Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tam long

LỜI CÁM ƠN
Trước tiên em xin chân thành bầy tỏ lòng biết ơn đến toàn bộ thấy cô trong
khoa quản trị tài chính trường đại học Hàng Hải Việt Nam những người đã cho
em biết đến những kiến thức quý báu trong suốt thời 4 năm học tập tại trường,
hơn thế nữa là sự tận tình hướng dẫn của cô Bùi Thị Phương để em có thể hoàn
thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin cám ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Tam Long đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty. Em xin
chân thành cám ơn các cô chú, anh chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình cung
cấp và giải thích các thông tin giữa lý thuyết và thực tế của công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty dù công việc bận rộn.
Em xin chân thành cám ơn!
Hải Phòng, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Bích Phượng

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Tất cả các số liệu và

kết quả trong khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại công ty cổ phần xây
dựng và thương mại là Tam Long không sao chép từ các nguồn khác. Tôi xin
chịu trách nhiệm lời cam đoan này trước nhà trường.
Hải Phòng, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Bích Phượng

2


MỤC LỤC
Phụ lục 1………...…………………….…………………………………………6
LỜI MỞ ĐẦU………………………………...…………………………………7
PHẦN I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT……………….………….…….9
I/ Sự cần thiết khách quan phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất.
1. Khái niệm về nguyên vật liệu………………….……..…………….…………9
2. Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu…………...…………………………9
II/ Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất……...…………..…10
III/ Nội dung và đánh giá nguyên vật liệu………………………………..…….11
1.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho…......….12
2.Đánh giá giá trị nguyên vật liệu theo giá xuất kho…………………...…...….13
IV/ Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán của công tác hạch toán nguyên vật
liệu…………………………………………………………………………...…15
1. Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu………………...………….…15
2. Vai trò và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu………………...………...…….16
V/Tổ chức hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu……………...…………..17
1. Chứng từ sử dụng…………………………...…………………………….…17
2. Sổ kế toán sử dụng………………………………………………….……….17
3. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu………………………..
….18
VI/Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu……………………………...………..….23
1. Trường hợp hạch toán kế tóan nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên…………………………………………..……………….………23
2. Trường hợp hạch toán kế tóan nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê
định kì………………………………………………………………………….26
VII/ Các hình thức ghi sổ kế toán của doanh nghiệp……………………...……
28
3



1. Hình thức Nhật kí chung………………………………...………………..…28
2. Hình thức Nhật kí – sổ cái…………………………………...…………...….29
3. Hình thức chứng từ ghi sổ…………………………...………………..…..…30
4. Hình thức nhật kí – chứng từ…………………………………...…….…..….31
5. Hình thức kế toán trên máy vi tính………………………………….……….31
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI TAM LONG…………………………………………..…32
I/ Giới thiệu khái quát về công ty……………………………………...….……32
1. Quá trình hình thành và phát triển………………….…..................................32
1.1 Tên, địa chỉ, quy mô hoạt động……………………………………….……32
1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty…………………...…..……32
2. Chức năng và nhiệm vụ chính……………………………………….....……38
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý…………...………………………...…….44
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty…………………………..……44
3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban………………………...….…..…45
4. Cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động của công ty…………………...………...46
4.1 Tài sản hiện có ………………………………………………………...…...46
4.2 Phân phối lao động………………………………………………......……..48
5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty……………………………….…….…49
5.1 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán……………………..…………49
5.2 Hình thức kế toán áp dụng………………………………………….....…...50
6. Những thuận lợi, khó khăn và định hướng trong tương lai của công ty…......52
6.1 Những thuận lợi, khó khăn……………………………..…………………..52
6.2 Định hướng cho công ty………………………………..…………………..53
II/ Thực trạng công tác kế toán và hạch toán nguyên vật liệu……………...…..53
1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty……………......................53
2. Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng trong công tác kế toán nguyên vật liệu
tại công ty………………………………………………………..………….….58
2.1. Chứng từ………………………………………………...…………………58
4


2.1.1 Trường hợp nhập kho nguyên vật liệu…………………………………...58
2.1.2 Trường hợp xuất kho nguyên vật liệu…………….……………………...59
2.2 Sổ sách sử dụng ghi sổ kế toán nguyên vật liệu……………………………60
2.3 Tài khoản sử dụng…………………………………………………...….….60
3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu……………………………………...…….61
4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu…………………………………………...…63
4.1 Tại kho………………………………………………………….………..…63
4.2 Tại phòng kế toán…………………………………………………..………64
5. Một số ví dụ………………………………..………………………………...65
6. Kiểm kê nguyên vật liệu……………………………………………...…….120
PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TAM
LONG………………………………………………………………………....124
I/ Nhận xét và đánh giá về công tác quản lí hạch toán nguyên vật liệu tại công
ty...……………………………………………………………………….……124
1. Ưu điểm……………………………………………………………..….…..124
2. Hạn chế………………………………………………………………..…....125
II. Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty….…..118
III. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công
ty………………………………………………………………….……….…..126
KẾT LUẬN……………………………………………………….…..………129
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………......………130

5


Phụ lục 1
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
GTGT

Giá trị gia tăng

TK

Tài khoản

NVL

Nguyên vật liệu

VNĐ

Việt Nam đồng

ĐVT

Đơn vị tính

STT

Số thứ tự

TSCĐ

Tài sản cố định

BCĐ

Bảng cân đối

KT

Kế toán

CTGS

Chứng từ ghi sổ

6


LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay dưới sự nghiệp kinh tế quốc tế nhất là
khi Việt Nam gia nhập tổ chức quốc tế WTO, đã mang lại nhiều cơ hội cũng như
những thách thức trong việc phát triển kinh tế của đất nước. Trong điều kiện
kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước, các doanh nghiệp được phép hoạt
động kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh trong khuôn khổ pháp luật. Để khẳng
định chỗ đứng của mình thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải có những
chính sách, đường lối chiến lược và các công cụ quản lí đắc lực hỗ trợ trong
từng khâu hoạt động. Trong số đó phải kể đến sự hỗ trợ của công tác hạch toán
kế toán, nó không chỉ là quy định mà là nguồn thông tin tư vấn hữu ích, không
thể thiếu đối với lãnh đạo công ty.
Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao thì bắt buộc
các doanh nghiệp sản xuất phải hết sức quan tâm đến việc giảm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm. Yếu tố này cùng với chất lượng sản phẩm đã quyết định tới số
lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường. Hơn nữa ta thấy chi phí vật liệu là một
trong những yếu tố chi phí cơ bản của quá trình sản xuất, thông thường chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp. Do vậy, việc quản lí chi phí, đặc biệt là chi phí nguyên vật
liệu chính là việc giám sát chặt chẽ quá trình sản xuát. Xuất phát từ tầm quan
trọng của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, trên cơ sở đã
được học và thời gian tực tế tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tam
Long, em đã đi sâu tìm hiểu về phần hành kế toán này và chọn đề tài “ Nghiên
cứu một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long ” làm khóa luận tốt
nghiệp cho mình. Khóa luận của em gồm 3 phần:
Phần I: Lí luận chung về công tác hạch toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất.

7


Phần II: thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Tam Long.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán trong công ty cổ phần
xây dựng và thương mại Tam Long.
Tuy nhiên phạm vi đề tài quá rộng, trình độ có hạn nên khó tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô để luận
văn của em được hoàn thiện hơn.

8


PHẦN I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I/ Sự cần thiết khách quan phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất
1. Khái niệm về nguyên vật liệu
Trong những doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu là đối tượng lao
động, thể hiện dưới dạng vật hóa và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thế sản xuất.
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài
hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu.
2.1 Đặc điểm
Để tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải có ba yếu tố
cơ bản sau: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu là đối tượng lao
động chủ yếu cấu thành thực thể của sản phẩm.
Khác với tư liệu lao động thì nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một quá trình
sản xuất kinh doanh nhất định và dưới tác động của người lao động thì chúng sẽ
bị tiêu hao hoàn toàn bộ hình thái vật chất ban đầu để tạo ta hình thái vật chất
của sản phẩm.
Nhưng đặc điểm trên đã tạo ra những đặc trưng riêng về công tác hạch toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp bên cạnh đó nó cũng đặt ra các yêu cầu
trong công tác quản lý cũng như sử dụng nguyên vật liệu để đảm bảo sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả nhằm giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Vì thế
doanh nghiệp cần đặt ra các yêu cầu cụ thể trong công tác quản lý nguyên vật
liệu.
2.2 Vai trò

9


Nguyên vật liệu chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong việc sản xuất ra
sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo về số lượng đúng yêu cầu kĩ thuật. Nguyên
vật liệu chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số chi phí để sản xuất ra sản phẩm.
Chính vì vậy nhà cung cấp nguyên vật liệu có đầy đủ hay không, có đảm bảo
chất lượng đúng yêu cầu, kĩ thuật hay không, sử dụng tiết kiệm hay lãng phí có
ảnh hưởng tới tình hình sản xuất của doanh nghiệp điều đó cũng có nghĩa là ảnh
hưởng tới giá thành sản phẩm, tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
II/ Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Để sản xuất ra sản phẩm các doanh nghiệp thường phải sử dụng nhiều loại
nguyên vật liệu khác nhau, mỗi loại có vai trò, công cụ và tính năng lý hóa học
khác nhau, biến động thường xuyên liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất.
Để phục vụ tốt cho việc sản xuất kinh doanh thì việc đi đôi với đảm bảo đủ lao
động là thực hiện tốt công tác cung ứng đầy đủ nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu và
hạch toán chính xác nguyên vật liệu đòi hỏi phải nhận biết được từng loại
nguyên vật liệu. Tùy thuộc vào từng loại doanh nghiệp, từng ngành nghề sản
xuất cụ thể nhau mà nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp có sự phân chia
khác nhau. Vì vậy để thuận tiện cho việc quản lý vật liệu đáp ứng được nhu cầu
sản xuất kinh doanh phải phân loại một các hợp lý. Phân loại theo vai trò và tác
dụng của nguyên vật liệu trong quá trính sản xuất kinh doanh là cách phân loại
thông dụng nhất trong thực tế hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp bao
gồm:
- Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên vật liệu, vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản
phẩm. Do đó khái niệm nguyên liệu và vật liệu chính gắn liền với từng loại
doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Ví dụ các doanh nghiệp kinh doanh thương mại,
dịch vụ… không đặt ra khái niệm vật liệu chính và vật liệu phụ. Nguyên liệu,
vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục
quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm.
10


- Vật liệu phụ: là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu
thành nên thực thể của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm
thay đổi, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hay tạo điều kiện cho quá trình chế
tạo sản phẩm được diễn ra bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kĩ
thuật, bảo quản, đóng gói, phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm diễn ra bình
thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí như xăng, dầu,
khí ga….
- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế,
sửa chữa các máy móc , thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải công cụ, dụng cụ
sản xuất,…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị được
sử dụng trong công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao
gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để
lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.
- Phế liệu, vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại
trên, thường là loại vật liệu thải loại ra trong quá trình sản xuất, chế tọa sản
phẩm như sắt vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cổ định.
Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết cụ thế của từng
doanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu nêu trên, sẽ được chia thành
từng nhóm, từng thứ, quy cách… khác nhau và được sử dụng một kí tự riêng
bằng hệ thống các chữ số thập phân đã được thay thế tên gọi là sổ danh điểm vật
liệu và sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp.
III/ Nội dung và nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc
nhất định. Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất hàng tồn kho nguyên vật
liệu phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

11


- Nguyên tắc giá gốc: Nguyên vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc
hay được gọi là trị giá vốn thực tế của vật liệu là toàn bộ chi phí doanh nghiệp
đã bỏ ra để có được nguyên vật liệu đó ở địa điểm trạng thái hiện tại.
- Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu được tính theo theo giá gốc, nhưng
trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá
trị thuần có thể được thực hiện.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của nguyên vật liệu
trong kì sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và
chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán sử dụng trong đánh giá
nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là khi sử dụng phương pháp
nào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán.
Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo
phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực,
hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được sự thay đổi đó.
1.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Kế toán Nhập-Xuất-Tồn kho nguyên liêu, vật liệu trên tài khoản 152 được
thực hiện theo nguyên tắc giá gốc (giá thực tế) quy định trong chuẩn mực kế
toán “hàng tồn kho” số 02
Giá thực tế (giá gốc): là loại giá được xác định trên cơ sở các chứng từ hợp
lệ chứng minh cho các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp trong qua trình
thu mua hay chế tạo vật liệu, công cụ dụng cụ. Đây chính là giá gốc hàng tồn
kho. Tùy theo nguồn hình thành, giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được
tính như sau:
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị mua
ghi tên hóa đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm…) cộng thuế nhập khẩu (nếu
có) trừ các khoản giảm giá hoặc chiết khấu (nếu có). Giá mua ghi trên hóa đơn
nếu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì bằng giá chưa thuế, nếu tính
12


thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì bằng giá có thuế.
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công, chế biến: giá thực tế nhập kho
bao gồm giá thực tế vật liệu xuất kho gia công chế biến và chi phí gia công chế
biến.
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: giá thực tế của vật liệu
của vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phí
vận chuyển, bốc dỡ đến nơi chế biến về doanh nghiệp cộng số tiền phải trả cho
người nhận gia công chế biến trừ đi giá trị phế liệu thu hồi.
- Đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp nhận góp vốn liên doanh của các
đơn vị khác: giá thực tế là giá do hội đồng liên doanh thống nhất định giá cộng
với chi phí khác (nếu có)
- Đối với phế liệu thu hồi nhập kho: giá thực tế tương đương trên thị trường
(nếu giá trị lớn) hoặc bằng giá ước tính (nếu giá trị nhỏ)
- Đối với vật liệu được tặng thưởng: thì giá thực tế tính theo giá thị trường
tương đương cộng với chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
2.Đánh giá giá trị nguyên vật liệu theo giá xuất kho.
Theo cách đánh giá này thì khi nhập nguyên vật liệu, kế toán ghi theo trị giá
mua thực tế của từng lần nhập và số tiền chi phí trong quá trình mua hàng được
hạch toán riêng để cuối tháng phân bổ cho hàng xuất kho nhằm xác định trị giá
vốn hàng xuất kho. Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng, yêu cầu và
trình độ quản lí khác nhau, nên có thể lựa chọn một trong các phương pháp quy
định trong chuẩn mực kế toán “hàng tồn kho”
2.1 Phương pháp tính giá theo giá đích danh (tính theo giá hạch toán)
Là loại giá được sử dụng tạm thời để giúp cho việc hạch toán nhập, xuất,
tồn kho hàng ngày của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được kịp thời
và thuận lợi hơn. Giá hạch toán có thể lấy theo giá kế hoạch hoặc giá thực tế
cuối kì trước. Đặc điểm của giá hạch toán là không có giá trị về mặt thanh, quyết
toán và ổn định suốt kì kế toán.

13


Nếu doanh nghiệp sử dụng đồng thời giá thực tế và giá hạch toán vật liệu,
công cụ dụng cụ được tổ chức như sau:
- Kế toán chi tiết ( phiếu nhập, phiếu xuất, sổ chi tiết, bảng kê) phản ảnh tình
hình nhập, xuất tồn kho của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo
từng giá hạch toán.
- Kế toán tổng hợp (tài khoản tổng hợp) phản ánh tình hình Nhập - Xuất - Tồn
kho của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ được xác định lúc cuối kỳ trên
cơ sở hệ số chênh lệch giữ giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu có
thể sử dụng trong kì và hạch toán của nguyên vật liệu đã xuất trong kì.
Giá trị thực tế của NVL

=

xuất trong kỳ

Hệ số giá

Giá hạch toán của

x

NVL xuất trong kỳ

Hệ số giá

Giá trị thực tế của NVL tồn

=

2.2

đầu kì và nhập trong kỳ
Giá trị hạch toán của NVL tồn
đầu kỳ và nhập trong kỳ

Phương
pháp bình
quân

gia

quyền
Phương pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượng
xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính.
Giá thực tế NVL

=

xuất kho

Số lượng NVL
xuất kho

x

Đơn giá thực tế bình
quân của NVL

Trong đó:
Giá thực tế tồn kho
Đơn giá thực tế
bình quân của NVL

=

đầu kì
Số lượng VL tồn
kho đầu kì
14

+
+

Trị giá thực tế VL
nhập trong kỳ
Số lượng VL nhập
kho trong kỳ


Phương pháp này chỉ dùng để tính toán giá vốn vật liệu xuất kho cho từng
loại vật liệu. Điều kiện áp dụng:
+ Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế để ghi sổ
+ Theo dõi được số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu nhập, xuất kho.
2.3 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập kho trước thì
xuất kho trước và lấy trị giá mua thực tế của số nguyên vật liệu đó để tính.
Phương pháp này thường được sử dụng trong trường hợp giá ổn định và có xu
hướng giảm.
IV/ Yêu cầu quản lí và nhiệm vụ kế toán của công tác hạch toán nguyên vật
liệu
1. Yêu cầu của công tác quản lí nguyên vật liệu
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động, thường
xuyên biến động. Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, các
doanh nghiệp sản xuất phải thường xuyên mua nguyên vật liệu và xuất dùng cho
sản xuất. Mỗi loại sản phẩm sản xuất được sử dụng từ nhiều thứ và vật liệu khác
nhau được nhập từ nhiều nguồn và giá cả vật liệu thường xuyên biến động. Bởi
vậy để tăng cường công tác quản lí vật liệu phải được theo dõi chặt chẽ tất cả
các khâu thu mua bảo quản, sử dụng tới khâu dự trữ. Trong quá trình này nếu
quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng tới chất lượng và giá trị sản phẩm sản xuất ra.Vì
thế yêu cầu quản lý công tác nguyên vật liệu được thể hiện ở một số điểm sau:
- Tổ chức ghi chép và phản ánh kịp thời tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu.
- Hướng dẫn, kiếm tra các phân xưởng, các kho và phòng ban thực hiện chế độ
ghi chép ban đầu, mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu đúng phương pháp,
chế độ.
- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập - xuất nguyên
vật liệu, các định mức tiêu hao, phát hiện kịp thời các loại vật liệu tồn đọng,
kém phẩm chất để có biện pháp thu hồi vốn. Tính toán và phân bổ chính xác giá
trị vật liệu xuất kho sử dụng cho các đối tượng có liên quan.
15


-Thực hiện công tác kiểm kê đánh giá vật liệu , lập báo cáo về vật liệu và phân
tích
tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu.
2. Vai trò và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
2.1 Vai trò
Kế toán với vai trò là công cụ đắc lực không thể thiếu để theo dõi tình hình
hiện có và sự biến động tài sản về mặt hiện vật và giá trị. Thông qua kế toán
nguyên vật liệu ta thấy được tình hình thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vật
liệu, thấy được sự tiết kiệm hay lãng phí, khoản mục chi phí nguyên vật liệu
chiếm trong tổng số chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm. Từ đó
kế toán nguyên vật liệu cung cấp các thông tin đầy đủ, cần thiết về nguyên vật
liệu cho các nhà quản lý, khi cần sẽ có thể cố vấn cho các nhà quản lý về biện
pháp quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến khâu bảo quản, sử dụng và dự
trữ làm sao cho tiết kiệm và có hiêu quả góp phần hạ thấp chi phí sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu là vô cùng cần thiết và cần được tăng
cường trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2 Nhiệm vụ
Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt nội
dung sau:
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc,
yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp với phương pháp kế
toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp
số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong qua
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tổng hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Lựa chọn phương pháp kế toán vật liệu, phương pháp tính giá vật tư phù hợp,
đơn giản, tiện lợi.
16


- Xác định các báo cáo về nguyên vật liệu cần lập, xuất phát từ yêu cầu thông tin
nào của quản lý để thiết lập các báo cáo cần thiết và tiến hành phân tích báo cáo
nguyên vật liệu.
- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, thanh toán
với người bán và tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
V/Tổ chức hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1. Chứng từ sử dụng
- Chứng từ nhập:
+ Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng
+ Hóa đơn cước phí vận chuyển
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm nghiệm
+ Biên bản mua hàng…
- Chứng từ xuất:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
+ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Chứng từ theo dõi quản lí:
+ Thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho…
Đối với chứng từ này phải lập theo đúng quy định về nội dung, biểu mẫu,
phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ và
hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Sổ kế toán sử dụng
Các loại sổ kế toán và báo cáo kế toán thì thường tùy thuộc vào mỗi doanh
nghiệp
- Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
17


- Thẻ kho (Sổ kho)
- Bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê Nhập - Xuất - Tồn
- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
- Sổ cái tài khoản 152
Trong đó thẻ kho được dùng để hạch toán ở kho không phân biệt hạch toán
chi tiết vật liệu theo phương pháp nào. Thẻ kho được sư dụng để theo dõi chi tiết
lượng nhập, xuất, tồn kho của từng vật liệu hàng ngày theo từng kho
Nội dung và cách ghi sổ như sau:
- Thẻ kho do thủ kho giữ và ghi chép, căn cứ ghi vào thẻ kho và các phiếu nhập
- xuất kho.
- Mỗi vật liệu được theo dõi chi tiết ở một thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng.
- Sau mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày phải tính ra số lượng tồn kho.
- Cuối tháng, sau khi hết phiếu nhập kho - xuất kho phải cộng tổng số lượng
nhập - xuất trong tháng và tính ra số lượng tồn kho cuối tháng.
- Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán phải xuống kho để đối chiếu, kiểm tra số
lượng nhập -xuất kho và ký xác nhận vào thẻ kho.
3. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và phòng kế toán cũng như kiểm tra đối
chiếu số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ ở kho và phòng kế toán được tiến hành
theo một trong các phương pháp như phương pháp ghi thẻ song song, phương
pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư. Tùy thuộc theo điều
kiện cụ thể của đơn vị để lựa chọn phương pháp thích hợp.
3.1 Phương pháp thẻ song song
* Nguyên tắc
Ở kho chỉ ghi chép về mặt số lượng còn ở phòng kế toán ghi chép cả về số
lượng và giá trị của từng loại vật liệu.
* Trình tự ghi chép ở kho
Hàng ngày căn cứ vào chứng tự nhập - xuất vật liệu thủ kho ghi số lượng vật
liệu thực nhập, thực xuất vào thẻ hoặc sổ kho liên quan. Thủ kho phải thường
18


xuyên đối chiếu số tồn thực tế tại kho. Hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày một
lần, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho
vật liệu về phòng kế toán.
* Trình tự ghi chép ở phòng kế toán:
Phòng kế toán mở thẻ hoặc sổ chi tiết vật liệu cho từng loại vật liệu tương
ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi cả về số lượng và giá trị. Hàng ngày
hoặc định kì 3-5 ngày một lần khi nhận được các chứng từ nhập - xuất kho vật
liệu của thủ kho chuyển đến, kế toán phải kiểm tra từng chứng từ, ghi đơn giá,
tính thành tiền rồi ghi vào thẻ hoặc sổ chi tiết các vật liêụ có liên quan.
Cuối tháng kế toán cộng thẻ hay sổ tính ra tổng số nhập - xuất và tồn kho
của từng loại vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho đồng thời lập báo cáo
tổng hợp nhập -xuất - tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng
hợp vật liệu.
* Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng:
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra, dễ áp dụng và đối chiếu.
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về mặt số
lượng, khối lượng ghi chép lớn.
+ Điều kiện áp dụng; Đơn vị có ít chủng loại, hàng hóa, mật độ nhập xuất kho
dày đặc, hệ thống kho tàng bến bãi được bố trí tập trung và đơn vị có điều kiện
về lao động và kế toán hàng hóa.
* Sơ đồ:
Chứng từ
nhập
Thẻ kho

Sổ chi tiết
vật liệu

Chứng từ
xuất
19

Bảng tổng
hợp chi tiết


Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối ngày
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* Nguyên tắc:
Kho chỉ ghi chép về mặt số lượng còn phòng kế toán ghi chép cả về số lượng
và giá trị của từng loại vật liệu.
* Trình tự ghi chép ở kho:
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn
kho vật liệu giống như phương pháp song song:
* Trình tự ghi chép ở phòng kế toán:
Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn
kho của từng loại vật liệu ở từng kho dùng cho cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghi
một lần vào cuối tháng. Sau khi nhận được các chứng từ nhập - xuất kho vật liệu
của thủ kho chuyển đến, kế toán phải kiểm tra lại sau đó lập các bảng kê nhập,
bảng kê xuất theo từng loại vật liệu. Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trong
bảng kê ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển đồng thời đối chiếu số liệu trên đó với
thẻ kho và bộ phận kế toán tổng hợp vật liệu.
* Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng:
+ Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của phòng kế toán được giám bớt do chi ghi
một lần vào cuối tháng.
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và kế toán về mặt số lượng,
hạn chế tác dụng của kiểm tra vì công việc đối chiếu số liệu chỉ được thực hiện
vào cuối tháng.
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp đối với doanh nghiệp có quy
mô nhỏ, chủng loại và khối lượng nhập - xuất vật liệu diễn ra không thường
xuyên.
20


* Sơ đồ:
Chứng từ
nhập

Bảng kê
nhập

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân
chuyển
Chứng từ
xuất

Bảng kê
xuất

Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
3.2 Phương pháp sổ số dư
* Nguyên tắc:
Kho chỉ ghi chép về mặt số lượng còn ở phòng kế toán ghi chép cả về số
lượng và
giá trị của từng loại vật liệu.
* Trình tự ghi chép ở kho:
Ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép tương tự như hai phương pháp trên,
thủ kho còn sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng thứ vật
tư theo chỉ tiêu
số lượng. Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho mở theo cả năm. Cuối mỗi
tháng, sổ số
dư được chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn cuỗi tháng theo chỉ tiêu số
lượng.
* Trình tự ghi chép ở phòng kế toán:
21


Khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu của thủ kho, kế toán kiểm tra lại
chứng từ, ghi đơn giá tính thành tiền rồi ghi vào chứng từ. Sau đó tổng hợp giá
trị vật liệu nhập- xuất kho theo từng nhóm vật liệu ghi vào bảng kê lũy kế nhập xuất - tồn kho vật liệu mở cho từng kho đồng thời tính ra giá trị của từng nhóm,
từng loại vật liệu tồn kho cuối tháng trên bảng này. Kế toán đối chiếu số liệu
vừa tính được với số dư (do kế toán tính bằng cách lấy số lượng tồn kho x đơn
giá và với bộ phận kế toán tổng hợp vật liệu)
* Ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng:
+ Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm
được khối lượng công việc ghi chép vì chỉ ghi sổ theo nhóm vật liệu và chỉ tiêu
giá trị.
+ Nhược điểm: Do chỉ ghi sổ theo nhóm vật liệu và chỉ tiêu giá trị nên không
biết được sự biến động của từng loại vật liệu, khó kiểm tra khi đối chiếu thấy
không trùng khớp.
+ Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với doanh nghiệp có các nghiệp vụ nhập - xuất
vật liệu thường xuyên và đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu.
* Sơ đồ:

Chứng từ
nhập

Thẻ kho

Chứng từ xuất

Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số dư

Phiếu giao nhập
chứng từ xuất
22

Bảng lũy kế
nhập

Bảng tổng hợp
N-X-T

Bảng lũy kế
xuất


Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư
VI/ Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh
nghiệp. Vì vậy mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép tên sổ kế toán và xác định
giá trị tồn kho, hàng xuất dùng tùy thuộc vào doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kì.
1. Trường hợp hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh
thường xuyên,liên tục tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho các loại nguyên vật liệu
trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất kho
nguyên vật liệu. Như vậy, việc xác định giá trị nguyên vật liệu được căn cứ trực
tiếp vào chứng từ nhập xuất kho sau khi tập hợp, phân loại theo đối tượng sử
dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán. Phương pháp này được áp dụng
trong phần lớn các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng có giá trị
lớn.
1.1 Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 151 – hàng mua đang đi trên đường tài khoản này dùng để phản
ánh giá trị của các hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhưng đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi, kho ngoại quan
hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
* Tài khoản 152 – nguyên vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện
có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu trong kho của
doanh nghiệp. Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động

23


mua ngoài hoặc tự chế dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
* Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như:
+ Tài khoản 111- Tiền mặt
+ Tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng
+ Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ
+ Tài khoản 141- Tạm ứng
+ Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Tài khoản 331- Phải trả người bán
1.2 Kết cấu của tài khoản 152
Bên nợ
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế và thuê
ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác.
- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi sau kiểm kê.
- Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường
hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh, để
bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc đưa đi góp vốn.
- Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán, giảm giá hàng mua.
- Chiết khấu thương mại nguyên vật liệu khi mua hàng được hưởng.
- Trị giá nguyên vật liệu hao hụt và mất mát phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì)
Số dư bên nợ
-Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
1.3 Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê
khai thường xuyên

24


25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×