Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu một số loài động vật thân mềm sống bám, đục trên cây ngập mặn và khả năng quản lý giảm thiểu tác hại

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



HOÀNG THỊ THÙY DƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VẬT THÂN MỀM
SỐNG BÁM, ĐỤC TRÊN CÂY NGẬP MẶN
VÀ KHẢ NĂNG QUẢN LÝ GIẢM THIỂU TÁC HẠI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTTN

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



HOÀNG THỊ THÙY DƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VẬT THÂN MỀM
SỐNG BÁM, ĐỤC TRÊN CÂY NGẬP MẶN
VÀ KHẢ NĂNG QUẢN LÝ GIẢM THIỂU TÁC HẠI

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62 62 01 12

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
1. GS.TS. Nguyễn Văn Tuất
2. PGS.TS. Nguyễn Đăng Hội

HÀ NỘI, 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Hoàng Thị Thùy Dương, là nghiên cứu sinh tại Ban đào tạo sau
đại học Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, chuyên ngành Bảo vệ thực vật, mã số 62 62 01 12, khoá 20112015, xin cam đoan: Đề tài luận án Tiến sĩ Nông nghiệp này là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực
và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nghiên cứu sinh

Hoàng Thị Thùy Dương


ii

LỜI CẢM ƠN


Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp này được hoàn thành tại Ban đào tạo sau
đại học Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (2011 -2015). Hoàn thành
luận án, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy hướng dẫn là
GS. TS. Nguyễn Văn Tuất và PGS.TS. Nguyễn Đăng Hội đã tận tâm hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận án.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga,
lãnh đạo Viện Sinh thái Nhiệt đới, Viện Các vấn đề sinh thái và tiến hóa
(Viện Hàn lâm khoa học Nga), Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Bảo vệ thực
vật, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Xin cảm ơn Ban Đào tạo sau đại
học (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam).
Xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ chuyên môn thuộc Phòng Sinh
thái nước, Viện Sinh thái Nhiệt đới; GS.TS. Sirenko B.I (Viện Các vấn đề về
sinh thái và tiến hóa, Viện Hàn lâm khoa học Nga); TS Lê Đức Khánh, TS
Nguyễn Văn Liêm (Viện Bảo vệ thực vật) đã tạo điều kiện, truyền đạt kiến
thức trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân và các bạn bè đồng
nghiệp đã quan tâm, chia sẻ và động viên để tôi hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghiên cứu sinh
Hoàng Thị Thùy Dương


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................... i
Lời cảm ơn .............................................................................................................ii
Mục lục ................................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt .........................................................................................vii
Danh mục bảng................................................................................................... viii
Danh mục hình ....................................................................................................... x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài ............................................................................... 3
2.1. Mục tiêu...................................................................................................... 3
2.2. Yêu cầu ....................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 4
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 4
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..............................................................4
4.1. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................4
4.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................4
5. Những đóng góp mới của luận án ...............................................................................5
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................6
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................................6
1.2. Hiện trạng rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam .................................... 7
1.2.1. Hiện trạng rừng ngập mặn trên thế giới ..........................................................7
1.2.2. Hiện trạng rừng ngập mặn Việt Nam ...................................................... 8
1.3. Tình hình nghiên cứu động vật thân mềm trong nước và ngoài nước .......... 11
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 11
1.3.1.1. Phân loại .................................................................................................. 11


iv

1.3.1.2. Sinh học, sinh thái ................................................................................... 13
1.3.1.3. Nghiên cứu về tình hình gây hại và biện pháp phòng trừ...................... 17
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................ 19
1.3.2.1. Điều tra về thành phần loài ............................................................. 19
1.3.2.2. Sinh học, sinh thái .......................................................................... 22
1.3.2.3. Nghiên cứu về tình hình gây hại và biện pháp phòng trừ...................... 29
CHƯƠNG II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Vật liệu nghiên cứu ..................................................................................... 34
2.1.1. Vật liệu trong phòng thí nghiệm ................................................................... 34
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu thực địa ................................................................. 34
2.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 35
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tự nhiên khu vực rừng ngập mặn
VQG Cát Bà, VQG Côn Đảo và khu DTSQ Cần Giờ ......................................... 35
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu thành phần loài động vật thân mềm................... 36
2.3.3. Phương pháp xác định loài gây hại và các đặc điểm của chúng ........... 39
2.3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của các loài gây hại đến cây ngập mặn ........... 40
2.3.5. Xây dựng đề xuất biện pháp giảm thiểu tác hại của động vật thân
mềm đến cây ngập mặn ........................................................................................ 42
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 44
2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. …44
2.4.1. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................................... 44
2.4.2. Các kiểu sinh cảnh vùng triều khu vực nghiên cứu ..................................... 48
2.4.2.1. Bãi triều lầy cửa sông có rừng ngập mặn ....................................... 48
2.4.2.2. Rừng ngập mặn xa cửa sông…………………………………… ... 49
2.4.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................................... 50
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 51
3.1. Đặc điểm rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu ................................................... 51
3.1.1. Đặc điểm thảm và thành phần loài thực vật ........................................ 51


v

3.1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - môi trường khu vực nghiên cứu................. 53
3.1.2.1. Đặc điểm điều kiện môi trường ............................................................. 53
3.1.2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ................................................................... 56
3.2. Đa dạng thành phần loài và phân bố động vật thân mềm khu vực nghiên
cứu ........................................................................................................................ 58
3.2.1. Thành phần loài động vật thân mềm ..................................................... 58
3.2.2. Số lượng loài động vật thân mềm ........................................................ 68
3.2.3. Chỉ số tương đồng Sorrensen (S) và chỉ số loài (K) của nhóm động
vật thân mềm giữa các vùng rừng ngập mặn nghiên cứu .................................... 66
3.2.4. Phân bố theo sinh cảnh của các loài động vật thân mềm...... …………69
3.3.Đặc điểm của các loài động vật thân mềm gây hại trên cây ngập mặn ................ 75
3.3.1. Thành phần loài động vật thân mềm gây hại ....................................... 75
3.3.2. Đặc điểm của động vật thân mềm gây hại trên cây ngập mặn ............. 84
3.3.2.1. Đặc điểm của Hàu (Saccostrea cucullata) ............................................. 84
3.3.2.2. Đặc điểm của Quéo (Brachyodontes emarginatus).......................... 87
3.3.2.3. Đặc điểm của Điệp (Anomia cytaeum) ........................................... 90
3.3.2.4. Đặc điểm của Hà (Bankia saulii) .................................................... 93
3.3.3. Quá trình xâm nhập của động vật thân mềm và triệu chứng biểu hiện
trên cây khi bị động vật thân mềm gây hại .......................................................... 96
3.3.3.1. Quá trình xâm nhập của động vật thân mềm trên cây .......................... 97
3.3.3.2. Triệu chứng khi cây bị động vật thân mềm gây hại........................ 98
3.4. Ảnh hưởng của động vật thân mềm gây hại đến cây ngập mặn ................. 101
3.4.1. Đánh giá mức độ bám của động vật thân mềm gây hại trên cây ngập
mặn ..................................................................................................................... 103
3.4.2. Đánh giá ảnh hưởng của động vật thân mềm đến phát triển chiều cao
cây ngập mặn ...................................................................................................... 108
3.4.3. Đánh giá tác động của mật độ động vật thân mềm gây hại đến cây
ngập mặn .................................................................................................................. 109
3.4.4. Mức độ chống chịu của tuổi cây đối với động vật thân mềm gây hại....... 111
3.5. Giải pháp giảm thiểu tác hại của động vật thân mềm đối với cây ngập mặn .... 113


vi

3.5.1. Biện pháp bắt bằng tay ........................................................................ 114
3.5.2. Biện pháp dùng cọc tre……………………………………… ........... 117
3.5.3. Biện pháp dùng lá xoan............................................................................... 120
3.5.4. Biện pháp hóa học ....................................................................................... 123
3.6. Các bước tổng hợp giảm thiểu tác hại của động vật thân mềm đối với cây
ngập mặn ..................................................................................................................... 128
3.6.1. Các bước tổng hợp giảm thiểu tác hại của động vật thân mềm đối với
rừng trồng.................................................................................................................... 128
3.6.2. Các bước tổng hợp giảm thiểu tác hại của động vật thân mềm đối với
rừng tự nhiên ............................................................................................................... 131
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 133
1. Kết luận .......................................................................................................... 133
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 134
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ............. 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 136
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 148
PL-1. Hệ thống phân loại của lớp ĐVTM được sử dụng .......................................... 148
PL-2. Phân chia khu vực rừng ngập mặn và phân loại nước ............................. 153
PL-2.1. Phân chia khu vực rừng ngập mặn .......................................................... 153
PL-2.2. Phân loại nước theo độ mặn ............................................................ 153
PL-3. Một số ảnh triển khai thí nghiệm trên đồng ruộng................................... 154
PL-4. Tiêu chuẩn cơ sở trồng cây ngập mặn...................................................... 158
PL-5. Một số cơ sở dữ liệu khác ........................................................................ 161


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

CV

Hệ số biến động

DLST

Du lịch sinh thái

DTSQ

Dự trữ sinh quyển

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐVTM

Động vật thân mềm

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc (Food and
Agriculture Organization of the United Nations)

HCBVTV

Hoá chất bảo vệ thực vật

HST

Hệ sinh thái

IPM

Quản lý dịch hại tổng hợp

KHCN

Khoa học Công nghệ

MAB

Ủy ban Quốc gia con người và sinh quyển

NCHS

Nghiên cứu Hải sản

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NCNTTS

Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NXB

Nhà xuất bản

RNM

Rừng ngập mặn

TB

Trung bình

TMSB

Thân mềm sống bám

TMTP

Chương trình Động vật thân mềm biển Nhiệt đới (Tropical
Marine Mollusc Programe).

VQG

Vườn Quốc Gia


viii

DANH MỤC BẢNG
TT Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Các khu RNM đề xuất ưu tiên quản lý và bảo vệ trong tương
10
lai
3.1
Các loài thực vật chính khu vực rừng ngập mặn Cát Bà, Côn
52
Đảo, Cần Giờ
3.2
Một số yếu tố môi trường khu vực nghiên cứu
54
3.3
Một số đặc điểm tự nhiên của rừng ngập mặn Cát Bà, Côn
57
Đảo, Cần Giờ
3.4
Thành phần loài động vật thân mềm tại 3 khu vực rừng ngập
58
mặn Cát Bà, Côn Đảo, Cần Giờ
3.5
Số lượng loài động vật thân mềm tại 3 khu vực nghiên cứu
64
3.6
Chỉ số tương đồng Sorrensen (S) của nhóm động vật thân
68
mềm giữa các vùng rừng ngập mặn nghiên cứu
3.7
Chỉ số loài chung (K) giữa các nhóm động vật thân mềm tại
69
các khu vực rừng ngập mặn nghiên cứu
3.8
Phân bố theo sinh cảnh của các loài động vật thân mềm
70
3.9
Thành phần loài động vật thân mềm gây hại trên cây rừng
77
ngập mặn
3.10
Vai trò của các loài động vật thân mềm sống bám và đục trên
79
cây ngập mặn
3.11
Mức độ bám của các loài ĐVTM gây hại đối với cây ngập
103
mặn
3.12
Mức độ bám của Hàu trên cây ngập mặn
104
3.13
Mức độ bám của Quéo trên cây ngập mặn
105
3.14
Mức độ bám của Điệp trên cây ngập mặn
106
3.15
Ảnh hưởng của động vật thân mềm tới phát triển chiều cao
108
cây Sú
3.16
Ảnh hưởng của mật độ động vật thân mềm đến cây ngập mặn 110
3.17
3.18
3.19
3.20
3.21
PL-1

Mức độ chống chịu của tuổi cây đối với ĐVTM gây hại
Kết quả áp dụng biện pháp dùng tay loại bỏ động vật thân
mềm bám trên cây ngập mặn
Ảnh hưởng của cọc tre đến mức độ bám của động vật thân
mềm trên cây ngập mặn
Ảnh hưởng của lá xoan đến tỷ lệ bám của động vật thân mềm
trên cây ngập mặn
Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đến động vật thân
mềm gây hại
Hệ thống phân loại của lớp ĐVTM được sử dụng

112
114
118
122
125
148


ix

DANH MỤC HÌNH
TT Hình

Tên hình

Trang

1.1

Diễn biến diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam

9

2.1

Bản đồ quần đảo Cát Bà

45

2.2

Rừng ngập mặn Côn Đảo

46

2.3

Rừng ngập mặn Cần Giờ

46

2.4
3.1

Huyện đảo Vân Đồn

47
66

Biểu đồ thể hiện độ phong phú của động vật thân mềm giữa
ba khu vực ngập mặn Cát Bà, Côn Đảo, Cần Giờ

3.2

ĐVTM bám trên cây

76

3.3
3.4&3.5

ĐVTM gây mục ruỗng cây
ĐVTM bám trên cây

76
81

3.6

Hàu (Saccostrea cucullata)

82

3.7

Điệp (Anomia cytaeum)

82

3.8

Hà (Bankia sauli)

82

3.9

Quéo (Brachyodontes emarginatus)

82

3.10

Hàu (Saccostrea cucullata).

85

3.11

Cấu tạo giải phẫu của Hàu

86

3.12

Cấu tạo bên trong Quéo (Brachyodontes emarginatus)

88

3.13

Hình thái cấu tạo của Quéo

89

3.14

Hình thái cấu tạo của Điệp

91

3.15

Hà (Bankia sauli)

95

3.16

Sơ đồ quá trình xâm nhập của động vật thân mềm

98

3.17

Cây bị động vật thân mềm bám

99

3.18

Cây bị động vật thân mềm đục, gây chết

99

3.19

Loài Hà thuộc ngành giáp xác bám sống trên bề mặt vỏ
động vật thân mềm.

101

3.20&3.21 Động vật thân mềm bám trên cây Sú
3.22

Hàu bám trên cây Sú

102
104


x

3.23

Quéo bám trên cây Sú

105

3.24
3.25

Điệp bám trên cây
Biểu đồ biểu diễn kết quả áp dụng biện pháp dùng tay
loại bỏ động vật thân mềm bám trên cây ngập mặn
Động vật thân mềm bám trên cây ngập mặn và trên cọc tre
Biểu đồ biểu diễn ảnh hưởng của lá xoan đến tỷ lệ bám của
động vật thân mềm trên cây ngập mặn
Đề xuất các bước tổng hợp giảm thiểu tác hại của động vật
thân mềm đối với rừng trồng

106
115

3.26
3.27
3.28

119
122
129

3.29

Đề xuất các bước tổng hợp giảm thiểu tác hại của động vật
thân mềm đối với rừng tự nhiên

132

1-PL

Phổ biến và chuẩn bị triển khai thí nghiệm đồng ruộng

154

2-PL

Xe chở nguyên, vật liệu thí nghiệm ra thực địa

154

3-PL

Triển khai thí nghiệm đồng ruộng tại Vân Đồn, Quảng
Ninh (trồng cây có cắm cọc làm giá bám cho động vật thân
mềm)

155

4-PL

Triển khai các thí nghiệm đồng ruộng tại Vân Đồn, Quảng
Ninh (thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của động vật thân
mềm đến sinh trưởng và phát triển cây ngập mặn)

155

5-PL

Tách Hà ra khỏi cây ngập mặn để lấy mẫu

156

6-PL

Thí nghiệm dùng cọc làm giá bám

156

7-PL

Cây gãy gục và bị vùi trong bùn khi bị động vật thân mềm
đục và bám trên cây

157

8-PL

Thủy triều lên tại khu vực trồng rừng ngập mặn

157


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Vai trò to lớn của rừng ngập mặn (RNM) đối với tự nhiên và con người
đã được biết đến như chống xói mòn đất, hạn chế ảnh hưởng thiên tai, là nơi
sinh kế của người dân, là bãi đẻ và là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
biển,… Mối đe dọa suy giảm diện tích RNM trên thế giới và nước ta đến từ
nhiều nguyên nhân, lý do khác nhau, trong đó có nguyên nhân của biến đổi
khí hậu toàn cầu, con người chặt phá rừng, ô nhiễm môi trường,…Từ rất sớm,
Đảng và nhà nước ta có chủ trương phát triển diện tích RNM trên toàn quốc,
công việc trồng rừng được thực hiện tại các địa phương ven biển. Một số vấn
đề khó khăn, hạn chế trong trồng rừng đã được nêu ra như nhận thức của
người dân địa phương chưa đầy đủ về tác dụng to lớn của rừng ngập mặn, cây
trồng không thích nghi trong điều kiện được trồng, môi trường ô nhiễm,…
Thực tế khảo sát điều tra kéo dài nhiều năm, tập trung vào 2009 – 2015
thấy rằng, ảnh hưởng của động vật thân mềm (ĐVTM) đến sự sống của cây
ngập mặn là một vấn đề cần được quan tâm chặt chẽ và là một trong các yếu
tố làm suy giảm sự phát triển của RNM cả về diện tích và chất lượng.
Động vật thân mềm rừng ngập mặn rất đa dạng và phong phú, chúng
bao gồm các loài thuộc lớp hai mảnh vỏ, một tấm vỏ, chân bụng, chân đầu,...
Do đặc điểm phân bố rộng, có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời
sống con người, ĐVTM đã được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới quan
tâm nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau như nghiên cứu về phân loại,
sinh học, sinh thái,...Hệ thống phân loại ĐVTM đã được quan tâm nghiên cứu
từ rất sớm (Vokes H. E, 1980), trên cơ sở đó đã mô tả và có hình ảnh của
nhiều loài ĐVTM ở các vùng biển trên thế giới (Hylleberg J, 2004),
(Lamprell K, 1992); Nghiên cứu về đa dạng sinh học (Cernohorsky W.O,


2

1978); Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái (Vakily J. M, 1989) ;
Nghiên cứu phát triển nghề nuôi trồng (Heslinga G.A, 1984); Nghiên cứu về
di truyền học (Ignacio, B.L, 2000); Nghiên cứu về tiến hoá (Scarlato O. A ,
1978). Nghiên cứu về ĐVTM phân bố ở các cánh rừng ngập mặn có các
nghiên cứu của Phan Nguyên Hồng (2004), Nguyễn Quang Hùng (2007), ...
Tuy nhiên, các nghiên cứu này được tiến hành ở các khu vực rừng ngập mặn
khác nhau. Theo Phạm Đình Trọng (1996), riêng khu hệ động vật rừng ngập
mặn ven biển Bắc Bộ, động vật thân mềm chiếm khoảng 80 loài trong tổng số
389 loài động vật đáy.
Các kết quả nghiên cứu thống kê được hầu hết hết tập trung vào các đặc
điểm sinh học, sinh thái và nguồn lợi của ĐVTM. Các kết quả này cũng chỉ
ra rằng, cho đến nay, chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về khu hệ ĐVTM
gây hại đặc trưng đối với cây rừng ngập mặn Việt Nam. Việc tiếp tục bổ sung
thành phần loài và đặc biệt là nghiên cứu về đặc điểm các loài thân mềm gây
hại là cần thiết, góp phần bổ sung về khu hệ động vật thân mềm rừng ngập
mặn – hệ sinh thái quan trọng và có tính nhạy cảm cao. Hiện nay, nước ta
cũng như nhiều nước trên thế giới, chủ trương phát triển và trồng rừng ngập
mặn đang được đẩy mạnh. Các kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ cây vườn
ươm và sau trồng được thực hiện tốt sẽ góp phần thúc đẩy năng suất và hiệu
quả kinh tế của chúng. Theo nhận định cuả nhà nghiên cứu rừng ngập mặn
Phan Nguyên Hồng (2004), tỷ lệ cây bị chết giai đọan non là khá cao, lên đến
30% nếu không được bảo vệ trước sự tấn công của các loài động vật thân
mềm. Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của thân mềm đến cây ngập mặn
không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn sâu
sắc.
Ở Việt Nam, ĐVTM cũng đã được quan tâm nghiên cứu và có những kết
quả đáng ghi nhận về các lĩnh vực: điều tra phân loại, thành phần loài; sinh


3

học, sinh thái; nghiên cứu đa dạng sinh học và nguồn lợi; thức ăn và dinh
dưỡng; sản xuất giống và nuôi. Tuy nhiên, cho đến nay, vấn đề nghiên cứu về
ĐVTM thân mềm gây hại trên cây ngập mặn hầu như chưa điển hình và chưa
có nghiên cứu đầy đủ nào được công bố
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, đề tài luận án “Nghiên cứu
một số loài động vật thân mềm sống bám, đục trên cây ngập mặn và khả năng
quản lý giảm thiểu tác hại” đã được thực hiện.
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Xác định được các loài động vật thân mềm gây hại trên cây ngập mặn:
nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của chúng và đề xuất giải
pháp quản lý nhằm giảm thiểu nguy cơ tác hại của động vật thân mềm đối với
cây ngập mặn.
2.2. Yêu cầu
- Điều tra xác định thành phần loài động vật thân mềm ở một số khu
vực rừng ngập mặn điển hình của Việt Nam.
- Xác định các loài động vật thân mềm gây hại đối với cây ngập mặn.
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của một số
loài động vật thân mềm gây hại.
- Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của động vật thân mềm đối với cây
rừng ngập mặn.
- Đề xuất các biện pháp quản lý giảm thiểu tác hại của động vật thân
mềm trên cây ngập mặn.


4

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định được thành phần loài động vật thân mềm chủ yếu ở 3 khu
vực rừng ngập mặn VQG Cát Bà, VQG Côn Đảo, Khu DTSQ Cần Giờ.
- Cung cấp dẫn liệu về một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của
ĐVTM trong rừng ngập mặn và phương thức gây hại của chúng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho việc xây dựng biện pháp
quản lý tổng hợp đối với ĐVTM trong điều kiện chúng có khả năng và nguy
cơ gây hại, góp phần bảo vệ, phát triển rừng ngập mặn hiệu quả, bền vững.
- Góp phần bảo tồn, khai thác các loài ĐVTM có ích phục vụ kinh tế
rừng ngập mặn, phòng tránh rủi ro, thiệt hại trong quá trình phát triển rừng
ngập mặn, nhất là ở các vùng trồng mới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đéng vËt th©n mÒm (Mollusca), cã miÖng nguyªn sinh (Protostomia),
Ph©n giíi ®éng vËt ®a bµo (Metazoa) vµ thuéc nhãm §éng vËt kh«ng x−¬ng
sèng (Invertebrate).
- Các loài cây ngập mặn thuộc rừng ngập mặn VQG Cát Bà, VQG Côn
Đảo và Khu DTSQ Cần Giờ
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thành phần loài động vật thân mềm
gây hại tại khu vực rừng ngập mặn VQG Cát Bà, VQG Côn Đảo và Khu
DTSQ Cần Giờ; nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của ĐVTM;


5

đề xuất các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu tác hại của động vật thân mềm
gây ra đối với cây ngập mặn.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Xây dựng được danh lục thành phần loài động vật thân mềm khu vực rừng
ngập mặn VQG Cát Bà, VQG Côn Đảo, khu DTSQ Cần Giờ.
- Phát hiện được 4 loài động vật thân mềm gây hại trên cây ngập mặn tại khu
vực rừng ngập mặn VQG Cát Bà, VQG Côn Đảo, khu DTSQ Cần Giờ và
nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học động vật thân mềm
sống bám, gây hại trên cây ngập mặn.
- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác hại của động vật thân mềm trên
cây ngập mặn.


6

CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.

Cơ sở khoa học của đề tài
Động vật thân mềm là nhóm loài rất đa dạng và phong phú về thành

phần loài, cấu tạo và phân bố. Hiện biết khoảng 13.000 loài, trong đó khoảng
35.000 loài hóa đá. Phần lớn sống ở biển, số ít sống ở nước ngọt và sống ở
cạn. Dựa trên sơ đồ cấu tạo cơ thể, thích ứng với các lối sống khác nhau (Thái
Trần Bái, 2004) [2]. Chính vì vậy, tùy thuộc vào môi trường sống và giá trị sử
dụng mà các loài động vật thân mềm có vai trò khác nhau trong tự nhiên cũng
như đối với đời sống con người. Một số loài có giá trị kinh tế đã được nghiên
cứu như nghiên đặc điểm sinh học và nguồn lợi Sò huyết (Anadara granosa)
của Nguyễn Hữu Phụng (1999) [32]; nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất
giống nhân tạo và nuôi thương phẩm Điệp quạt (Chlamys nobilis Reeve,
1852) của Nguyễn Chính (1995) [6]; nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh
sản của Sò huyết (Anadara nodifera Von martens, 1860) tại Đầm Nại – Ninh
Thuận của Hoàng Thị Bích Đào (2003) [15];... Bên cạnh đó, một số nghiên
cứu cũng chỉ ra sự gây hại của động vật thân mềm như nghiên cứu của Hồ
Đình Hải Năm (2013) [16] về ốc bươu vàng Pomacea canaliculata hại lúa
haynghiên cứu của Vũ Ngọc Út và về sự gây hại của vẹm đối với ốc gạo.
Động vật thân mềm gây hại trên cây ngập mặn đã được xác định trên
thực địa và được các nhà nghiên cứu đề cập đến trong các công trình nghiên
cứu của mình như Phạm Đình Trọng (1996) [54], Phan Nguyên Hồng (2003)
[19], Nguyễn Quang Hùng (2008) [23]. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công
trình nghiên cứu đầy đủ về thành phần loài, đặc điểm sinh vật học, sinh thái
học của động vật gây hại trên cây ngập mặn được công bố.


7

Hiện trạng chung của rừng ngập mặn nước ta và trên thế giới đang bị
suy giảm (Spalding, 2010) [102], trong khi đó thiên tai, ô nhiễm môi trường,
biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp và đe dọa đến sự an toàn của con người.
Trước thực trạng này, việc trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn là một vấn đề
cấp thiết. Tuy nhiên, trên thực tế, việc trồng rừng không đạt kết quả cao do
nhiều nguyên nhân, mà một trong những nguyên nhân quan trọng là sự phá
hủy và làm chết cây do động vật thân mềm sống bám và đục trên cây gây ra.
Theo nhận định của Phan Nguyên Hồng (1999) [18], cùng với việc điều
tra, nghiên cứu từ năm 2005, trong đó tập trung từ 2009 đến nay, có đến 30%
cây chết trong giai đoạn cây non là do động vật thân mềm gây nên.
Xác định được thành phần loài động vật thân mềm gây hại và các đặc
điểm của chúng là cơ sở đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác hại, nâng cao
hiệu quả trồng cây, mở rộng diện tích rừng ngập mặn, đáp ứng được mục tiêu
trồng rừng tại các địa phương ven biển.
1.2. Hiện trạng rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Hiện trạng rừng ngập mặn trên thế giới
Rừng ngập mặn (RNM) là một trong những hệ sinh thái rất quan trọng
ở vùng ven biển nhiệt đới và á nhiệt đới. Thế giới có khoảng 18 triệu ha, các
nước Đông Nam Á chiếm 35% diện tích, trong đó, ở vùng Ấn Độ Dương
rừng ngập mặn đa dạng nhất với trên 50 loài cây (Spalding, 2010) [102].
Rừng ngập mặn đã và đang đối mặt với nhiều thách thức như diện tích rừng
ngập mặn trên thế giới liên tục suy giảm. Trong vài thập kỷ gần đây, rất nhiều
khu vực ven biển chịu sức ép ngày càng tăng của việc phát triển đô thị và
công nghiệp... Dựa vào số liệu tính toán trên bản đồ ảnh vệ tinh và các số liệu
thu thập được gần đây, Spalding và cs đã lập bảng thống kê tổng diện tích
rừng ngập mặn các vùng trên thế giới, theo đó toàn bộ diện tích rừng ngập


8

mặn trên thế giới là 181.077 km2, trong đó diện tích ở vùng Nam và Đông
Nam Á chiếm diện tích lớn nhất khoảng 42%, tiếp đến là Châu Mỹ 24,8 % và
Tây Phi 15%. Ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương, ước tính tốc độ suy
giảm rừng ngập mặn khoảng 1%/năm. Ở Philippines, khoảng 50 % trong số
279.000 ha rừng ngập mặn bị mất đi trong giai đoạn từ năm 1951 đến 1988 và
ở Thái Lan có đến 54,7 % diện tích rừng ngập mặn bị mất đi trong giai đoạn
1961 đến 1993. Tương tự ở Malaysia, 12% diện tích rừng bị mất trong 10
năm (1980-1990). Với Pakistan và Panama, trong những năm 1990 đã có
thành công trong việc giảm tỷ lệ mất rừng ngập mặn. Ngược lại, ở
Madagasca, Việt Nam và Malaysia lại trải qua thời kỳ phá rừng tăng lên và
nằm trong số 5 quốc gia đứng đầu về diện tích rừng bị mất trong thập niên
1990 và giai đoạn 2000-2005.
1.2.2. Hiện trạng rừng ngập mặn ở Việt Nam
Việt Nam có bờ biển dài trên 3.260 km tính trên phần lãnh thổ đất liền,
với 12 đầm phá. Trong hệ đầm phá thì dải rừng ngập mặn ven biển có một ý
nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã hội và môi trường. Nó được đánh giá
như là bức tường xanh vững chắc bảo vệ bờ biển, đê biển, hạn chế xói lở và
các tác hại của bão lụt. Trong báo cáo về đa dạng sinh học tại Việt Nam lần
thứ 5 do Bộ Tài Nguyên và Môi trường chủ trì (năm 2014), đã thống kê: năm
2012, 56% tổng diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam được coi là "rừng
trồng" với sự đa dạng của các loài rất thấp. Khu vực rừng ngập mặn tự nhiên
đã gần như hoàn toàn biến mất. Suy thoái rừng ngập mặn được thể hiện rõ
qua sự suy giảm nhanh chóng cả diện tích và chất lượng rừng. Năm 1943, cả
nước có hơn 408.500 ha rừng ngập mặn, năm 1990, diện tích rừng ngập mặn
còn khoảng 255.000 ha, giảm đến 209.741 ha vào năm 2006, và 140.000 ha
trong năm 2010. Đến cuối năm 2012 chỉ có 131.520 ha rừng còn lại.


9

500000

(ha)

400000
300000
200000
100000
0
1943

1962

1990

2006

2010

2012
(năm)

Hình 1.1. Diễn biến diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam
từ năm 1943 đến năm 2012 (Nguồn Bộ TN và MT, 2014)
Bản thân cây rừng ngập mặn là một trong các dạng tài nguyên thiên
nhiên có khả năng tái tạo, kéo theo đó là sự quần tụ của rất nhiều loài sinh vật
khác, từ những loài động vật không xương sống kích thước nhỏ đến những
loài động vật có xương sống kích thước lớn, từ những loài sống trong nước
biển đến những sinh vật sống trên cạn. Điều đó nói lên rằng, RNM không chỉ
là nơi cư trú, là nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng, hỗ trợ cho sự tồn tại và phát
triển phong phú của các quần thể sinh vật cửa sông ven biển mà còn là nơi
“ương ấp” những cơ thể non của nhiều loài sinh vật biển, nơi duy trì đa dạng
sinh học cho biển.
Việt Nam có diện tích rừng ngập mặn lớn đứng thứ hai thế giới, sau rừng
ngập mặn ở cửa sông Amazôn (Nam Mỹ). Có một thực tế mà các chuyên gia
thừa nhận, đó là phá rừng ngập mặn thì dễ, nhưng phục hồi rất khó khăn và
tốn kém. Tuy nhiên, với nhận thức mới về vai trò hệ sinh thái RNM cùng rất
nhiều nỗ lực bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn của cộng đồng, diện tích
rừng ngập mặn tại Việt Nam nói chung tương đối ổn định trong những năm


10

gần đây. Thậm chí, có nơi độ che phủ rừng ngập mặn còn tăng lên như ở Nam
Định (nguồn Bộ NN&PTNT, 2012). Các tổ chức phi chính phủ hoạt động
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển sinh kế cộng đồng đã góp phần
nhất định vào thành công này. Ví dụ mô hình đồng quản lý rừng ngập mặn ở
Giao Thủy (Nam Định), Cát Bà (Hải Phòng), Đồng Rui (Quảng Ninh), Cần
Giờ (TP. Hồ Chí Minh), Hậu Lộc (Thanh Hóa). Song các mô hình quản lý và
phát triển rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng do các tổ chức phi chính phủ hỗ
trợ chưa nhiều, chưa được thể chế hóa vào các chương trình của địa phương
và chính phủ. Và nhìn chung thực trạng RNM trong cả nước vẫn là vấn đề
đáng báo động.
Như vậy, phát triển và bảo vệ rừng ngập là một mục tiêu cấp thiết đặt ra.
Bên cạnh đó, các khu vực RNM được đề xuất ưu tiên quản lý cũng là một cơ
sở để lựa chọn khu vực nghiên cứu cho luận án.
Bảng 1.1. Các khu RNM đề xuất ưu tiên quản lý và bảo vệ trong tương lai
Miền
Khu vực RNM ưu tiên
Mục tiêu của hành động
Miền Bắc
1. Khu RNM cửa sông Hồng Quản lý và bảo tồn ĐDSH,
(Thái Bình và Nam Định): nghiên cứu khoa học
Các VQG, khu BTTN
2. Khu RNM Quảng Hà – Bảo vệ và phục hồi
Tiên Yên – Quảng Ninh
HSTRNM
3. Khu RNM cửa sông Bạch Quản lý và sử dụng hợp lý
Đằng – Văn Úc
HSTRNM
1. Khu RNM Ninh Hòa – Bảo vệ, quản lý HSTRNM
Miền Trung
Khánh Hòa
1. Khu dự trữ sinh quyển Quản lý, bảo vệ HSTRNM,
RNM Cần Giờ – TP. Hồ Chí NCKH, DLST.
Minh
2. RNM Thạnh Phú – Bến Tre Bảo tồn ĐDSH, sử dụng
Miền Nam
bền vững HST RNM
3. Lâm ngư trường 184 – Cà Quản lý và sử dụng bền
Mau
vững HSTRNM, DLST
4. VQG Đất mũi – Cà Mau
Quản lý, bảo tồn ĐDSH,


11

5. RNM VQG Côn Đảo

phòng hộ ven biển, DLST
Phòng hộ ven biển DLST,
NCKH

(Nguồn MERD, 2011)
1.3. Tình hình nghiên cứu động vật thân mềm trong và ngoài nước
1.3.1. Tình hình nghiên cứu động vật thân mềm trên thế giới
1.3.1.1. Phân loại
Động vật thân mềm là động vật không xương sống-thân mềm, có các
đặc điểm như cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che chở và nâng đỡ, tùy môi
trường sống mà vỏ và cấu tạo cơ thể có thể thay đổi.
Nghiên cứu phân loại động vật thân mềm đã được tiến hành từ rất sớm.
Từ thời cổ Hy Lạp (năm 384-322 TCN), nhà triết học Aristotle đã có nhiều
công trình nghiên cứu về phân loại ĐVTM. Ông là người đầu tiên sáng lập ra
bộ môn ĐVTM và đưa ra phương pháp phân loại, ông chia chúng thành hai
nhóm lớn là nhóm có vỏ và nhóm không có vỏ. Tuy nhiên, phương pháp phân
loại của ông chủ yếu dựa trên các đặc điểm hình thái bên ngoài của chúng.
Đến giữa thế kỷ 18, Linne và các cộng sự đã kế thừa, phát triển phương
pháp phân loại của Aristotle và xây dựng cuốn “Systema nature, 1758”. Ông
đã mô tả rất nhiều loài ĐVTM hai mảnh vỏ với các đặc điểm hình thái phân
loại mới, tuy nhiên, các đặc điểm phân loại cũng chủ yếu dựa trên các đặc
điểm cấu trúc hình thái bên ngoài. Tiếp đến là Lamarck (1744-1829), nhà
sáng lập ra bộ môn động vật không xương sống, đã tiếp tục kế thừa, phát triển
và sửa đổi hệ thống phân loại của Linne và mô tả thêm rất nhiều loài mới.
Đến nửa cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, các nhà khoa học như Deshayer
(1853) [82], Tryon (1984) [104] đã nghiên cứu và phân loại nhiều loài ĐVTM
phân bố ở nhiều vùng biển trên thế giới, nhất là vùng Ấn Độ Dương và Thái


12

Bình Dương. Đến năm 1939, Shintaro [101] đã mô tả, định loại được 359 loài
ĐVTM và nêu những đặc trưng phân bố ở vùng biển Nhật Bản, Thái Bình
Dương. Ở Khu vực Đông Nam Á, Trương Tỷ và Tề Trung Nhạn (1960) [53]
đã nghiên cứu và mô tả về đặc điểm hình thái, cấu tạo, phân bố của hơn 200
loài ĐVTM ở vùng Biển Đông, trong đó có nhiều loài được phát hiện ở Việt
Nam.
Từ những thành tựu đã đạt được trong công tác điều tra, xác định thành
phần loài, các tác giả Habe (1965, 1977) [86] [87], Cernohorsky (1972,1978)
[75] [76], Dautzenberg, Fisher (1906) [79],... đã xuất bản nhiều sách và mô tả
hình ảnh nguyên mẫu của nhiều loài ĐVTM phân bố ở các vùng biển trên thế
giới. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của Allen (1985) [65] đã phân tích, mô
phỏng về sự hình thành và lịch sử tiến hoá của lớp ĐVTM, cung cấp những
cơ sở khoa học quan trọng nhằm định hướng cho những nghiên cứu sâu hơn
về phân loại và xây dựng hệ thống phân loại sau này.
Theo thời gian, nghiên cứu về ĐVTM ngày càng phát triển về cả quy
mô và nội dung với sự trợ giúp của các phương pháp hiện đại. Nhiều nghiên
cứu về phân loại, giải phẫu, sinh học, sinh thái về ĐVTM đã dần dần được
hoàn chỉnh hơn, giúp việc phân loại ngày càng chính xác. Nổi bật trong số các
công trình nghiên cứu này là các công trình của Cox (1969) [77], Gregoire
(1972) [85], Harrision & Kohn (1994) [88], Brian & Robert & Barry (1998)
[69]...đã mô tả khá chi tiết, tỉ mỉ về các đặc điểm hình thái cấu tạo bên ngoài,
hình thái giải phẫu cấu tạo bên trong giúp cho việc định loại được dễ dàng
hơn.
Gần đây nhất (từ năm 1998- 2002), trong chương trình Động vật thân
mềm biển Nhiệt đới (TMMP: Tropical Marine Mollusc Programme, 19982002) do tổ chức DANIDA-Đan Mạch tài trợ đã tập hợp được nhiều chuyên


13

gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực nghiên cứu, phân loại ĐVTM, đã tổ chức
được nhiều hội thảo, đào tạo, tập huấn, nghiên cứu. Kết quả sau 5 năm triển
khai đã nghiên cứu, thu thập mẫu vật và phân loại được hơn 5.000 loài
ĐVTM phân bố ở nhiều vùng biển trên thế giới như: Nhật Bản, Thái Lan,
Indonesia, Campuchia, Đài Loan và Việt Nam (Hylleberg, 2000 [92], 2001
[93], 2002 [94]; Hylleberg and Kilbern 2003 [95]). Thông qua chương trình
TMMP này đã góp phần đào tạo, nâng cao trình độ cho nhiều cán bộ nghiên
cứu trong lĩnh vực phân loại học về ngành ĐVTM.
1.3.1.2. Sinh học, sinh thái
Do đặc điểm phân bố rộng ở hầu hết các vùng biển trên thế giới và tầm
quan trọng trong các lĩnh vực kinh tế, sinh học, sinh thái và bảo vệ môi
trường, nên ĐVTM đã được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm
nghiên cứu. Cho đến nay, trên thế giới, đã có khá nhiều công trình nghiên
cứu, mô tả về các đặc điểm sinh học và sinh thái của ĐVTM điển hình như:
công trình nghiên cứu của Barnes and Hughes (1999) [66] về đặc điểm sinh
thái học chủ yếu của lớp ĐVTM hai mảnh vỏ. Trong nghiên cứu của mình,
Barnes and Hughes đã mô tả ĐVTM có 3 phần: đầu, thân và chân, phần lớn
loài có cơ thể đối xứng hai bên. Các đặc điểm này tiếp tục được nghiên cứu
và dùng trong mô tả ĐVTM ngày nay; nghiên cứu của Brand (1972) [68] về
cơ chế tuần hoàn máu của loài Anodonta anatina đã chỉ ra hệ tuần hoàn hở
của loài gồm tâm thất và tâm nhĩ, vòng tuần hoàn theo chu trình: tim – hệ khe
hổng – đơn thận – mang – tim; nghiên cứu của Coe (1943) [69] về phân biệt
giới tính ở ĐVTM. Theo Coe, động vật thân mềm có thể thấy phân tính đực,
cái riêng rẽ; lưỡng tính, đực và cái ở cùng một con. Giữa hai loại này có
những dạng trung gian. Đại đa số động vật thân mềm nguyên thuỷ đều phân
tính. Việc phân biệt đực cái có thể dựa vào cơ quan sinh dục hoặc cơ quan
giao cấu, hình dạng và kích cỡ khác nhau của con đực và con cái; nghiên cứu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×