Tải bản đầy đủ

luận văn về môi trường và biến đổi khí hậu đang diễn ra trên toàn cầu

Bài làm:
I. Môi Tr ư
ờn g
1.Th ự
c tr ạng
Th ế gi ớ
i đa ng b ư
ớc vào nh ữ
ng n ăm đ
ầu c ủa th ập niên th ứ hai c ủa
th ế k ỷ XXI, đ
ồn g ngh ĩa v ớ
i vi ệc Trái Đ
ất đang chuy ển sang th ờ
i kỳ
gian b ăng, nhi ệt đ
ộ Trái Đ
ất nhìn chung t ăng làm cho Trái Đ
ất đa ng
nóng d ần lên. Đ
ó g ọi là s ự bi ến đ

ổi khí h ậu có quy mô toàn c ầu. Vi ệt
Nam là m ột qu ốc gia nh ỏ bé n ằm ở đông nam c ủa châu Á nên c ũng
không tránh kh ỏi nh ữ
ng ản h h ư
ởn g c ủa bi ến đ
ổi khí h ậu toàn c ầu.
Vớ
i nh ịp s ống đô th ị ngày càng phát tri ển sôi đ
ộn g , nh ữ
ng ho ạt đ
ộn g
c ủa con ng ư
ời c ũng đã ph ần nào góp ph ần đ
ẩy nhanh quá trình bi ến
đổi khí h ậu c ủa Trái Đất và ảnh h ưởn g không nh ỏ đến các tài nguyên
và môi tr ư
ờn g .
“Ô nhi ễm môi tr ư
ờn g ”- t ừ bao gi ờ đã tr ở thành m ột thu ật ng ữ quen
thu ộc đ
ối v ớ
i con ng ư
ời , song không ph ải ai trong chúng ta đ
ều nh ận
th ứ
c h ết đ
ư
ợ c th ự
c tr ạng c ũng nh ư h ậu qu ả c ủa nó. S ự v ận mình
c ủa ô nhi ễm môi tr ư
ờn g di ễn ra h ết s ứ
c ph ứ
c t ạp và ngày càng nguy
hi ểm đ
ến b ất ng ờ
. Môi tr ư
ờn g bao g ồm các y ếu t ố t ự nhiên và y ếu t ố
v ật ch ất nhân t ạo quan h ệ m ật thi ết v ớ
i nhau, bao quanh con ng ư
ời ,

có ản h h ư
ởn g t ớ
i đ
ời s ống, s ản xu ất, s ự t ồn t ại, phát tri ển c ủa con
ng ư
ời và thiên nhiên. Ô nhi ễm môi tr ư
ờn g là tình tr ạng môi tr ư
ờn g b ị
ô nhi ễm b ở
i các ch ất hóa h ọc, sinh h ọc... gây ảnh h ư
ởn g đ
ến s ứ
c
kh ỏe con ng ư
ời , các c ơ th ể s ống khác. Ô nhi ễm môi tr ư
ờn g là do
con ng ư
ời và cách qu ản lý c ủa con ng ư
ời thi ếu ý th ứ
c nên l ũ l ụt đ
ộn
đất , s ạt l ỡ th ườn g xuyên x ảy ra.


Lũ quét

2,Các môi tr ường bị ô nhi ễm
Môi trường nước đang ngày càng ô nhi ễm tr ầm tr ọng. N ước là tài
nguyên quan trọng không th ể thi ếu trong đời s ống c ũng nh ư s ự t ồn
tại của con ng ười và sinh v ật. Ảnh h ưởng c ủa bi ến đổi khí h ậu toàn
cầu và những tác động c ủa con ng ười là nguyên nhân chính làm
nguồn tài nguyên n ước c ủa chúng ta d ần b ị thay đổi ch ất l ượng và
số lượng nước sạch. 1.370.308.321.200 km3 là t ổng l ượng n ước
trên toàn th ế gi ới. Trong đó bao g ồm nhi ều ngu ồn n ước t ồn t ại ở
nhiều nơi với nhi ều th ể khác nhau r ắn, l ỏng và khí. Ô nhi ễm n ước
xảy ra khi nước bề m ặt ch ảy qua rác th ải sinh ho ạt, n ước rác công
nghiệp, các ch ất ô nhi ễm trên m ặt đất, r ồi th ấm xu ống n ước ng ầm. Trong quá trình sinh ho ạt hàng ngày, d ưới t ốc độ phát tri ển nh ư hi ện
nay con người vô tình làm ô nhi ễm ngu ồn n ước b ằng các hóa ch ất,
chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp. Các đơn vị cá nhân s ử d ụng
nước ngầm dưới hình th ức khoan gi ếng, sau khi ng ưng không s ử
dụng không bịt kín các l ỗ khoan l ại làm cho n ước b ẩn ch ảy l ẫn vào
làm ô nhiễm ngu ồn n ước ng ầm. Các nhà máy xí nghi ệp x ả khói b ụi
công nghiệp vào không khí làm ô nhi ễm không khí, khi tr ời m ưa, các
chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong n ước m ưa c ũng góp ph ần làm ô
nhiễm nguồn nước.
Không những môi trường nước mà môi trường không khí cũng đang


bị đe dọa. Ô nhiễm không khí, việc x ả khói ch ứa b ụi và các ch ất hóa
học vào bầu không khí. Ví dụ về các khí độc là cacbon mônôxít,
điôxít lưu huỳnh, các chất cloroflorocacbon (CFCs), và ôxít nit ơ là
chất thải của công nghiệp và xe cộ. Ôzôn quang hóa và khói l ẫn
sương (smog) được tạo ra khi các ôxít nitơ phản ứng với nước trong
không khí ( chính là sương ) xúc tác là ánh sáng mặt tr ời. Đây là
nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con ng ười. Các quá trình gây ô
nhiễm là quá trình đốt các nhiên li ệu hóa th ạch: than, d ầu, khí đốt t ạo
ra: CO2, CO, SO2, NO2, các ch ất h ữu c ơ ch ưa cháy h ết: mu ội than,
bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây truy ền công ngh ệ, các quá trình
vận chuyển các hóa chất bay h ơi, b ụi.
Hơn thế nữa, Ô nhiễm đất xảy ra khi đất bị nhi ễm các ch ất hóa h ọc
độc hại (hàm lượng vượt quá giới hạn thông thường)do các hoạt
động chủ động của con người nh ư khai thác khoáng s ản, s ản xu ất
công nghiệp, sử dụng phân bón hóa h ọc ho ặc thu ốc tr ừ sâu quá
nhiều,... hoặc do bị rò rỉ từ các thùng ch ứa ng ầm. Các nhà khoa h ọc
môi trường thế giới đã cảnh báo rằng: cùng v ới ô nhi ễm ngu ồn n ước,
ô nhiễm không khí thì ô nhi ễm đất đai c ũng là v ấn đề đáng báo động
hiện nay, đặc biệt trong việc sử dụng nông dược và phân hoá học. Ô
nhiễm đất không những ảnh h ưởng x ấu t ới s ản xu ất nông nghi ệp và
chất lượng nông sản, mà còn thông qua l ương th ực, rau qu ả... ảnh
hưởng gián tiếp t ới sức khoẻ con ng ười và động v ật.
Cùng một số loại ô nhiễm khác Ô nhi ễm phóng x ạ Ô nhi ễm ti ếng ồn,
bao gồm tiếng ồn do xe cộ, máy bay, ti ếng ồn công nghi ệp Ô nhi ễm
sóng, do các loại sóng như sóng đi ện tho ại, truy ền hình... t ồn t ại v ới
mật độ lớn. Ô nhiễm ánh sáng,hiện nay con ng ười đã s ử d ụng các
thiết bị chiếu sáng một cách lãng phí ảnh h ưởng l ớn t ới môi tr ường
như ảnh hưởng tới quá trình phát tri ển c ủa động th ực v ật.


Chất thải khói độc của các nhà máy công ti xí nghi ệp (t ư li ệu)

3,Nguyên nhân
Nguyên nhân gây ô nhi ễm môi tr ường Do các ch ất khí th ải ra t ừ ho ạt
động công nhiệp va sinh học Do hóa chất b ảo vệ th ục v ật và ch ất độc
hóa học Do các tác nhân phòng x ạ Do các ch ất th ải r ắn Do sinh v ật
gây bệnh. Nguyên nhân chủ y ếu c ủa ô nhi ễm môi tr ường là do ý th ức
kém của con người, vì ham lợi nhuận mà làm những việc sai trái gây
ảnh hưởng tới môi trường.

Người dân thiếu ý thức đang xả rác ra sông (t ư li ệu)

4, hậu quả
Hậu quả của ô nhiễm môi trường Theo ước tinh
́ cua
̉ cać nhà khoa
hoc,
̣ cứ môĩ giờ trên Traí Đât́ laị có tới hang
̀ tr ăm met́ b ăng ở Nam


Cực tan chaỷ ra, do đó th ời gian mà n ước biên
̉ ở cać đaị d ương
dâng lên ngaỳ cang
̀ rut́ ng ắn lai.̣ Chinh
́ vi ̀ vâỵ trong môṭ khoang
̉ th ời
gian không xa 1/4 diên
̣ tich
́ đât́ liên
̀ trên Traí Đât́ sẽ chim
̀ ngâp
̣ ở
dưới đay
́ biên
̉ và môṭ viên
̃ canh khung
̉ khiêp
́ sẽ diên
̃ ra. Hang
̀ chuc̣
triêu
̣ người dân trên thế gi ới sẽ không có đât́ sinh sông,
́
ho ̣ sẽ ô ̀ aṭ di
cư đên
́ những nơi cao rao
́ hơn, nh ững trung tâm đô thi,̣ t ừ đo ́ gây rât́
nhiêu
̀ vân
́ đề cân
̀ phaỉ giaỉ quyêt́ nh ư s ức ep
́ dân sô,́ tê ̣ nan
̣ xã hôi,̣
thiêu
́ viêc
̣ lam
̀ và nghiêm trong
̣ h ơn đó chinh
́ là vân
́ đê ̀ bao
̣ l ực, phân
biêṭ chung
̉ tôc̣ v ới nh ững ng ười v ừa m ới di c ư đên,
́ môṭ thê ́ gi ới hoa
̀
binh
̀ hanh
̣ phuć sẽ không con
̀ n ữa ma ̀ thay vao
̀ đo ́ là môṭ thê ́ gi ới cua
̉
sự tranh châp
́ về chỗ ở, về những nhu câu
̀ được sông,
́
được tôn
̀
tai.Trái
̣
đất nóng lên làm tốc độ b ăng tan nhanh h ơn, dân s ố ngày
càng gia tăng. Việt Nam Là môṭ đât́ n ước chiu
̣ anh
̉ h ưởng tr ực tiêp
́
cua
̉ nhiêu
̀ loaị thiên tai nguy hiêm,
̉ Viêṭ Nam được xêp
́ vao
̀ n ăm quôć
gia chiu
̣ anh
̉ hưởng nghiêm trong
̣ nhât́ cua
̉ vân
́ đê ̀ biên
́ đôỉ khi ́ hâu.
̣
Theo ước tính của nh ững nhà khí t ượng thuỷ v ăn h ằng n ăm trên
Biển Đông có tới 9 đên
́ 10 c ơn bão ho ạt động và 3 đên
́ 4 c ơn bão
ảnh hưởng trực tiếp tới Viêṭ Nam, hi ện t ượng sa m ạc hóa ở ven bi ển
miền Trung đang diễn ra ngày càng nhanh chóng đã ảnh h ưởng
không nhỏ đến đời sống và sản xu ất c ủa ng ười dân. Nghiêm tr ọng
nhất chính là việc khu vực Đồng B ằng Sông C ửu Long c ủa n ước ta
sẽ có thể chìm ngập dưới m ực n ước biển trong th ời gian s ắp t ới.


Trái đất phải được bảo vệ bởi bàn tay c ủa mỗi chúng ta

II. Bi ến đổi khí h ậu
“Biến đổi khí hậu” chính là h ậu qu ả c ủa “ô nhi ễm môi tr ường”. Trái
đất là sự thay đổi của hệ thống khí h ậu g ồm khí quy ển, thu ỷ quy ển,
sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong t ương lai b ởi các nguyên
nhân tự nhiên và nhân t ạo trong m ột giai đo ạn nh ất định t ừ tính b ằng
thập kỷ hay hàng triệu năm. Sự bi ển đổi có th ế là thay đổi th ời ti ết
bình quân hay thay đổi s ự phân b ố các s ự ki ện th ời ti ết quanh m ột
mức trung bình. Sự bi ến đổi khí h ậu có th ế gi ới h ạn trong m ột vùng
nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn địa c ầu. Trong nh ững n ăm
gần đây, đặc biệt trong ng ữ c ảnh chính sách môi tr ường, bi ến đổi khí
hậu thường đề cập tới sự thay đổi khí h ậu hi ện nay, được g ọi chung
bằng hiện tượng nóng lên toàn c ầu. Nguyên nhân chính làm bi ến đổi
khí hậu Trái Đất là do s ự gia tăng các ho ạt động t ạo ra các ch ất th ải
khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá m ức các b ể h ấp th ụ và b ể
chứa khí nhà kính như sinh khối, r ừng, các h ệ sinh thái bi ển, ven b ờ
và đất liền khác.
Những nhân tố có thể hình thành s ự bi ến đổi khí h ậu là thay đổi b ức
xạ khí quyển, bao gồm các quá trình nh ư bi ến đổi b ức x ạ m ặt tr ời, độ
lệch quỹ đạo của Trái Đất, quá trình ki ến t ạo núi, ki ến t ạo trôi d ạt l ục
địa và sự thay đổi nồng độ khí nhà kính. Nhi ều ph ản ứng khác nhau
của môi trường về biến đổi khí hậu có th ể t ăng c ường ho ặc gi ảm b ớt
các biến đổi ban đầu. Một số thành ph ần c ủa h ệ th ống khí h ậu,
chẳng hạn như các đại dương và chỏm băng, ph ản ứng ch ậm v ới
biến đổi bức xạ mặt trời vì khối lượng l ớn. Do đó, h ệ th ống khí h ậu
có thể mất hàng thế kỷ hoặc lâu h ơn để ph ản ứng hoàn toàn v ới
những biến đổi từ bên ngoài.
Nó gây ra hậu quả vô cùng to l ớn mà trái đất ph ải gánh ch ịu tiêu bi ểu
như các hiện tượng sau:

1,trái đất nóng lên
Biến đổi khí hậu, thường được biết đến nh ư hi ện t ượng ấm lên toàn
cầu, là một sự thay đổi các tr ạng thái th ời ti ết lâu dài, bao g ồm các
hiện tượng nhiệt độ ấm lên, và các thay đổi ở l ượng m ưa, gió và
bão.Những nhân tố có thể hình thành s ự bi ến đổi khí h ậu là thay đổi
bức xạ khí quyển, bao gồm các quá trình nh ư bi ến đổi b ức x ạ m ặt
trời, độ lệch quỹ đạo của Trái Đất, quá trình ki ến t ạo núi, ki ến t ạo trôi


dạt lục địa và sự thay đổi nồng độ khí nhà kính. Nhi ều ph ản ứng khác
nhau của môi tr ường về biến đổi khí h ậu có th ể t ăng c ường ho ặc
giảm bớt các biến đổi ban đầu. Một s ố thành ph ần c ủa h ệ th ống khí
hậu, chẳng hạn như các đại dương và chỏm băng, ph ản ứng ch ậm
với biến đổi bức xạ mặt trời vì khối l ượng l ớn. Do đó, h ệ th ống khí
hậu có thể mất hàng thế kỷ ho ặc lâu h ơn để ph ản ứng hoàn toàn v ới
những biến đổi từ bên ngoài.
Theo IPCC (xem hình bên c ạnh),s ự ấm lên c ủa hành tinh là đi ều
không cần phải tranh cãi và nó tăng nhanh trong nh ững th ập k ỷ g ần
đây. Biến đổi khí hậu là đi ều chúng ta có th ể nh ận bi ết được b ằng
quan sát từ việc tăng nhiệt độ của trái đất và đại d ương; b ăng và
tuyết tan, và mực n ước biển t ăng. Bi ến đổi khí h ậu đã và đang x ảy ra
và là một trong những mối đe d ọa môi tr ường, kinh t ế và xã h ội l ớn
nhất mà trái đất đang phải đối m ặt.Và Vi ệt Nam, m ột đất n ước hay b ị
thiên tai và đặc biệt dễ bị ảnh h ưởng b ởi bi ến đổi khí h ậu, hi ện đang
phải đối mặt với nh ững thách th ức m ới trên ch ặng đường phát tri ển
tiếp theo. Các yếu tố như dân số đang gia tăng, quá trình đô th ị hóa
diễn ra mạnh hơn và tốc độ phát triển kinh t ế cao đang gây ra áp l ực
to lớn đối với tài nguyên thiên nhiên và môi tr ường, trong khi hi ệu
suất sử dụng năng lượng của các mô hình t ăng tr ưởng kinh t ế và
công nghệ hiện nay còn thấp, d ẫn đến tình tr ạng phát th ải khí nhà
kính ngày càng tăng. Tất c ả nh ững v ấn đề có ảnh h ưởng to l ớn này
đã cùng nhau đe dọa hủy hoại quá trình phát tri ển b ền v ững c ủa Vi ệt
Nam. Bầu khí quyển của trái đất ho ạt động gi ống nh ư m ột cái ch ăn
giữ hơi nóng từ mặt trời, nh ờ đó mà có s ự s ống trên trái đất.Bi ến đổi
khí hậu xảy ra bởi sự tích tụ của nồng độ khí th ải nhà kính (KTNK)
trong bầu khí quyển. S ự gia tăng tích t ụ nồng độ KTNK làm dày cái
chăn này lên, do đó mà nhiều h ơi nóng c ủa m ặt tr ời bị gi ữ l ại h ơn và
làm ấm trái đất dần lên. Khí nhà kính được gi ải phóng t ừ vi ệc đốt
nóng các nguyên liệu hóa th ạch, khai phá đất r ừng để tr ồng tr ọt và
làm nông nghiệp. Khí nhà kính được bi ết đến nhi ều nh ất là Carbon
dioxide hoặc CO2. Các hoạt động của con người là nguyên nhân
chính dẫn đến biến đổi khí hậu nh ư hi ện nay, đi ều đó có nghĩa là
chúng ta có khả năng giảm b ớt đi ều t ệ h ại này. Ủy ban Liên Chính
phủ về Thay đổi khí hậu ( IPPC) bao g ồm hàng nghìn các nhà khoa
học hàng đầu thế giới. Mục đích của t ổ ch ức là đánh giá các thông
tin khoa học, kỹ thuật và kinh t ế xã h ội liên quan để tìm hi ểu v ề bi ến


đổi khí hậu, các tác động tiềm tàng c ủa nó và các bi ện pháp cho s ự
thích nghi và giảm nhẹ. Ng ười dân trên toàn th ế gi ới đang hành động
vì biến đổi khí hậu gây tác động nghiêm tr ọng t ới đa d ạng sinh h ọc,
nguồn tài nguyên thiên nhiên, n ước, nông nghi ệp, c ơ s ở h ạ t ầng và
đặc biệt là tình trạng sức kh ỏe c ủa con ng ười. Khí h ậu càng bi ến đổi
nhiều, thì rủi ro đối với con ng ười và hệ sinh thái mà chúng ta s ống
dựa vào càng lớn. Khi trái đất nóng lên, m ực n ước bi ển được d ự
đoán sẽ tăng tới 1m vào năm 2100, làm ng ập các vùng đồng b ằng
châu thổ và các vùng trũng khác, làm hàng tri ệu ng ười ph ải di
chuyển nơi cư trú và tác động tiêu c ực t ới n ền kinh t ế qu ốc gia, các
nghành chính nh ư nông nghi ệp, sinh k ế và c ơ s ở h ạ t ầng. Ở vùng
châu thổ và các vùng đồng bằng, dải đất ven b ờ s ẽ l ấn d ần v ề phía
đất liền thêm nhiều kilômet. Nhiệt độ ấm lên cũng đanglàm t ăng mùa
mưa, gây ra các trận bão, h ạn hán kh ắc nghi ệt và th ường xuyên
hơn. Các hiện tượng này dẫn đến các th ảm h ọa v ề th ời ti ết. Trái đất
đang dần


Trái đất đang dần nóng lên(tư li ệu minh họa)

2, Nhiệt độ giảm
Trong các hệ sinh thái tự nhiên, các loài sẽ phản ứng theo cách riêng
của mình và dẫn đến khả năng các hệ sinh thái hoàn toàn m ới và
không quen thuộc sẽ xuất hiện. Các loài có ít kh ả n ăng thích nghi
hoặc di cư được dự đoán là sẽ bị tuyệt ch ủng. R ất nhi ều loài trong s ố
này sống ở vùng nhiệt đới và m ột số m ới chỉ được phát hi ện ở vùng
Mêkông gần đây, trong đó có Vi ệt Nam. Vi ệt nam được coi là m ột
trong các nước trên thế giới dễ bị tổn th ương nh ất b ởi hi ện t ượng
biến đổi khí hậu,vì có đường b ờ biển dài và th ấp, d ễ bị tác động b ởi
bão nhiệt đới, bão, l ượng m ưa l ớn và hay thay đổi. Bi ến đổi khí h ậu
sẽ ảnh hưởng tới các hệ thống tự nhiên của Vi ệt Nam, n ền kinh t ế
cũng như là tổng thể dân số.Bi ến đổi khí h ậu có th ể th ấy rõ ở Vi ệt
Nam. không còn thấy có mùa đông v ới cái l ạnh bu ốt giá n ữa.Nhi ệt độ
trung bình tăng 0.5°C và m ực n ước bi ển t ăng cao h ơn 20cm so v ới
50 năm trước. Các hiện tượng khí hậu kh ắc nghi ệt nh ư m ưa to, h ạn
hán và ngập lụt trở nên thường xuyên hơn và bão nhiệt đới với
cường độ mạnh giờ đã xảy ra ở Vi ệt Nam. Bi ến đổi khí h ậu ở Vi ệt
Nam được dự đoán bao gồm các hiện t ương nh ư gia t ăng nhi ệt độ,
thay đổi lượng mưa, thay đổi trong tần su ất và c ường độ c ủa các
dòng khí lạnh, nhiều hi ện tu ợng khí h ậu x ảy ra, và m ực n ước bi ển
ngày càng dâng. Bi ến đổi khí h ậu có th ể là do các quá trình t ự nhiên
bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con


người làm thay đổi thành phần c ủa khí quy ển hay trong khai thác s ử
dụng đất. Nói một cách ngắn gọn, bi ến đổi khí h ậu là s ự thay đổi c ủa
khí hậu diễn ra trong một khoảng th ời gian dài, do nguyên nhân t ự
nhiên hoặc hoạt động của con ng ười gây ra. S ự bi ến đổi khí h ậu
(BĐKH) hiện nay, tiêu biểu là s ự nóng lên toàn c ầu đã được kh ẳng
định là chủ yếu do hoạt động c ủa con ng ười. “Bi ến đổi khí h ậu khi ến
chúng ta phải chú ý tới tài sản chung của t ất c ả chúng ta, đó là Trái
đất – hành tinh của chúng ta. Tất c ả các qu ốc gia và t ất c ả m ọi ng ười
trên Trái đất đều có chung m ột b ầu khí quy ển.” “N ếu coi th ế gi ới là
một quốc gia, nơi mà mọi công dân đều chia s ẻ m ối quan tâm đến s ự
phát triển bền vững của các thế hệ t ương lai, thì n ỗ l ực gi ảm thi ểu
tác động của biến đổi khí hậu sẽ là v ấn đề ưu tiên hàng đầu.” Hi ện
tượng nóng lên toàn cầu đang di ễn ra: - Nhi ệt độ trên th ế gi ới đã
tăng thêm khoảng 0,7°C kể t ừ khi b ắt đầu th ời k ỳ công nghi ệp - và
hiện đang gia tăng với tốc độ ngày càng cao. Theo IPCC, trong 100
năm qua (1906 - 2005), nhi ệt độ trung bình toàn c ầu đã t ăng 0,74°C.
Trong 50 năm cuối, nhiệt độ trung bình t ăng nhanh g ấp 2 l ần. Th ập
kỷ 1991 - 2000 là thập kỷ nóng nh ất k ể t ừ 1861, th ậm chí là trong
1000 năm qua ở Bắc bán cầu. - Thiên tai và các hi ện t ượng th ời ti ết
cực đoan gia tăng ở nhiều nơi trên th ế gi ới. - Nh ững l ớp b ăng v ĩnh
cửu ở Greenland (Bắc Cực) đang tan ch ảy. Ở Alaska (B ắc M ỹ), l ớp
băng vĩnh cửu giảm 40%, độ dày lớp băng đã gi ảm t ừ 1,2m xu ống
còn 0,3m. Băng ở Nam Cực đang tan v ới t ốc độ ch ậm h ơn, nh ưng
gần đây đã tăng nhanh hơn.


Băng ở hai cực tan chảy(tư liệu)

3, ki ểu t ạo m ảng
Qua hàng triệu năm, s ự chuyển động c ủa các m ảng làm tái s ắp x ếp
các lục địa và đại dương trên toàn cầu đồng th ời hình thành lên địa
hình bề mặt. Đều này có thể ảnh h ưởng đến các ki ểu khí h ậu khu
vực và toàn cầu cũng như các dòng tu ần hoàn khí quy ển- đại d ương.
Vị trí của các lục địa tạo nên hình dạng của các đại dương và tác
động đến các kiểu dòng chảy trong đại d ương. Vị trí c ủa các bi ển
đóng vai trò quan trọng trong vi ệc ki ểm soát s ự truy ền nhi ệt và độ ẩm
trên toàn cầu và hình thành nên khí h ậu toàn c ầu. M ột ví d ụ v ề ảnh
hưởng của kiến tạo đến sự tuần hoàn trong đại d ương là s ự hình
thành eo đất Panama cách đây khoảng 5 tri ệu n ăm, đã làm d ừng s ự
trộn lẫn trực tiếp giữa Đại Tây D ương và Thái Bình D ương. Đều này
có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến các chế độ động l ực h ọc c ủa đại
dương của hải lưu Gulf Stream và đã làm cho b ắc bán c ầu b ị ph ủ
băng.Trong suốt kỷ Cacbon, kho ảng 300 đến 365 tri ệu n ăm tr ước,
hoạt động kiến tạo mảng có thể đã làm tích tr ữ m ột l ượng l ớn cacbon
và làm tăng băng hà. Các d ấu hi ệu địa ch ất cho th ấy nh ững ki ểu tu ần
hoàn "gió mùa lớn" (megamonsoonal) trong su ốt th ời gian t ồn t ại c ủa
siêu lục địa Pangaea, và t ừ mô hình khí h ậu ng ười ta cho r ằng s ự
tồn tại của siêu lục địa đã dẫn đến vi ệc hình thành gió mùa.

4, thay đổi qu ỹ đạo
Những biến đổi nhỏ về quỹ đạo Trái Đất gây ra nh ững thay đổi v ề s ự
phân bố năng lượng mặt tr ời theo mùa trên b ề m ặt Trái Đất và cách
nó được phân bố trên toàn c ầu. Đó là nh ững thay đổi r ất nh ỏ theo
năng lượng mặt trời trung bình hàng năm trên một đơn vị diện tích;
nhưng nó có thể gây biến đổi mạnh mẽ v ề s ự phân b ố các mùa và
địa lý. Có 3 kiểu thay đổi quỹ đạo là thay đổi qu ỹ đạo l ệch tâm c ủa
Trái Đất, thay đổi trục quay, và ti ến động c ủa tr ục Trái Đất. K ết h ợp
các yếu tố trên, chúng tạo ra các chu kỳ Milankovitch, là các y ếu t ố
ảnh hưởng mạnh mẽ đến khí hậu và mối tương quan c ủa chúng v ới
các chu kỳ băng hà và gian băng,quan hệ của chúng với s ự phát
triển và thoái lui của Sahara,và đối v ới s ự xu ất hi ện c ủa chúng trong
các địa tầng.

5, hiện tượng núi lửa


Núi lửa phun trào
Núi lửa là một quá trình v ận chuy ển v ật ch ất t ừ v ỏ và l ớp ph ủ c ủa
Trái Đất lên bề mặt của nó. Phun trào núi l ửa, m ạch n ước phun, và
suối nước nóng, là những ví dụ của các quá trình đó gi ải phóng khí
núi lửa và hoặc các hạt bụi vào khí quy ển.
Phun trào đủ lớn để ảnh hưởng đến khí hậu x ảy ra trên m ột s ố l ần
trung bình mỗi thế kỷ, và gây ra làm mát (b ằng m ột ph ần ng ăn ch ặn
sự lây truyền của bức xạ mặt trời đến bề m ặt Trái Đất) trong th ời
gian một vài năm. Các vụ phun trào của núi lửa Pinatubo vào năm
1991, là vụ phun trào núi l ửa l ớn th ứ hai trên m ặt đất c ủa th ế k ỷ 20
(sau vụ phun trào năm 1912 c ủa núi l ửa Novarupta) ảnh h ưởng đến
khí hậu đáng kể. Nhiệt độ toàn c ầu gi ảm kho ảng 0,5 °C (0.9 °F). V ụ
phun trào của núi Tambora năm 1815 đã khi ến không có m ột mùa hè
trong một năm.Phần l ớn các vụ phun trào l ớn h ơn x ảy ra chỉ m ột vài
lần mỗi trăm triệu năm, nhưng có thể gây ra s ự ấm lên toàn c ầu và
tuyệt chủng hàng loạt.
Núi lửa cũng là một phần của chu kỳ carbon m ở r ộng. Trong kho ảng
thời gian rất dài (địa chất), chúng gi ải phóng khí cacbonic t ừ l ớp v ỏ
Trái Đất và lớp phủ, chống lại sự hấp thu c ủa đá tr ầm tích và b ồn địa
chất khác dioxide carbon. Cục Kh ảo sát Địa chất Hoa K ỳ ước tính
rằng các hoạt động của con ng ười t ạo ra nhi ều h ơn 100-300 l ần s ố
lượng khí carbon dioxide phát ra từ núi lửa.

6, sông băng
Sông băng được xem là một trong nh ững đối t ượng d ự báo nh ạy
cảm nhất của biến đổi khí hậu. Kích th ước c ủa sông b ăng được xác
định bởi sự cân bằng giữa lượng tuy ết hòa vào và l ượng tuy ết tan ra.


Khi nhiệt độ ấm lên, chiều dài sông b ăng lùi d ần, tr ừ khi l ượng tuy ết
tăng lên đủ bù vào lượng băng bị tan chảy; việc này cũng đúng cho
điều ngược lại.

Sông băng
Sông băng mở rộng hơn và thu h ẹp lại do s ự thay đổi c ủa t ự nhiên
lẫn sự tác động từ bên ngoài. Sự thay đổi v ề nhi ệt độ, l ượng tuy ết
rơi, lượng nước nằm gi ữa và d ưới lớp b ăng có th ể mang tính ch ất
quyết định đến biến đổi của sông b ăng trong m ột kho ảng th ời gian
đặc biệt. Do đó, một sông b ăng v ốn hình thành t ừ nhi ều sông b ăng
nhỏ khác nhau phải tốn trung bình hàng th ế kỉ ho ặc th ậm chí lâu h ơn
để tan ra bởi tác động của nh ững bi ến đổi ng ắn h ạn c ủa vùng. Chính
vì vậy, lịch sử sông băng chứa đựng trong mình nó những thông tin
có liên quan đến biến đổi khí h ậu.
Việc thu thập tài liệu theo dõi và đánh giá sông b ăng trên th ế gi ới đã
được tiến hành t ừ những năm 1970, ban đầu ch ủ y ếu d ựa vào
những bức ảnh trên không và b ản đồ, nh ưng ngày nay ph ụ thu ộc
vào các vệ tinh nhiều h ơn. Việc đánh giá k ết h ợp này được th ực hi ện
với hơn 100.000 sông băng bao phủ một diện tích kho ảng 240.000
km2, và ước tính sơ bộ cho thấy lượng băng bao ph ủ còn l ại là
khoảng 445.000 km2. T ổ ch ức Giám sát Sông b ăng Th ế gi ới
(WGMS) thu thập dữ liệu hàng năm về m ức độ lùi d ần c ủa sông
băng và sự cân bằng lượng sông b ăng. T ừ nh ững d ữ li ệu này có th ể


nhận thấy sông băng trên toàn th ế gi ới đã thu h ẹp đáng k ể, v ới s ự lùi
dần mạnh của những sông băng trong nh ững năm 1940, có đi ều ki ện
ổn định hoặc phát triển trong nh ững n ăm 1920 và 1970, và m ột l ần
nữa bắt đầu giảm từ giữa những năm 1980 đến nay.

7, thay đổi m ực n ước bi ển
Sự thay đổi mực nước biển toàn cầu trong nhi ều th ế k ỷ qua đã được
ước tính bằng cách sử dụng các máy đo th ủy tri ều, các s ố li ệu đo
được đối chiếu trong thời gian dài để đưa ra m ột m ực n ước trung
bình dài hạn. Gần đây hơn, máy đo độ cao - k ết h ợp v ới s ự định v ị
chính xác của các quỹ đạo vệ tinh - đã cung cấp m ột ph ương pháp
đo sự thay đổi mực nước biển toàn cầu c ải thi ện h ơn.[31] Tr ước khi
các công cụ đo lường máy móc được đưa vào sử dụng, các nhà
khoa học đã xác định độ cao mực n ước bi ển thông qua các d ấu v ết
trên những rặng san hô, nh ững l ớp trầm tích ven bi ển, trên th ềm
biển, hạt trong đá vôi và những di tích kh ảo c ổ còn sót l ại g ần b ờ
biển. Các phương pháp định tu ổi có nhi ều ưu đi ểm là ph ương pháp
urani và cacbon phóng x ạ, còn ph ương pháp định tu ổi h ạt nhân v ũ
trụ đôi khi được áp dụng để xác định tu ổi các b ề m ặt (th ềm) đã tr ải
qua sự giảm mực nước bi ển.

8, cháy rừng
Cháy rừng là bất kỳ một vụ cháy nào ngoài t ầm ki ểm soát x ảy ra t ại
vùng quê hay một khu vực hoang dã. Khi cháy rừng, m ột bức màn
khói bao phủ bên trên khu rừng, với những đám cây cao màu xám,
một màu xám chết chóc. Loài bọ cánh c ứng và h ỏa ho ạn, hai n ạn
dịch, đang phá hoại những cánh r ừng ở m ột s ố n ước B ắc bán c ầu
trong một thế kỷ ngày càng nóng d ần, gi ữa lúc đất tr ở nên khô h ơn,
cây cối phát triển yếu h ơn và sâu b ọ, được ti ếp tay b ởi nh ững mùa
đông êm dịu hơn, phát triển m ạnh h ơn. Nh ững cánh r ừng đang ch ết
và cháy rồi sẽ chỉ làm cho nhiệt độ địa cầu nóng h ơn.


Một vụ cháy rừng ở Montana
Nguyên nhân của cháy rừng là do:
Cháy rừng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng tiêu c ực tới
diễn biến rừng, môi trường và ĐDSH. Nh ững hậu qu ả do cháy r ừng
gây ra đối với ĐDSH xuất hi ện v ừa t ức th ời v ừa lâu dài trên nhi ều
phương diện; đặc biệt trong đi ều ki ện r ừng nhi ệt đới, h ậu qu ả c ủa
cháy rừng đối với môi trường và ĐDSH là vô cùng to l ớn.

Rừng hộp bị cháy


Với nhiều nguyên nhân khác nhau nh ư làm đường b ăng c ản l ửa, làm
kênh mương không đúng qui ho ạch đã làm cho r ừng b ị chia c ắt
manh mún. Khi khu rừng bị chia cắt thành nhi ều m ảnh nh ỏ, gió s ẽ
mạnh hơn lên, độ ẩm giảm và nhiệt độ ph ần biên c ủa r ừng c ũng cao
hơn dẫn đến nguy cơ cháy rừng nhiều h ơn. L ửa t ừ các khu đốt r ẫy
thường xuyên hàng năm có thể cháy lan vào r ừng ho ặc t ừ khu đốt lá
trong khi thu hoạch mía, hoặc từ nh ững n ơi nông dân đốt r ừng làm
rẫy, đốt than, hun khói lấy m ật ong. Đó là h ậu qu ả do r ừng b ị chia c ắt
xâm lấn để lấy đất làm nông trại, ho ặc do vi ệc khai thác ch ọn. Các
cây bụi phát triển mạnh sau khi các cây to bị đốn và nh ững đám cháy
rừng do con người đã gây ra những thảm họa môi trường (Leighton
and Wirrawan, 1986; ADB, 1995; Ph ạm Bình Quy ền, 2002)
Ví dụ tại vùng Borneo của Inđônêxia, hàng tri ệu ha r ừng ẩm nhi ệt đới
bị đốt cháy vào những năm hạn hán (1982, 1983, 1997, 1998) đã gây
nên tổn thất to lớn đối với ĐDSH và phát tri ển kinh t ế c ủa khu v ực.
Hoặc vụ cháy rừng tràm ở VQG U Minh Thượng, U Minh Hạ vào
tháng 3-4/2002 đã làm thiệt hại khoảng 4.300 ha rừng, làm cho 7 loài
thú bị xóa sổ (dơi ngựa l ớn, dơi ng ựa Thái Lan, mèo cá, tê tê, c ầy
giông đốm, cầy vòi hương, mèo r ừng), làm cho c ấu trúc thành ph ần
loài chim thay đổi do mất n ơi c ư trú nh ư b ồ nông xám, c ốc đen,
quắm đen, quạ đen, cú l ợn lưng xám, các loài bò sát nh ư k ỳ đà, tr ăn
đất, rắn ráo trâu, rắn hổ mang. Sự thay đổi c ấu trúc thành ph ần loài
trong quần xã rừng tràm mà chủ yếu là các loài ở đỉnh tháp dinh
dưỡng, bao gồm các loài ăn thịt l ớn. Đi ều này s ẽ d ẫn đến hi ện t ượng
mất cân bằng sinh thái, nạn dịch chu ột và các sinh v ật h ại s ẽ bùng
phát.
Nguyên nhân chủ yếu của sự cháy r ừng là do con ng ười gây ra, đó
là giai đoạn tiếp theo của nạn chặt phá r ừng khai hoang, phát đốt
chuẩn bị đất canh tác nương rẫy, tr ồng cây công nghi ệp ho ặc d ọn
các bãi cỏ tự nhiên để chăn nuôi trâu, bò.
Trong những trường hợp như vậy cháy rừng không chỉ xảy ra trên
chính những diện tích bị phát đốt mà còn lan r ộng ra các di ện tích k ế
cận.
Ở Việt Nam, mức độ cháy rừng trong th ời k ỳ t ừ n ăm 1995 tr ở l ại đây
đã giảm nhiều so v ới các giai đo ạn tr ước đó nh ưng tính tr ầm tr ọng
của một số vụ lại tăng lên như các vụ cháy r ừng Tràm U Minh vào
các năm 2002-2003


Những năm 1998, 2001, 2002 những tác động của hiện tượng El
Nino và hạn hán đến Việt Nam và các n ước trong khu v ực c ũng r ất
rõ rệt, yếu tố nóng khô kéo dài ở nhi ều vùng đã c ộng h ưởng v ới
nhiều vụ cháy rừng làm gia t ăng m ức độ nghiêm tr ọng, đặc bi ệt ở
các vùng Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam b ộ và
ven biển ĐBSCL. Ngoài ra tình tr ạng cháy lan m ạnh và r ộng ở Tây
Nguyên trong năm 1998 chủ y ếu t ừ nh ững đi ểm c ư trú c ủa các nhóm
dân di cư tự do không ki ểm soát được.
Các tỉnh vùng Tây Bắc (Lai Châu, S ơn La, Hòa Bình, Yên Bái) trên
lưu vực sông Đà với những khu rừng thứ sinh, rừng non sau phục
hồi trên những lập địa dốc và xấu sau khai thác ki ệt ho ặc sau n ương
rẫy lâu năm bị đốt phá nặng nề từ những năm trước năm 1995, đến
nay đang là hiện trường lũ quét nghiêm tr ọng nh ất ở Vi ệt Nam, M ức
độ xói mòn sụt lở do lũ quét trên l ưu v ực sông Đà đối ngh ịch v ới n ạn
khô hạn, bạc màu đất xuất hi ện liên t ục trong 2 n ăm 1997 và 1998,
gấp nhiều lần so với cả thập kỷ 80. Tình trạng thiên tai c ực đoan trên
lưu vực sông Đà có nguyên nhân chủ y ếu là do đốt phá r ừng, do l ửa
rừng gây lên tác động tiêu cực tới môi trường vùng.
Hậu quả cuả việc cháy rừng
-mất cân bằng sinh thái
-mất môi trường sống của sinh v ật
-ônhiễm môi trường
-mất một số động ,thực vật quý hi ếm có nguy c ơ tuy ệt ch ủng
-thực vật bị chết dẫn đến lũ lụt , xạt l ở.

9, hạn hán
Hạn hán là một thời gian kéo dài nhi ều tháng hay nhi ều n ăm khi m ột
khu vực trải qua sự thiếu nước. Thông th ường, đi ều này x ảy ra khi
khu vực đó luôn nhận được lượng mưa dưới mức trung bình. Hạn
hán có thể tác động đáng kể lên h ệ sinh thái và nông nghi ệp c ủa
vùng bị ảnh hưởng. Mặc dù h ạn hán có th ể kéo dài nhi ều n ăm,
nhưng một trận hạn hán dữ dội ng ắn hạn c ũng có th ể gây ra thi ệt h ại
đáng kể và gây tổn hại nền kinh t ế địa ph ương.
Nguyên nhân gây ra hạn hán có nhi ều song t ập trung ch ủ y ếu là 2
nguyên nhân chính:
Nguyên nhân khách quan
Do khí hậu thời tiết bất thường gây nên l ượng m ưa th ường xuyên ít


ỏi hoặc nhất thời thiếu hụt. - M ưa rất ít, l ượng m ưa không đáng k ể
trong thời gian dài hầu nh ư quanh n ăm, đây là tình tr ạng ph ổ bi ến
trên các vùng khô hạn và bán khô hạn. Lượng mưa trong khoảng
thời gian dài đáng kể thấp h ơn rõ r ệt m ức trung bình nhi ều n ăm cùng
kỳ. Tình trạng này có thể xảy ra trên h ầu kh ắp các vùng, k ể c ả vùng
mưa nhiều.
- Mưa không ít lắm, nhưng trong một th ời gian nh ất định tr ước đó
không mưa hoặc mưa chỉ đáp ứng nhu c ầu t ối thi ểu c ủa s ản xu ất và
môi trường xung quanh. Đây là tình tr ạng ph ổ bi ến trên các vùng khí
hậu gió mùa, có sự khác biệt rõ r ệt v ề mưa gi ữa mùa m ưa và mùa
khô. Bản chất và tác động của hạn hán g ắn li ền v ới định lo ại v ề h ạn
hán.
Nguyên nhân chủ quan
Do con người gây ra:
- Tình trạng phá rừng bừa bãi làm m ất ngu ồn n ước ng ầm d ẫn đến
cạn kiệt nguồn nước;
- Việc trồng cây không phù h ợp, vùng ít n ước c ũng tr ồng cây c ần
nhiều nước (như lúa) làm cho việc s ử dụng n ước quá nhi ều, d ẫn đến
việc cạn kiệt nguồn nước;
- Công tác quy hoạch sử dụng n ước, bố trí công trình không phù
hợp, làm cho nhiều công trình không phát huy được tác d ụng... Vùng
cần nhiều nước lại bố trí công trình nhỏ, còn vùng thi ếu n ước (ngu ồn
nước tự nhiên) lại bố trí xây dựng công trình l ớn...
Theo tổ chức Khí t ượng Thế gi ới (WMO) h ạn hán được phân ra 4
loại: hạn khí tượng, hạn nông nghi ệp, hạn thu ỷ v ăn và h ạn kinh t ế xã
hội.
Hạn khí tượng
Thiếu hụt nước trong cán cân lượng m ưa, l ượng b ốc h ơi, nh ất là
trong trường hợp liên tục m ất m ưa. Ở đây l ượng m ưa tiêu bi ểu cho
phần thu và lượng bốc hơi tiêu bi ểu cho ph ần chi c ủa cán cân n ước.
Do lượng bốc hơi đồng biến v ới cường độ b ức x ạ, nhi ệt độ, t ốc độ
gió và nghịch biến với độ ẩm nên h ạn hán gia t ăng khi n ắng nhi ều,
nhiệt độ cao, gió mạnh, th ời ti ết khô ráo.
Hạn nông nghiệp
Thiếu hụt mưa dẫn tới mất cân bằng giữa hàm l ượng n ước th ực t ế


trong đất và nhu cầu nước của cây trồng. H ạn nông nghi ệp th ực ch ất
là hạn sinh lý được xác định bởi đi ều kiện n ước thích nghi ho ặc
không thích nghi của cây trồng, hệ canh tác nông nghi ệp, th ảm th ực
vật tự nhiên... Ngoài lượng mưa ra, hạn nông nghiệp liên quan v ới
nhiều điều kiện tự nhiên (địa hình, đất,...) và đi ều ki ện xã h ội (t ưới,
chế độ canh tác,...).
Hạn thuỷ văn
Dòng chảy sông suối thấp hơn trung bình nhi ều n ăm rõ r ệt và m ực
nước trong các tầng chứa nước dưới đất hạ thấp. Ngoài l ượng m ưa
ra, hạn thuỷ văn chịu ảnh hưởng của nhiều y ếu tố khác: dòng ch ảy
mặt, nước ngầm tầng nông, nước ng ầm t ầng sâu...
Hạn kinh tế xã hội
Nước không đủ cung cấp cho nhu cầu c ủa các ho ạt động kinh t ế xã
hội.
Hiện tượng toàn cầu này có tác động l ớn đối v ới nông nghi ệp. Liên
Hiệp Quốc ước tính rằng một phần lớn diện tích đất đai màu m ỡ c ủa
Ukraina bị mất mỗi năm vì hạn hán, phá r ừng, và b ất ổn khí h ậu H ạn
hán kéo dài từ lâu đã nguyên nhân chính cho việc di cư hàng lo ạt và
đóng một vai trò quan trọng trong lượng di cư hiện nay, cũng như
các cuộc khủng hoảng nhân đạo khác đang di ễn ra trong khu v ực
Sừng châu Phi và Sahel.

Vùng chịu hạn hán gần victoria và austraia


Ở Việt Nam
Hạn hán có tác động to lớn đến môi tr ường, kinh t ế, chính tr ị xã h ội
và sức khoẻ con ng ười. Hạn hán là nguyên nhân d ẫn đến đói nghèo,
bệnh tật thậm chí là chiến tranh do xung đột ngu ồn n ước. H ạn hán
tác động đến môi trường nh ư huỷ hoại các loài th ực v ật, các loài
động vật, quần cư hoang dã, làm gi ảm ch ất l ượng không khí, n ước,
làm cháy rừng, xói lở đất. Các tác động này có th ể kéo dài và không
khôi phục được. Hạn hán tác động đến kinh t ế xã h ội nh ư gi ảm n ăng
suất cây trồng, giảm diện tích gieo tr ồng, gi ảm s ản l ượng cây tr ồng,
chủ yếu là sản lượng cây lương thực. T ăng chi phí s ản xu ất nông
nghiệp, giảm thu nhập của lao động nông nghiệp. Tăng giá thành và
giá cả các lương th ực. Giảm tổng giá trị s ản ph ẩm ch ăn nuôi. Các
nhà máy thuỷ đi ện gặp nhi ều khó kh ăn trong quá trình v ận hành. Ở
Việt Nam, hạn hán xảy ra ở vùng này hay vùng khác với mức độ và
thời gian khác nhau, gây ra nh ững thi ệt h ại to l ớn đối v ới kinh t ế-xã
hội, đặc biệt là nguồn nước và sản xu ất nông nghi ệp.
Qua hàng triệu năm, s ự chuyển động c ủa các m ảng làm tái s ắp x ếp
các lục địa và đại dương trên toàn cầu đồng th ời hình thành lên địa
hình bề mặt. Đều này có thể ảnh h ưởng đến các ki ểu khí h ậu khu
vực và toàn cầu cũng như các dòng tu ần hoàn khí quy ển- đại d ương.
Vị trí của các lục địa tạo nên hình dạng của các đại dương và tác
động đến các kiểu dòng chảy trong đại d ương. Vị trí c ủa các bi ển
đóng vai trò quan trọng trong vi ệc ki ểm soát s ự truy ền nhi ệt và độ ẩm
trên toàn cầu và hình thành nên khí h ậu toàn c ầu. M ột ví d ụ v ề ảnh
hưởng của kiến tạo đến sự tuần hoàn trong đại d ương là s ự hình
thành eo đất Panama cách đây khoảng 5 tri ệu n ăm, đã làm d ừng s ự
trộn lẫn trực tiếp giữa Đại Tây D ương và Thái Bình D ương. Đều này
có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến các chế độ động l ực h ọc c ủa đại
dương của hải lưu Gulf Stream và đã làm cho b ắc bán c ầu b ị ph ủ
băng.Trong suốt kỷ Cacbon, kho ảng 300 đến 365 tri ệu n ăm tr ước,
hoạt động kiến tạo mảng có thể đã làm tích tr ữ m ột l ượng l ớn cacbon
và làm tăng băng hà.Các d ấu hi ệu địa ch ất cho th ấy nh ững ki ểu tu ần
hoàn "gió mùa lớn" (megamonsoonal) trong su ốt th ời gian t ồn t ại c ủa
siêu lục địa Pangaea, và t ừ mô hình khí h ậu ng ười ta cho r ằng s ự
tồn tại của siêu lục địa đã dẫn đến vi ệc hình thành gió mùa.

10, th ực vật


Thực vật
Sự thay đổi về loài đại diện, s ự phân b ố và m ức độ bao ph ủ c ủa các
thảm thực vật có thể xảy ra do bi ến đổi khí h ậu, đi ều này r ất d ễ nh ận
thấy. Trong bất kỳ tình hu ống nào, m ột s ự thay đổi khí h ậu nh ẹ c ũng
có thể dẫn đến tăng lượng mưa hoặc tuy ết và t ăng m ức ấm áp, d ẫn
đến tăng trưởng th ực vật được cải thi ện và kéo theo vi ệc h ấp th ụ
nhiều CO2 trong không khí h ơn. Tuy nhiên, nh ững thay đổi tri ệt để
hơn, mức độ lớn hơn hay tốc độ xảy ra nhanh h ơn c ũng có th ể d ẫn
đến tác động lớn lên thực vật, nhi ều loài nhanh chóng bi ến m ất và
trong mốt số trường hợp có thể xảy ra hi ện t ượng sa m ạc hoá.

11, th ủng t ầng ôzôn
Biến đổi khí hậu dẫn đến tầng ozon bị thủng. S ự suy gi ảm t ầng ôzôn
là hiện tượng giảm lượng ozon trong t ầng bình l ưu. T ừ n ăm 1979
cho đến năm 1990 lượng ôzôn trong t ầng bình l ưu đã suy gi ảm vào
khoảng 5%. Vì lớp ôzôn ngăn cản ph ần l ớn các tia c ực tím có h ại
không cho xuyên qua b ầu khí quy ển Trái Đất, s ự suy gi ảm ôzôn đang
được quan sát thấy và các dự đoán suy gi ảm trong t ương lai đã tr ở
thành một mối quan tâm toàn c ầu, d ẫn đến vi ệc công nh ận ngh ị định
thư Montreal hạn chế và cuối cùng chấm d ứt hoàn toàn vi ệc s ử d ụng
và sản xuất các hợp chất cácbon của clo và flo (CFC chlorofluorocacbons) cũng nh ư các chất hóa học gây suy gi ảm t ầng


ôzôn khác như tetraclorit cacbon, các h ợp ch ất c ủa brôm (halon)
vàmethylchloroform.
Sự suy giảm ôzôn thay đổi tùy theo vùng địa lý và tùy theo mùa. L ỗ
thủng ôzôn dùng để chỉ sự suy giảm ôzôn nh ất th ời h ằng n ăm ở hai
cực trái đất, những nơi mà ôzôn bị suy giảm vào mùa Xuân (cho đến
70% ở 25 triệu km2 của nam cực và cho đến 30% ở b ắc c ực) và
được tái tạo trở lại vào mùa hè. Nồng độ clo t ăng cao trong t ầng bình
lưu, xuất phát khi các khí CFC và các khí khác do loài ng ười s ản xu ất
ra bị phân hủy, chính là nguyên nhân gây ra sự suy gi ảm này. Tháng
10 năm 1985, các nhà khoa học Anh phát hi ện th ấy t ầng khí ozon
trên không trung Nam cực xu ất hi ện một "l ỗ th ủng" r ất l ớn, b ằng di ện
tích nước Mỹ. Năm 1987, các nhà khoa h ọc Ð ức l ại phát hi ện t ầng
khí ozon ở vùng trời Bắc cực có hiện t ượng mỏng d ần, có nghĩa là
chẳng bao lâu nữa tầng ozon ở Bắc c ực c ũng s ẽ b ị th ủng. Tin này
nhanh chóng được truyền kh ắp th ế gi ới và làm ch ấn động d ư lu ận.
Các nhà khoa học đều cho rằng, nguyên nhân này có liên quan t ới
việc sản xuất và sử dụng tủ lạnh trên th ế gi ới. S ở dĩ t ủ l ạnh có th ể
làm lạnh và bảo quản th ực phẩm được lâu là vì trong h ệ th ống ống
dẫn khép kín phía sau tủ lạnh có ch ứa loại dung dịch freon th ể l ỏng
(thường gọi là "gas"). Nhờ có dung dịch hoá học này tủ lạnh mới làm
lạnh được. Dung dịch freon có th ể bay h ơi thành th ể khí. Khi chuy ển
sang thể khí, freon bốc thẳng lên t ầng ozon trong khí quy ển Trái đất
và phá vỡ kết cầu tầng này, làm gi ảm n ồng độ khí ozon.
Không những tủ lạnh, máy lạnh c ần dùng đến freon mà trong dung
dịch giặt tẩy, bình c ứu hoả cũng s ử d ụng freon và các ch ất thu ộc
dạng freon. Trong quá trình s ản xu ất và s ử d ụng các hoá ch ất đó
không tránh khỏi thất thoát một l ượng l ớn hoát ch ất d ạng freon b ốc
hơi bay lên phá huỷ tầng ozon. Qua đó chúng ta th ấy r ằng, t ầng zon
bị thủng chính là do các chất khí thu ộc d ạng freon gây ra, các hoá
chất đó không tự có trong thiên nhiên mà do con ng ười t ạo ra. Rõ
ràng, con người là thủ phạm làm th ủng t ầng ozon, đe do ạ s ức kho ẻ
của chính mình,
Sớm ngừng sản xuất và sử dụng các hoá chất d ạng freon là bi ện
pháp hữu hiệu nhất để c ứu tầng ozon. Nhi ều h ội th ảo qu ốc t ế đã bàn
tính các biện pháp khắc phục nguy c ơ th ủng r ộng t ầng ozon. 112
nước thuộc khối Cộng đồng Châu Âu (EEC) đã nh ất trí đến cu ối th ế
kỷ này sẽ chấm dứt sản xuất và sử dụng các hoá ch ất thu ộc d ạng


freon. Vì vậy các nhà khoa học đang nghiên c ứu s ản xu ất lo ại hoá
chất khác thay thế các hoá chất ở d ạng freon, đồng th ời s ẽ chuy ển
giao công nghệ sản xuất cho các n ước đang phát tri ển. Có nh ư v ậy,
việc ngừng sản xuất freon mới trở thành hi ện thực. Mu ốn đạt được
yêu cầu thiết thực này, không chỉ riêng m ột vài n ước mà c ả th ế gi ới
đều phải cố gắng thì mới có thể bảo v ệ được t ầng ozon c ủa Trái đất
Trong các thảo luận chính trị công khai "suy gi ảm t ầng ôzôn" đồng
nghĩa với lý thuyết cho r ằng xu h ướng suy gi ảm ôzôn toàn c ầu, được
gây ra vì thải các khí CFC, sẽ tạo đi ều ki ện cho các b ức x ạ c ực tím
đến mặt đất nhiều hơn.
Cường độ gia tăng của các bức xạ cực tím đang được nghi ngờ
chính là nguyên nhân gây ra nhi ều h ậu qu ả trong sinh h ọc, thí d ụ
như gia tăng các khối u ác tính, tiêu h ủy các sinh v ật phù du trong
tầng có ánh sáng của biển

Tầng ozon bị thủng

12, Mưa axít
Và mưa axit cũng vậy, M ưa axit là một hình th ức ô nhi ễm có th ể gây
ra nhiều thiệt hại cho các hệ sinh thái, các đối t ượng con ng ười t ạo
ra, cũng như sức khỏe con ng ười. Đọc bài vi ết này để bi ết thêm v ề
nguyên nhân và ảnh hưởng của nó.
Mưa axit, hay chính xác hơn l ượng m ưa axit, là thu ật ng ữ dùng để
mô tả lượng mưa có độ pH thấp hơn 5,6. Đây là lo ại ô nhi ễm môi


trường là một vấn đề của cuộc tranh lu ận lớn hi ện nay do ti ềm n ăng
của nó gây thiệt hại môi trường trên kh ắp thế gi ới. Trong th ập k ỷ qua,
mưa axit đã gây ra sự phá hủy hàng tr ăm h ồ và su ối ở nhi ều n ơi trên
thế giới, trong đó có Mỹ, Canada và châu Âu. M ưa axit t ạo thành do
các oxit lưu huỳnh và nit ơ kết h ợp v ới độ ẩm c ủa không khí, d ẫn đến
sự hình thành các axit sulfuric và nitric. Các axit có th ể được phân
tán xa từ nơi xuất xứ. Nguyên nhân là do Các oxit ni-t ơ ho ặc NOx và
sulfur dioxide hoặc SO2 là hai ngu ồn chính c ủa m ưa axit. Sulfur
dioxide, một loại khí không màu, được phát hành nh ư m ột s ản ph ẩm
phụ khi nhiên liệu hóa thạch có ch ứa l ưu huỳnh b ị đốt cháy. Quá
trình công nghiệp như chế biến d ầu thô, nhà máy đi ện, và s ắt thép
các ngành công nghiệp. Phương tiện tự nhiên và thảm họa cũng có
thể dẫn đến lưu huỳnh dioxit bị phát th ải vào khí quy ển, ch ẳng h ạn
như thực vật mục nát, sinh vật phù du, b ụi n ước bi ển, và núi l ửa, t ất
cả đều phát ra khoảng 10% l ưu huỳnh dioxit.Trên toàn b ộ, đốt công
nghiệp chịu trách nhiệm 69,4% l ượng khí th ải sulfur dioxide vào b ầu
khí quyển, và khí thải xe cộ chịu trách nhi ệm v ề 3,7%.
Hóa học
Khi sulfur dioxide phản ứng v ới độ ẩm không khí, nó tr ải qua quá
trình oxy hóa để tạo thành các ion sunfat.
SO2 (k) + O2 (k) = SO3 (g)
Các ion sulfate sau đó kết h ợp v ới các nguyên t ử hydro t ừ khí quy ển
để tạo thành axit sunfuric trong tr ạng thái dung dịch n ước.
SO3 (k) + H2O (l) = H2SO4 (lỏng)
Sulfur dioxide ảnh hưởng đến kh ả năng hô hấp c ủa ph ổi và gây ra
tổn thương vĩnh viễn cho họ. Khó th ở, hen suy ễn, ho định k ỳ là m ột
số trong những vấn đề l ớn liên quan đến ti ếp xúc liên t ục v ới khí này.
Nitrogen oxide là một thành ph ần chính c ủa m ưa axit. Các h ợp ch ất
nitơ có chứa các nguyên tử oxy, được gọi là oxit ni-tơ. Ví dụ, nitơ
dioxit và nitơ monoxit là oxit ni-t ơ, g ọi là NOx. Các ch ất khí này được
sản xuất trong quá trình đốt cháy, trong đó liên quan đến nhi ệt độ
cực cao. Ví dụ, các nhà máy điện, xe ô tô và các ngành công nghi ệp
hóa học như trong sản xuất phân bón.N ăm ph ần tr ăm c ủa oxit nit ơ
được phát ra bởi các quá trình tự nhiên như sét, núi lửa, cháy r ừng,
và hành động của vi khuẩn trong đất. – Quá trình công nghi ệp phát ra
32% và vận chuyển xe cộ chịu trách nhi ệm v ề 43%
Trong khi phản ứng v ới độ ẩm không khí, nit ơ oxit c ũng tr ải qua ph ản


ứng oxy hóa để làm tăng axit nitric ho ặc nit ơ.
NO2 (k) + H2O (l) = HNO3 (aq) + HNO2 (aq)
Nitơ oxit, một loại khí nguy hiểm trong chính nó, gây thi ệt h ại cho c ơ
quan hô hấp bằng cách tấn công các màng trong h ọ, do đó làm t ăng
cơ hội của bệnh đường hô hấp. Nó cũng gây ra khói và đóng m ột vai
trò quan trọng trong việc làm t ổn h ại đến t ầng ôzôn. Các oxit nit ơ có
thể được thực hiện từ xa vị trí ban đầu của khí th ải c ủa nó.

Mưa axit bào mòn đất
Axit mưa thấm vào đất và cây bằng cách hòa tan các ch ất độc h ại
trong đất , chẳng hạn như nhôm , mà được h ấp th ụ b ởi r ễ . M ưa này
cũng hòa tan các khoáng ch ất có l ợi và các ch ất dinh d ưỡng trong
đất mà sau đó được rửa sạch , tr ước khi các lo ại cây có c ơ h ội s ử
dụng chúng để phát triển .
Khi có mưa axit thường xuyên , nó ăn mòn lớp phủ bảo vệ sáp của
lá. Khi lớp bảo vệ này trên lá bị mất, hậu qu ả c ủa nó làm cho cây d ễ
bị bệnh . Do lá bị hư hỏng làm mất khả năng s ản sinh đủ l ượng dinh
dưỡng mà cần để cho nó được khỏe mạnh. Nó là k ết qu ả trong vi ệc
làm cho cây dễ bị tổn thương với th ời ti ết l ạnh, côn trùng và b ệnh t ật,
mà có thể biến dẫn đến cái chết.
Mưa axit cũng ảnh hưởng xấu đến sinh vật d ưới n ước . M ột s ố
lượng cao của acid sulfuric trong n ước bi ển gây tr ở ng ại cho kh ả
năng của cá để có chất dinh d ưỡng, mu ối và oxy . Các phân t ử k ết
quả axit trong chất nhầy hình thành trong mang c ủa chúng , giúp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×