Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thương mại và vận tải huy anh

Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh

Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nền kinh tế thị trờng đã và đang mang lại những cơ hội và thách thức lớn cho các
doanh nghiệp, đồng thời mang lại những lợi ích cho ngời tiêu dùng, đó là sản phẩm đẹp,
mẫu mã đẹp chất lợng cao, giá thành phù hợp. Với nhiều loại hình sản xuất và với nhiều
hình thức sở hữu, các doanh nghiệp muốn tồn tại đợc thì phải tìm phơng hớng sản xuất
kinh doanh phù hợp để sản phẩm của mình có thể cạnh tranh đợc và đáp ứng nhu cầu thị
trờng. Chính vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản
phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh. Để làm đợc điều đó thì các doanh nghiệp phải sử
dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó hạch toán đóng vai trò rất quan trọng để
quản lý hoạt động kinh doanh sản xuất, kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản nhằm đảm
bảo sản xuất đợc tiến hành liên tục, quản lí và sử dụng tài sản, nhằm đảm bảo sản xuất đợc tiến hành liên tục, quản lý và sử dụng một cách tốt nhất các yếu tố chi phí để đạt đợc
hiệu quả trong sản xuất kinh doanh đồng thời phục vụ cho các nhà quản lý kinh tế, từ đó
đa ra các kế hoạch, dự án và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, quyết định nên sản xuất
sản phẩm gì, bằng nguyên vật liệu nào? mua ở đâu và xác định hiệu quả kinh tế của từng
thời kỳ. Vì vậy các doanh nghiệp cần xây dựng quy trình hạch toán một cách khoa học,
hợp lý, trong đó hạch toán nguyên vật liệu là rất quan trọng.

Và đối với các doanh nghiệp sản xuất, thì hạch toán nguyên vật liệu là rất

quan trọng bởi các lý do sau: Thứ nhất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của qúa
trình sản xuất, nó quyết định chất lợng sản phẩm đầu ra. Thứ hai, chi phí nguyên
vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất, vì thế nó mang tính trọng
yếu. Mỗi sự biến động về chi phí nguyên vật liệu làm ảnh hởng đến sự biến động
của giá thành sản phẩm. Vì thế sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là rất quan trọng.
Thứ ba, nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp hết sức đa dạng, nhiều chủng loại
do đó yêu cầu phải có điều kiện bảo quản thật tốt và thận trọng. Việc bảo quản tốt
sẽ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công của công tác quản
lý sản xuất kinh doanh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
1


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Trong mấy năm gần đây, hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh đã có những bớc tiến rõ rệt. Tuy nhiên do trình độ quản lý và phát
triển sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế thể hiện ở nhiều mặt, nhất là chế độ
kế toán tài chính cha phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất của đơn vị.
Cũng giống nh các doanh nghiệp khác để hoà nhập với nền kinh tế thị trờng,
công ty Cổ Phần Thơng Mại và Vận Tải Huy Anh luôn chú trọng công tác hạch
toán sử dụng nguyên vật liệu cho phù hợp và coi đó nh một công cụ quản lý không
thể thiếu đợc để quản lý vật t nói riêng và quản lý sản xuất nói chung. Từ thực tiễn
nền kinh tế thị trờng, trớc việc đổi mới quản lý kinh tế, việc lập định mức đúng đắn
nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất, giảm mức tiêu hao vật liệu, duy trì
và bảo quản tốt các loại vật t là việc làm quan trọng không chỉ đối với các doanh
nghiệp sản xuất nói chung mà còn đối với công ty Huy Anh nói riêng. Vì vậy, việc
tăng cờng cải tiến công tác quản lý vật t phải đi liền với việc cải tiến và hoàn thiện
công tác hạch toán với việc tăng cờng hiệu quả sử dụng các loài tài sản trong đó
hạch toán và quản lý nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng.
Với ý nghĩa nh vậy của nguyên vật liệu đối với các doanh nghiệp sản xuất,
và qua một thời gian thực tập tìm hiểu công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ
Phần Thơng Mại và Vận Tải Huy Anh em đã nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công
tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thơng mại và Vận Tải Huy
Anh"
2. Phạm vi nghiên cứu: Công ty CPTM và Vận Tải Huy Anh
3. Đối tợng nghiên cứu: Chi phí nguyên vật liệu (số liệu năm 2008)
4. Phơng pháp nghiên cứu: Tổng hợp phân tích số liệu.
5. Kết cấu đề tài: Gồm 3 chơng.
Chơng 1:


Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
2


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Chơng 2:

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ
phần thơng mại và vận tải Huy Anh.

Chơng 3:

Một số ý kiến về công tác Kế toán Nguyên Vật Liệu tại
Công ty Cổ Phần Thơng Mại và Vận Tải Huy Anh.

Chơng 1
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
3


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
1.1. Khái quát về nguyên vật liệu.

1.1.1. Khái niệm và đặc diểm nguyên vật liệu(NVL)
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá,
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và khi tham gia vào quá
trình sản xuất dới tác động của sức lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay
đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm và toàn bộ
giá trị vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn
trọng tổng chi phí sản xuất do đó nó quyết định chất lợng của cả quá trình sản xuất.
Đầu vào có tốt thì đầu ra mới đảm bảo, đó là sản phẩm sản xuất ra mới có chất lợng
cao.
Nguyên vật liệu tồn tại dới nhiều hình thái vật chất khác nhau, có thể ở thể
rắn nh sắt,thép, ở thể lỏng nh dầu, xăng, sơn ở dạng bột nh cát, vôi tuỳ từng loại
hình sản xuất.
Nguyên vật liệu có thể tồn tại ở các dạng nh:
- Nguyên vật liệu ở dạng ban đầu, cha chịu tác động của bất kỳ quy trình sản
xuất nào.
- Nguyên vật liệu ở các giai đoạn sản xuất khác: nguyên vật liệu là sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm đẻ tiếp tục đa vào sản xuất, chế tạo thành thực thể của sản
phẩm.
Những đặc điểm trên đã tạo ra những đặc điểm riêng trong công tác hạch
toán nguyên vật liệu từ khâu tính giá, đến hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp
nguyên vật liệu và sử dụng quản lý tốt nguyên vật liệu.
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu:
Do nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có rất nhiều loại
nhiều thứ có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
4


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Trong điều kiện đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì
mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu. Có nhiều cách phân loại
nguyên vật liệu khác nhau tuỳ theo yêu cầu quản lý đặc điểm sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp:
* Theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Theo
đặc trng này, thì nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất đợc phân ra thành:
- Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu sau quá trình gia công
chế biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Ngoài ra, còn có cả bán
thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến.
- Nguyên vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ trong quá
trình sản xuất kinh doanh đợc sử dụng kết hợp nguyên vật liệu chính để hoàn thiện
nâng cao tính năng, chất lợng sản phẩm, thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị, hoặc
dùng để bảo quản hoặc để sử dụng để theo dõi bảo đảm cho công cụ lao động
bình thờng hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
- Nhiên liệu là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản
xuất kinh doanh nh than, củi, xăng dầu
- Phụ tùng thay thế: Là các loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động xây lắp, xây
dựng cơ bản.
Vật liệu khác: Là các loại vật liệu đặc trng của từng doanh nghiệp hoặc phế
liệu thu hồi . Hạch toán nguyên vật liệu theo cách phân loại trên đáp ứng đ ợc yêu
cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu.
Ngoài ra còn có cách phân loại khác:
* Phân loại theo nguồn hình thành:
- Vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh đợc
doanh nghiệp mua ngoài thị trờng.
- VL sản xuất: Là những VL do doanh nghiệp tự chế biến hay thuê ngoài chế
biến
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
5


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
- Vật liệu nhận vốn góp liên doanh.
- Vật liệu đợc biếu tặng, cấp phát.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu:
- Vật liệu tự có: Bao gồm tất cả những vật liệu thuộc sở hữu của doanh
nghiệp
- Vật liệu nhận gia công chế biến cho bên ngoài
- Vật liệu nhận giữ hộ.
1.1.3. Tính giá nguyên vật liệu- NVL:
Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch
toán nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của
chúng. Trong công tác hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất,
nguyên vật liệu đợc tính theo giá thực tế.
Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các
chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra
nguyên vật liệu.
Các doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì giá
thực tế bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp khấu trừ thì giá thực tế không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

a,Tính giá nguyên vật liệu nhập trong kỳ:
Giá thực tế của VL nhập kho đợc xác định tuỳ thuộc vào từng nguồn nhập:
- Vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời
bán, các khoản thuế(nếu có), chi phí thu mua vận chuyển, lu kho, lu bãi.... trừ đi
các khoản giảm trừ nh: giảm giá, chiết khấu(nếu đợc ngời bán chấp nhận).

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
6


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
- Vật liệu chế biến xong nhập kho: Giá thực tế bao gồm chi phí tự chế biến,
chi phí thuê ngoài gia công chế biến( nếu thuê ngoài gia công).
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế là giá trị NVL đợc các
bên tham gia góp vốn thoả thuận cộng (+) các chi phí tiếp nhận (nếu có).
- Nguyên vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng cộng (+) các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
- Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Giá
thực tế đợc tính theo đánh giá thực tế hoặc giá thị trờng.
b, Tính giá nguyên vật liệu xuất trong kì.
Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu tuỳ thuộc vào đặc
điểm của từng doanh nghiệp và trình độ của kế toán trong doanh nghiệp.
Các phơng pháp tính giá thực tế NVL xuất kho thờng dùng là:
Phơng pháp tính giá thực tế bình quân:
Giá thực tế

Giá bình

của NVL xuất

= quân 1 đơn vị x

kho

NVL

Lợng NL
xuất kho

Trong đó:

- Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá bình
quân 1 đơn vị
NVL

=

Giá trị NVL tồn đầu kỳ+ giá trị NVL nhập
trong kỳ
Số lợng NVL(tồn đầu kỳ+ số lợng nhập trong
kỳ)

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
7


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật
liệu nhng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều:
Ưu điểm: Giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Nhợc điểm: công việc tính giá NVL vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hởng đế
tiến độ của các khâu kế toán; đồng thời phải tính cho từng loại NVL.
- Phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phơng pháp này, kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh
điểm nguyên vật liệu sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần

=

nhập

Giá trị thực tế NVL (tồn trớc khi nhập+ nhập vào
lần này
Lợng thực tế VL(tồn trớc khi nhập+ nhập vào lần
này)

Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật
liệu và số lần nhập nguyên vật liệu mỗi loại ít.
Ưu điểm: Theo dõi thờng xuyên, kịp thời, chính xác.
Nhợc điểm: Khối lợng công việc tính toán nhiều.

- Phơng pháp giá thực tế bình quân cuối kỳ trớc:
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc

=

Giá thực tế VL tồn đầu kỳ(hoặc cuối kỳ
trớc)
Lợng VL tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trớc)

- Phơng pháp này có:
Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lợng tính toán.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
8


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Nhợc: Không chính xác nếu giá cả NVL trên thị trờng có sự biến động.
Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp có danh điểm
nguyên vật liệu có giá thị trờng ổn định.
c, Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này NVL đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định
là lô NVL nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc. Vì vậy, lợng NVL xuất kho thuộc lần
nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
Ưu điểm: kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời
Nhợc điểm: Hạch toán chi tiết theo từng loại, từng kho mất thời gian công
sức, chi phí kinh doanh không phản ánh kịp thời theo giá thị trờng NVL.
Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ, chủng loại NVL ít,
số lợng nhập, xuất NVL ít, giá cả thị trờng ổn định...
d, Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá thực tế xuất kho giả định là lô
NVL nào nhập vào kho sau sẽ đợc dùng trớc. Vì vậy, việc tính giá xuất của NVL đợc làm ngợc lại với phơng pháp nhập sau - xuất trớc.
Ưu điểm: Tính giá NVL xuất kho kịp thời, chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp đợc phản ảnh kịp thời theo giá thị trờng của ngân hàng.
Nhợc điểm: Phải hạch toán theo chi tiết từng nguyên vật liệu, tốn công.
e, Phơng pháp trực tiếp (gọi là phơng pháp giá thực tế đích danh hay
phơng pháp đặc điểm riêng)
NVL đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào
cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh). Vì vậy, khi xuất nguyên vật liệu
ở lô nào thì tính giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có điều kiện bảo quản
riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho với các loại NVL có giá trị cao, phải xây
dựng hệ thống kho tàng cho phép bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
9


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Ưu điểm: công tác tính giá đợc thực hiện kịp thời, thông qua đó kho kế toán
có thể theo dõi đợc thời gian bảo quản riêng từng loại NVL.
Nhợc điểm: chi phí lớn cho việc xây dựng kho tàng để bảo quản NVL.
f, Phơng pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ
áp dụng đối với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL mẫu mã
khác nhau nhng không có điều kiện kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho. Vì vậy,
doanh nghiệp phải tính giá cho số lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc, sau đó mới xác
định đợc NVL xuất kho trong kỳ.
Giá thực tế NVL
tồn cuối kỳ
Giá thực tế NVL
xuất kho

=
=

Số lợng tồn cuối
kỳ
Giá thực tế
NVL nhập kho

x
+

Đơn giá NVL nhập
kho lần cuối
Giá trị thực tế tồn
đầu kỳ

-

Giá trị thực
tế tồn cuối kỳ

Doanh nghiệp nên áp dụng đối với những NVL có giá thị trờng ổn định.
k, Phơng pháp hệ số giá
áp dụng đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL, giá cả thờng xuyên
biến động, nghiệp vụ nhập- xuất NVL diễn ra thờng xuyên thì việc hạch toán theo
giá thực tế trở nên phức tạp tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện đợc.
Do đó, việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định có thể sử dụng trong thời gian dài để hạch
toán nhập- xuất- tồn kho NVL trong khi tính đợc giá thực tế của nó.
Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch, giá mua vật liệu ở thời điểm nào đó
hoặc giá bình quân tháng trớc.
Việc tính giá thực tế xuất trong kỳ dựa trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá
thực tế và giá hạch toán.

Hệ số giá VL

=

Giá thực tế VL tồn đầu kỳ+Giá thực tế VL nhập trong kỳ

Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ+Giá hạch toán VL nhập trong kỳ
Do đó, giá thực tế:

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
10


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
VL xuất trong kỳ
(hoặc tồn cuối kỳ)

Giá hạch toán VL xuất

=

trung kỳ (tồn cuối kỳ)

x

Hệ số giá VL

Phơng pháp này cho phép kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán chi tiết và tổng
hợp NVL trong công tác tính giá nên công việc tính giá đợc tiến hành nhanh chóng
không bị phụ thuộc vào chủng loại, số lần nhập- xuất NVL; Vì vậy khối lợng công
việc ít, hạch toán chi tiết đơn giản hơn.
Tuy nhiên, khối lợng công việc dồn vào cuối kỳ.
Phơng pháp này có thể tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên vật
liệu chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Trên đây là một số phơng pháp tính giá xuất NVL trong kỳ. Từng phơng
pháp có u, nhợc điểm và điều kiện áp dụng riêng. Vì vậy, tuỳ vào quy mô, đặc điểm
doanh nghiệp và trình độ quản lý của kế toán mà sử dụng phơng pháp tính toán
thích hợp.

1.2. Hạch toán nguyên vật liệu:
1.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán
Trong doanh nghiệp sản xuất các chứng từ đợc sử dụng để hạch toán NVL
gồm: Hoá đơn bán hàng(hoặc HĐ GTGT), phiếu nhập- xuất kho, phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ... tuỳ theo từng nội dung nghiệp vụ kinh tế.
Các chứng từ liên quan đến nguyên vật liệu phải phản ánh đầy đủ, chính xác,
kịp thời theo đúng chế độ quy định. Mỗi chứng từ phải chứa đựng các chỉ tiêu đặc
trng cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nội dung, quy mô, chất lợng, thời gian
xảy ra cũng nh trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan.
1.2.1.1 Chứng từ kế toán nhập nguyên vật liệu

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
11


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Phiếu nhập kho: Dùng để xác định số lợng quy cách giá trị NVL, nhập kho
và làm căn cứ để thủ kho và kế toán ghi vào các bảng, sổ kế toán.
Phiếu nhập kho đợc lập dựa trên mẫu 01 VT do Bộ tài chính ban hành.
Phiếu nhập kho đợc lập và luân chuyển nh sau:
- Phiếu nhập kho do phòng kế toán hoặc bộ phận vật t của đơn vị lập thành 3
liên và ngời lập phải ký vào đó. Trớc khi lập phiếu nhập, ngời lập phải căn cứ vào
chứng từ bên bán nh hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm vật t, các chứng từ khác
- Chuyển phiếu nhập kho cho thủ trởng đơn vị hoặc ngời phụ trách ký.
- Ngời giao hàng nhận phiếu nhập.
- Chuyển phiếu nhập xuống kho, thu kho ghi số lợng, quy cách vào cột thực
nhập cùng ngời giao ký xác nhận.
Ba liên của phiếu nhập kho đợc lu giữ nh sau:
Liên 1: lu tại quyển gốc.
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ; định kỳ chuyển cho kế toán ghi sổ.
Liên 3: Dùng để thanh toán.

1.2.1.2 Chứng từ kế toán xuất nguyên vật liệu:
Phiếu xuất kho: dùng để xác định số lợng, giá trị nguyên vật liệu xuất kho.
Phiếu này là căn cứ để thủ kho xuất kho và ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế
toán vật t tính thành tiền và ghi vào sổ kế toán.
Phiếu xuất kho đợc lập dựa trên mẫu số 02 VT do Bộ tài chính ban hành.
Phiếu xuất kho đợc lập và luân chuyển nh sau:
- Phiếu xuất kho do bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng lập thành 03
liên. Sau khi lập xong, phụ trách bộ phận, phụ trách cung ứng ký và giao cho ngời
cầm phiếu xuống kho để lĩnh.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
12


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
- Thủ kho căn cứ vào lợng xuất để ghi vào cột số lợng thực xuất và cùng ngời
nhận hàng ký vào phiếu xuất kho.
+ Ba liên phiếu xuất đợc luân chuyển:
- Liên 1: Lu ở bộ phận rập phiếu.
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi ở thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán để tính
thành tiền và ghi vào sổ kế toán.
Liên 3: Ngời nhận giữ để ghi ở bộ phận sử dụng. Cuối tháng, kế toán xác
nhận số lợng sử dụng ở từng bộ phận để xác định tính chính xác của kế toán.
1.2.2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Trong thực tế công tác kế toán ở nớc ta, có thể sử dụng một trong ba phơng
pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, đó là:
- Phơng pháp thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp sổ số d.

1.2.2.1 Phơng pháp thẻ song song
Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít danh điểm
nguyên vật liệu, khối lợng chứng từ xuất vật liệu ít, không thờng xuyên, trình độ
chuyên môn của kế toán không cao.
Tại kho: Thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập- xuất vật liệu để ghi vào thẻ
kho. Thẻ kho đợc mở theo từng danh điểm nguyên vật liệu.
Tại phòng kế toán: Kế toán vật liệu dựa vào chứng từ nhập - xuất NVL để
ghi số lợng và tính thành tiền NVL nhập- xuất vào Sổ kế toán chi tiết vật liệu
(mở tơng ứng với thẻ kho). Sổ này giống nh thẻ kho chỉ khác có thêm các giá trị vật
liệu. Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với thẻ
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
13


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
kho tơng ứng đồng thời từ sổ kế toán chi tiết NVL kế toán lấy số liệu vào bảng tổng
hp nhập- xut- tồn NVL theo từng danh điểm NVL để đối chiếu với số liệu kế
toán tổng hợp NVL.
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song:
Sơ đồ 1.2.2.1 : Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết NVL

Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn NVL

Kế toán
tổng hợp

Phiếu xuất kho

Ghi hàng ngày, định kỳ

Ghi chú:

Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

Ưu điểm: ơn giản trong ghi chép, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót
đồng thời cung cấp thông tin nhập- xuất- tồn của từng danh điểm nguyên vật liệu
kịp thời, chính xác, thích hợp với việc sử dụng máy tính.
Nhợc im: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lắp về số lợng. Hạn chế việc kiểm tra của kế toán do chỉ đối chiếu vào cuối tháng
1.2.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
ở kho: đợc ghi chép giống phơng pháp thẻ song song.
ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển NVL theo từng kho.
Cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập- xuất- theo từng danh điểm NVL và
theo từng kho kế toán lập bảng kê nhập NVL, bảng kê xuất NVL, dựa vào các bảng
kê này để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối kỳ. Khi nhận đợc thẻ kho, kế
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
14


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
toán NVL tiến hành đối chiếu giữa thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển, đồng thời
từ sổ đối chiếu luân chuyển vào bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn vật liệu và đồng thời
đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vật liệu.
Sơ đồ hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
Sơ đồ 1.2.2.2: Hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Bảng kê nhập VL
Sổ đối chiếu
luân chuyển

Bảng tổng hợp
N-X-T

Sổ kế toán tổng
hợp VL

Bảng kê xuất VL
Ghi chú:

Ghi hàng ngày, định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

Ưu điềm: giảm nhẹ việc ghi chép của kế toán, tránh sự trùng lắp.
Nhợc điểm: Việc kiểm tra giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối
tháng nên trong trờng hợp số lợng chứng từ nhập, xuất vật liệu của từng danh điểm
vật liệu khá lớn thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và ảnh hởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên
vật liệu nhng số lợng chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu không nhiều
1.2.2.2. Phơng pháp sổ số d:
Điều kiện áp dụng: đối với doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL, số lợng
chứng từ nhập- xuất của mỗi loại nhiều xây dựng thành hệ thống danh điểm nguyên

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
15


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
vật liệu, dùng giá hạch toán để để hàng ngày nắm đợc tình hình xuất, nhập, tồn,
yêu cầu trình độ kế toán tơng đối cao.
ở kho: thủ kho ghi vào thẻ kho giống nh các phơng pháp trên. Ngoài ra thủ kho còn
phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập- xuất phát sinh theo từng danh điểm nguyên
vật liệu. Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyển cho kế toán kèm theo các
chứng từ nhập, xuất vật liệu. Thủ kho phải phản ánh số lợng vật liệu tồn cuối tháng
theo từng danh điểm nguyên vật liệu vào sổ số d. Sổ này đợc kế toán mở cho từng
kho và dùng cho cả năm. Trớc ngày cuối tháng, kế toán đa sổ số d cho thủ kho để
ghi vào sổ. Ghi xong thủ kho gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền
theo giá hạch toán.
ở phòng kế toán: kế toán dựa vào số lợng nhập, xuất của từng danh điểm
NVL đợc tổng hợp từ các chứng từ nhập- xuất mà kế toán nhận đợc khi kiểm tra
các kho theo định kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày kèm theo phiếu giao nhận chứng từ và dựa
vào giá hạch toán để tính thành tiền NVL nhập- xuất theo từng danh điểm NVL từ
đó ghi vào bảng luỹ kế nhập- khẩu NVL (lập theo từng danh điểm NVL). Cuối kỳ
tính tiền trên sổ số d do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho ở sổ sách với
bảng luỹ kế nhập- xuất- tồn. Từ bảng lũy kế nhập- xuất- tồn, kế toán vào bảng tổng
hợp nhập- xuất- tồn NVL để đối chiếu với kế toán tổng hợp về NVL.
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d.
Sơ đồ 1.2.2.2: Hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d.
Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Sổ số


Phiếu xuất kho

Phiếu giao
nhận CT nhập

Bảng luỹ kế N-

X- T

Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn NVL

Phiếu giao nhận
ch.từ xuất

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
16

Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng

Kế toán
tổng hợp


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh

Ưu điểm: không trùng lặp, ghi sổ thờng xuyên, không bị dồn vào cuối kỳ
Nhợcđiểm: kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót gặp nhiều khó khăn.
1.2.3. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Để hạch toán NVL nói riềng và các loại hàng tồn kho nói chung có thể áp
dụng một trong hai phơng pháp: (KKTX) kê khai thờng xuyên, hoặc kê khai định
kỳ (KKĐK).
Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của
doanh nghiệp, vào yêu cầu sử dụng của công tác quản lý, trình độ kế toán viên
cũng nh quy định của chế độ kế toán hiện hành.
1.2.3.1. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX
Tài khoản sử dụng:
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh tính hình hiện có,
biến động tăng, giảm một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh
từng loại hàng tồn kho.
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến ở nớc ta vì những thuận lợi của nó.
Phơng pháp này có độ chính xác cao, thông tin về hàng tồn kho kịp thời, cập nhật,
có thể xác định đợc lợng nhập - xuất - tồn của từng loại hàng tồn kho. Tuy nhiên
đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng tồn kho, chủng loại vật liệu nhiều, có
giá trị thấp, nhập- xuất- tồn thờng xuyên mà áp dụng phơng pháp này rất tốn nhiều
công sức, thời gian.
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên thì kế
toán phải sử dụng các tài khoản sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
17


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
- TK 152: nguyên vật liệu TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình
hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. Tài khoản
này có thể mở chi tiết theo nhóm, thứ, từng loại vật liệu theo yêu cầu quản lí và phơng tiện tính toán.
- TK 151: hàng mua đi đờng: tài khoản này sử dụng để theo dõi các loại
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã mua nhng cuối tháng hàng
cha về nhập kho.
- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK 331,
TK 133, TK 621, TK 627, TK 642, TK 111, TK 112.
TK 331,1.2.3.2.
111, 112,Hạch
141toán tổng hợpTK
152 vật liệu theo phơng
TKpháp
621,627,641,642,335,241
nguyên
KKTX:
Tăng do mua ngoài

Giá thực tế NVL xuát sử dụng

Tk 133

cho toàn doanh nghiệp

Hạch toán tăng giảm, kết quả kiểm kê nguyên vật liệu đợc mô tả trong sơ đồ
sau:

VAT theo pp
khấu trừ

TK 151

Hàng mua đang đi đường

TK 154
Giá thực tế NVL xuất

kỳ trước

để gia công

TK 411

TK 128, 222
Góp vốn bằng NVL
Sơ đồ
1.2.3:
sơ đồ
NVL theo phơng pháp KKTX
Nhận
vốn góp
liênHạch
doanh toán tổng hợp
412
cấp phát bằng NVL
Đánh giá Đánh giá
tăng NVL

TK 222,128

giảm NVL

TK 411

Nhận lại vốn góp liên doanh
Trả vốn góp liên doanh NVL
TK 3388

TK 138, 642
Thừa phát hiện khi

Giá trị NVL thiếu

kiểm kê

khi kiểm kê
TK 111, 112, 331

TK 154
Nhập NVL tự chế hoặc
thuê gia công

Chiết khấu thương mại hoặc trả lại
NVL cho người bán

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
TK 133
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
18

VAT khấu trừ
cho phần NVL
trả lại


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh

1.2.3.2. Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Tài khoản sử dụng:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách thờng
xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá trên các tài
khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn đầu kỳ và cuối
kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng hàng hoá tồn kho thực tế và
lợng hàng hoá xuất dùng và sản xuất kinh doanh và các mục đích khác.
Phơng pháp này có u điểm tiết kiệm thời gian, công sức ghi chép, và thích
hợp với các đơn vị sản xuất kinh doanh những vật t khác nhau, giá trị thấp đợc xuất
dùng thờng xuyên
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
19


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Các TK sử dụng theo phơng pháp kê khai định kỳ:
- TK 611: Mua hàng (tiểu khoản 611 - Mua nguyên vật liệu): dùng để phản
ánh giá trị thực tế số nguyên vật liệu mua vào và xuất trongkỳ.
TK 611: Không có số d và thờng đợc mở chi tiết theo từng loại vật liệu,
CCDC
- TK 152: nguyên vật liệu dùng để phản ánh nguyên vật liệu tồn kho.
- TK 151: Hàng mua đang đi đờng: phản ánh trị giá hàng mua nhng cuối
tháng cha về nhập kho.
- Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK133,
331, 111, 112, 311, 621, 627
Phơng pháp hạch toán:
Quá trình hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai định kỳ đợc
tiến hành theo sơ đồ sau:

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
20


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Sơ đồ 1.2.3.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKĐK.
TK 152, TK 151

TK 611

TK 152, TK 151

K/c giá trị NVL tồn kho đầu kỳ,

K/c trị giá NVL tồn cuối kỳ

hàng mua đi đường tháng trước

hàng mua đi đường tồn cuối tháng

TK 111, 112, 331, 311

TK 111, 112, 331

Trị giá NVL mua trong kỳ

Khoản giảm giá, trả lại NVL

TK 133

TK 133

VAT
khấu trừ
Thuế GTGT cho phần
NVL trả lại

TK 621

TK 411
Trị giá NVL sử dụng trực tiếp

Nhận vốn góp bằng NVL

cho sản xuất

TK 627, 641, 642, 338

TK 222, 128

Trị giá NVL sử dụng cho các

Nhận lại vốn góp liên doanh

đối tượng khác

bằng NVL

TK 412

TK 336, 338

Đánh giá giảm NVL

Vay tạm NVL từ đơn vị khác

TK 412
Đánh giá tăng NVL

1.2.3.4. Sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
21


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Hiện nay, có bốn hình thức sổ dùng để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Tuỳ từng đặc điểm, điều kiện và trình độ kế toán của doanh nghiệp có thể dùng một
trong bốn hình thức sổ sau:
Hình thức sổ kế toán nhật ký chung (NKC)
*Điều kiện áp dụng: Hình thức sổ NKC thờng áp dụng cho các doanh
nghiệp có số lợng nghiệp vụ diễn ra không nhiều, sử dụng ít tài khoản.
* Hình thức này gồm có các loại sổ sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 152
- Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp chi tiết NVL
- Bảng phân bố nguyên vật liệu.
* Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, ghi vào sổ NKC, sau đó từ sổ NKC ghi
vào sổ cái TK 152. Trờng hợp doanh nghiệp mở các sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký
mua hàng) Bảng phân bố nguyên vật liệu thì định kỳ ghi vào căn cứ vào các chứng
từ nhập- xuất, cuối tháng ghi vào sổ cái TK 152, từ sổ cái TK 152 vào bảng cân đối
kế toán, báo cáo tài chính.
Từ chứng từ nhập- xuất NVL vào thể lên kế toán chi tiết NVL, theo danh
điểm nguyên vật liệu, cuối tháng vào bảng tổng hợp chi tiết NVL, sau đó từ bảng
tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu đối chiếu với sổ cái TK 152.
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, sử dụng ít sổ, có thể dùng máy tính.
Nhợc điểm: Dễ bị trùng lặp số liệu do ghi vào nhiều loại sổ khác nhau.
Hình thức sổ kế toán nhật ký - sổ cái (NK - SC)
* Điều kiện áp dụng: phù hợp với các doanh nghiệp số lợng nghiệp vụ diến
ra ít, và sử dụng ít TK, trình độ nhân viên kế toán không cao.
* Sổ sách dùng để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
22


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Theo hình thức này, kế toán chỉ mở một quyển sổ kế toán tổng hợp duy
nhất: Sổ NK - SC. Sổ nàygồm có 2 phần:
- Phần nhật ký: Ghi chứng từ, diễn giải, ngày tháng ghi sổ, số tiền phát
sinh
- Phần sổ cái: Ghi thành nhiều cột, mỗi cột ghi sổ cái 1 tài khoản.
* Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán kiểm tra tình hợp pháp của các
nghiệp vụ và đồng thời ghi vào NK - SC theo nội dung nghiệp vụ.
Cuối tháng tổng hợp và kiểm tra đối chiếu số liệu trên các tài khoản:
Tổng số tiền
ở phần nhật

=

Tổng số tiền phát sinh nợ
của tất cả các tài khoản

Tổng số tiền phát sinh
=

có của tất cả các tài


khoản
Ngoài ra, kế toán còn ghi vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, sổ kế toán chi tiết vật
liệu.Trình tự ghi sổ đợc biểu diễn qua sơ đồ sau:
Ưu điểm: Dễ làm, ít nhân viên kế toán, trình độ kế toán không cần cao.
Nhợc điểm: Do chỉ mở một sổ duy nhất để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ
kinh tế nên sổ NK - SC đợc thiết kế cồng kềnh.
Hình thức sổ chứng từ - ghi sổ (CTGS)
* Theo hình thức này, sổ sách kế toán đợc sử dụng bao gồm:
- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ
- Bảng phân bố nguyên vật liệu.
- Sổ (thẻ - kế toán chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp chi tiết vật liệu.
* Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất vật liệu vào
chứng từ ghi sổ, bảng phân bố nguyên vật liệu, sổ kế toán chi tiết vật liệu. Từ
chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ, vào sổ cái TK 152. Cuối tháng từ sổ cái
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
23


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
TK 152 vào Bảng CĐTK và báo cáo kế toán. Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số tổng
cộng trên sổ đăng ký chứng từ với bảng CĐTK.
Trình tự ghi sổ đợc biểu diễn qua sơ đồ sau.
Quan hệ đối chiếu
Ưu điểm: Dễ, đơn giản
Nhợc điểm: Kiểm tra, đối chiếu khó, chuyên môn hoá cha cao.
Hình thức sổ Nhật ký chứng từ (NKCT)
* Các loại sổ để áp dụng hình thức sổ NKCT
- Nhật ký chứng từ, bảng kê số 3, bảng phân bổ NVL
- Sổ cái TK 152, sổ thẻ kế toán chi tiết vật liệu
* Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, định kỳ căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu và
các công ty khác vào các bảng chi tiết TK 331, và vào NKCT số 5, số 10, số 1,2,
bảng kê số , bảng phân bố số 2, sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Cuối kỳ, từ bảng
kê số 3 vào bảng phân bổ số 2 từ bảng phân bổ số 2 vào bảng kê số 4,5,6. Từ các
bảng kê này vào NKCT số 7, sổ cái TK 152, báo cáo kế toán. Từ thẻ kế toán chi tiết
vật liệu cuối tháng vào bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, và từ số liệu bảng này vào
bác cáo kế toán.
Trình tự ghi sổ theo hình thức này đợc biển diễn bằng sơ đồ sau
Ưu điểm: Chuyên môn hoá cao, tránh bị trùng lặp số liệu, quy trách nhiệm
cho từng ngời
Nhợc điẻm: Số lợng sổ sách lớn, cần nhiều nhân viên kế toán với trình độ
chyyên môn cao làm chỷ yếu bằng thủ công không phát huy đợc vai trò của máy vi
tính.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lợng
kế toán viên nhiều trình độ chuyên môn cao.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
24


Chuyên dề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP TM và Vận Tải Huy Anh
Trên đây là bốn hình thức sổ kế toán hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu. Tuỳ theo
đặc điểm, tùy điều kiện cũng nh trình độ kế toán của kế toán viên mà áp dụng một
hình thức phù hợp.

chơng 2
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Trang - ngày sinh 24/06/1986
Lớp K2D - Trờng Đại Học Hải Phòng.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×