Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông trung văn, hà nội

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LƢU THI ̣ THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNGCHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TRUNG VĂN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LƢU THI ̣ THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNGCHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG TRUNG VĂN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa ho ̣c: PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa

HÀ NỘI – 2015


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và sâu sắc nhất em xin trân trọng cảm ơn các thầy
cô trong Ban giám hiệu, các giáo sư, các giảng viên của Trường Đại học Giáo dục
- Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, tư vấn, tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình học tập và nghiên cứu xây dựng đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Trung Văn, Hà Nội"
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đinh Thị Kim
Thoa, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình lập đề
cương, nghiên cứu viết và hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp các em học
sinh của trường THPT Trung Văn,Ban đại diện cha mẹ hoc sinh,chính quyền địa
phương đã quan tâm tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như
cung cấp thông tin, đóng góp các ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, hoàn chỉnh luận văn, song
do năng lực bản thân còn hạn chế , chắc rằng luận văn vẫn còn nhiề u khiế m khuyế t ,
em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng
nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả

Lưu Thi ̣ Thu Hà

i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGH


Ban giám hiệu

CĐXH

Cô ̣ng đồ ng xã hô ̣i

CMHS

Cha me ̣ ho ̣c sinh

CNH - HĐH

Công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa

CSVC

Cơ sở vật chất

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDKNS

Giáo dục kỹ năng sống

GV

Giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HĐNGLL

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

HS

Học sinh

KNS

Kỹ năng sống

PH

Phụ huynh

QLGD

Quản lý giáo dục

THCS

Trung ho ̣c cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn

XH

Xã hội

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn...................................................................................................................i
Danh mu ̣c chữ viế t tắ t .................................................................................................ii
Mục lục .....................................................................................................................iii
Danh mu ̣c bảng.........................................................................................................vii
Danh mu ̣c biề u đồ ....................................................................................................viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤCKỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG TRƢỜNG THPT ...............................8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..............................................................................8
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước ...............................................................................8
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước .............................................................................10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................13
1.2.1. Quản lý ............................................................................................................13
1.2.2. Quản lý giáo dục .............................................................................................13
1.2.3. Quản lý nhà trường .........................................................................................14
1.2.4. Kỹ năng sống...................................................................................................15
1.2.5. Giáo dục kỹ năng sống ....................................................................................17
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ......................................................17
1.3. Vai trò, ý nghĩa giáo dục KNS cho học sinh trong trường THPT .........................18
1.3.1. Giáo dục KNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục ở trường THPT ....18
1.3.2. Giáo dục KNS thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh trong học tập và
cuộc sống. ..................................................................................................................19
13.3. Giáo dục KNS tạo ra cơ chế phòng ngừa trước những tác động xấu từ bên
ngoài cho học sinh .....................................................................................................20
1.4. Đặc điểm học sinh THPT.....................................................................................20
1.5. Mục tiêu, nội dung và phương pháp thực hiện và cách đánh giá hoạt động giáo
dục KNS cho học sinh trường THPT ........................................................................22
1.5.1. Mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh THPT ..................................................22
1.5.2. Nội dung giáo dục KNS cho học sinh THPT ..................................................23
1.5.3. Phương pháp giáo dục KNS cho học sinh ......................................................24

iii


1.5.4. Hình thức giáo dục KNS cho học sinh ở trường THPT ..................................25
1.6. Nội dung Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở trường THPT. .............25
1.6.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống....................................25
1.6.2. Tổ chức thực hiện giáo dục KNS cho học sinh ..............................................26
1.6.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS cho học sinh nhà trường. ............................26
1.6.4. Kiểm tra - đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ..27
1.6.5. Đảm bảo cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục, tài chính phục vụ cho hoạt động
giáo dục KNS cho học sinh .......................................................................................28
1.6.6. Phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong việc giáo dục KNS cho học sinh
ở trường THPT ..........................................................................................................29
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS trong trường THPT
...................................................................................................................................30
1.7.1. Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý hoạt động giáo dục KNS cho
học sinh THPT ..........................................................................................................30
1.7.2. Văn hóa nhà trường.........................................................................................31
1.7.3. Các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ................................................32
1.7.4. Năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất của đội ngũ CBQL, giáo viên 33
Kết luận chương 1 .....................................................................................................34
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT TRUNG VĂN , HÀ NỘI
...................................................................................................................................35
2.1. Trường THPT Trung Văn quá trình hình thành và phát triển ............................35
2.1.1. Lịch sử phát triển nhà trường ..........................................................................35
2.1.2. Quy mô phát triển giáo dục qua các năm ........................................................36
2.2. Thực trạng giáo dục KNS cho học sinh trường THPT Trung Văn ....................38
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, giáo viên, CMHS về hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh ở trường THPT Trung Văn .........................................................38
2.2.2. Thực trạng về thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục KNS
cho học sinh ở trường THPT… .................................................................................44
2.2.3. Thực trạng về những khó khăn trong công tác giáo dục KNS cho học sinh.
...................................................................................................................................51

iv


2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trường THPT Trung
Văn ............................................................................................................................53
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh của BGH nhà
trường. .......................................................................................................................53
2.3.2. Công tác tổ chức giáo dục KNS cho học sinh ....................................................56
2.3.3. Thực trạng về chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục KNS cho học sinh. ..59
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ...........61
2.3.5. Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục KNS ..................62
2.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh..64
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
trường THPT Trung Văn...........................................................................................66
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................66
2.4.2. Một số hạn chế, tồn tại ....................................................................................67
2.4.3. Nguyên nhân của tồn tại ..................................................................................69
Kết luận chương 2 .....................................................................................................71
Chƣơng 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT TRUNG VĂN ...........................73
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
trường THPT Trung Văn...........................................................................................73
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ..................................................................73
3.1.3. Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính phù hợp .........................................74
3.1.4. Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính hiệu quả .........................................74
3.2. Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trường THPT Trung
Văn ............................................................................................................................75
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò giáo dục KNS trong nhà trường cho đội
ngũ CBQL, giáo viên, học sinh và CMHS. ...............................................................75
3.2.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục KNS cho học sinh theo hướng tích
hợp một số chuyên đề KNS cơ bản vào môn học . ....................................................78

v


3.2.3. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trong
việc tổ chức, cải tiến phương pháp giáo dục nhằm thúc đẩy hoạt động giáo dục KNS
của học sinh ...............................................................................................................82
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới công tác chủ nhiệm lớp về giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh ............................................................................................................................85
3.2.5. Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh nhà trường ..................................................................................87
3.2.6. Xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện giữa các lực lượng giáo dục trong hoạt
động giáo dục KNS cho học sinh. .............................................................................90
3.2.7. Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ..........93
3.2.8. Đảm bảo chế độ chính sách đãi ngộ cho CBQL, giáo viên tích cực tham gia
hoạt động giáo dục KNS...........................................................................................95
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
ở trường THPT Trung Văn. ......................................................................................97
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ..................................99
Kết luận chương 3 ...................................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................104
1. Kết luận ...............................................................................................................104
2. Khuyến nghị ........................................................................................................105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................108
PHỤ LỤC ...............................................................................................................111

vi


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Quy mô học sinh, lớp học của nhà trường từ năm học 2012-2013
đến 2014- 2015. ............................................................................................... 36
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại văn hóa, hạnh kiểm của HS các năm học (%) ..... 37
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên nhà trường qua các năm học .............. 37
Bảng 2.4: Vai trò thực hiện giáo dục KNS của các lực lượng giáo dục cho học
sinh. ................................................................................................................. 40
Bảng 2.5. Mức độ quan tâm, chia sẻ kinh nghiệm giáo dục KNS của CMHS
với con cái. ...................................................................................................... 42
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh ................ 44
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục KNS cho học sinh nhà
trường .............................................................................................................. 46
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện phương pháp giáo dục KNS cho học sinh. ....... 48
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện các hình thức giáo dục KNS cho học sinh. ....... 50
Bảng 2.10. Ý kiến của CBQL,GV về vấn đề khó khăn gặp phải trong quá
trình tổ chức, thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. ........................ 51
Bảng 2.11. Mức độ xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục KNS của BGH .. 53
Bảng 2.12. Đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh
. ........................................................................................................................ 55
Bảng 2.14. Mức độ chỉ đạo hoạt động giáo dục KNS cho học sinh. .............. 59
Bảng 2.15. Mức độ kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục KNS cho học sinh.
......................................................................................................................... 61
Bảng 2.16. Điều kiện cơ sở vật chất thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục KNS
cho học sinh ..................................................................................................... 62
Bảng 2.17. Ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý hoạt động giáo dục cho học
sinh. ................................................................................................................. 64
Bảng 3.1. Tổng hợp khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý .. 100
Bảng 3.2. Tổng hợp khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý........... 101

vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Nhận thức của CBQL, giáo viên, học sinh, CMHS về mức độ cần
thiết của hoạt động giáo dục KNS cho học sinh. ................................................ 39
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...........................................................99
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp .................102
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp ....................102

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Môi trường sống, hoạt động và học tập của thế hệ trẻ ngày nay có những
thay đổi đáng kể. Nhịp độ phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực KT-XH, giao
lưu quốc tế trong thời đại toàn cầu hóa đã và đang tạo ra những tác động phức
hợp, đa chiều làm ảnh hưởng và thay đổi mạnh mẽ quá trình hình thành và phát
triển nhân cách của con người trong xã hội hiện nay. Cục diện mới này làm cho
toàn xã hội có cái nhìn và những quan điểm mới về giáo dục. Mà vấn đề đặt ra
và quan tâm hiện nay là giáo dục KNS cho thế hệ trẻ nói chung và học sinh trong
nhà trường nói riêng.
Những năm gần đây, tình trạng trẻ vị thành niên phạm tội có xu hướng
gia tăng, đặc biệt ở các đô thị và thành phố lớn. Đã xuất hiện những vụ án, cố
ý gây thương tích mà đối tượng gây án là học sinh, nạn nhân chính là bạn học,
thầy cô giáo của họ. Bên cạnh đó các hiện tượng phổ biến thường gặp ở học
sinh THPT hiện nay hút thuốc lá, uống rượu, quan hệ tình cảm nam nữ phức
tạp, chơi game, cờ bạc, lô đề… Không ít học sinh sa đà vào tệ nạn xã hội, sống
tùy tiện buông thả. Tại Nghị quyết Trung Ương II khóa VIII, Đảng ta nhấn
mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ phận sinh viên, học sinh có tình
trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng,
thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước" .
Khoản 4, điều 27 luật Giáo dục (sửa đổi 2009) nêu rõ mục tiêu giáo dục
THPT: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát
triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ
thông và có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có
điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục
học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.
Vì lẽ đó, muốn dành cho học sinh THPT một môi trường bền vững cho
quá trình định hướng nghề nghiệp, hòa nhập cuộc sống sau khi học sinh tốt
1


nghiệp thì việc quan tâm giáo dục và hình thành các KNS cần thiết có một vai
trò và ý nghĩa quyết định trong toàn bộ quá trình đó.
Từ năm 2001, Bộ GD&ĐT đã thực hiện giáo dục KNS cho học sinh phổ
thông với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế. Giáo dục KNS cho học sinh được
thực hiện bằng việc khai thác nội dung một số môn học như giáo dục công dân,
khoa học kỹ thuật, công nghệ... Tuy nhiên, việc tích hợp giáo dục KNS vào
nội dung môn học hay hoạt động nào, bằng phương pháp gì, thời lượng, cơ
cấu chương trình và cách tổ chức thực hiện ra sao để đạt được hiệu quả cao
nhất đó là điều mà hiện nay nhiều nhà quản lý, nhà giáo tâm huyết quan tâm
nghiên cứu. Từ phong trào “Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích
cực” do Bộ GD&ĐT phát động đến nay các trường THPT nói riêng và các
trường phổ thông nói chung đã tích cực đẩy mạnh hoạt động giáo dục KNS
cho học sinh, trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng về cuộc sống để các em
có thể thích ứng với cuộc sống, tự mình xử lý mọi tình huống trong học tập và
cuộc sống và gần đây thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT về quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chính khóa
càng khẳng định tâm quan trọng đặc biệt của quản lý hoạt động giáo kỹ năng
sống trong nhà trường THPT.
1.2. Về mặt thực tiễn
Đối với trường THPT Trung Văn được thành lập năm 2008. Do đặc thù
là một trường mới được thành lập , nằm ở quâ ̣n cũng mới thành lâ ̣p của Hà
Nội, đối tượng học sinh có những nét riêng, các em chủ yếu xuất thân trong
những gia đình nông dân, lao động phổ thông (tại địa phương và từ ngoại tỉnh
chuyể n về ) nên kiến thức, kinh nghiệm sống còn hạn chế. Thêm vào đó bị tác
động bởi môi trường sống xung quanh nên một bộ phâ ̣n không nhỏ học sinh
có biểu hiện yếu kém về đạo đức , xử lý các tình huố ng trong cuô ̣c số ng hàng
ngày vụng về gây ra những hậu quả rất đáng tiếc.
Qua một thời gian tiếp cận đường lối giáo dục KNS thông qua việc tích
hợp vào dạy học các môn học trong chương trình giáo dục, với cương vị là
2


một giáo viên đảm trách hoạt động, có thể thấy một thực tế với thời lượng quy
định của một tiết học giáo viên không thể truyền tải hết nội dung, tinh thần về
kỹ năng nào đó có thể tích hợp để giáo dục học sinh như mong muốn và học
sinh cũng khó có khả năng thể nghiệm được những tri thức thu nhận được qua
các bài học. Bên cạnh đó, việc triển khai thực hiện hoạt động giáo dục KNS
trong nhà trường mang tính bị động, khuôn mẫu, đơn điệu, chiếu lệ và theo
thời vụ. Thời lượng cũng như định lượng và sự quan tâm dành cho hoạt động
giáo dục KNS cho học sinh còn hạn chế. Trong khi đó, nhu cầu, nguyện vọng,
trình độ, năng lực học sinh còn nhiều điều cần được quan tâm hơn nữa. Việc
quản lý giáo dục KNS trong nhà trường đúng hướng, đúng nhu cầu góp phần
tăng tính hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh, tạo ra cơ hội và điều kiện để
học sinh được tiếp cận với những kiến thức, kỹ năng thiết thực cho chính bản
thân các em. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả xin chọn đề
tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT
Trung Văn, Hà Nội” để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình với hy vọng
những đóng góp của đề tài sẽ giải quyết khó khăn, tồn tại trong công tác giáo
dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh nhà trường hiện
nay, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục, đồng thời là tư liệu
thực tiễn hữu ích cho các trường THPT nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở Nghiên cứu cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng về quản lý
hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trường THPT Trung Văn, Hà Nội. Từ
đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS hiệu quả và phù
hợp với thực tiễn nhà trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
nói chung và chất lượng giáo dục KNS nói riêng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoa ̣t đô ̣ng giáo dục KNS ở trường THPT Trung Văn ?
- Thực trạng Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT
Trung Văn như thế nào?
3


- Biện pháp quản lý nào có thể áp du ̣ng để hoa ̣t động giáo dục KNS cho
học sinh ở trường THPT Trung Văn hiê ̣u quả hơn?
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở trường THPT Trung Văn đã
đạt được những kết quả đáng khích lệ, giúp học sinh bước đầu hình thành và
phát triển những KNS cần thiết phục vụ cho học tập và cuộc sống. Tuy nhiên:
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh hiện nay ở nhà trường chưa có
giáo viên chuyên trách, GVCN, giáo viên bộ môn kiêm nhiệm hoặc dạy lồng
ghép, tích hợp chưa được tập huấn về giáo dục KNS cho học sinh.
Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở nhà trường còn thiếu
đồng bộ, chưa thống nhất về nhận thức và hành động do nhiều nguyên nhân
khách quan và chủ quan. Giáo dục KNS cho học sinh chưa được đưa vào hoạt
động của nhà trường một vị trí xứng đáng, chưa có kế hoạch hướng dẫn, tổ
chức và kiểm tra thực hiện.
Việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạt
động giáo dục KNS cho học sinh sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
của nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống và quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT.
5.2. Khảo sát và đánh giá việc giáo dục kỹ năng sống và công tác quản
lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Trung Văn,
Hà Nội.
5.3. Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trường THPT Trung Văn, Hà Nội.
5.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi các biện pháp đề xuất.
6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
6.1 Khách thể nghiên cứu:

4


Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT Trung
Văn, Hà Nội.
6.2 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
trường THPT Trung Văn, Hà Nội.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1. Về không gian
Đề tài nghiên cứu, khảo sát thực trạng giáo dục KNS và công tác quản
lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở trường THPT Trung Văn, Hà Nội.
7.2. Về nội dung
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh diễn ra dưới nhiều nội dung và
hình thức khác nhau, song trong khuôn khổ đề tài tập trung nghiên cứu các
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở THPT Trung Văn,
Hà Nội. Trong đó, tập trung vào việc quản lý tổ chức thực hiện giáo dục các
KNS cơ bản và thiết thực đối với học sinh THPT. Chú trọng đến những kỹ
năng hữu dụng mang tính thời sự của xã hội.
7.3. Về đối tượng điều tra khảo sát: Tổng 431 trong đó:
- CBQL: 03;
- Giáo viên, cán bộ : 83;
- Học sinh : 270
- CMHS :75
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các đề tài, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và
Nhà nước về vấn đề hoạt động giáo dục trong nhà trường và giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh phổ thông, trong đó có học sinh THPT; phân tích tổng hợp
những tư liệu, tài liệu lý luận, những kết quả nghiên cứu lý thuyết và những
kết quả khảo sát, đánh giá về việc quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học

5


sinh trong trường THPT để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý
thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phương pháp được thực hiện
nhằm thu thập thông tin từ các đối tượng thông qua việc trưng cầu ý kiến về
các vấn đề liên quan đến thực trạng vấn đề nghiên cứu . Các đối tượng tham
gia điều tra gồm cán bô ̣, giáo viên, học sinh và CBQL, CMHS nhà trường.
+ Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu
thu thập thông tin về các nguyên nhân về thực trạng quản lý hoạt động giáo
dục KNS cho học sinh trường và tìm hiểu quan điểm của các đối tượng được
phỏng vấn vấn đề nghiên cứu.
+ Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia về một số kết
quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Đồng thời thông qua đó để đánh giá tính
khả thi của của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
trường THPT.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của các
trường trên địa bàn nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động giáo dục KNS
cho học sinh THPT.
8.3. Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra
bằng phiếu hỏi.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục KNS ở trường
THPT đi từ tổng quan vấn đề nghiên cứu, đến hệ thống khái niệm, các nội
dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, tạo cơ sở khoa
học vững chắc cho việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trên.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn

6


Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt
động giáo dục kỹ năng sống ở trường THPT Trung Văn nói riêng và các
trường THPT trong cả nước.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trường THPT.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh trường THPT Trung Văn, Hà Nội.
Chương 3: Mô ̣t số biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trường THPT Trung Văn, Hà Nội.

7


Chƣơng 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Chương trình giáo dục các giá trị sống được triển khai từ một dự án
quốc tế bắt đầu từ năm 1995 do trường đại học Brahmakumarit thực hiện để
kỉ niệm 50 năm ngày thành lập Liên hợp quốc nhằm kêu gọi sự chia sẻ cho
một thế giới tốt đẹp hơn, dự án này tập trung vào 12 giá trị sống mang tính
phổ quát, chủ đề được lấy trong lời mở đầu của hiến chương Liên hợp quốc,
khẳng định lòng tin vào quyền cơ bản của con người, về phẩm chất, nhân
cách giá trị của mỗi người: sáng kiến LVEP (LivingValues-Edducation
Program) ra đời và được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.
Vào những năm đầu của thế kỷ XXI, với sự hợp tác của các nhà giáo
dục trên thế giới, với sự hỗ trợ của UNESCO và tài trợ của Uỷ ban quốc tế và
UNICEF, Tây Ban Nha đã cho ra đời cuốn sách “Những giá trị sống: Một
chương trình giáo dục”. Chương trình này đưa ra những hoạt động giá trị khác
nhau dựa trên kinh nghiệm và những phương pháp thực hành đối với các giáo
viên và các huấn luyện viên, đối với những trẻ em và những thanh niên muốn
tìm hiểu và phát triển 12 giá trị xã hội và cá nhân cơ bản, đó là: Hợp tác, Tự
do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Tình yêu, Hoà Bình, Tôn trọng, Trách
nhiệm, Giản dị, Khoan dung và Đoàn kết.
Bước vào thế kỷ 21, khủng hoảng về giá trị đã diễn ra trên toàn cầu và
tại mỗi quốc gia. Tổ chức UNESCO đã có khuyến cáo về vấn đề này và các
quốc gia đều đã có những quan tâm nhất định. Trên thế giới nhiều ngành khoa
học trong đó có Tâm lý học, Giáo dục học đã chú ý nghiên cứu việc giáo dục
giá trị sống cho thế hệ trẻ. Thực tiễn giáo dục cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ
XXI cho thấy chỉ thông qua con đường giáo dục giá trị, mới có thể tạo nên cơ

8


sở bền vững cho việc giải quyết khủng hoảng trong phát triển nhân cách của
học sinh.
Tổ chức văn hóa khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) đã
đưa ra nguyên tắc cơ bản để định hướng giáo dục kỹ năng sống trong thực
tiễn: “Tất cả thế hệ trẻ và người lớn có quyền hưởng lợi từ một nền giáo dục
chứa đựng các hợp phần học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi
người và học để khẳng định mình. Giáo dục hướng vào yêu cầu bồi dưỡng
năng khiếu tiềm năng và phát triển cá tính người học cần quan tâm kết hợp kỹ
năng thực hành và các khả năng tâm lí xã hội, đánh giá chất lượng giáo dục
phải bao hàm đánh giá mức độ đạt được các kỹ năng sống và tác dụng của kỹ
năng sống đối với xã hội và cá nhân”.
Hội nghị giáo dục Thế giới họp tại Dakar - Thủ đô Senegan tháng 4
năm 2004 đã thông qua Kế hoạch hành động Giáo dục cho mọi người - gọi
tắt là Kế hoạch Dakar, bao gồm 6 mục tiêu. Trong đó, Mục tiêu 3 nêu rõ:
Đảm bảo nhu cầu học tập cho tất cả các thế hệ trẻ và người lớn được đáp
ứng thông qua bình đẳng tiếp cận với các chương trình học tập và chương
trình kỹ năng sống thích hợp.
Hội nghị Thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em, họp
ngày 20 đến 30/03/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở New York đã tuyên bố:
“Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ
thuộc. Đồng thời các em ham hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi
của các em phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và
phát triển. Tương lai của các em phải được hình thành trong sự hoà hợp và
hợp tác”.
Nhận định trên muốn nhấn mạnh đến nhiệm vụ học tập, môi trường học
tập dành cho trẻ em cần phải được quan tâm đúng cách. Học sinh đến trường
không chỉ học để có tri thức mà cần phải biết cách học để có sức khoẻ, có kỹ
năng nghề nghiệp, có những giá trị đạo đức, thẩm mỹ, nhân văn đúng đắn vừa
mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội, vừa đậm đà bản sắc dân tộc lại vừa
9


mang tính phổ quát toàn cầu,... tức là mỗi học sinh luôn phải học, tự học
những kỹ năng nhất định trong môi trường thích hợp để tồn tại và phát triển.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Thuật ngữ Kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến từ chương
trình UNICFF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng
chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”. Thông
qua quá trình hoạt động chương trình này, nội dung của khái niệm KNS và
giáo dục KNS càng ngày được mở rộng.
Trong giai đoạn đầu tiên, chương trình chỉ tập trung vào các chủ đề
“Giáo dục sức khỏe cho thanh thiếu niên”. Giai đoạn 2 của chương trình mang
tên “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống”. Trong giai đoạn này nội
dung của khái niệm KNS và giáo dục KNS đã được mở rộng và phát triển sâu
sắc hơn.
Về vấn đề KNS và giáo dục KNS, ngay giai đoạn đầu đã có những
nghiên cứu theo xu hướng xác định những kỹ năng cần thiết ở các lĩnh vực
hoạt động mà thanh thiếu niên tham gia và đề xuất các biện pháp để hình
thành các kỹ năng này. Một trong những người tập trung nghiên cứu mang
tính hệ thống về KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh
Bình [3] với hàng loạt các bài báo, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ và
giáo trình, tài liệu tham khảo…đã góp phần đáng kể trong việc tạo ra những
hướng nghiên cứu về KNS, giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục này.
Ngoài tác giả đã nêu trên còn có: Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên
của tác giả Nguyễn Thị Oanh [31]; Giáo dục KNS của tác giả Nguyễn Võ Kỳ
Anh - Giám đốc Trung tâm giáo dục môi trường và sức khỏe cộng đồng; Một
số vấn đề chung về KNS và giáo dục KNS cho học sinh ở nhà trường phổ
thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo tháng 3/2010 [1].Đặc biệt tác giả Nguyễn
Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trầ n Văn Tính, Vũ Phương Liên đã nghiên
cứu, thực hiện và xuất bản cuốn sách “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống
cho học sinh THPT” [27] đã chỉ ra quan hệ liên thuộc giữa giáo dục giá trị

10


sống và kỹ năng sống, trong đó giáo dục giá trị sống luôn là nền tảng, kỹ năng
sống là công cụ và phương tiện để tiếp nhận và thể hiện giá trị sống.
Các tổ chức, cơ quan giáo dục cũng cho ra đời một loạt những tài liệu
chú trọng đến việc giáo dục kỹ năng sống ở mọi góc độ như:“Giáo dục kỹ
năng sống ở Việt Nam” của Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục năm
2006; “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt
động ngoại khóa (Dự án phát triển giáo dục THCS II, năm 2009), “Giáo dục
giá trị và kỹ năng sống cho học sinh THPT, tài liệu tập huấn giáo viên THCS,
THPT”.
Kể từ năm học 2008 - 2009, Bộ GD - ĐT nước ta đã phát động trong
các trường phổ thông trên toàn quốc phong trào "Xây dựng trường học thân
thiện, HS tích cực" nhằm mang lại cho HS cả nước một "môi trường giáo dục
an toàn thân thiện, hiệu quả, phù hợp điều kiện địa phương và đáp ứng nhu
cầu xã hội". Hưởng ứng phong trào này, Trung tâm Giáo dục môi trường và
các vấn đề xã hội đã phối hợp với Ban dự án Phát triển giáo dục THPT
nhanh chóng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động nhằm hỗ trợ triển khai
đến cơ sở một số nội dung thiết thực. Một trong những hoạt động đó là
chương trình Tập huấn giáo dục KNS và bình đẳng giới tổ chức tại Hà Nội
vào 5 ngày đầu tháng 10/2008 cho các giáo viên cốt cán một số trường
THPT của 11 tỉnh phía Bắc tham gia.
Qua đợt tập huấn này, giáo viên sẽ biết cách hình thành cho học sinh
các kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đặt mục tiêu... biết cách
giúp các em hiểu kỹ hơn về giới và bình đẳng giới cùng các kiế n thức thiết
yếu để hiểu biết bản thân, tự bảo vệ mình và hòa nhập cộng đồng. Đồng thời
chính bản thân giáo viên được củng cố và phát triển nhiều kỹ năng khác như
hoạt động nhóm, xây dựng kế hoạch, xử lý tình huống, các cách giải quyết
vấn đề... mà các học sinh cần được trang bị để tồn tại, đáp ứng được nhu cầu
của cuộc sống và phát triển tốt trong một xã hội đầy biến động như hiện nay.

11


Về vấn đề quản lý giáo dục KNS trong nhà trường, giai đoạn đầu và
trong những năm trước đây thực chất là quản lý hoạt động giáo dục và quản lý
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bởi nội dung của KNS và giáo dục KNS
được tích hợp trong cả giáo dục chính khóa và giáo dục ngoại khóa. Vì thế
mặc dù có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp nhưng xét cho cùng thì mục tiêu về giáo dục KNS chưa
được thể hiện rõ, còn nhập nhằng và mang nặng mục tiêu, nội dung, chương
trình của giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đã triển khai chương trình
đưa giáo dục KNS vào hệ thống giáo dục chính quy và không chính quy. Nội
dung giáo dục của nhà trường phổ thông được định hướng bởi mục tiêu giáo
dục KNS. Các nội dung giáo dục KNS cơ bản đã được triển khai ở tất cả các
cấp học: Năng lực thích nghi, năng lực hành động, năng lực giao tiếp ứng xử,
năng lực tự học suốt đời; định hướng học để biết, học để làm, học để chung
sống và học để tự khẳng định.
Phan Thanh Vân, trong luận án tiến sĩ “ Giáodục kỹ năng sống cho học
sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”
[38] đã cho thấy giáo dục KNS là mục tiêu, nhiệm vụ trong nhiệm vụ giáo
dục toàn diện cho học sinh ở trường phổ thông. Giáo dục KNS thông qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp là vận hành đồng thời các thành tố giáo dục KNS và
các thành tố của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để cùng thực hiện mục
tiêu của hai hoạt động và tích hợp là con đường có hiệu quả để thực hiện giáo
dục KNS cho học sinh mà không làm quá tải các hoạt động trong quá trình
dạy và học.
Ngoài ra, Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong các nhà trường
phổ thông đã có nhiều luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên
cứu. Nhìn chung qua các đề tài nghiên cứu, vấn đề quản lý nhà nước được đề
cập đến và trong bối cảnh xã hội hóa giáo dục cũng đặt ra những quan tâm
đến giáo dục KNS. Đẩy mạnh và tăng cường giáo dục KNS đồng thời phải tổ
chức giáo dục KNS theo tinh thần xã hội hóa. Có thể nhận thấy ở Việt Nam

12


trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáo
dục KNS và công tác quản lý giáo dục KNS trong nhà trường. Song, không có
nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực quản lý hoạt động giáo dục KNS đồng bộ
ở cả môi trường trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là quản lý giáo dục KNS
trong trường THPT. Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu của các tác
giả, thông qua đề tài nghiên cứu này, tác giả dành sự quan tâm và mong muốn
nâng cao chất lượng giáo dục KNS trong trường THPT Trung Văn.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong tác phẩm: “Những vẫn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold
Kontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian,
tiền bạc và sự bất mãn của cá nhân ít nhất” [25, tr.31].
Tác giả Trần Kiểm nêu rõ: “Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội
lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”
[23, tr.21].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[19,
tr.16].
Như vậy, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của
chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối
tượng quản lý), là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mảng
công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [2, tr.31].

13


Theo P.V.Khuđôminxki: “Quản lý giáo dục là tác động một cách có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức, và có mục đích của các chủ thể quản lý các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc
giáo dục cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hòa
của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng cả những quy luật chung vốn có của
chủ nghĩa xã hội cũng như quy luật khách quan của quá trình giáo dục, học
tập, của sự phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ em, thiếu niên cũng như
thanh niên” [21, tr.44].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục
tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [32, tr.35].
Như vậy QLGD là một loại hình quản lý được hiểu là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hạt động sư phạm
của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo
dục thế hệ trẻ, là tế bào của bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào (từ cơ sở đến
Trung ương). Nói cách khác, trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất
cả các cấp QLGD, lại vừa là thành tố độc lập tự quản trong xã hội.
Quản lý trường học là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng. Nét đặc thù của
quản lý trường học làm cho nó phân biệt với các quản lý xã hội khác được
quy định trước hết bởi bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản
chất của quá trình dạy học - giáo dục, trong đó học sinh vừa là khách thể quản
lý vừa là chủ thể quản lý tự quản lý bản thân mình.

14


Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động
dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [32,tr.34].
Theo Phạm Khắc Chương; “Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà
trường là một phương hướng cải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng
cường phân cấp quản lý nhà trường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách
nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo
dục đào tạo mà xã hội đang yêu cầu.
Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu
đào tạo giáo dục nhân cách, bằng việc truyền thụ những tri thức, đạo đức mà
nhân loại đã sàng lọc, triết xuất được cho thế hệ trẻ. Vì vậy, nhà trường trong
bất cứ xã hội nào cũng là tâm điểm hội tụ của hoạt động giáo dục và quản lý
giáo dục” [17, tr.19].
Tác giả Hoàng Minh Thao - Hà Thế Truyền cho rằng: “Quản lý trường
học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch)
mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học
sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy
động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường
làm cho quá trình này vận hành một cách tối ưu tới việc hoàn thành mục tiêu
dự kiến” [34, tr.25].
Như vậy, Quản lý nhà trường là tác động có định hướng, có chủ đích,
có hệ thống và hợp quy luật của Hiệu trưởng đến giáo viên, nhân viên, học
sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm đưa các
hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề
ra một cách có chất lượng và hiệu quả nhất.
1.2.4. Kỹ năng sống
Kỹ năng sống (life skills) là khái niệm được sử dụng rộng rãi nhằm vào
mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động, thuộc các lĩnh vực khác nhau của
đời sống xã hội.
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×