua việc chinh phục
vũ trụ: Tàu vũ trụ; vệ tinh
nhân tạo) …

C4: So sánh và
đánh giá được dưới khía cạnh vật
lí- các giải pháp kĩ
thuật khác nhau về
mặt kinh tế, xã hội

- Đánh giá được giá trị kinh - Phiếu học tập:
tế, KH kỹ thuật, đời sống
xã hội về việc ứng dụng ĐL
BTĐL chế tạo động cơ
phản lực; tên lửa; máy bay
phản lực; phóng vệ tinh, tàu

- Có kế hoạch học tập nhằm
bổ sung kiến thức, kỹ năng
giải bài toán ứng dụng
BTĐL.


và môi trường

vũ trụ lên không trung;
động cơ phản lực ….

C5: Sử dụng được
kiến thức vật lí để
đánh giá và cảnh
báo mức độ an
toàn
của
thí
nghiệm, của các
vấn đề trong cuộc
sống và của các
công nghệ hiện đại

- HS biết vận dụng sự bảo - Phiếu học tập:
toàn ĐL để lưu ý và phòng
tránh được hiện tượng:
Súng giật khi bắn; khí
thuốc phụt về phía sau khi
bắn súng B40, B41; Bước
từ thuyền lên bờ khi đi du
lịch bằng thuyền trên sông
hồ….

C6: Nhận ra được
ảnh hưởng vật lí
lên các mối quan
hệ xã hội và lịch
sử.

- Nhận thấy việc ứng dụng - Phiếu học tập:
ĐL BTĐL trong sản xuất
tàu vũ trụ, vệ tinh nhân tạo
chinh phục được vũ trụ
đánh dấu bước phát triển
nhảy vọt của KH-KT, công
nghệ của lịch sử loài người.
Các nước phát triển về
ngành vũ trụ sẽ độc quyền
về thông tin được khai thác
từ ngành vũ trụ. Đặc biệt là
những thông tin về quân
sự.--> sự lệ thuộc, quyền
lợi nhóm giữ các nước...

1. Phiếu học tập 01: Cho một vật A khối lượng m1 đang chuyển động với
vận tốc vA đến va chạm với vật B khối lượng m2 đang chuyển động với vận tốc
VB, sau va chạm A và B chuyển động với vận tốc V’ A, V’B. Bỏ qua mọi tương tác
giữa vật A và B với các vật khác xung quanh.
1, Bằng kiến thức đã học về ĐL II và ĐL III Niu Tơn hãy tìm biểu thức liên hệ
giữa vận tốc của vật A và B sau va chạm? (P5,C1,X2,X5,X6,X7,X8)
2, Nêu nhận xét về sự biến đổi của tích giữa m và v của vật A, B trước và sau va
chạm? (K2)


3, Nếu đặt P = m.v, hãy viết biểu thức tính tổng các P của hai vật trước và sau khi
tương tác? nêu nhận xét từ kết quả thu được? (P2, P5)
4, Nêu những nhận định về kết quả thu được ở trên trong trường hợp bài toán
không bỏ qua tương tác giữa vật A và B với các vật khác xung quanh? vì sao?
(P6)
2. Lệnh:
HS tìm hiểu thông tin trong SGK và qua kết quả giải bài toán trên:
+ Nêu định nghĩa và ghi biểu thức của Động lượng. (K1)
+ Phát biểu nội dung và ghi biểu thức của ĐL BTĐL. (K2)
3. Phiếu học tập số 2 (theo nhóm):
Nhóm 1:
Nam đi du lịch bằng thuyền trên sông, khi thuyền đã dừng và mũi thuyền cách bờ
1,5m. Nam nhảy lên bờ với vận tốc V B hợp với phương ngang một góc 30 0 . Cho
khối lượng của thuyền mA= 300 kg; khối lượng của người mB=50kg; VB=3m/s.
1, Hãy nêu giả thuyết của mình về phương, chiều vận tốc của thuyền sau khi Nam
nhảy từ thuyền lên bờ? (C1;P7)
2, Cho biết có nhảy được lên bờ không? vì sao? (P1; K4; P2)
3, Nhận xét về tổng các véc tơ động lượng của người và thuyền trước và sau khi
người nhảy lên bờ? (P2)


Nhóm 2:
Một quả lựu đạn nặng 1kg, ban đầu đang chuyển động theo phương thẳng đứng
từ trên xuống, khi sắp chạm đất, quả lựu đạn nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng
nhau. Biết mảnh thứ nhất bay theo phương hợp với phương thẳng đứng một góc
600 từ trên xuống với vận tốc 10m/s.
1, Hãy nêu giả thuyết của mình về phương, chiều của véc tơ vận tốc của mảnh
thứ 2? (C1;P7)
2, Bạn Nam lớp C đã vận dụng kết quả tính toán được ở phần 3 của Phiếu HT số
1 và tính được vận tốc của mảnh thứ 2 khi bỏ qua lực hút của trái đất lên quả lựu
đạn và các mảnh vỡ của nó. Theo em Nam vận dụng và giải bái toán này đã hợp
lí chưa? vì sao? (K4, P5, P4)
3, Từ kết quả thu được nêu nhận xét về tổng các véc tơ động lượng của quả lựu
đạn và của các mảnh trước và sau khi tương tác? (P2)


4, Em hãy biểu diễn tổng các véc tơ động lượng của quả lựu đạn và của các mảnh
trước và sau khi tương tác trên một hình vẽ. (P5)
4. Phiếu học tập số 3 (theo nhóm):
1. Quan sát chuyển động của con cá Mực, con Sứa, quả bóng bay bị tụt khỏi tay
khi đã thổi căng và mô tả chuyển động của chúng.
2. Quan sát hình ảnh, video clip chuyển động của tên lửa, máy bay phản lực, súng
giật khi bắn. Hãy mô tả chuyển động của chúng?



3. Các nhà du hành vũ trụ đã làm
như thế nào để di chuyển được ngoài
không trung?

4. Lấy ví dụ và so sánh chuyển động bằng phản lực và chuyển động nhờ phản
lực?
5. Phiếu học tập sô 4 (chia theo 04 nhóm):
Hãy đề xuất 1 phương án thí nghiệm để kiểm chứng định luật BTĐL.
6. Phiếu học tập sô 5 (chia theo 04 nhóm):
Hãy tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng định luật BT ĐL và báo cáo kết quả
của nhóm.
7. Bảng kiểm (GV đánh giá năng lực làm thí nghiệm của HS):
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí
cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…)
kiến thức vật lí vào các ttnh huống thực tiễn
P1: Ðặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí


P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí
trong hiện tượng đó
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết
vấn đề trong học tập vật lí
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
P7: Ðề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và
rút ra nhận xét
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được
khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả
đặc thù của vật lí
X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống
và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng,
tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ).
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt ðộng học tập vật lí
X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc
nhìn vật lí
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ nãng , thái độ của cá nhân trong
học tập vật lí
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí
nhằm nâng cao trình độ bản thân


C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí trong các trường
hợp cụ thể trong môn vật lí và ngoài môn vật lí
C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác
nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí
nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×