Tải bản đầy đủ

TIÊU CHẢY cấp TRẺ EM

TIÊU CHẢY CẤP TRẺ EM
(ACUTE DIARRHEA IN CHILDREN)
PGS.TS Nguyễn Ngọc Sáng.
MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày được nguyên lý bù nước bằng uống oresol.
2. Liệt kê được nguyên nhân và yếu tố nguy cơ chính gây tiêu chảy cấp ở
trẻ em.
3. Trình bày được cách đánh giá và phân loại mất nước trên lâm sàng.
4. Trình bày được phác đồ điều trị tiêu chảy cấp
5. Phân tích được 7 biện pháp phòng bệnh tiêu chảy cấp.
NỘI DUNG
Tiêu chảy cấp là bệnh thường gặp, đứng hàng thứ hai sau nhiễm khuẩn hô
hấp cấp tính. Nếu không xử trí kịp thời sẽ dẫn tới tử vong do mất nước và
rối loạn điện giải. Việc điều trị cần đúng và khẩn trương ở các cơ sở y tế.
1. Sinh lý hấp thu nước và điện giải ở đường tiêu hoá.
1.1. Hấp thu nước và điện giải chủ yếu ở ruột non.
Đó là dịch được đưa vào cơ thể qua đường miệng, dịch tiêu hoá của
dạ dày, ruột (Có 6 – 8 lít dịch/ ngày). Số lượng dịch này hầu hết được hấp
thu ở ruột non, còn khoảng 100 - 200 ml được đào thải theo phân.
Ở ruột non, Natri được hấp thu đơn lẻ và tăng lên khi có mặt đường

Glucose hay một vài axit amin.
1.2 Nguyên lý sử dụng oresol:
Từ năm 1940 người ta đã cho bệnh nhân uống dung dịch muối đường khi
mắc tiêu chảy, nhưng cho đến khi nghiên cứu thấy rõ vai trò của đường
Glucose làm tăng hấp thu Natri ở ruột non lên 3 - 4 lần , điều này đủ để bù
lại lượng nước và điện giải đã mất trong trường hợp tiêu chảy không mất
nước và mất nước nhẹ.
Hiện nay có hai loại ORS: một loại cũ sản xuất từ năm 1975 (ORS chuẩn),
một loại mới có từ 2002 (gọi là ORS nồng độ thẩm thấu thấp). Một gói
ORS pha với 1 lít nước đun sôi để nguội (chỉ dùng trong 24 giờ) gồm có:
ORS 1975
ORS 2002
Glucose
20g/l
13,5g/l
+
Na
3,5g/l
2,6g/l
+
K
1,5g/l
1,5g/l
Trisodium Citrat
2,9g/l
2,9g/l
So sánh hai loại ORS:
6


ORS chuẩn (1975)
Công thức

Ưu điểm

Hiệu quả ứng
dụng

Tồn tại


ORS nồng độ thẩm thấu
thấp (2002)
Natri: 75mEq/l
NĐTT : 245mosmol/l

Natri: 90mEq/l
NĐTT:
311mosmol/l
An toàn, có hiệu
Tương tự ORS cũ và:
quả cao
Giảm 33% truyền TM
Dễ sử dụng và bảo
Giảm 20% lượng phân
quản, giá thành rẻ
Giảm 33% tỉ lệ nôn
Giảm tỉ lệ tử vong
Giảm truyền TM 33%,
do tiêu chảy cấp ở
giảm tỉ lệ nhập viện, giảm
trẻ em từ 3triệu/năm nhiễm trùng thứ phát, giảm
xuống còn
xét nghiệm, giảm chi phí
1,5triệu/năm
điều trị
Không giảm lượng
Hạ Natri máu tạm thời
phân và thời gian
tiêu chảy

Trường hợp không có ORS hoặc trẻ không dung nạp được Glucose, có thể
dùng nước cháo muối thay thế ORS.
Cách nấu nước cháo muối: Cho một vốc gạo và 6 bát con nước, đun cho
đến khi hạt gạo nở hết, cho một nhúm muối ăn và gạn lấy 1 lít nước cháo
muối, dùng cho trẻ uống trong 24 giờ.
2. Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ của tiêu chảy cấp.
2.1. Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân, trong đó có 3 nguyên nhân
chính là:
Rotavirus
E. coli
Shigella
Một số nguyên nhân khác như: campylobacter, trùng roi
2.2. Yếu tố nguy cơ:
Tuổi: Hay gặp ở trẻ 6 tháng đến 11 tháng
Trẻ mắc suy dinh dưỡng nặng.
- Sau khi trẻ mắc sởi
Mùa: Mùa đông, mùa hè
- Nước ô nhiễm, thức ăn ôi thiu
- Trẻ không được bú sữa mẹ, ăn nhân tạo, ăn bổ sung sớm
3. Đánh giá và phân loại mất nước:
3.1. Đánh giá các dấu hiệu mất nước
7


tr em theo T chc Y t Th gii da vo 4 du hiu sau ỏnh giỏ
mt nc: ú l du hiu v ton trng, mt trng, khỏt nc, np vộo da.
Tu theo nhn nh ca cỏn b y t v cỏc du hiu ú s c xem xột
ct khụng mt nc, mt nc nh hoc mt nc nng.
Du hiu
Khụng mt
Cú mt nc
Mt nc nng
nc
Ton trng Tnh tỏo
Kớch thớch, vt Ly bỡ, mt l
Mt trng
Khụng

Rt trng
Khỏt
Khụng khỏt
Trng
Ung ớt, khụng
Khỏt, ung hỏo ung c
Np vộo da Mt nhanh
hc
Mt rt chm
Mt chm
3.2 Phõn loi mt nc:
3.2.1 Mc mt nc: t phi sang trỏi, khi trong mt ct cú ớt nht 2 du
hiu, thỡ phõn loi mt nc ct ú, nu mt nc ct mt nc nng thỡ
phõn loi l mt nc nng, nu ct cú mt nc thỡ phõn loi l cú mt
nc.
3.2.2 Xp loi mt nc:
- Loại mất nớc u trơng: trẻ kích thích, vật vã. niêm mạc khô, khát nhiều,
nếp véo da mất nhanh, sốt cao, nặng có thể có co giật, hoặc xuất huyết não,
truỵ mạch.
ĐGĐ : Na+ >150mEq/l
- Loại mất nớc đẳng trơng: trẻ kích thích, khát, niêm mạc không khô, nếp
véo da mất chậm, có sốt
ĐGĐ: Na+: 130 150mEq/l
- Loại mất nớc nhợc trơng: trẻ li bì, không khát, da ẩm, nếp véo da mất rất
chậm, nặng có thể co giật, hôn mê, sốc truỵ mạch.
ĐGĐ: Na+ < 130mEq/l
4. iu tr:
4.1 iu tr tiờu chy khụng mt nc: (phỏc A)
m bo 3 nguyờn tc sau:
- Cho tr ung nhiu dch hn bỡnh thng phũng mt nc.
- Cho tr n thc n giu cht dinh dng phũng suy dinh dng.
- a tr quay tr li c s Y t.
4.1.1. Cho tr ung nhiu dch hn bỡnh thng phũng mt nc.
- Dch ung: oresol, nc sch, nc cm, nc chỏo mui.
- Khụng cho tr ung nc ng.
- Cho tr ung sau mi ln tiờu chy:
Di 24 thỏng: 50 - 100 ml/ sau mi ln tiờu chy
8


Trên 24 tháng: 100 - 200 ml/ sau mỗi lần tiêu chảy
Cách cho trẻ uống: Trẻ lớn cho uống từng ngụm, trẻ nhỏ cho uống từng
thìa. Nếu trẻ nôn, dừng lại 10 phút sau đó cho uống tiếp.
4.1.2. Cho trẻ ăn thức ăn giầu chất dinh dưỡng để phòng suy dinh dưỡng:
Nếu trẻ đang bú mẹ, vẫn tiếp tục cho trẻ bú, trẻ đang ăn sữa bột vẫn tiếp
tục cho ăn như ngày thường. Nếu trẻ đã ăn bổ xung cần cho trẻ ăn đầy đủ
các thành phần trong ô vuông thức ăn. Thức ăn phải nghiền nhỏ, ninh nhừ.
Cho trẻ ăn 5 – 6 bữa/ ngày trong thời gian mắc tiêu chảy. Khi ngừng tiêu
chảy cho trẻ ăn tăng 1 bữa/ ngày trong 2 tuần.
4.1.3. Đưa trẻ quay trở lại cơ sở Y tế khi có các dấu hiệu sau:
Tiêu chảy nhiều hơn, nôn nhiều, khát nước, không ăn được, sốt hoặc ỉa
phân có máu, sau 3 ngày bệnh không đỡ.
Chú ý: Vì tiêu chảy không mất nước điều trị tại nhà, nên cần hướng dẫn
cẩn thận cho bà mẹ cách pha và cách cho trẻ uống ORS, cách cho trẻ ăn,
các dấu hiệu cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khám lại.
4.2. Điều trị tiêu chảy cấp có mất nước: (phác đồ B)
4.2.1 Bù dịch bằng uống oresol: trong 4 giờ
Số lượng: Oresol = trọng lượng cơ thể (kg) x 75 ml
- Có thể tính lượng dung dịch ORS theo tuổi và theo cân nặng dựa vào
bảng sau:
4 – 11
12–23
2–4
5 – 14
≥15
tháng
tháng
tuổi
tuổi
tuổi
Cân
5 – 7,9 8 – 10,9
11–
16 – 29,9
< 5 kg
> 30 kg
nặng
kg
kg
15,9kg
kg
200 400 600 8001200 2200 ml
400
600
800
1200
2200
4000
Cách cho uống: Uống từng ngụm hoặc từng thìa, nếu trẻ nôn dừng lại 10
phút sau đó tiếp tục uống. Theo dõi hàng giờ số lượng oresol uống được,
số lần ỉa và dấu hiệu mất nước
Sau 4 giờ đánh giá lại để thay đổi phác đồ điều trị: nếu trẻ còn mất nước,
tiếp tục điều trị phác đồ B lần 2, nếu không mất nước chuyển sang điều trị
phác đồ A. Trường hợp bà mẹ phải ra về trước 4 giờ cần phát đủ lượng
ORS trong 2 ngày, hướng dẫn bà mẹ cách cho trẻ uống và phát hiện các
dấu hiệu cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khám ngay.
4.2.2. Trường hợp thất bại:
Trẻ ỉa nhiều, mất trên 15 – 20 ml nước/ kg/ giờ
Trẻ nôn nhiều trên 3 lần/ giờ
Trẻ chướng bụng, liệt ruột
Tuổi

<4
tháng

9


Không dung nạp Glucose
Những trường hợp dùng ORS thất bại cần truyền dịch cho trẻ.
4.3. Điều trị tiêu chảy cấp mất nướcnặng: (phác đồ c)
- Trẻ bị mất nước nặng cần được nhanh chóng bù nước bằng đường TM.
- Dịch truyền:
+ Lactate Ringer hoặc NaCl 0,9% nếu không có Ringer Lactate
+ Lượng dịch: 100 ml/ kg
Tuổi

Lúc đầu truyền 30 ml/
Sau đó truyền 70 ml/
kg trong
kg trong
Trẻ < 12 tháng 1 giờ
5 giờ
Trẻ 12 tháng - 30 phút
2 giờ 30 phút
5 tuổi
- Trong khi đang chuẩn bị truyền và khi đang truyền dịch, nếu trẻ uống
được cho uống ORS
5 ml/ kg/ giờ
- Cứ 1 - 2 giờ, đánh giá lại bệnh nhân. Nếu tình trạng mất nước không cải
thiện tốt thì truyền nhanh hơn.
- Sau 6 giờ ( trẻ < 12 tháng) hoặc 3 giờ (trẻ > 12 tháng) đánh giá lại và
phân loại độ mất nước, rồi lựa chọn phác đồ thích hợp (A, B, C) để điều
trị.
- Nếu tại trạm y tế cơ sở không có khả năng truyền TM, cần chuyển lên
tuyến trên để truyền dịch. Trong thời gian vận chuyển, phải giỏ giọt ORS
qua sonde dạ dày: 20 ml/ kg/ giờ.
4.4. Kháng sinh:
4.4.1. Lỵ trực khuẩn Shigella :
Ciprofloxacin 15mg/kg/lần x 2 lần/ngày x 3 ngày (uống)
Trước đây dùng:-Trimazol 50mg/kg/mgày chia 2lần x 5ngày
Hoặc - Nalidixic axit 60mg/kg/ngày chia 4lần x 5 ngày.
4.4.2 Lỵ míp
-Metronidazol 30mg/kg/ngày chia 2lần x 5 ngay
4.4.3.Đơn bào Giardia -Metronidazol 30mg/kg/ngày x 5 -10 ngày
4.4.4. Tả :
Lựa chọn 1: azythromycin 6-20mg/kg x 1 lần duy nhất x 5 ngày
Thuốc thay thế: erythromycin, trẻ em 40mg/kg x 3 ngày
Trước đây dùng: Tetracyclin chia 4 lần x 5ngày
Hoặc Furazolidon 5mg/kg/ngày x 3 ngày
4.4.5. Khi cấy phân thấy vi khuẩn gây bệnh cần làm kháng sinh đồ và điều
trị kháng sinh theo kháng sinh đồ.
4.5. Hidrasec( Racecadotril)
10


Ngy u tiờn dựng liu khi u 1 liu x 4 ln/ngy. Nhng ngy sau 3
liu/ngy, ti a 7 ngy. Dng gúi 10 mg v 30 mg : tr 1-9 thỏng tui (9
kg) 1gúi 10 mg/liu. 9-30 thỏng(9-13 kg) 2 gúi 10mg/liu, 30thỏng-9tui
(13-27kg) 1gúi 30 mg/ngy, trờn 9 tui (>27 kg) 2 gúi 30 mg/ngy. Nut
nguyờn vn c bt trong gúi hoc khuy u trong thc n, cc nc ung
hoc bỡnh sa phi c ung ngay lp tc. Dng viờn 100 mg : ngi ln
v tr em > 15 tui 1 viờn 100 mg x 3 ln/ngy.
4.6.B sung km(bit dc Nutrozin C: 10mg= 5ml)
Tr < 6 thỏng: 10mg/ngy
Tr > 6 thỏng: 20 mg/ngy
Thi gian: 10-14 ngy
4.7. Không dùng thuốc chống nôn cầm ỉa, kháng sinh dùng đúng chỉ định.
5. Phũng bnh:
5.1. Phũng cp O:
L nhng bin phỏp nhm ngn chn nguy c lõy lan trong cng ng.
- S dng ngun nc sch cho v sinh n ung
- To tp quỏn ra tay trc khi n, ch bin thc n v sau khi i ngoi
- S dng h xớ hp v sinh v s lý phõn tr nh an ton
5.2. Phũng cp 1:
Gm cỏc bin phỏp nhn nõng cao sc khỏng cho tr v hn ch s tip
xỳc ca tr vi cỏc nguy c lõy bnh.
- Nuụi tr bng sa m n 18 - 14 thỏng tui
- Ci thin tp quỏn n sam cho tr (gm 4 ụ vuụng thc n), tr phi c
n sam t 4 - 6 thỏng tui
- Tiờm chng cho tr y theo lch, nht l tiờm phũng si, hin nay ó
cú vc xin phũng tiờu chy do Rota virus.
5.3. Phũng cp 2:
Gm nhng bin phỏp phỏt hin v gii quyt sm bnh tiờu chy
- Hng dn ngi m bit s trớ khi con b tiờu chy
+ Tip tc cho tr n v ung ORS
+ Bit phỏt hin sm du hiu mt nc
+ Bit a tr i khỏm ỳng lỳc
+ Hng dn ngi m bit b cỏc tp quỏn sai lm trong cng ng nh
cho tr nhn n, nhn ung khi b tiờu chy, kiờng khụng cho tr n cỏc
thc n giu nng lng, b dng vỡ s tr n khụng tiờu, lm cho tiờu
chy nng hn
5.4. Phũng cp 3:
Tng cng cỏc bin phỏp hi phc cho tr khi tr khi bnh
11


- Cho trẻ ăn thêm 1 bữa/ ngày ít nhất 2 tuần sau khi hết tiêu chảy nhằm
phục hồi nhanh chóng tình trạng dinh dưỡng cho trẻ
- Người mẹ biết theo dõi cân nặng cho trẻ theo biêu đồ tăng trưởng

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×