Tải bản đầy đủ

Quản lí việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện giao thủy, tỉnh nam định

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÍ VIỆC XÂY DỰNG
TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Ở HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÍ VIỆC XÂY DỰNG
TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Ở HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LƢU XUÂN MỚI

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 2 năm học tập tại trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc
gia Hà Nội, với những kiến thức đã tiếp thu được ở các thầy cô, với những
trăn trở về sự nghiệp giáo dục tại nơi tôi sinh ra, cuối cùng tôi đã quyết định
lựa chọn đề tài “ Quản lý việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại
huyện Giao Thủy- tỉnh Nam Định ”. Đây tuy là một nội dung rất nhỏ của
khoa học quản lý giáo dục, song lại là kết quả quá trình nghiên cứu của bản
thân tôi.
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các
thầy, cô giáo trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội và đặc biệt là
PGS.TS. Lưu Xuân Mới, người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình lập đề cương, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, quan tâm của Hội đồng khoa học,
Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia
Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để bản thân tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi của Sở
giáo dục Đào tạo tỉnh Nam Định, phòng GD&ĐT huyện Giao Thủy, các đồng
chí chuyên viên, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên các
trường Tiểu học huyện Giao Thủy, các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình cung
cấp số liệu, đóng góp ý kiến trong quá trình chúng tôi nghiên cứu.
Đề tài tuy đã được nghiên cứu kỹ và bản thân đã có nhiều cố gắng,
song luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được ý kiến chỉ dẫn và đóng góp của các thầy, cô và các đồng nghiệp để
có thể hoàn thiện luận văn, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản
lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Giao Thủy nói riêng
và tỉnh Nam Định nói chung.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng

i


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBQL

:

Cán bộ quản lý



:

Cao đẳng

CHT

:

Chưa hoàn thành

CNH-HĐH

:

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CSVC

:

Cơ sở vật chất

ĐH

:

Đại học

ĐNGV

:

Đội ngũ giáo viên

GD

:

Giáo dục

GD & ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

GDQD

:

Giáo dục quốc dân

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

HT

:

Hoàn thành

HTGDQD

:

Hệ thống giáo dục quốc dân

KT-XH

:

Kinh tế - xã hội

MN

:

Mầm non

PCGD

:

Phổ cập giáo dục

PCGDTH

:

Phổ cập giáo dục tiểu học

PHHS

:

Phụ huynh học sinh

QL

:

Quản lý

QLGD

:

Quản lý giáo dục

SGK

:

Sách giáo khoa

TB

:

Trung bình

TBDH

:

Thiết bị dạy học

TDTT

:

Thể dục thể thao

TH

:

Tiểu học

THCS

:

Trung học cơ sở
ii


THPT

:

Trung học phổ thông

TN

:

Tốt nghiệp

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa

XHHGD

:

Xã hội hoá giáo dục

XMC

:

Xoá mù chữ

iii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng................................................................................................ vii
Danh mục biểu đồ .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƢỜNG
TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ........................................................ 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 8
1.1.1. Ở ngoài nước ............................................................................................ 8
1.1.2. Ở trong nước ........................................................................................... 11
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài........................................................... 14
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ..................................... 14
1.2.2. Chuẩn, chuẩn hóa trong giáo dục .......................................................... 16
1.2.3. Chất lượng, chất lượng trong giáo dục ................................................. 18
1.3. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ......................................... 20
1.3.1.Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ....................................................... 20
1.3.2. Tiêu chuẩn xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ................... 26
1.4. Quản lý việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. ................... 31
1.4.1. Lập kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ............................. 31
1.4.2. Tổ chức thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia .................... 32
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia .................... 33
1.4.4. Kiểm tra quá trình thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia .... 34
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới xây dựng và quản lý việc xây dựng trường tiểu
học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. ........................ 34
1.5.1. Chính sách của Nhà nước về xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc
gia .................................................................................................................... 34
1.5.2. Đội ngũ CBQL ...................................................................................... 35
1.5.3. Đội ngũ GV ........................................................................................... 36
1.5.4. Đặc điểm HS tiểu học ........................................................................... 36
iv


1.5.5. Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học............................................................ 36
1.5.6. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của nhà trường ...................... 37
1.5.7. Điều kiện về kinh tế, văn hóa - xã hội ở địa phương ............................ 37
1.5.8. Môi trường giáo dục .............................................................................. 38
Tiểu kết chương 1........................................................................................... 39
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VIỆC XÂY DỰNG TRƢỜNG
TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH
NAM ĐỊNH .................................................................................................... 40
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Giao Thủy......................... 40
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ......................................................... 40
2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội ........................................................................ 41
2.2. Sự phát triển giáo dục và giáo dục tiểu học của huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định. ....................................................................................................... 42
2.2.1. Hệ thống mạng lưới và quy mô trường, lớp của giáo dục huyện Giao
Thủy từ năm học 2010-2011 đến 2014-2015 .................................................. 42
2.2.2. Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học............................................................ 43
2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học ở huyện Giao Thủy .... 44
2.2.4. Chất lượng giáo dục học sinh ở huyện Giao thủy ................................. 46
2.2.5. Đánh giá chung về giáo dục huyện Giao Thủy .................................... 47
2.3. Thực trạng quản lí việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. .................................................................. 49
2.3.1. Thực trạng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định. ..................................................................................... 49
2.3.2. Thực trạng quản lí việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ................................................................... 61
2.3.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lí việc xây dựng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ...................................... 70
Tiểu kết chương 2: .......................................................................................... 76
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ VIỆC XÂY DỰNG TRƢỜNG
TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH
NAM ĐỊNH .................................................................................................... 78
v


3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 78
3.1.1. Đảm bảo tính pháp chế.......................................................................... 78
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn. ......................................................................... 78
3.1.3. Đảm bảo tính khoa học. ........................................................................ 78
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi. ............................................................................ 79
3.2. Các biện pháp quản lí việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. .................................................................. 79
3.2.1. Tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc xây
dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. ....................................................... 79
3.2.2. Lập kế hoạch xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia trong kế hoạch
chiến lược phát triển của nhà trường............................................................... 84
3.2.3. Bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV đạt tiêu chuẩn theo qui định của trường
chuẩn quốc gia. ................................................................................................ 88
3.2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường đảm bảo tiêu
chuẩn của trường chuẩn quốc gia. ................................................................... 93
3.2.5. Tăng cường xây dựng, sử dụng, bảo quản CSVC-TBDH đáp ứng tiêu
chuẩn của trường chuẩn quốc gia. ................................................................... 95
3.2.6. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục. ......................................... 99
3.2.7. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện xây dựng trường chuẩn
quốc gia ......................................................................................................... 102
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp ................................................................. 105
3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...................... 106
Kết luận chương 3:.......................................................................................... 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 113
1. Kết luận ..................................................................................................... 113
2. Kiến nghị ................................................................................................... 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 118
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 122

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hệ thống trường, lớp, số lượng HS các cấp học huyện Giao Thủy 42
từ năm 2010- 2015 .......................................................................................... 42
Bảng 2.2: Thống kê về phòng học, phòng chức năng hiện có (tính đến 7/2015)
......................................................................................................................... 43
ĐVT: phòng..................................................................................................... 43
Bảng 2.3: Tổng hợp số lượng, trình độ đội ngũ CBQL, GV các cấp học ...... 45
ở huyện Giao Thủy từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. ........... 45
ĐVT: người ..................................................................................................... 45
Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục HS huyện Giao Thủy ( Năm học 2014 - 2015)
......................................................................................................................... 46
ĐVT: người ..................................................................................................... 46
Bảng 2.8. Kết quả chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh Tiểu học các
trường tại huyện Giao Thủy (năm học 2014 – 2015) ..................................... 57
ĐVT: người ..................................................................................................... 57
Bảng 2.9: Mức độ đạt chuẩn quốc gia theo 5 tiêu chuẩn của các trường tiểu
học huyện Giao Thủy (tính đến tháng 7/2015) ............................................... 59
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện
Giao Thủy (Từ năm 1997- 7/2015) ................................................................. 60
Bảng 2.11. Tổng hợp kết quả khảo sát về việc sử dụng các biện pháp quản lý
xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Hiệu trưởng các trường tiểu
học ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ......................................................... 61
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lý việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ... 107

vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm sự cần thiết của các biện pháp
quản lý việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia .......................... 109
Biểu đồ 3.2. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
quản lý việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia .......................... 109

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước, đổi mới giáo dục của nhiều thập kỉ
qua, Đảng, Nhà nước ta luôn coi Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là quốc sách
hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo
dục(GD) là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế-xã hội(KT-XH) và đã đề ra những phương hướng,
chủ trương, chính sách để phát triển sự nghiệp GD. Hiện nay, nhiệm vụ
trọng tâm của đổi mới quản lý giáo dục (QLGD) là đổi mới quản lý chất
lượng GD. Muốn vậy, vấn đề có tính quyết định là xây dựng, hoàn thiện hệ
thống các chuẩn mực GD và đưa vào thực hiện trong thực tế.
Những quan điểm và phương hướng cơ bản về phát triển G D đã được xác
định trong Văn kiện của nhiều kỳ Đại hội Đảng toàn quốc. Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định và phát triển những quan điểm và phương
hướng ấy, trong đó nhấn mạnh các vấn đề về nâng cao chất lượng G D
toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hoàn thiện hệ thống
trường lớp và hệ thống QLGD, chuẩn hóa, hiện đại hóa, XHHGD, thực hiện
công bằng trong GD và xây dựng xã hội học tập, xác định rõ vai trò nòng cốt
của đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD trong việc thực hiện các nhiệm vụ GD.
Văn kiện Đại hội XI của Đảng nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp dạy học, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Tập trung nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ
năng thực hành…. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt
chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội, xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội
và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời.” [24, 216]
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8
khóa XI đã xác định mục tiêu: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất

1


lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây
dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân…. Xây dựng nền
giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lí tốt; có cơ cấu và
phương thức giáo dục hợp lí, gắn với xây dựng; bảo đảm các điều kiện nâng
cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội
nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ
nghĩa và bản sắc dân tộc.” [25, 3]
Điều 9 của Luật Giáo dục (2005) có qui định: “Phát triển giáo dục phải
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ,
củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
hoá”. [47, 3].
Trong Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 14/6/2010 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về 19 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới, trong đó có
Tiêu chí Trường học: “Tỷ lệ trường học các cấp Mầm non, Mẫu giáo, Tiểu
học, Trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: Đối với đồng
bằng sông Hồng Chỉ tiêu 100%”.[51, 2].
Muốn thực hiện được các yêu cầu, nhiệm vụ trên đây thì ngành GD cần phải
xây dựng được một hệ thống các nhà trường có đầy đủ điều kiện nhằm
đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ. Các nhà trường cần đạt tới những tiêu
chuẩn cần thiết để đảm bảo chất lượng, hiệu quả GD theo yêu cầu phát triển
KT-XH của đất nước và đưa GD Việt Nam hội nhập với các nước trong khu
vực và trên thế giới.
Trong thời gian qua, thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật
của Nhà nước về xây dựng nền GD theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã
hội hoá, ngành GD đã ban hành nhiều văn bản pháp qui để đưa vào thực
hiện. Đó là:
- Từ năm 1997 Bộ GD&ĐT bắt đầu ra Quyết định về việc ban hành Quy chế
công nhận trường TH đạt chuẩn Quốc gia (Quyết định số 1366/1997/BGDĐT
đối với trường TH; Quyết định số 45/2001/QĐ-BGDĐT đối với trường MN;

2


Quyết định số 27/2001/QĐ-BGDĐT đối với trường THCS). Mà cụ thể hơn
cuối năm 2005 đến nay Bộ GD&ĐT Ban hành các Quyết định, Thông tư quy
định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia thay
thế cho phù hợp với yêu cầu mới (cấp TH từ Quyết định 32/2005 hiện nay là
Thông tư 59/2012). Đối với trường MN (Quyết định 36/2008 hiện nay là
Quyết định 02/2014 và đối với THCS là Thông tư 36).
- Tiếp theo đó là việc xây dựng và ban hành các chuẩn nghề nghiệp giáo viên
TH, THCS, MN; chuẩn Hiệu trưởng trường TH, MN, THCS…Các văn bản
này sẽ tạo thành một hệ thống các qui định làm cơ sở cho việc theo dõi,
kiểm tra, đánh giá và đảm bảo chất lượng GD.
Đánh giá thực hiện mục tiêu của một nền GD là đánh giá chất lượng đào
tạo. Chất lượng của bất cứ nền GD nào cũng phụ thuộc vào các yếu tố: nhà
trường, gia đình và môi trường xã hội. Trong đó sự tác động trực tiếp và quan
trọng nhất tới chất lượng là nhà trường. Nhà trường bao gồm các yếu tố:
CBQL, ĐNGV, tổ chức dạy và học (với các thành tố cơ bản: chương trình,
sách giáo khoa- tài liệu học tập, thiết bị và CSVC trường sở, đánh giá và kiểm
định chất lượng...). Do đó rất cần thiết phải xây dựng một mô hình nhà trường
với một khuôn thước có tính pháp qui về mặt nhà nước, với những chuẩn cụ
thể, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa để các địa phương, các trường học phấn đấu
xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp, thầy ra thầy, trò ra trò.
Giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng, có nội dung GD toàn diện, nhằm xây
dựng nền móng cho hệ thống giáo dục quốc dân (HTGDQD) đồng thời đặt ra
cơ sở vững chắc cho sự hình thành nhân cách và sự phát triển toàn diện con
người, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho công cuộc HĐH và CNH đất nước trong
những thập kỉ đầu của thế kỉ XXI.
Xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia là mục tiêu quan trọng trong phát
triển sự nghiệp GD, đồng thời là yêu cầu phát triển mới của đất nước, của địa
phương. Yêu cầu đó phải được quán triệt cả về nhận thức và hành động từ cấp
ủy Đảng, chính quyền, đến các đoàn thể, các tổ chức chính trị- xã hội và nhân

3


dân ở địa phương; phải đặt dưới sự lãnh đạo sâu sắc của Đảng.
Như vậy, xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia là quá trình xuất phát từ
thực tế của vấn đề thực hiện chuẩn hóa, HĐH, xã hội hóa theo quan điểm chỉ
đạo của Đảng, Nhà nước và đã được Bộ GD&ĐT chỉ đạo cụ thể. Đồng thời
công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đã được các cấp ủy Đảng, Chính
quyền địa phương từ tỉnh tới các xã, thị trấn ở tỉnh Nam Định nói chung,
huyện Giao Thủy nói riêng xác định là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt trong
việc nâng cao chất lượng toàn diện học sinh. Chủ trương xây dựng trường TH
đạt chuẩn quốc gia của Bộ GD&ĐT đã được các cấp QLGD, các nhà trường
TH trong toàn quốc nói chung và ở huyện Giao Thủy nói riêng hưởng ứng và
trở thành một phong trào, một nhiệm vụ chính trị của các nhà trường, góp
phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Trong các tiêu chí xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia do Bộ
GD&ĐT ban hành gồm các yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện với 5 tiêu chuẩn để xét công nhận trường học
đạt chuẩn quốc gia như:
- Tổ chức và quản lý nhà trường.
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
- Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
- Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
Trong quá trình chỉ đạo và thực hiện xây dựng trường TH đạt chuẩn
quốc gia, các nhà trường phải đầu tư xây dựng theo 5 tiêu chuẩn đã được quy
định.
Công tác xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia ở tỉnh Nam Định nói
chung và ở huyện Giao Thủy nói riêng đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp. Tại
đây đã có những bài học kinh nghiệm của các đơn vị đã đón nhận danh
hiệu trường TH đạt chuẩn quốc gia. Nhưng trong quá trình xây dựng, các
trường này gặp r ấ t nhiều khó khăn, vướng mắc về CSVC, chất lượng đội

4


ngũ, sự ủng hộ nhiệt tình của PHHS và các tổ chức đoàn thể xã hội đã làm chậm
tiến độ, giảm hiệu quả, chất lượng xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia.
Để tìm kiếm những biện pháp phù hợp, khả thi, khắc phục những khó khăn,
hạn chế, giúp các trường TH phấn đấu vươn lên đạt chuẩn quốc gia, tôi đã
lựa chọn đề tài“ Quản lý việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định” với hy vọng về những kết quả nghiên
cứu của đề tài sẽ góp phần khắc phục những khó khăn, tồn tại; những biện
pháp được đề xuất sẽ giúp cho các cán bộ QLGD tham khảo thêm, nhằm đẩy
nhanh tiến độ xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia và nâng cao số lượng,
chất lượng trường TH đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc
gia để đẩy nhanh tiến độ xây dựng và nâng cao số lượng, chất lượng trường
TH đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Nêu và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan tới nội
dung nghiên cứu, đó là những khái niệm, nội dung các quy định về giáo dục
TH, trường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân, xác định hành lang pháp lý
các tiêu chuẩn về xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng công tác xây dựng
trường TH đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về
những thành tựu, những yếu kém và nguyên nhân.
- Đề xuất một số biện pháp xây dựng và quản lý việc xây dựng trường TH
đạt chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Việc xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia
theo các tiêu chuẩn đã qui định của Nhà nước và của Ngành.

5


4.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số b i ệ n pháp quản lí xây dựng trường TH
đạt chuẩn quốc gia của Hiệu trưởng trường TH ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam
Định.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng xây dựng trường TH đạt chuẩn
quốc gia, một số biện pháp quản lí xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc
gia của Hiệu trưởng trường TH ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
từ năm 2010 - 2015.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Tại sao phải xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia?
- Vai trò của quản lý việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia như
thế nào?
- Những biện pháp quản lý nào giúp đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường tiểu
học đạt chuẩn quốc gia và nâng cao chất lượng, số lượng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định?
7. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng hợp lí một số biện pháp quản lí việc xây dựng trường TH đạt
chuẩn quốc gia do tác giả đề xuất thì có thể đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường
TH đạt chuẩn quốc gia và nâng cao chất lượng, số lượng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương pháp phân
tích, tổng hợp, so sánh,…các tài liệu khoa học, các văn kiện của Đảng và
pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy định của N gành có liên quan
đến hoạt động quản lí xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý số
liệu.
- Phỏng vấn trực tiếp, tham khảo ý kiến chuyên gia, quan sát.

6


- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm các trường TH đã đạt chuẩn
quốc gia ở địa phương, khảo nghiệm.
8.3. Phương pháp bổ trợ: thống kế toán học
9. Ý nghĩa khoa học của đề tài
9.1. Ý nghĩa lí luận: Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận của
vấn đề q u ả n l í xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn: Đúc rút kinh nghiệm, xây dựng một số biện pháp cụ
thể, có tính khả thi để quản lí việc xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia từ
thực trạng của địa bàn nghiên cứu.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường TH đạt chuẩn
quốc gia.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý việc xây dựng trường TH đạt chuẩn
quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Chƣơng 3. Một số biện pháp quản lí việc xây dựng trường TH đạt
chuẩn quốc gia ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

7


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
XÂY DỰNG TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở ngoài nước
1.1.1.1. Tiêu chuẩn quốc tế phân loại giáo dục (ISCED) được thiết kế bởi
UNESCO vào đầu những năm 1970 để phục vụ như một công cụ thích hợp để
lắp ráp, lập và trình bày số liệu thống kê của giáo dục cá nhân cả trong nước
và quốc tế. Nó đã được sự chấp thuận của Hội nghị Quốc tế về giáo dục
(Geneva, 1975). Sau đó đã được xác nhận bởi UNESCO (Paris, 1978).
Việc phân loại hiện nay, được gọi là ISCED 1997, đã được Hội
nghị UNESCO thông qua tại kỳ họp thứ 29 (tháng 11 năm 1997). Việc
phân loại đã được chuẩn bị chu đáo và là kết quả sự tham vấn rộng rãi của
đại diện các nước trên thế giới. ISCED 1997 bao gồm chủ yếu là phân loại
hai biến số: cấp và các lĩnh vực giáo dục.
Bộ sưu tập chương trình của UNESCO luôn được điều chỉnh để có
các tiêu chuẩn phù hợp. Các nước thành viên được mời để áp dụng trong các
báo cáo thống kê giáo dục để tăng tính so sánh quốc tế, tăng cường sự phối
hợp giữa các quốc gia.
Tiêu chuẩn quốc tế phân loại giáo dục thành 5 bậc:
- Bậc 0: Dự bị giáo dục tiểu học
- Bậc 1: Giáo dục tiểu học (Primary education) hoặc giai đoạn đầu tiên của
giáo dục cơ bản (Fist stage of basic education).
- Bậc 2: Trung học cơ sở (Lower secondary education) hoặc giai đoạn thứ
hai của giáo dục cơ bản (Second stage of basic education).
- Bậc 3: Giáo dục trung học bậc cao (Upper secondary education).
- Bậc 4: Giáo dục sau trung học và trước đại học (Post-Secondary non tertiary
education).
Ở mỗi bậc học đều có tiêu chí phân loại. Đối với THCS chuẩn xây

8


dựng các tiêu chí như sau:
- Các tiêu chí chính:
+ Hình thành các môn học, học sinh học tập theo các môn học và sử
dụng nhiều giáo viên theo các chuyên môn khác nhau.
+ Nhà trường hoàn thành đầy đủ các kĩ năng cơ bản cho người học.
- Các tiêu chí hỗ trợ:
+ Nhập học sau 6 năm ở TH, đã hoàn thành chương trình TH.
+ Kết thúc bậc học sau 9 năm học kể từ khi bắt đầu học TH.
+ Kết thúc giai đoạn giáo dục bắt buộc (phổ cập)
+ Giáo viên dạy theo các môn học chuyên môn.
1.1.1.2. Hệ thống giáo dục Singapore.
Hệ thống giáo dục Singapore được phát triển trên cơ sở mỗi học sinh đều
có năng khiếu đặc biệt và sở thích riêng biệt. Hệ thống giáo dục ở đây áp dụng
cách tiếp cận linh hoạt để giúp HS phát triển hết tài năng của bản thân.
Sự nghiệp GD được xem là yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng và
phát triển của đất nước Singapore. Bước vào thế kỷ XXI, khi nền kinh tế tri
thức là động lực chính cho toàn cộng đồng thì giáo dục lại càng quan trọng
hơn trong việc định hình cho tương lai của một quốc gia. Đồng thời thông qua
G D mỗi cá nhân có thể nhận biết tiềm năng của mình để góp phần mang lại
lợi ích cho cộng đồng, cho đất nước và hướng tới một cuộc sống cá nhân
đầy đủ.
Giáo dục Singapore hội đủ các tiêu chuẩn sau:
- Chuẩn mực giáo dục cao
- Môi trường học tập năng động, sáng tạo, được sự hỗ trợ tận tâm của G V
- Có thể học chuyển tiếp hay học tại Singapore vẫn lấy được các bằng
cấp của Mỹ, Anh, Úc, Canada…
- ĐNGV, giảng viên giỏi, có bằng cấp quốc tế và rất nhiệt tâm với HS, sinh
viên…
Thế mạnh của hệ thống GD Singapore nằm trong chính sách sử dụng

9


song ngữ tiếng Anh và tiếng Malaysia, hay Quan Thoại, hay Tamil và một
chương trình giảng dạy phong phú, trong đó sự sáng tạo và tính liên kết giữ
vai trò chủ đạo. Tất cả mọi người đòi hỏi phải có những kỹ năng cùng với khả
năng tương xứng để tồn tại trong môi trường có tính cạnh tranh cao và trang
bị cho một tương lai tươi sáng hơn.
Singapore là một quốc gia được xếp hàng đầu trong cả hai lĩnh vực
khoa học và toán học tại một nghiên cứu tập trung ở lứa tuổi học sinh lớp 4
(TH) và lớp 8 (trung học) được tiến hành tại 49 quốc gia vào năm 2002- 2003.
Các chương trình học:
Ở bậc trung học: Chương trình học ở bậc trung học của Singapore
nổi danh trên thế giới về khả năng phát triển cho HS lối tư duy sâu và các
kỹ năng trí tuệ. HS nước ngoài được chấp nhận theo học chương trình trung
học công lập hoặc tư thục và phải thi đầu vào.
Bậc cao đẳng: Các trường cao đẳng đều có các khóa học đa dạng
như kinh doanh, công nghệ thông tin, cơ khí, truyền thông đại chúng, thiết
kế, viễn thông… Sinh viên tốt nghiệp từ các trường cao đẳng được các nhà
tuyển dụng săn tìm, vì họ có thể hòa nhập ngay vào môi trường làm việc
nhờ được trang bị kỹ năng thực hành và kinh nghiệm liên quan.
Ở bậc đại học: Các trường đại học công lập tại Singapore được đánh
giá rất cao trên thế giới. Ngoài ra, Singapore còn có hệ thống các trường đại
học quốc tế phong phú giúp sinh viên có nhiều lựa chọn phù hợp cho riêng
mình.
1.1.1.3. Giáo dục nước Anh có chuẩn quốc gia Hiệu trưởng trường phổ
thông. Chuẩn quốc gia Hiệu trưởng trường học nước Anh phản ánh quan
điểm của Chính phủ Anh về phát triển CBQL trường phổ thông, về
vai trò lãnh đạo trường học trong thế kỷ XXI. Chuẩn này chỉ rõ vai trò
quan trọng của Hiệu trưởng trong việc thực hiện chính sách GD của Chính
phủ và triển khai các chính sách này trong trường học nhằm đạt được mục
tiêu phát triển của mọi trẻ em với các nhu cầu, nguyện vọng của chúng.

10


Chuẩn quốc gia H iệu trưởng trường phổ thông được xây dựng trên
ba nguyên tắc chính:
- Học tập làm trung tâm
- Tập trung vào quan hệ lãnh đạo
- Phản ánh cao nhất chuẩn nghiệp vụ quản lý trường học.
Các thành phần chính của chuẩn quốc gia Hiệu trưởng trường phổ
thông bao gồm 6 nội dung:
- Xác định tầm nhìn và xây dựng kế hoạch chiến lược của nhà trường
(hoạch định tương lai – (Shaping the future).
- Quản lý việc dạy và học (Leading learning and teaching).
- Tự phát triển bản thân và phối hợp công tác (Developing self and
working with others).
- Quản lý tổ chức (Managing the organization).
- Báo cáo kết quả hoạt động của nhà trường (Securing accountability).
- Xây dựng và củng cố mối quan hệ với cộng đồng địa phương
(Strengthening community).
Trong từng thành phần này có các yêu cầu về kiến thức, chất
lượng nghiệp vụ (các kỹ năng, các năng lực quản lý) và các hành động cần
thiết để các Hiệu trưởng đạt được các nhiệm vụ trọng tâm.
1.1.2. Ở trong nước
Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 - 2020 xác định rõ mục tiêu tổng
quát: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn
diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội
nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm:
giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng
lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất
lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây
dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội

11


học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học
tập.”[10, 8]
Xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia sẽ góp phần hiện mục tiêu
chuẩn hóa và nâng cao chất lượng GD toàn diện cho học sinh TH trong chiến
lược phát triển GD 2011 - 2020 . Chính vì vậy, có nhiều công trình khoa học,
nhiều đề tài luận văn Thạc sĩ đã nghiên cứu về từng mảng trong việc xây
dựng trường chuẩn quốc gia như: về đội ngũ quản lý ở trường tiểu học, phát
triển đội ngũ giáo viên TH, xây dựng CSVC ở trường phổ thông, nâng cao
chất lượng dạy học ở TH, thực hiện công tác XHHGD,... một số luận văn
Thạc sĩ như:
- Về phát triển đội ngũ có: “Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Lạng
Sơn trong giai đoạn hiện nay” - Luận văn Thạc sĩ của Dương Hồng Minh,
trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội. Hay “Biện pháp phát
triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu học 2
buổi/ngày” - Luận văn Thạc sĩ của Đặng Thị Kim Vân, trường Đại học Giáo
dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Về nâng cao chất lượng giáo dục có luận văn Thạc sĩ “Quản lí hoạt động dạy
học ở trường tiểu học huyện Đông Anh, Hà Nội đáp ứng yêu cấu đổi mới giáo
dục” của Lê Thị Hạnh, trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Hay luận văn Thạc sĩ “Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”của Nguyễn Thu
Hằng, trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Mảng xây dựng cơ sở vật chất và quản lí thiết bị dạy học có luận văn Thạc
sĩ của Nguyễn Thị Minh Huế, trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia
Hà Nội “Quản lí thiết bị dạy học ở các trường tiểu học huyện An Dương,
thành phố Hải Phòng”. Hay luận văn Thạc sĩ của Phạm Ngọc Đào, trường Đại
học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội: “Quy chuẩn và quản lý cơ sở vật
chất kỹ thuật. Một yếu tố đảm bảo chất lượng giáo dục phổ thông Hải Phòng
giai đoạn 2005 - 2010”.

12


- Xã hội hóa cũng là một tiêu chuẩn trong việc xây dựng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia. Có luận văn Thạc sĩ của Phạm Kim Thúy, trường Đại học
Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội: “Biện pháp quản lý công tác xã hội hóa
giáo dục tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 20102015”.
Song các luận văn trên chỉ đề cập đến một phần của các tiêu chuẩn xây
dựng trường chuẩn quốc gia.
Sự nghiệp giáo dục huyện Giao Thủy nói riêng và tỉnh Nam Định nói
chung trong những năm gần đây có bước phát triển đột phá. Nhưng ở huyện
Giao Thủy còn một số trường chưa đạt chuẩn quốc gia, một số trường đã đạt
chuẩn quốc gia trước năm 2009 song năm 2013 công nhận lại chưa đạt so với
các tiêu chuẩn theo nội dung của “Qui chế công nhận trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia” ban hành kèm theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Tính đến tháng 7/2015, số lượng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia của toàn huyện mới có 10/28 trường đạt tỷ lệ 35,7%, trong đó
chỉ có 5 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 chiếm tỷ lệ 17,9%. Như vậy, tỷ
lệ này chưa đạt so với mục tiêu của Ngành đề ra và còn thấp so với tỷ lệ bình
quân trường TH đạt chuẩn quốc gia trong toàn tỉnh.
Nhận thức được vai trò quan trọng của trường chuẩn quốc gia ở tiểu
học nên Sở GD&ĐT Nam Định nói chung và Phòng GD&ĐT Giao Thủy nói
riêng đang quyết tâm chỉ đạo đến năm 2020 có 100% các trường tiểu học
được công nhận mới và công nhận lại đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và trong
đó có 50% số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
Toàn huyện chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề xây dựng
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
Hiện tại thực trạng về CSVC, tài chính đầu tư cho GD, chất lượng GD,
XHHGD,... của huyện Giao Thủy chưa cao, còn hạn chế. Vì vậy để đưa giáo
dục TH huyện Giao Thủy phát triển mạnh, tôi nhận thấy rằng cần phải xây
dựng các trường TH đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn hiện nay và những

13


giai đoạn tiếp theo. Đây là việc làm cần thiết và có ý nghĩa quyết định đến sự
nghiệp phát triển giáo dục góp phần nâng cao, phát triển KT- XH của huyện
Giao Thủy.
Như vậy, xây dựng các trường học nói chung, trường TH nói riêng đạt
chuẩn quốc gia ở nước ta là một trong những chủ trương lớn của Đảng. Xây
dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo
dục có chất lượng toàn diện, giữ vững và phát huy những thành tựu của giáo
dục TH, thực hiện PCGDTH, tạo tiền đề nhằm tiếp cận với trình độ phát
triển của trường TH ở các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Đã có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý.
- Quan niệm truyền thống: Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể
vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy,
tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định.
- Quan niệm hiện nay: Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định
hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu.
- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. [15, 9]
- Còn theo tác giả Nguyễn Trọng Hậu: “Quản lý là quá trình tác động có ý
thức và hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt tới
mục tiêu của tổ chức đã đề ra”. [36, 5]
Vậy ta có thể quan niệm một cách chung nhất về quản lý như sau: Quản
lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng
dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới
mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.

14


1.2.1.2. Quản lý giáo dục
- QLGD nói chung và quản lý nhà trường nói riêng có 3 đối tượng quản lý
cơ bản đó là: Quản lý con người và các mối quan hệ liên nhân cách (mà ở
nhà trường là ĐNGV và HS); quản lý toàn bộ quá trình GD và dạy học diễn
ra trong nhà trường cùng các mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình học
sinh và cộng đồng xã hội nơi trường đóng; quản lý các điều kiện CSVCTBDH
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản
lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng
thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định
”[35, 61]
Trong thực tế, quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có
tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy
học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới
mục tiêu giáo dục Nhà nước đề ra.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Bản chất của việc QL nhà trường là QL hoạt động dạy - học, tức là làm
sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới
mục tiêu GD. Như vậy, “Quản lý nhà trường” chính là một bộ phận của
“Quản lý giáo dục”.
- Tác giả Nguyễn Trọng Hậu quan niệm: “Quản lí nhà trường hay quản lý
trường học là quá trình hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
của chủ thể quản lý tới quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường nhằm đạt
tới các mục tiêu giáo dục đã xác định.” [36, 14]
- Một cách tổng quát: Quản lí nhà trường là quá trình nắm vững các văn bản
pháp quy, nắm vững thực trạng nhà trường về CB, GV và các điều kiện vật
chất, nắm được các thông tin về môi trường, từ đó lựa chọn, sắp xếp, hướng
dẫn thực hiện các quyết định QL theo một phương án tối ưu, nhằm làm cho

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×