Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thông tin anh nguyễn

LỜI MỞ ĐẦU
Bán hàng là một nghề và là một nghệ thuật. Đối với doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng thì bán hàng không chỉ quyết định
đến doanh thu mà còn khẳng định vị thế và sức cạnh tranh trên thị trường của
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác bán hàng sẽ chiếm ưu thế
lớn hơn trong thị trường về cả lợi nhuận và uy tín
Để hoạt động bán hàng được diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao thì việc
hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là vô cùng
cần thiết.
Xuất phát từ nhu cầu đó, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình từ các anh chị
trong công ty TNHH Công nghệ thông tin Anh Nguyễn và cô giáo Bùi Thị
Phương, em đã mạnh đi sâu tìm hiểu thực tế qua đề tài “Nghiên cứu một số giải
pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Công nghệ thông tin Anh Nguyễn”
Nội dung đề tài bao gồm 3 phần:
I.

Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

II.


Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất
kinh doanh tại công ty TNHH Công nghệ thông tin Anh Nguyễn

III.

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Công nghệ
thông tin Anh Nguyễn

Trang: 1


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
I. Cơ sở lý luận về bán hàng
1, Khái niệm bán hàng
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hóa bán được là yếu
tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hàng hóa đạt tiêu
chuẩn chất lượng cao, giá thành hạ thì hàng hóa của doanh nghiệp tiêu thụ
nhanh, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vị
trí vững chắc trên thị trường.
Có nhiều định nghĩa về bán hàng, tùy thuộc vào quan điểm và góc độ nhìn
nhận mà giữa các định nghĩa có sự khác nhau.
Theo định nghĩa cổ điển: Bán hàng là quá trình chuyển hóa hình thái giá
trị của hàng hóa từ hàng sang tiền nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về
một giá trị sử dụng nhất định.
Bán hàng là một hành vi thực hiện giá trị và chuyển giao quyền sở hữu
hàng hóa. Kết thúc quá trình này, người mua nhận được hàng, người bán nhận
được tiền.
Về tính thị trường: Bán hàng là một nghệ thuật đòi hỏi doanh nghiệp phải
có quá trình tìm hiểu, nghiên cứu khám phá nhằm đáp ứng những nhu cầu hay
ước muốn của khách hàng trên cơ sở quyền lợi thỏa đáng và lâu dài của doanh
nghiệp và khách hàng.
Bán hàng là một nghề: đó là quá trình lao động kĩ thuật nghiệp vụ của
người bán làm cho xã hội nhận giá trị hàng hóa.
2. Vai trò và ý nghĩa của bán hàng
Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, hàng hóa được làm ra ngày

Trang: 2



càng phong phú và đa dạng. Mặt khác hội nhập kinh tế đã tạo ra một thị trường
tự do cạnh tranh gay gắt và khốc liệt. Do đó, để tồn tại và phát triển thì doanh
nghiệp cần phải bán được sản phẩm của mình để có lợi nhuận. Vì vậy, bán hàng
có vai trò vô cùng to lớn đối với không chỉ người mua người bán mà còn cả nền
kinh tế quốc dân:
- Đối với người bán: Doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là doanh nghiệp
thương mại thì bán hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Đó là khâu cuối cùng
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp đem lại doanh thu, bù
đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Lợi nhuận là mục tiêu cơ bản
nhất xuyên suốt quá trình hoạt động của một doanh nghiệp. Cùng với đó, hàng
hóa bán được tức là doanh nghiệp được thị trường chấp nhận, có uy tín, có vị thế
và sức cạnh tranh với đối thủ. Ngoài ra, thông qua hoạt động bán hàng, doanh
nghiệp đồng thời tiếp cận được với khách hàng, tìm hiểu thị hiếu người tiêu
dùng, xác định phương hướng kinh doanh phù hợp cho tương lai.
- Đối với người mua: Bán hàng giúp người mua tiếp cận được với nguồn
hàng từ doanh nghiệp và được thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của bản thân.
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Bán hàng là điều kiện để kết hợp chặt chẽ
giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn
định và củng cố giá trị đồng tiền, phản ảnh sự gặp nhau giữa cung và cầu hàng
hóa, qua đó định hướng cho sản xuất và tiêu dùng.
3. Đặc điểm của bán hàng
- Đó là sự mua và bán có thỏa thuận: Doanh nghiệp đồng ý bán và khách
hàng đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hóa và nhận lại
được từ khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ. Khoản tiền này được
gọi là doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ vào số tiền này hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để
Trang: 3


hạch toán kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp.
4. Các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp
a, Bán buôn
Là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản
xuất. Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông
chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
chưa được thực hiện. Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán
với số lượng lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào số lượng hàng bán và phương
thức thanh toán.
Bán buôn hàng qua kho: Là phương thức bán buôn hàng mà trong đó
hàng hóa được xuất từ trong kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng
qua kho có thể được thực hiện dưới hai hình thức: giao hàng trực tiếp và chuyển
hàng.
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Theo hình thức này, doanh nghiệp
thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng không đưa về nhập kho mà chuyển
bán thẳng cho bên mua, được thực hiện dưới hai hình thức giao hàng trực tiếp và
chuyển hàng tương tự bán hàng qua kho.
b, Bán lẻ
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế, các đơn vị tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán hàng
theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi kĩnh vực lưu thông và
đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng được thực hiện. Bán lẻ
thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. Bán
lẻ có thể được thực hiện dưới các hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng tách rời nghiệp vụ thu
tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Mỗi quầy có một
nhận viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn hoặc tích kê cho
khách hàng để khách hàng đến nhận hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca,
Trang: 4


căn cứ vào hóa đơn, nhân viên kiểm hàng, lập báo cáo và kê tiền nộp thủ quỹ.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng và nhận
tiền của khách.
Bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến hàng tính
tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng.
Hình thức trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua
hàng thành nhiều lần. Ngoài số tiền mua hàng thu theo giá bán thông thường,
doanh nghiệp còn thu thêm một khoản lãi do trả chậm.
Hình thức bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó,
các doanh nghiệp dùng máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một
vài loại hàng hóa nào đó, đặt ở nơi công cộng. Khách hàng sau khi bỏ tiền vào
máy, máy sẽ tự đẩy hàng ra cho người mua.
Hình thức gửi hàng đại lý bán hay kí gửi hàng hóa: Là hình thức bán
hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, kí gửi để
các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, kí gửi sẽ trực tiếp bán
hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao
cho các cơ sở đại lý, kí gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến
khi được cơ sở đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
5. Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận
tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được
xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã
thu tiền hay sẽ thu được tiền.
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ
các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,
Trang: 5


cung cấp dịch vụ.
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là các khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,
hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong
hợp đồng kinh tế.
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại
do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém,
mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
6. Thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn
các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định
người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện
cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện đó không
còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa ( trừ
trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy
hàng hóa, dịch vụ khác)
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
7. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Phương pháp tính theo giá đích danh: phương pháp tính theo giá đích
Trang: 6


danh được áp dụng dựa trên trị giá thực tế của từng hàng hóa mua vào, từng thứ
sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng và
mặt hàng ổn định hoặc nhận diện được.
Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá trị của từng
loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho
đầu kì và giá từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kì. Giá trị
trung bình có thể được tính theo từng kì hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ
thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này được áp dụng trên
giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được
xuất trước, giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kì là giá trị hàng tồn kho được mua
hoặc được sản suất gần thời điểm cuối kì. Theo phương pháp này thì giá trị hàng
xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kì hoặc gần
đầu kì, giá trị của hàng tồn kho cuối kì được tính theo giá của hàng nhập kho ở
thời điểm cuối kì hoặc gần cuối kì còn tồn kho.
II. Cơ sở lý luận về xác định kết quả kinh doanh
1. Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả
hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính là hoạt động khác mà doanh nghiệp
tiến hành trong kì kế toán năm.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
với các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh
Trang: 7


Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định chênh lệch giữa một
bên là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra. Số chênh lệch đó
biểu hiện “lãi” hoặc “lỗ”. Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá
hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định của
doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhà nước,
lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất. Ngoài ra, việc xác định đúng kết quả
kinh doanh còn là cơ sở để lập kế hoạch cho kì kinh doanh tiếp theo, đồng thời
nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm như các nhà
đầu tư, các ngân hàng…
Trong điều kiện hiện nay, khi mà các doanh nghiệp đang phải tiến hành
kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị
trường, việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xử
lý, cung cấp các thông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn phương
án kinh doanh có hiệu quả, không những thế nó còn là căn cứ để các cơ quan
quản lý tài chính, cơ quan thuế…thực hiện việc giám sát việc chấp hành các
chính sách, chế độ tài chính…
3. Cách xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các hoạt động
của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả tạo ra doanh thu
của doanh nghiệp, từ các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài
chính, hoạt động khác.
Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

KQKD = Tổng doanh thu (D) – Tổng chi phí (C)
Trong đó:
D

Doanh thu thuần từ bán

+

Doanh thu hoạt
Trang: 8

+

Doanh thu


=

C=

hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn
hàng bán

+

Chi phí
bán hàng

động tài chính
Chi phí

+

QLDN

+

khác
Chi phí
tài chính

+

Chi phí
khác

III. Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
Các tài khoản sử dụng:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
TK 635: Chi phí tài chính
TK 711: Thu nhập khác
TK 811: Chi phí khác
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Và các tài khoản có liên quan khác
Chứng từ có liên quan
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho
-Bảng kê tiền
- Phiếu thu
- Giấy báo Có của Ngân hàng…
1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã
Trang: 9


bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho
các nghành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực…
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm,
bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kì kế toán của doanh
nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công
nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp…
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành,
đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kì kế toán của
doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ
như: Giao thông vận tải,bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học,
kĩ thuật, dịch vụ kế toán kiểm toán…
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này để phán ánh
những doanh thu từ trợ cấp trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các
nghiệp vụ cung cấp sẩn phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
-Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán,
thanh lý bất động sản đầu tư.
- Tài khoản 5118: Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu
cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động
sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các
khoản doanh thu khác.
Sơ đô: hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuê
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Trang: 10


2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu – Tài khoản 521
- Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản
ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với
số lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phâm hàng
hóa, cung cấp dịch vụ trong kì.
- Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này phản ánh doanh thu
của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kì.
- Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung
cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đon khi bán sản phẩm
hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
Sơ đồ: hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang: 11


3. Kế toán giá vốn hàng bán – Tài khoản 632
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất
động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kì. Ngoài ra,
tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh
doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí
nghiệp vụ cho thuê bất động sản theo phương thức cho thuê hoạt động.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632
NỢ



- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm
dịch vụ đã bán trong kì

hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kì sang

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân tài khoản 911
công vượt trên mức bình thường và các - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá
cho phí sản xuất chung cố định không hàng tồn kho cuối năm tài chính
phân bổ được tính vào giá vốn hàng - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
bán trong kì

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm

Trang: 12


- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng giá hàng bán nhận được sau khi mua
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do hàng đã tiêu thụ
trách nhiệm cá nhân gây ra

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu

- Chi phí xây dựng, chế tạo TSCĐ vượt thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường đã tính
trên mức bình thường không được tính vào giá trị hàng mua nếu xuất bán hàng
vào nguyên giá TSCĐ tự xây dựng, tự hóa mà các khoản thế đó được hoàn
chế tạo hoàn thành

lại.

- Số trích lâp dự phòng giảm giá hàng
tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm
nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm
trước chưa sử dụng hết)
Sơ đồ: hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang: 13


Sơ đồ: hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì

Trang: 14


4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh – Tài khoản 642
- Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng
- Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ: hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang: 15


5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính – Tài khoản 515

Trang: 16


Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh
nghiệp bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm trả
góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua
hàng hóa dịch vụ…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn; lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư
vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Kết cấu và nội dung tài khoản 515
Nợ: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911
Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kì.
Sơ đồ: hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang: 17


6. Kế toán chi phí tài chính- Tài khoản 635

Trang: 18


Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao
gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài
chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ
chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí cho giao dịch bán chứng khoán:
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh , dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn
vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Kết cấu và nội dung tài khoản 635
Nợ



- Chi phí tiền lãi vay, lãi trả chậm, lãi - Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng
thuê tài sản thuê tài chính

khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất

- Lỗ bán ngoại tệ

đầu tư vào các đơn vị khác

- Chiết khấu thanh toán cho người mua - Các khoản được ghi giảm chi phí tài
- Các khoản lỗ do thanh lý nhượng bán chính
các khoản đầu tư

- Cuối kì kế toán, kết chuyển toàn bộ

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kì, chi phí tài chính phát sinh trong kì để
lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối xác định kết quả hoạt động kinh doanh
năm tài chính các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng
khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất
đầu tư vào các đơn vị khác
- Các khoản chi phí hoạt động đầu tư
tài chính khác
Sơ đồ: hạch toán chi phí tài chính

Trang: 19


Trang: 20


7. Kế toán thu nhập khác - Tài khoản 711
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung tài khoản
Nợ: Cuối kì kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kì sang tài khoản 911
Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kì
Sơ đồ: Hạch toán thu nhập khác

Trang: 21


8. Chi phí khác – tài khoản 811

Trang: 22


Tài khoản này phản ánh chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung tài khoản
Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Có: Cuối kì, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác vào trong kì vào
tài khoản 911
Sơ đồ: Hạch toán chi phí khác

Trang: 23


9. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp – Tài khoản 821
Tài khoản này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đang hiện hành và chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định
kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính
hiện hành
Kết cấu và nội dung của tài khoản
Nợ



- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát - Số thuế TNDN hiện hành phải nộp
sinh trong năm

trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện

- Thuế TNDN hiện hành của năm hành tạm nộp được giảm trừ vào chi
trước của năm trước phải nộp bổ sung phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận
do phát hiện sai sót

- Số thuế TNDN hiện ành được ghi

- Số chêch lệch giữa thuế thu nhập giảm do phát hiện sai sót không trọng
hoãn lại phải trả phát sinh trong năm yếu của năm trước
lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả - Số chêch lệch giữa tài sản thuế thu
được hoàn nhập trong năm

nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong

- Số chêch lệch giữa tài sản thuế thu năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn
nhập hoãn lại được hoàn nhập trong lại được hoàn nhập trong năm
năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn - Kết chuyển vào TK 911
lại phát sinh trong năm
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát
sinh bên có và bên nợ tk 8212 vào bên
Có tk 911
Sở đồ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang: 24


9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh – Tài khoản 911
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các
hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kì kế toán năm. Kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh,
kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Kết cấu và nội dung của tài khoản
Nợ



- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Doanh thu thuần về só sản phẩm,
bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí vụ đa ban trong kì.
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí - Doanh thu hoạt động tài chính, các
khác

khoản thu nhập khác và khoản ghi

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý giảm chi phí thuế thu nhập doanh
doanh nghiệp

nghiệp

- Kết chuyển lãi
- Kết chuyển lỗ.
Sơ đồ: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Trang: 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×