Tải bản đầy đủ

HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG tại CÔNG TY TNHH THANH TUẤN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------

ISO 9001 : 2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên

: Vũ Thị Tuyết

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đồng Thị Nga


HẢI PHÒNG – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-----------------------------------

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH THANH TUẤN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên

: VŨ THỊ TUYẾT

Giảng viên hướng dẫn: ThS. ĐỒNG THỊ NGA

HẢI PHÒNG – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: ..Vũ Thị Tuyết

Mã SV: 120467

Lớp: QT 1206K

Ngành: Quản trị kinh doanh

Tên đề tài:

Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty
TNHH Thanh Tuấn


NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1


Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..

2

Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..


3

Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................

Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................


Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 07 tháng 07 năm 2012

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN

Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Sinh viên

Người hướng dẫn

Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2012
Hiệu trưởng

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1

Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..


……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..

2

Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong
nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..

3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..

Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)


QUY ĐỊNH CÁCH TRÌNH BÀY
- Khoá luận được in trên khổ giấy A4 (không dùng khổ letter) - một mặt.
- Kiểu chữ Times New Roman 14 pt (không được dùng font khác).
- Tờ 1: là bìa cứng mầu xanh, mạ chữ màu vàng: có mẫu sẵn ở phòng photo của
trường (có mẫu - bìa 1)
- Tờ 2: Tên đề tài khóa luận (có mẫu)
- Tờ 3, 4: Nhiệm vụ đề tài (có mẫu)
- Tờ 5: Cán bộ hướng dẫn đề tài tốt nghiệp (có mẫu)
- Tờ 6: Phần nhận xét của cán bộ hướng dẫn (có mẫu)
- Tờ 7: Phiếu nhận xét thực tập ( có dấu đỏ- biểu HD02-B09)
- Tờ 8 : Mục lục
- Tờ 9 : Cảm ơn (nếu có)
- Tiếp theo là nội dung của khoá luận
Tờ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 không có header, footer
Tờ số 7 : footer(HD02-B09)
- Trình bày :

Cách dòng: 1,3 đến 1,5 line.
Lề

: Trên 2 cm

dưới

: 2 cm

trái

: 3 cm

phải

: 1,5 - 2 cm

Sinh viên phải đóng 03 quyển bìa cứng, trong đó :


- Nộp về khoa 02 quyển :
+ 01 quyển gốc (có phiếu nhận xét của cơ sở thực tập- dấu đỏ và nhận xét
của GV hướng dẫn khóa luận – chữ ký sống để lưu)
+ 01 quyển gửi thầy cô chấm phản biện
- Sinh viên trực tiếp gửi cho các thầy cô hướng dẫn 01 quyển
Lưu ý :
-

Đối với sinh viên khóa 12 hệ đại học các ngành: mỗi sinh viên ghi bài
vào 02 đĩa CD nộp về khoa cùng với khóa luận tốt nghiệp (ghi từ trang bìa
đầu tiên đến trang cuối cùng), trên mặt đĩa các em ghi rõ họ tên, mã sinh
viên, lớp bằng bút dạ dầu.

-

Đối với hệ Liên thông khóa 4: mỗi lớp ghi bài vào một đĩa CD, một sinh
viên lưu vào 01 file riêng (ghi từ trang bìa đầu tiên đến trang cuối cùng), ghi
rõ họ tên, mã SV. Lớp trưởng sao thành 02 đĩa, ghi rõ tên lớp, sĩ số lớp và
nộp về khoa cùng khóa luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc nhất đến:
Các thầy giáo, cô giáo dạy trong trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng đã tận
tình truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về Kế toán – Kiểm
toán và cả kinh nghiệm sống quý báu, thực sự hữu ích cho bản thân em trong thời
gian thực tập và cả sau này.
Cô giáo Th.S Đồng Thị Nga đã hết lòng hỗ trợ và giúp đỡ em từ khâu chọn
đề tài, cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập cho đến khi hoàn thành bài
khóa luận tốt nghiệp này.


Các cô, bác làm việc tại Công ty TNHH Thanh Tuấn đã tạo cho em cơ hội
được thực tập và nghiên cứu tại phòng Kế toán của công ty.
Cuối cùng, em chúc thầy cô cùng các cô, bác làm việc tại Công ty TNHH
Thanh Tuấn sức khỏe, thành công, hạnh phúc.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU

Phát triển kinh tế luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Để thúc đẩy
quá tŕnh phát triển kinh tế của đất nước, Nhà nước ta cần phải có môi trường đầu
tư thuận lợi và cơ chế chính sách sao cho phù hợp, rõ ràng và ổn định.
Thuế không chỉ không chỉ tạo nguồn thu cho Chính phủ hoạt động mà còn là
công cụ để phân phối lại thu nhập,tạo ra công bằng xã hội vì vậy thuế đóng một vai
trò cực kỳ quan trọng trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Chính
phủ. Những năm qua, hệ thống pháp luật thuế ở nước ta đã được ban hành, bổ sung
ngày càng phong phú và hoàn thiện hơn. Đặc biệt Luật thuế GTGT đã được Quốc
hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 11 và có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu là một thành công
lớn trong quá trình cải cách hệ thống thuế, có ý nghĩa lịch sử trong hoạt động quản
lý kinh tế của Đảng và nhà nước ta.
Qua 13 năm thực hiện, Luật thuế GTGT về cơ bản đã phát huy được các mặt
tích cực đối với đời sống kinh tế xã hội, khắc phục được tính trùng lặp của thuế
doanh thu, thúc đẩy phát triển sản xuất, khuyến khích xuất khẩu.
Song bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Luật thuế GTGT vẫn gặp nhiều
khó khăn trong quá trình thực hiện cần giải quyết như: đối tượng chịu thuế,
phương pháp tính thuế, chế độ hóa đơn chứng từ , khấu trừ thuế, kê khai và hoàn
thuế, …
Nhận thức được tầm quan trọng của thuế GTGT, với vốn kiến thức đã được
trang bị trên ghế nhà trường cùng với qúa trình tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH
Thanh Tuấn, em đã chọn đề tài “hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công
ty TNHH Thanh Tuấn” làm đề tài luận văn của mình.

Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 13


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

Bài luận văn của em gồm 3 phần chính như sau:
Phần I: Lý luận chung về thuế GTGT và tổ chức kế toán thuế GTGT
Phần II:Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH
Thanh Tuấn.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế
GTGT tại công ty.
Được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo ThS. Đồng Thị Nga và các cô chú
trong phòng kế toán tại công ty TNHH Thanh Tuấn, em đã hoàn thành chuyên đề
này. Với kiến thức tích lũy còn hạn chế, phạm vi đề tài rộng và thời gian thực tế
chưa nhiều nên bài khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhân được sự góp
ý, chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cô chú trong phòng kế toán công ty
để chuyên đề của em được hoàn thiệ hơn.

Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 14


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
I. Lý luận chung về thuế GTGT.
1.1. Khái niệm.
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng
hoá dịch vụ (HHDV) phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng.
1.2. Sự ra đời và phát triển của thuế GTGT.
Thật ra khái niệm thuế GTGT được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1918 bởi
một người Đức tên Carlriedrich Von Siemens - là thành viên sáng lập tập đoàn
SIEMENS A-S, tập đoàn sản xuất hàng kim khí điện máy lớn nhất nước Đức lúc
bấy giờ. Ồng đã sớm nhận ra sự trùng lắp thuế khi thực hiện thuế doanh thu.Từ
nhận thức đó, ông đã đưa ra khái niệm thuế GTGT và đề xuất với chính phủ Đức
đưa vào áp dụng thay thế cho thuế doanh thu lúc bấy giờ. Nhưng đề xuất này đã
không được chính phủ Đức thông qua áp dụng. Bởi chính phủ Đức lo sợ sự phức
tạp của loại thuế này sẽ gây xáo trộn không tốt cho nền kinh tế Đức. Do đó, sáng
kiến của ông phần nào bị lãng quên trong 1 thời gian dài.
Năm 1920 , ở Pháp , thuế doanh thu được tính cho tất cả các khâu của quá
trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ. Điều này dẫn đến một bất cập là hiện tượng “
thuế chồng thuế” vì số thuế nộp trùng lắp nhiều lần qua mỗi khâu lưu thông.
Năm 1936, Pháp cải tiến thuế doanh thu chỉ đánh 1 lần vào công đoạn cuối
của quá trình sản xuất. Hiện tượng trùng lắp thuế được khắc phục nhưng tốc độ
thu thuế chậm.
Năm 1948, thuế doanh thu tiếp tục được hoàn thiện đánh vào từng công
đoạn của quá trình sản xuất và thuế phải nộp giai đoạn sau được trừ số thuế phải
nộp của giai đoạn trước. Ban đầu cách tính này chỉ áp dụng đối với ngành công
nghiệp và chỉ cho khấu trừ thuế đã nộp đối với nguyên vật liệu.
Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 15


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

Đến năm 1954, Maurice Laure, một viên chức thuế Pháp đã hoàn chỉnh đạo
luật thuế GTGT, thuế GTGT chính thức ra đời 10/4/1954, với tên tiếng Pháp là
“Taxe sur la valuer Ạoutee” viết tắt TVA.
Tại Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế GTGT vào năm 1973
sau khi sửa đổi và áp dụng 1 số sắc thuế như thuế Khiêm ước, thuế Song hành.
Đến năm 1975, khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, luật thuế này đã bị bãi bỏ .
Năm 1993, luật thuế GTGT được áp dụng thí điểm cho 10 doanh nghiệp
(chủ yếu là doanh nghiệp ngành mía đường và doanh nghiệp quốc doanh) nhưng
chương trình thí điểm đã thất bại.
Từ ngày 1/1/1999 thuế GTGT được áp dụng tại Việt Nam cho đến nay.
1.3. Đặc điểm thuế GTGT.
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu.
- GTGT là giá trị tăng thêm trong mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Thuế GTGT thu ở tất cả các giai đoạn từ sản xuất đến tiêu dùng.
- Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính
trên giá bán cho người tiêu dung cuối cùng.
- Là loại thuế có tính trung lập cao
-Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ do vậy
tránh được trùng lặp thuế.
1.4. Vai trò của thuế GTGT.



Điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dung HHDV chịu thuế GTGT.
Là khoản thu quan trọng của NSNN. Ở Việt Nam, thuế GTGT là loại thuế có tỷ
trọng đóng góp cho NSNN cao nhất trong tất cả các sắc thuế hiện hành, chiếm tỷ



trọng khoảng 20-25% trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí.
Không trùng lặp do thuế chỉ tính vào giá trị tăng thêm của HHDV, thuế nộp ở



khâu trước khấu trừ khâu sau nên khuyến khích đầu tư phát triển SXKD.
Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế xuất 0%, HHDV xuất
khẩu không phải nộp thuế GTGT mà được khấu trừ toàn bộ số thuế đầu vào.
Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 16


Trường DHDL Hải Phòng


Khóa luận tốt nghiệp

Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hóa đơn, chứng từ và
thanh toán qua ngân hàng.

II.Các quy định về thuế GTGT.
2.1. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế.
2.1.1. Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là HHDV dùng cho sản xuất ,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm HHDV của các tổ chức cá nhân ở
nước ngoài),trừ các đối tượng không chịu thế GTGT nêu tại mục II, phần A thông
tư số 129/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng B ộ tài chính.
2.1.2. Người nộp thuế :
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức nhập
khẩu hàng hoá ,mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người
nhập khẩu ).
2.2. Đối tượng không chịu thuế :
Có 25 loại hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT được
phân làm các nhóm sau:


Nhóm 1: Hàng hoá dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu của cộng đồng
V í dụ: dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố, chiếu
sáng công, dịch vụ tang lễ các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt



nguồn kinh phí chi trả.
Nhóm 2: Hàng hoá dịch vụ đang khuyến khích hoặc cần được khuyến khích.
Ví dụ: Xuất bản, nhập khẩu ,phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành,
sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa
học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên
truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử;
in tiền.
Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo ,



tạp chí, bản tin chuyên ngành.
Nhóm 3: đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 17


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

Ví dụ: Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.


Chuyển quyền sử dụng đất.
Nhóm 4: Khoáng sản khai thác chưa chế biến đem xuất khẩu
Ví dụ: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế
biến.

2.3. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
2.3.1. Giá tính thuế GTGT: (Nguyên tắc giá tính thuế là giá chưa có thuế
GTGT)
1)
2)
3)
4)

5)

6)

7)
8)

Đối với HHDV do CS SXKD bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác:
Giá tính thuế = giá chưa có thuế GTGT ghi trên hoá đơn
Đối với HH nhập khẩu:
`
Giá tính thuế = gia NK+ thuế NK+thuế TTĐB( nếu có)
Đối với HHDV chịu thuế TTĐB:
Giá tính thuế= giá chưa có thuế GTGT+ thuế TTĐB
Đối với HH bán theo phương thức trả góp, trả chậm:
Giá tính thuế= giá bán trả 1 lần chưa VAT(không bao gồm lãi trả góp,
trả chậm)
Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, môi giới, uỷ thác XNK và dịch vụ khác hưởng tiền
công, hoa hồng:
Giá tính thuế = giá tiền công(hoa hồng) được hưởng chưa có VAT
Đối với HHDV dùng để trao đổi biếu tặng hoặc trả thay lương:
Giá tính thuế = giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương
tại cùng thời điểm phát sinh hoạt động.
Đối với DV cho thuê tài sản:
Giá tính thuế= số tiền thuê từng kỳ hoặc thu trước
Đối với HHDV cơ sở KD xuất để tiêu dùng, không phục vụ SXKD hoặc dùng
SXKD HHDV không chịu thuế VAT:
Giá tính thuế= giá bán HHDV cùng loại hoặc tương đương tại cùng

thời điểm phát sinh việc tiêu dùng
9) Đối với hoật động in:
Giá tính thuế= tiền công in(có thể gồm cả tiền giấy in)
10) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản:
Giá tính thuế = giá bán – tiền sử dụng đất
11)Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, trọn gói (ăn, ở, đi lại):
Giá tính thuế = ( giá trọn gói – chi phí thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT)/(1 + thuế suất)
Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 18


Trường DHDL Hải Phòng
12)

Khóa luận tốt nghiệp

Đối với các hàng hóa dịch vụ sử dụng hóa đơn đặc thù:
Giá tính thuế = giá bán/(1 + thuế suất)

2.3.2. Mức thuế suất:
Mức thuế suất GTGT được áp dụng như sau:
Thuế suất 0%: áp dụng đối với HHDV xuất khẩu. Bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu; bán cho các


doanh nghiệp chế xuất và các trường hợp được coi là xuất khẩu. HHDV xuất khẩu
bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu
thuế GTGT xuất khẩu ( trừ một số quy định theo thông tư 120/2003/TTBTC ngày
12/12/2003).
- Dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất để sử
dụng cho tiêu dung cá nhân( dịch vụ vận chuyển đưa đón cán bộ công nhân viên,
cung cấp xuất ăn cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp chế xuất…)
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương
mại.
- Vận tải quốc tế.
 Mức thuế suất 5%: HHDV thiết yếu dùng cho nhu cầu của cộng đồng
(gồm 15 nhóm)
- Nhóm 1: Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại
nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc diện áp
dụng mức thuế suất 10%.
- Nhóm 2: Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh
và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
-Nhóm 3: Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm
các loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá,
bột xương và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi.
-Nhóm 4: Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất
nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo
quản sản phẩm nông nghiệp
-Nhóm 5: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế
biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, ướp
muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh
doanh thương mại.
Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 19


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại điểm này bao gồm cả
thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.
-Nhóm 6: Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa
thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới
đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân
biệt nguyên liệu sản xuất.
-Nhóm 7: Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh
doanh thương mại trừ gỗ, măng.
-Nhóm 8: Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã
mía, bã bùn.
-Nhóm 9: Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ
dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ
nông nghiệp.
-Nhóm 10: Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt,
máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm
thuốc trừ sâu.
-Nhóm 11: Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng
cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị,
dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương;….
-Nhóm 12: Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình,
hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng
cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
-Nhóm 13: Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ
thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
-Nhóm 14: Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế
GTGT nêu tại phần trên.
-Nhóm 15: Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động lien quan đến sở hữu
trí tuệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri
thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn, không bao gồm trò chơi trực
tuyến và dịch vụ giải trí Internet.
 Mức thuế suất 10%: Hàng hoá thông thường còn lại.
Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 20


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

2.4. Phương pháp tính thuế.
Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế GTGT theo một trong hai phương
pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính thuế trực tiếp trên
GTGT.
2.4.1. Phương pháp khấu trừ thuế.
2.4.1.1. Đối tượng:
Áp dụng đối với các đơn vị thực hiện tốt chế độ kế toán, sử dụng hoá
đơn GTGT và không thuộc đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp
trực tiếp.
2.4.1.2. Công thức xác định:
Thuế phải nộp = Thuế đầu ra - Thuế đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
Giá tính thuế của
Thuế đầu ra

=

Thuế đầu vào được =
khấu trừ

HHDV chịu thuế

x

Thuế suất thuế GTGT của
HHDV đó

bán ra
Giá tính thuế của
HHDV mua vào chịu

x

thuế

Thuế suất
thuế GTGT

2.4.1.3. Điều kiện khấu trừ thuế.
a) Có hoá đơn GTGT của HHDV mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
hàng hoá ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT đối với trường hợp mua
dịch vụ.
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HHDV mua vào từ trường
hợp tổng giá trị HHDV mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.
2.4.2. Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT
2.4.2.1. Đối tượng:
a) Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 21


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật đầu tư và các tổ
chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,
chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng bạc , đá quý, ngoại tệ.
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng,bạc, đá quý và hoạt động
chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh
doanh mua , bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính thuế trực tiếp
trên GTGT.
2.4.2.2. Xác định thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT =

GTGT của HHDV

phải nộp

chịu thuế bán ra

x

thuế suất áp dụng đối
với HHDV tương ứng

a)Giá trị gia tăng của HHDV được xác định bằng giá thanh toán của HHDV
bán ra trừ (-) giá thanh toán của HHDV mua vào tương ứng.
Giá thanh toán của HHDV bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán
HHDV bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán
được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
Giá thanh toán của HHDV mua vào được xác định bằng giá trị HHDV mua
vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu
thuế GTGT bán ra tương ứng.
b) Đối với cơ sở kinh doanh bán HHDV có đầy đủ hoá đơn của HHDV bán
ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán
HHDV như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua
HHDV đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân(x) với tỷ lệ(%)
GTGT tính trên doanh thu.
Tỷ lệ(%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia
tăng được quy định như sau:
Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 22


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

+Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%
+Dịch cụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu):50%
+Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 30%
c)Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định
của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định.

Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 23


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

2.5. Thủ tục kê khai và nộp thuế.
2.5.1. Kê khai thuế.
- Các cơ sở kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT thì phải có trách nhiệm lập
và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê
HHDV mua vào, bán ra theo mẫu quy định.
- Đối với các cơ sở kinh doanh nhập khẩu, mỗi lần phát sinh hoạt động nhập
khẩu, cơ sở phải có trách nhiệm kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần
nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu cho cơ quan hải quan thu thuế tại
cửa khẩu nhập.
- Đối với các kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế GTGT theo
từng chuyến hàng cho cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi
tiêu thụ.
Cơ sở kinh doanh nhiều loại HHDV có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau
phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại
HHDV nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì
phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá dịch vụ mà cơ sở
đó sản xuất, kinh doanh.
2.5.2. Nộp thuế.
- Đối với cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông báo
của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 25 của
tháng tiếp theo.
- Đối với cơ sở kinh doanh có số thuế phải nộp hàng tháng lớn thì cơ sở phải
tạm nộp thuế theo định kỳ 10-15 ngày một lần và trong thời hạn quy định (Theo
thông báo của cơ quan thuế) cơ sở phải nộp đủ số thuế phải nộp trong tháng.
2.5.3. Hoàn thuế
Theo luật thuế GTGT thì các cơ sở sản xuất kinh doanh, người nhập khẩu
được hoàn thuế GTGT trong các trường hợp sau:
a)

Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
được hoàn thuế trong các trường hợp sau:
Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 24


Trường DHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp



Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng trở lên có luỹ kế số thuế GTGT đầu vào được khấu



trừ lớn hơn số thuế đầu ra.
Các cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá xuất khẩu, nếu có số thuế GTGT
đầu và chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì sẽ được xét hoàn thuế theo

b)

từng tháng.
Các cơ sở kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng đăng ký nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ nhưng chưa có doanh thu bán hàng, chưa có thuế GTGT đầu
ra để khấu trừ với thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, vật tư, nếu thời gian đầu
tư từ 1 năm trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm, số thuế
GTGT đầu vào của TSCĐ, vật tư được hoàn có giá trị lớn hơn từ 200 triệu đồng

c)

trở lên thì sẽ được xét hoàn thuế theo từng quý.
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, giải thể, chia tách… có số thuế

d)
e)

GTGT nộp thừa thì có quyền đề nghị hoàn thuế.
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Tổ chức cá nhân Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua HHDV tại Việt Nam.
2.6. Kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp.
2.6.1. Nhiệm cụ của kế toán thuế GTGT.
1- Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng. Việc theo
dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hóa đơn GTGT.
2- Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm:
+Bảng kê hóa đơn , chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
+Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Căn cứ để lập các bảng kê trên là hóa đơn GTGT
3- Kê khai thuế phải nộp hàng tháng.
Hàng tháng, kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra,
xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ
khai thuế GTGT, kèm với bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào, bán ra để
nộp cho cơ quan thuế.
4- Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế.

Sinh viên: Vũ Thị Tuyết – QT1206K

Page 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×