Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC. HIỆN TRẠNG VÀ NHU CẦU PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

PHẦN MỞ ĐẦU
I. MỞ ĐẦU
Đại học Thuỷ lợi là trường ñại học hàng ñầu của cả nước, có nhiệm vụ ñào tạo
ra những chuyên gia phục vụ công ích xã hội, cần thiết cho mọi ngành kinh tế quốc
dân và an ninh quốc phòng, ñánh giá, khai thác, sử dụng có hiệu quả, bảo vệ tài
nguyên nước và môi trường phòng chống thiên tai phục vụ cho sự nghiệp phát triển
bền vững của Đất nước.
Nước là tài nguyên vô cùng quý giá, sau tài nguyên con người, song có tính hữu
hạn và ngày càng có xu hướng cạn kiệt, ô nhiễm nếu không ñược bảo vệ. Tác ñộng
của biến ñổi khí hậu toàn cầu ngày càng bất lợi và nghiêm trọng. Việc khai thác tài
nguyên (ñất rừng) chưa hợp lý, vượt quá sức chịu ñựng của thiên nhiên dẫn ñến lũ
lụt, lũ quét và hạn hán ngày càng tăng. Hoang mạc hoá ngày càng có xu hướng lan
rộng, nếu không có những giải pháp thuỷ lợi, thuỷ ñiện hợp lý ñiều hoà và chế ngự
cùng với những biện pháp nông nghiệp, lâm nghiệp giữ ñất giữ nước có hiệu quả.
Việt Nam có khoảng 835 tỷ m3 nước. Trong ñó khoảng 63% (525 tỷ m3) sản
sinh ra trên lãnh thổ nước ngoài. Chỉ có 310 tỷ m3 nước ñược tạo bởi lượng mưa rơi
trên lãnh thổ trong nước. Đến năm 2020, nhu cầu nước cho các mục ñích tưới, chăn
nuôi, thủy sản sinh hoạt, công nghiệp, môi trường khoảng 125,5 tỷ m3 [5]. Tổng trữ
năng kinh tế kỹ thuật của các nguồn thủy ñiện khoảng 90 tỷ kwh tương ứng với

tổng công suất khoảng 19000 MW. Dự kiến ñến năm 2015 sẽ khai thác ñược
khoảng 15000 MW ñạt 80% [5].
Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện ñại hóa việc tăng trưởng kinh tế cùng
với việc tăng dân số và quá trình ñô thị hóa làm cho nhu cầu dùng nước ngày càng
tăng. Do ñó việc khai thác tổng hợp Tài nguyên nước, quản lý lưu vực sông và bờ
biển, xây dựng và quản lý các hệ thống công trình thủy lợi vẫn là những vấn ñề hết
sức bức xúc trong những thập kỷ ñầu của thế kỷ 21.
Công tác thủy lợi trong những năm trước mắt phải chuyển hướng mạnh mẽ theo
hướng khai thác lợi dụng tổng hợp ña mục tiêu, phục vụ trước hết cho nền nông
nghiệp sinh thái ña dạng, cho công nghiệp, dịch vụ quốc phòng và ñồng thời kỹ
thuật thủy lợi cũng phải cùng với các biện pháp khác ñể cải tạo ñất, làm tốt ñất, tăng
thêm quỹ ñất canh tác của nước ta ñang có nguy cơ bị suy thoái và thu hẹp dần.
Là một quốc gia ven biển với ñường bờ dài trên 3300 km, Việt Nam cũng phải
nhanh chóng khai thác lợi thế của biển, phải xây dựng một nền kinh tế biển vững
mạnh, ñồng thời phải bảo vệ môi trường sinh thái. Công tác thủy lợi nước ta trong
thời gian tới cũng phải “tiến ra biển” nhằm góp phần xây dựng nền kinh tế biển [4].
Với trách nhiệm ñược nhà nước giao, Trường Đại học Thuỷ lợi không thể nào
khác phải tự ñổi mới ñể vươn lên. Muốn vậy, nhà trường phải tạo ñược thương hiệu
“Đại học Thuỷ lợi Việt Nam” là một trong những trường Đại học hàng ñầu của
nước ta, có một vị trí tương xứng trong khu vực và quốc tế, ñể hợp tác bình ñẳng

5


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

ñáp ứng yêu cầu hội nhập và yêu cầu xây dựng ñất nước theo hướng công nghiệp
hóa hiện ñại hóa.
Để ñạt ñược nhiệm vụ trên, trường ĐHTL cần phải có chiến lược phát triển
nhà trường, một cách toàn diện ñồng bộ, vạch rõ lộ trình qua các giai ñoạn phù hợp
với yêu cầu Đổi mới giáo dục ñại học và yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế xã hội
ở nước ta, hội nhập với các nước trong khu vực.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
1) Luật Giáo dục 2005.
2) Đề án ñổi mới giáo dục Đại học Việt Nam ( giai ñoạn 2006-2020)
– Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về ñổi mới cơ
bản và toàn diện giáo dục ñại học Việt Nam giai ñoạn 2006-2020.
3) Quyết ñịnh số 25/2005/QĐ – TTg ngày 27/01/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc qui ñịnh danh mục giáo dục, ñào tạo của hệ
thống giáo dục quốc dân.

4) Dự thảo báo cáo chính trị Đại hội X của Đảng công bố ngày
3/2/2006.
5) Chiến lược phát triển của Bộ NN & PTNT, (chiến lược phát triển
thủy lợi ñến năm 2020 – chiến lược phát triển nguồn nhân lực
[Báo cáo chuyên ñề]), Bộ Tài nguyên và Môi trường (chiến lược
quốc gia về tài nguyên nước ñến năm 2020) và các Bộ ngành có
liên quan.
6) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3981: 1985-Trường Đại học. Tiêu
chuẩn thiết kế.
7) Chiến lược và kế hoạch hành ñộng quốc gia về quản lý và giảm
nhẹ thiên tai ở Việt Nam giai ñoạn 2001 – 2020. Hà Nội – 7 –
2004.
8) Tham khảo các chiến lược phát triển của các trường ĐH trong
nước khu vực và thế giới…
9) Những bài học cơ bản từ Lịch sử phát triển trường Đại học Thủy
lợi.
10) Học tập: một kho báu tiềm ẩn. Báo cáo của Hội ñồng quốc tế về
“Giáo dục cho thế kỷ 21” gửi UNESCO (bản trích) UNESCO xuất
bản năm 1996. Bản dịch từ nguyên bản trích tiếng Pháp của Vũ
Văn Tảo. NXBGD -1997.
Từ (1) ÷ (10) xem phụ lục 1.
11) Các ñề án dự án ưu tiên thực hiện chiến lược quốc gia về tài
nguyên nước (giai ñoạn 2006 – 2010) (phụ lục 2).
12) Công văn số 12/ĐHTL- ĐT/CV ngày 6/1/2006 của Hiệu trưởng
trường Đại học Thủy lợi gửi Bộ NN & PTNT về việc thực hiện
Nghị quyết số 14 của Chính phủ về ñổi mới giáo dục ñại học Việt
Nam. (phụ lục 4).
6


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

PHẦN I - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG 1. SỨ MỆNH – TẦM NHÌN – MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1.1. Sứ mệnh
Là trường Đại học ñầu ngành ñào tạo nguồn nhân lực trình ñộ cao ñáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội và là trung tâm khoa học công nghệ có uy tín về Thuỷ
lợi, Thuỷ ñiện, tài nguyên và môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai. Có
năng lực hội nhập khu vực và quốc tế.
1.2. Tầm nhìn ñến năm 2030
Phấn ñấu trở thành một trong top 10 trường ñại học hàng ñầu của Việt Nam,
ñẳng cấp khu vực, có uy tín và ảnh hưởng rộng lớn, ñào tạo nguồn nhân lực và
nghiên cứu khoa học chất lượng cao, có năng lực cạnh tranh và hợp tác bình ñẳng
với các nước trong khu vực và trên thế giới.
1.3. Mục tiêu chiến lược
Đổi mới cơ bản và toàn diện ñảm bảo mang lại cho cán bộ và giáo viên trong
nhà trường một môi trường thuận lợi, ñặc biệt có thể phát huy toàn bộ năng lực và
trí tuệ của mình cho sự nghiệp ñào tạo và phát triển Thủy lợi, mang lại cho sinh
viên môi trường học tập và nghiên cứu khang trang hiện ñại, nhằm không ngừng
nâng cao chất lượng với những kiến thức tiên tiến hiện ñại và các kỹ năng cần thiết
ñể tiến thân lập nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tạo dựng ñược thương hiệu
“Đại học Thủy lợi Việt Nam” có uy tín, quan hệ quốc tế rộng rãi ña phương, ña
dạng ñủ sức cạnh tranh, hợp tác bình ñẳng và chủ ñộng hội nhập.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC.
HIỆN TRẠNG VÀ NHU CẦU PHÁT TRIỂN
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

2.1. Phân tích ñánh giá bối cảnh quốc tế
- Toàn cầu hoá về kinh tế và văn hoá ñang diễn ra nhanh chóng, hợp tác phát
triển và cạnh tranh hết sức mạnh mẽ. Đây là xu thế lớn không thể ñảo ngược. Trong
ñó có những vấn ñề lớn mang tính toàn cầu cần có sự phối hợp giữa các nước cùng
giải quyết như bảo vệ môi trường sinh thái, cạn kiệt và ô nhiễm tài nguyên nước,
khan hiếm năng lượng, xu thế hoang mạc hoá, nhiệt ñộ trái ñất, mực nước biển ngày
càng có xu thế tăng cao…
7


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

- Giáo dục ñược coi là “con chủ bài” ñể ñưa nhân loại tiến lên, là vấn ñề sống
còn của các quốc gia. “Giáo dục cần ñược ưu tiên tuyệt ñối trong mọi ngân sách ñể
góp phần nâng cao khả năng sáng tạo của con người”. Giáo dục ñại học chuyển dần
từ mang tính tinh hoa sang mang tính ñại trà. Giáo dục ñào tạo phải ñáp ứng những
ñòi hỏi mới này ñã và ñang trở thành quốc sách hàng ñầu của nhiều quốc gia trên
thế giới.
- Các trường trong khu vực ñã:
+ Mở rộng quyền tự chủ, ñộc lập tự chịu trách nhiệm cho trường, Khoa, không
có cơ chế bộ chủ quản. Đổi mới và ña dạng hóa ñào tạo, ña ngành ña lĩnh vực
và ña dạng hóa quan hệ quốc tế. Đào tạo theo học chế tín chỉ, liên thông, có
ngân hàng ñề thi, thư viện ñiện tử.
+ Cơ sở vật chất khang trang và hiện ñại [8].
2.2. Phân tích, ñánh giá bối cảnh trong nước
2.2.1. Bối cảnh
- Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng và thâm nhập vào tất cả các ngành
làm tiền ñề cho sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức bên cạnh nền kinh tế
lao ñộng và kinh tế tài nguyên có tính truyền thống.
- Giáo dục ñại học từ chỗ… tinh hoa bắt ñầu huyển sang giáo dục ñại trà; chuẩn
bị và ñang từng bước chuyển sang hệ thống học theo tín chỉ phát huy tính sáng tạo
của người học. Chương trình học theo xu hướng mở rộng liên ngành và gắn bó vào
thực tiễn sản xuất.
- Đã triển khai kiểm ñịnh chất lượng thí ñiểm ở 10 trường Đại học. Đã nghiên
cứu ñổi mới công tác tuyển sinh; chương trình ñào tạo. Một số trường ñã có chủ
trương xây dựng trường ñạt ñẳng cấp quốc tế.
- Quy mô và cơ cấu các trường ñại học ñược mở rộng theo hướng ña ngành, ña
dạng gắn kết chặt chẽ trường với viện trong một tổ chức thống nhất.
- Qua 20 năm ñổi mới, kinh tế - xã hội của nước ta có những chuyển biến lớn,
tích cực, ñặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo tiền ñề cho giai ñoạn phát triển
mới.
- Sự nghiệp CNH-HĐH ñang ñược ñẩy mạnh nhằm ñưa ñất nước ta về cơ bản
trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020.
- Luật giáo dục 2005 ñang ñi vào cuộc sống. Nhà nước ta chính thức coi giáo
dục cùng với khoa học- công nghệ là quốc sách hàng ñầu. Đặc biệt là ñề án Đổi mới
giáo dục ñại học Việt Nam giai ñoạn 2006-2020. Chính phủ coi:
a) “Đổi mới giáo dục Đại học là vấn ñề rất quan trọng và cấp bách hiện nay, có
tính chất quyết ñịnh ñể thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH ñất nước”.
b) Cần tập trung nâng cao chất lượng ñào tạo, xác ñịnh những khâu cần ñổi
mới và chú trọng tiếp cận trình ñộ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế
giới.
c) Các trường Đại học phải là những trung tâm nghiên cứu khoa học, ñặc biệt
từ nay ñến năm 2010 cần ưu tiên ñào tạo có hệ thống ñội ngũ giảng viên trình
ñộ cao.
8


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

d) Cần phải ñẩy mạnh xã hội hoá theo phương châm nhà nước và nhân dân
cùng phát triển nhanh giáo dục
e) Các doanh nghiệp ñòi hỏi các kỹ sư ñược ñào tạo theo diện rộng có năng lực
tư duy và tinh thần doanh nghiệp, có khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp, có kỹ
năng, có trình ñộ ngoại ngữ ñể hợp tác với nước ngoài, các tổ chức quốc tế.
g) Hầu hết Chiến lược phát triển của Bộ, Ngành về ñào tạo nguồn nhân lực ñòi
hỏi số lượng lớn chất lượng cao (ñặc biệt là tiếng Anh) ñạt trình ñộ tiên tiến
khu vực và có một số ngành ñạt tiên tiến thế giới, ñào tạo theo tín chỉ diện
rộng và có năng lực hội nhập khu vực và quốc tế.
h) Trong Nghị quyết 14, chính phủ ñã qui ñịnh các danh mục giáo dục Đào tạo
từ trình ñộ ñến lĩnh vực ñào tạo.
i) Theo dự báo nguồn nhân lực kỹ sư hàng năm cần có:
- Các sở của 61 tỉnh thành: 1050 kỹ sư các ngành: Công trình – C, Thủy
nông (Q), Thủy văn – Môi trường (V), Kinh tế (K), Máy (M), Tin học (T),
Thủy ñiện (Đ), Kỹ thuật bờ biển (B) (trừ miền núi).
- Các dự án thủy lợi thủy ñiện lớn: 570 kỹ sư (các ngành C, Đ, V, M, K, T).
- Công ty thuộc các Bộ hàng năm: 350 kỹ sư (các ngành C, Q, V, K, M, Đ,
T, B).
- Xuất khẩu lao ñộng: 100 kỹ sư (các ngành C, Đ, Q, V, M, K, T, B).
Như vậy số lượng sinh viên cần tuyển hàng năm trong 5 năm 2006 – 2010
khoảng 2000 sinh viên / năm. Ngoài ra cần tuyển cao ñẳng 1000 sinh viên/
năm, học viên cao học: 100, nghiên cứu sinh: 10 [5].
2.2.2. Hiện trạng trường Đại học Thuỷ lợi
a. Quá trình phát triển trường ĐH Thủy Lợi ñến năm 2005
1) Về ñào tạo
+ Những thành tựu
- Số lượng: ñến nay trường ĐHTL ñã ñào tạo ñối với các hệ, các trình ñộ ñược
thống kê như bảng sau:
Bảng 2.1. Số lượng sinh viên ñối với các hệ, các trình ñộ
trường ĐHTL ñã ñào tạo
TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Trình ñộ/hệ ñào tạo (2005)
Tiến sĩ (1979-2005)
Thạc sĩ (1992-2005)
Kỹ sư chính quy (K1-K42)
Kỹ sư tại chức
Kỹ sư chuyên tu
Kỹ sư cử tuyển
Cao ñẳng
Dự bị ñại học
Cộng (ñã quy ñổi)

Số ñã tốt nghiệp
64
470
11360
4113
989
316
369
17682

Số ñang học
(2/2006)
24
394
5786
2616
171
469
34
9494

9


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

- Đánh giá chất lượng sinh viên ra trường: Theo kết quả ñiều tra sinh viên tốt
nghiệp tháng 6/2000 của Bộ GDĐT, 86,54% sinh viên ĐH Thuỷ Lợi sau 1 năm ra
trường có việc làm. Trong ñó, 82,69% có việc làm ổn ñịnh; 88,89% có việc làm phù
hợp.
- Trình ñộ: có 4 trình ñộ (cao ñẳng, ñại học, thạc sĩ, tiến sĩ).
- Hình thức: 4 hình thức: chính qui, tại chức, chuyên tu, cử tuyển.
- Ngành
Trong 5 năm gần ñây, ñối với trình ñộ Đại học ngoài 6 ngành truyền thống
là: Công trình thuỷ lợi, Thuỷ nông - Cải tạo ñất, Thuỷ văn-Môi trường, Công trình
thuỷ ñiện, Máy xây dựng và thiết bị thuỷ lợi, Kinh tế thuỷ lợi, năm 2001 mở thêm 2
ngành là Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Cấp thoát nước) và Tin học (Công nghệ thông tin)
và năm 2003 mở thêm ngành Kỹ thuật xây dựng công trình (Kỹ thuật bờ biển).
Như vậy, trình ñộ Đại học hiện nay ñang ñào tạo 9 ngành với 19 chuyên
ngành.
Đào tạo thạc sĩ hiện nay có 7 ngành.
Đào tạo tiến sĩ có 13 chuyên ngành.
- Đã xây dựng chương trình liên thông cao ñẳng – Đại học.
- Cải tiến nội dung giảng dạy: ñã xây dựng Chương trình ñào tạo với khối lượng
kiến thức cho mỗi ngành là 270 ñơn vị học trình.
- Phương pháp giảng dạy: sử dụng công nghệ thông tin ñể cải tiến giảng dạy và
quản lý ñào tạo.
+ Những hạn chế
- Chưa có chiến lược phát triển dài hạn. Quản lý chưa ñổi mới, chủ yếu dựa vào
kinh nghiệm và thói quen của nền kinh tế bao cấp.
- Chậm ñổi mới về nội dung chương trình ñào tạo. Chất lượng và nội dung ñào
tạo chưa theo kịp với yêu cầu phát triển nhanh chóng của nhà trường, của xã hội và
của ñất nước, thiếu một hệ thống cơ chế ñảm bảo chất lượng có hiệu lực.
- Đã ñổi mới phương pháp giảng dậy theo hướng tích cực hóa, áp dụng mô hình
giảng dạy lấy người học làm trung tâm nhưng vẫn thiên về thuyết trình, nhẹ thực
hành và chưa quan tâm ñến rèn luyện kỹ năng. Chưa có biện pháp hữu hiệu tạo ñiều
kiện thuận lợi cho vấn ñề tự học của sinh viên. Sinh viên ít sử dụng Internet, sách
tham khảo bằng tiếng nước ngoài trên thư viện, do ñó những kiến thức khoa học
mới, những công nghệ hiện ñại chưa cập nhật trong ñào tạo.
- Nguồn ñầu tư còn thấp và chậm. Cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho giảng dạy
và nghiên cứu còn chưa ñáp ứng yêu cầu nâng cao kỹ năng người học.
- Đội ngũ giáo chức và công chức của trường còn thiếu ñồng bộ về cơ cấu thành
phần, nhất là các bộ môn khoa học cơ bản và các bộ môn có phòng thí nghiệm còn
nhiều bất cập về kiến thức hiện ñại trong chuyên môn nghiệp vụ, ñặc biệt là Tin
học, Ngoại ngữ, kinh tế, quản lý nhà nước và pháp luật. Sự hẫng hụt về cán bộ
chuyên môn ñầu ngành vào ñầu những năm 2005 chưa ñược khắc phục.
- Hiệu lực chính quyền chưa ñược phát huy ñầy ñủ do cơ chế phân cấp chưa hợp
lý. Hệ thống chính sách ñòn bẩy thiếu ñồng bộ ñể tạo ra ñộng lực nội sinh ñủ mạnh.

10


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

- Chưa có trung tâm học liệu, chưa xây dựng hệ thống kiểm ñịnh chất lượng
trường, chưa tiến hành kiểm ñịnh chất lượng.
- Đời sống các cán bộ và giáo viên ñã ñược nâng lên, nhưng vẫn còn thấp, giáo
viên chưa toàn tâm toàn ý vào sự nghiệp ñào tạo.
2) Về phát triển khoa học công nghệ
+ Những thành tựu
- Nhà trường có truyền thống nhiều năm từ những năm 60 của thế kỷ trước về tổ
chức thực hiện có hiệu quả cao về mô hình: Kết hợp ñào tạo, Nghiên cứu khoa học
và Phục vụ sản xuất với những hình thức tổ chức sáng tạo phù hợp với từng giai
ñoạn phát triển của ñất nước.
- Hàng năm ñã tổ chức thực hiện các ñề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước,
cấp Bộ, Tỉnh, Thành phố. Nội dung chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực thủy văn,
thủy lực, thủy năng, thủy nông, cơ học, tài nguyên nước, quản lý tổng hợp tài
nguyên nước, phòng chống thiên tai, môi trường và bảo vệ môi trường, công nghệ
thiết kế thi công, quy trình vận hành hồ chứa, chỉnh trị sông và bờ biển, thủy lợi cải
tạo ñất, ñiều tra cơ bản. Biên soạn các quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật.
- Về triển khai khoa học công nghệ và phát triển sản xuất ñã tập trung vào các ñề
án, dự án.
- Quy hoạch và phát triển nguồn nước, Quản lý khai thác các hệ thống thủy
nông, thiết kế, thi công các công trình thủy lợi, thủy ñiện, thủy nông với tổng doanh
thu hàng năm hàng chục tỷ ñồng, thông qua các trung tâm khoa học và chuyển giao
công nghệ, công ty ñại diện văn phòng ở nhiều tỉnh thành…
+ Những hạn chế
- Cơ chế quản lý KHCN còn chậm ñổi mới, thiếu ñồng bộ. Chưa có ñược nhiều
ñề tài, dự án phát huy hết tiềm năng của nhà trường. Chưa có ñề tài nào nghiên cứu
sâu về nâng cao chất lượng ñào tạo.
- Thiếu các chuyên gia ñầu ngành trong nghiên cứu khoa học và chưa có cơ chế
khuyến khích nghiên cứu; chưa có qui hoạch lâu dài về ñội ngũ cán bộ.
- Thiết bị ở các phòng thí nghiệm còn lạc hậu và thiếu, do vậy những kết quả
hoạt ñộng khoa học công nghệ chủ yếu là tư vấn. Thiếu các phần mềm liên quan
ñến ñề tài.
- Ứng dụng công nghệ mới trong KHCN thuỷ lợi còn chậm. Nhà trường có quá
ít công nghệ mang thương hiệu ĐHTL.
- Thiếu trung tâm thông tin dữ liệu về kết quả các ñề tài ñể lưu trữ.
- 45 năm qua mới có 3 ñề tài ñược cấp bằng sáng chế, 15% ñến 20% ñề tài ñược
chuyển giao công nghệ.
3) Về tổ chức quản lý
+ Những thành tựu
- Đã cải tiến tổ chức quản lý sinh viên hướng tạo công khai thuận lợi cho sinh
viên.
11


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

- Đã xây dựng chính sách bồi dưỡng ñội ngũ giáo viên ñào tạo nước ngoài.
- Bước ñầu sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý.
- Thực hiện trao một số quyền tự chủ cho các khoa.
+ Những hạn chế
- Bộ máy hiện nay vẫn còn cồng kềnh thiếu tập trung, nhiều ñầu mối, hiệu quả
ñiều hành và quản lý thấp.
- Một số ñơn vị dịch vụ chậm chuyển sang hạch toán (dịch vụ chỗ ở, ăn uống,...)
nên hiệu quả kinh tế thấp.
- Thiếu cơ chế ñể tăng quyền tự chủ cho các ñơn vị phục vụ trực tiếp cho ñào tạo
(khoa, phòng thí nghiệm, thư viện,...).
- Về ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo cán bộ quản lý từ cấp trưởng phó bộ môn trở lên
chiếm khá ñông (169 người), nhưng số cán bộ cao tuổi chiếm tỷ lệ cao (trên 55 tuổi
42 người, 50 - 54 tuổi 56 người, 40 - 49 tuổi 49 người, dưới 40 tuổi là 28 người), tỷ
lệ cán bộ nữ còn ít (19/169 người). Về năng lực và trình ñộ cán bộ quản lý thì chưa
ñồng ñều: một số cán bộ có kinh nghiệm thì ñã cao tuổi, nên hạn chế về khả năng
thích ứng với yêu cầu mới và khả năng hội nhập; một số ít cán bộ khác còn hạn chế
về năng lực, tư duy quản lý; chưa có nhiều cán bộ trẻ ưu tú có năng lực tốt về
chuyên môn nghiệp vụ và quản lý tham gia vào công tác quản lý của nhà trường.
- Viên chức quản lý nghiệp vụ trong biên chế tồn tại từ trước ít cập nhập ñược
kiến thức nên công tác nghiệp vụ và quản lý còn hạn chế. Riêng ñội ngũ viên chức
trẻ ñược tuyển dụng thay thế gần ñây ñã có năng lực tốt về kiến thức chuyên môn
nghiệp vụ, ngoại ngữ và công nghệ, nên ñã ñáp ứng tốt yêu cầu quản lý hiện ñại và
xu thế hội nhập, ñã góp phần ñẩy nhanh ñược sử tin học vào công tác quản lý của
trường.
4) Về nguồn nhân lực
+ Những thành tựu
- Tỉ lệ giáo viên/sinh viên là 1/25.
- Tỉ lệ cán bộ quản lý/sinh viên là 1/50.
- Trình ñộ cán bộ giảng dạy 40% thạc sĩ, 25% tiến sĩ.
+ Những hạn chế
* Giảng viên
- Thiếu số lượng so với yêu cầu ñào tạo, thực trạng: 1gv/25sv, tiêu chuẩn
1gv/20sv (theo 14/2005/NQ-CP).
- Trình ñộ chưa ñáp ứng yêu cầu: Do số có trình ñộ cao nghỉ hưu hoặc không
cập nhật ñược kiến thức, số cán bộ trẻ không ñào tạo kịp hoặc không ñược ñào tạo ở
các nước phát triển cao.
- Về ñội ngũ giảng viên trẻ trong 5 năm qua 2001-2005 ñã ñược tuyển dụng khá
lớn (hơn150 người). Nhưng số giảng viên trẻ mới tuyển dụng ña số là sinh viên mới
tốt nghiệp ñại học, còn phải ñào tạo trên ñại học và tập sự giảng dạy. Trong số ñó số
giảng viên trẻ ñạt trình ñộ xuất sắc nhanh chóng vươn lên ñạt trình ñộ cao và ñảm
nhiệm công tác giảng dạy - nghiên cứu tốt chưa nhiều (30%). Số ñông các cán bộ
12


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

trẻ khác ý thức phấn ñấu vươn lên ñỉnh cao, rèn luyện toàn diện cả về chuyên môn,
ngoại ngữ, sư phạm và hiểu biết xã hội chưa cao (60%). Tồn tại phổ biến là trình ñộ
ngoại ngữ còn yếu, khả năng giải quyết các vấn ñề thực tế còn hạn chế. Ngoài ra
một số ít ñã bộc lộ năng lực hạn chế, ý chí phấn ñấu thấp, trường cần mạnh dạn xây
dựng cơ chế chọn lọc.
* Viên chức quản lý nghiệp vụ
- Đa số các viên chức chưa có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc,
năng lực hạn chế, một số tuyển mới có nghiệp vụ nhưng lại thiếu kinh nghiệm.
* Cán bộ lãnh ñạo các ñơn vị chưa qua ñào tạo nghiệp vụ quản lý nên còn hạn chế.
5) Về tài chính
- Gần ñây trường ñược thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ñối với nguồn ngân
sách cấp chi ñào tạo thường xuyên, ñược chủ ñộng bố trí kinh phí ñể thực hiện
nhiệm vụ…
- Ngoài ngân sách ñược cấp, nguồn thu từ hoạt ñộng KHCN – SX và dịch vụ
ngày càng tăng nhưng vẫn còn thấp (mới ñạt 5,8%).
- Sinh viên ñược vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển.
- Thực hiện khoán chi kinh phí, tạo nguồn chủ ñộng tài chính cho trường,
khuyến khích tăng thu, sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả, nâng cao thu nhập
cán bộ công nhân viên. Mức thu nhập bình quân ñầu người hiện nay ñạt 2,5 lần so
với mức lương tối thiểu nhà nước quy ñịnh.
- Quy chế chi tiêu nội bộ ñược xây dựng từ thực tế hoạt ñộng của trường là căn
cứ kiểm soát chi tài chính công khai, minh bạch trong công tác quản lý tài chính.
6) Về cơ sở vật chất
- Với số lượng tuyển sinh hiện nay, cơ sở ñào tạo như giảng ñường, thư viện,
phòng thí nghiệm chưa ñủ (phòng học ñạt 96%, chưa có giảng ñường lớn, phòng
học chuyên dùng…). Khu làm việc quá thiếu thốn, hầu hết giáo viên phải làm việc
tại nhà. Ký túc xá mới ñạt 37,9%. Diện tích ñất hiện nay chỉ mới ñạt 35% so với
TCVN 3981 – 1985 [6].
- Chưa có phòng học ñể tổ chức ghép lớp, tách lớp, chia nhóm.
- Đa số các phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm nghèo nàn lạc hậu, lại phân tán
không phát huy hiệu quả. Thiết bị phục vụ giảng dạy và tra cứu Internet cũng chưa
ñáp ứng yêu cầu của giáo viên và sinh viên.
7) Về hợp tác quốc tế
- Đã có quan hệ về mặt ñào tạo với nhiều nước (Trung Quốc, Nga, Đông Âu,
Đan Mạch, Hà Lan, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Ấn ñộ...), nhưng chủ yếu là cử
người ñi học thiếu phần trao ñổi về kinh nghiệm giảng dạy. Riêng 2 dự án Quốc tế,
(do DANIDA - Đan Mạch và do Chính phủ Hà Lan hỗ trợ) trong khoảng thời gian 5
– 10 năm từ năm 2001, ñã giúp ñỡ nhà trường xây dựng ngành Kỹ thuật bờ biển,
ñào tạo một số cán bộ giảng dạy trình ñộ thạc sĩ và tiến sĩ, biên soạn giáo trình cho
3 Khoa (Khoa Công trình, Khoa Thủy văn – Môi trường và Khoa Kinh tế thủy lợi).
13


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

- Hợp tác quốc tế về KH&CN chưa có những chương trình cụ thể, chưa có sự
hoạt ñộng 2 chiều, vì trình ñộ ngoại ngữ và giao tiếp, ñối ngoại của các nhà khoa
học, giảng viên còn hạn chế rất nhiều,...
8) Về phục vụ cộng ñồng
+ Những thành tựu
- Các khóa kỹ sư ra trường ñều ñáp ứng yêu cầu của nhiều ngành trong cả nước.
86% số kỹ sư sau một năm ñược nhận vào làm việc ñúng chuyên ngành ñào tạo.
Trong nhiều năm trường Đại học Thủy lợi ñã ñào tạo kỹ sư Thủy lợi cho CHDCND
Lào và Campuchia.
- Ngoài Bộ Thủy lợi cũ và nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn còn
nhiều ngành khác cũng tiếp nhận những kỹ sư thủy lợi như Bộ Tài nguyên môi
trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng ñầu tư, tổng cục
du lịch, các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, các tổ chức quốc tế (ủy ban Mêkông
Việt Nam, Ngân hàng thế giới, Ngân hàng Châu Á, DANIDA và trường kỹ thuật
Châu Á (AIT).
- Về tính xã hội: tại các cơ sở ñào tạo của nhà trường như Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh, Phan Rang, Đà Lạt… ñều tham gia vào chương trình thủy lợi phục vụ
cộng ñồng ở ñịa phương.
+ Những hạn chế
- Tuy có nhiều công trình nghiên cứu về KHCN nhưng kết quả ứng dụng còn rất
hạn chế. Những công trình phục vụ sản xuất chưa có hàm lượng khoa học nhiều.
9) Xác ñịnh vị trí của trường ĐH Thuỷ lợi ở trong nước, trong khu vực và trên
thế giới
- Có thể xem là trường hàng ñầu về lĩnh vực Tài nguyên nước trong nước, là một
trong những trường hàng ñầu của Việt Nam.
- Đối với khu vực và thế giới, trình ñộ khoa học công nghệ còn ở mức thập kỷ
80, ngoại ngữ tiếng Anh ñã hạn chế rất nhiều trong giao tiếp và hợp tác quốc tế.
b. Dự báo nhu cầu
1) Cơ sở dự báo
+ Về số lượng
- Theo tỷ lệ số sinh viên trên 1 vạn dân:
năm 2010: 200sv/1 vạn dân.
năm 2020: 450sv/1 vạn dân (xem phụ lục 1).
- Theo chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Bộ NN và PTNT [5] số lượng
cần bổ sung thay thế và mở rộng ngành nghề: 6%.
- Theo nhu cầu của các ñịa phương, các ñơn vị doanh nghiệp.
- Theo yêu cầu của các Bộ: Giao thông vận tải, Xây dựng, Quốc phòng, Thủy
sản.
14


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

+ Về ngành nghề
Theo nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế, xã hội quốc dân và an ninh quốc
phòng.
- Đào tạo 14 nhóm ngành với 31 ngành (trong ñó mở mới 6 nhóm ngành, 21
ngành).
Bảng 2.2. Các ngành nghề ñào tạo
Theo Dự thảo của Bộ GD&ĐT
5231.Khoa học xã hội và hành vi
523101.Kinh tế học

Nhà trường ñề nghị mới

52310106- Kinh tế tài nguyên môi
trường
52310107- Kinh tế xây dựng.
52310108- Kinh tế nước và chính
sách
5243.Khoa học tự nhiên
524302. Khoa học trái ñất
52430203- Khí tượng học
52430204- Thuỷ văn học
52430205- Hải dương học
5248. Máy tính
524801. Khoa học máy tính
52480101- Khoa học máy tính.
52480103- Kỹ thuật phần mềm
52480104- Hệ thống thông tin.
524802. Công nghệ thông tin
52480201- Công nghệ thông tin
5251. Công nghệ kỹ thuật
525101. Công nghệ kỹ thuật công
trình xây dựng
52510102. Công nghệ kỹ thuật
xây dựng
525102. Công nghệ kỹ thuật cơ khí
52510201. Công nghệ kỹ thuật
cơ khí
52510203. Công nghệ cơ -ñiện tử
5252.Kỹ thuật
525201. Kỹ thuật cơ khí và Cơ kỹ
thuật
52520103. Kỹ thuật cơ khí
525203. Kỹ thuật hoá học, vật liệu,
luyện kim và môi trường
52520302- Kỹ thuật vật liệu
52520304. Kỹ thuật môi trường
525207- Kỹ thuật biển.
52520701-Kỹ thuật biển
52520702- Kỹ thuật ven biển và
cảng

15


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

525208-Kỹ thuật Thuỷ lợi.
52520801- Quy hoạch và quản lý
nước
52520802- Kỹ thuật công trình
thuỷ lợi.
52520803- Thủy lợi cải tạo ñất.
52850804- Quản lý và phòng
chống thiên tai
525209- Phát triển nông thôn
52520901- Quy hoạch nông thôn
52520902- Cơ sở hạ tầng nông
thôn
525210- Kỹ thuật năng lượng
52521001- Kỹ thuật năng lượng
52521002- Kỹ thuật thủy ñiện
52521003- Quản lý vận hành
công trình năng lượng
5258. Kiến trúc và xây dựng
525802. Xây dựng
52580203. Địa kỹ thuật
52580205- Cấp thoát nước.
5285. Môi trường và bảo vệ môi trường
528503- Quản lý và bảo vệ môi trường
52850301- Quản lý và bảo vệ
môi trường
52850302- Quản lý tài nguyên
thiên nhiên

2) Về nguồn nhân lực
- Căn cứ theo ñề án ñổi mới giáo dục ñào tạo:Từ năm 2006 quy mô tuyển sinh
ñại học sẽ tăng trung bình 10% ñể ñến năm 2010 ñạt chỉ tiêu 200 SV/1 vạn dân,
năm 2020 ñạt chỉ tiêu 450 SV/1 vạn dân. Cả nước sẽ có khoảng 4,5 triệu sinh viên.
Trong ñó có 1,8 triệu sinh viên học tại trường.
- Theo "Chiến lược phát triển Thuỷ lợi ñến năm 2020" của Bộ NN&PTNT và
một số tỉnh , cán bộ thuỷ lợi cần ñạt chỉ tiêu trên 2,05 Đại học và Cao ñẳng trên 1
vạn dân.
- Đến năm 2004 Trường Đại học thủy lợi ñã ñào tạo khoảng 16.480 kỹ sư, cao
ñẳng trên tổng số 30.467 kể cả người ñược ñào tạo từ các cơ sở trong nước và nước
ngoài (tính ñến năm 2005 là 17.682 kỹ sư). Theo văn bản Chiến lược ngành Thủy
Lợi - Bộ NN & PTNT, nguồn nhân lực yêu cầu tăng trung bình khoảng 4%. Tính
ñến số lượng sinh viên tăng lên do do mở thêm ngành nghề, mở rộng thị trường lao
ñộng ở nước ngoài: Lào, Campuchia, Châu Phi, Hàn Quốc, Malaysia và do nhu cầu
từ các ngành và Bộ khác thì quy mô ñào tạo của trường ĐHTL qua các thời kỳ tối
thiểu là:

16


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

Bảng 2.3. Số sinh viên cần tuyển hàng năm
Năm
2006
2010
2015
2020

Số sinh viên cần tuyển hàng năm
(ñã quy chuẩn*)
1800
2700
3200
3800

* Ghi chú : số sinh viên quy chuẩn = số sinh viên chính quy + 1/3 số sinh viên tại
chức.
3) Nhu cầu khoa học công nghệ
Theo chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước Việt Nam, chiến lược phát triển
thủy lợi của Bộ NN & PTNT ñến năm 2020, các yêu cầu ñối với nhà trường:
- Nghiên cứu giải pháp bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên nước hợp lý hiệu
quả bằng các biện pháp công trình và biện pháp không công trình.
- Nghiên cứu ứng dụng vật liệu mới nâng cao chất lượng công trình, hệ thống
cấp thoát nước, ñập hồ chứa.
- Nghiên cứu giải pháp thoát lũ và chống hạn ở ñồng bằng sông Hồng, ñồng
bằng sông Cửu Long và miền Trung, nhằm khai thác nguồn có hiệu quả tránh thiệt
hại.
- Nghiên cứu các chính sách kinh tế - xã hội và cải tiến tổ chức quản lý trong
lĩnh vực thuỷ lợi với quan ñiểm người sử dụng nước cùng tham gia quản lý với nhà
nước.
- Cần có sự liên kết với các nước , các tổ chức quốc tế ñặc biệt là các nước trong
khu vực ñể giải quyết các vấn ñề lớn như :Quản lý bền vững tài nguyên nước, giải
quyết các vấn ñề nước trên các sông quốc tế…
4) Thời cơ và thách thức
+ Thời cơ
- Nghị quyết về ñổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục ñại học VN giai ñoạn
2006-2020 (14/2005-NQ – 2/11/2005).
- Các cấp ngành ñang quan tâm nhiều ñến giáo dục. Các trường Đại học trong
cả nước ñang tích cực ñổi mới. Bè bạn quốc tế các trường ñại học ngoài nước sẵn
sàng hợp tác với trường Đại học Thủy Lợi.
- Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của các Bộ, ngành, ñịa phương, doanh
nghiệp… nhằm ñáp ứng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam ñến năm
2020 “cơ bản thành một nước công nghiệp”.
- Nhu cầu ñổi mới 1 cách cơ bản và toàn diện trường Đại học Thuỷ Lợi trong xu
thế hội nhập khu vực và toàn cầu hoá theo bối cảnh sự tiến bộ vượt bậc về khoa học
- công nghệ. Trường Đại học Thủy Lợi bước ñầu có một vị thế nhất ñịnh trong xã
hội.

17


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

+ Thách thức
- Đất nước vẫn ở trong tình trạng kém phát triển và tụt hầu về kinh tế, giáo dục
so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Hội nhập quốc tế cũng tạo ra sự cạnh tranh và sức ép gay gắt về kinh tế và giáo
dục.
- Nhiệm vụ thủy lợi phục vụ cho nông nghiệp trong suốt 1 thời gian dài ñã khiến
cho ngành thủy lợi chậm ñổi mới, hiện nay lại là một lĩnh vực quá hẹp so với sự
phát triển ña dạng của xã hội, do vậy ñây là một thách thức lớn mà bản thân trường
ñại học phải tự vươn lên trong quá trình ñổi mới của ngành giáo dục ñại học không
thể trông chờ nhiều vào sự giúp ñỡ bên ngoài.
CHƯƠNG 3. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO
3.1.Triết lý giáo dục thế kỷ 21

3.2. Loại hình trường

Học ñể chung sống
với mọi người

Học ñể tồn tại

Học ñể làm

Xã hội học tập
lifelong learning

Học ñể biết

- Học suốt ñời ñể xây dựng xã hội học tập
- Dựa trên 4 trụ cột:
+ Học ñể biết
+ Học ñể làm
+ Học ñể tồn tại
+ Học ñể chung sống với mọi người
( Khuyến cáo của UNESCO
cho các nước phát triển thế kỷ 21) [10].

Học suốt ñời
Learning Society

- Công lập.
3.3. Mô hình trường
- Viện trong trường.
- Đào tạo ña ngành.
- Hệ thống mở, ñào tạo liên thông.
3.4. Hướng ñào tạo
- Với ñiều kiện của nền kinh tế thị trường trong thời kỳ hội nhập cạnh tranh gay
gắt, hướng ñào tạo cần ñáp ứng hai yêu cầu: nhân lực tư duy (có năng lực sáng tạo),
nhân lực có tinh thần doanh nghiệp (dám cạnh tranh và biết cạnh tranh).
- Đào tạo cả 4 trình ñộ: Cao ñẳng, Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ. Liên thông các
trình ñộ và các ngành học. Thực hiện ñào tạo diện rộng ở bậc ñại học, hẹp dần và
chuyên sâu ở các bậc cao hơn.
- Tăng cường ñào tạo cập nhật kiến thức bằng việc mở các lớp ngắn hạn, cấp
chứng chỉ.
- Có trình ñộ chuyên môn cao kiến thức về khoa học trong xã hội, quản lý kinh
tế và các kỹ năng cần thiết (kỹ năng tác nghiệp, kỹ năng công cụ, kỹ năng sống...).
18


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

3.5. Thời gian ñào tạo
1.
2.
3.
4.

Cao ñẳng 3 năm, liên thông
Đại học
Thạc sĩ
Tiến sĩ

1,5 ÷ 2 năm (Cao ñẳng lên Đại học)
4,5 năm
1,5 năm
3 năm

3.6. Qui mô ñào tạo (Chính qui và không chính quy; không tính các lớp ñào tạo
ngắn hạn)
Bảng 3.1. Quy mô ñào tạo các bậc học (có quy ñổi)
Năm
2010
2015
2020

Cao ñẳng
200
220
250

Đại học
2500
3000
3500

Thạc sĩ
200
300
400

Tiến sĩ
40
50
60

3.7. Loại hình ñào tạo
- Chính quy và không chính quy. (Không chính quy bao gồm: tại chức, học từ
xa).
- Dài hạn và ngắn hạn.
3.8. Phương thức ñào tạo
- Chuyển sang ñào tạo theo học chế tín chỉ cho tất cả các ngành học.
3.9. Các ngành ñào tạo
- Đào tạo 20 ngành (trong ñó mở mới 11 ngành) chủ yếu thuộc lĩnh vực kỹ thuật
tài nguyên nước, môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
3.10. Nội dung chương trình ñào tạo
1) Thời lượng: 210 ñơn vị học trình trong ñó giảm lý thuyết, tăng thực hành, coi
trọng các kỹ năng.
2) Phân bổ như sau:
- Cơ bản : 37%
- Cơ sở: 36% (tự chọn: 10 %)
- Chuyên môn: 15%
- Thực tập TN, ñồ án TN: 12 %
3.11. Đổi mới phương pháp giảng dạy
- Đổi mới trên quan ñiểm tư duy quan trọng hơn kien thức.
- Lấy sinh viên làm trung tâm trong công tác dạy và học, ñổi mới phương thức
ñánh giá sinh viên.

19


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

- Kết hợp phương pháp giảng dạy, học tập truyền thống với phương pháp giảng
dạy hiện ñại phù hợp với phương thức ñào tạo theo tín chỉ.
- Cao ñẳng, ñại học: coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng
lực tự học, tự nghiên cứu rèn luyện kỹ năng học, phát triển tư duy sáng tạo phát
hiện và giải quyết vấn ñề, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo ñiều kiện cho người học
tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.
- Thạc sĩ : ñược thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên lớp với
việc rèn luyên kỹ năng tự học kỹ năng ñọc, phương pháp nghiên cứu, coi trọng việc
phát huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện và giải quyết vấn ñề, gắn luận văn
tốt nghiệp với các ñề tài sản xuất.
- Tiến sĩ : ñược thực hiện chủ yếu bằng tự học, ñộc lập nghiên cứu dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo, phát triển tư duy sáng tạo, phát hiện tìm ra những vấn ñề
mới và hướng giải quyết với phương pháp luận trình ñộ cao.
3.12. Chuẩn chất lượng ñào tạo cho từng bậc học
- Cao ñẳng: giỏi thực hành, sử dụng thành thạo tin học, biết tiếng anh trình ñộ C,
có năng lực giải quyết vấn ñề thuộc lĩnh vực chuyên môn thông thường.
- Đại học: ñạt trình ñộ ngang kỹ sư khu vực, sử dụng thành thạo tiếng Anh, có
phương pháp làm việc khoa học, có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác
chuyên môn.
- Thạc sĩ: Có kiến thức liên ngành, có ñủ năng lực thực hiện công tác chuyên
môn và nghiên cứu khoa học. Lập ñược chương trình ñiện toán cho một số bài toán
tương ñối khó và sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên môn; có khả năng làm
việc trực tiếp bằng tiếng Anh với các ñối tác nước ngoài.
- Tiến sĩ: ñủ năng lực tiến hành ñộc lập công tác nghiên cứu khoa học, và sáng
tạo trong công tác chuyên môn, có năng lực tổ chức lao ñộng khoa học, có khả năng
làm việc giao lưu với các ñối tác nước ngoài.

CHƯƠNG 4. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
4.1. Mục tiêu
- Là trung tâm nghiên cứu KHCN mạnh ñẳng cấp khu vực, là cơ sở tin cậy cho
Nhà nước và các doanh nghiệp trong và ngoài nước ñặt hàng các dự án, ñề tài khoa
học, công nghệ và sản xuất lớn tầm cỡ quốc gia, quốc tế về lĩnh vực Thủy lợi – Tài
nguyên Môi trường và phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
- Phát triển một số khoa học công nghệ tính toán, dự báo, thiết kế, xây dựng và
quản lý của một số ngành mũi nhọn, tạo khả năng thương mại và hợp tác quốc tế.
- Nguồn thu từ các hoạt ñộng KH và công nghệ, sản xuất và dịch vụ ñạt tối thiểu
25% tổng thu của trường vào năm 2020.

20


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

4.3. Giải pháp
- Đổi mới tổ chức, ñổi mới cơ chế quản lý KHCN và tài chính phát huy sức
mạnh nội lực toàn trường thu hút ñề tài, dự án, hợp ñồng khoa học và sản xuất.
Trong ñó:
+ Thành lập trung tâm Thí nghiệm với các trang thiết bị hiện ñại phục vụ ñào
tạo, KHCN và sản xuất.
+ Liên kết, liên doanh nhà trường với các cơ sở nghiên cứu KHCN và doanh
nghiệp ñể chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản
xuất kinh doanh.
+ Tổ chức Viện, trung tâm, công ty trong trường.
- Liên kết, liên doanh, phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học các cơ sở nghiên
cứu của nhà trường với các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp tham gia ñấu thầu các
dự án, ñề tài khoa học, sản xuất trong nước và quốc tế ñặc biệt là Lào và
Campuchia.
- Thành lập quỹ Hiệu trưởng, quỹ giáo sư ñể chủ ñộng tìm kiếm hợp ñồng, ñề
tài, dự án…
- Đào tạo sinh viên theo hướng nghiên cứu, hướng tư duy.
- Thực hiện một số nội dung nghiên cứu mang tầm chiến lược, các lĩnh vực mũi
nhọn và phát triển công nghệ mới.
CHƯƠNG 5. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
5.1. Cán bộ giảng dạy
5.1.1. Mục tiêu
Đạt các chuẩn sau ñây:
- Tỉ lệ cán bộ giảng dạy/sinh viên: 1:15.
- Trình ñộ: 60% trình ñộ thạc sĩ, 35% trình ñộ tiến sĩ, tất cả ñều có khả năng
giảng dạy và giao tiếp bằng tiếng Anh.
5.1.2. Giải pháp
- Xây dựng qui trình bồi dưỡng và thực hiện cơ chế sàng lọc.
- Đổi mới phương thức tuyển dụng theo hướng khách quan, công bằng và có
yếu tố cạnh tranh.
- Lựa chọn sinh viên khá giỏi, cán bộ khoa học có năng lực và ñã qua công tác
tại các cơ sở kinh tế xã hội ñể bổ sung cho ñội ngũ.
- Có cơ chế chính sách thu hút nhiều chuyên gia giỏi trong và ngoài nước và tạo
nguồn tuyển: TS trong nước, nước ngoài.
- Có cơ chế chính sách khuyến khích ñi ñào tạo CBGV ở nước ngoài bằng các
nguồn khác nhau.
- Sử dụng cơ chế hợp ñồng dài hạn (với mọi ñối tượng ñã ñủ tiêu chuẩn và ñiều
kiện) ñể tăng số lượng giảng viên nhằm mau chóng ñảm bảo tỷ lệ số lượng.
21


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

- Đào tạo các giảng viên thí nghiệm ñủ số lượng, chất lượng cao.
- Xác ñịnh mức lương và các chế ñộ ñãi ngộ phù hợp; xây dựng ñịnh mức lao
ñộng khung.
- Đảm bảo chỗ làm việc ñủ tiện nghi tối thiểu tại trường cho giảng viên.
5.2. Cán bộ quản lý
5.2.1. Mục tiêu
Đạt các chuẩn sau ñây:
- Tỉ lệ cán bộ /sinh viên: 1:50
- Cán bộ quản lý có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất ñạo ñức và lương tâm nghề
nghiệp, có trình ñộ chuyên môn cao, phong cách quản lý tiên tiến hiện ñại, thành
thạo tin học văn phòng và giao tiếp ñược bằng tiếng Anh.
5.2.2. Giải pháp
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sáng tạo và tính chuyên
nghiệp có tầm nhìn chiến lược.
- Yêu cầu bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ trong lĩnh vực ñảm nhiệm.
- Thực hiện cơ chế sàng lọc thông qua ñánh giá kết quả công tác hàng năm.

CHƯƠNG 6. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ TIỀN LƯƠNG
6.1. Chiến lược phát triển nguồn tài chính
6.1.1. Mục tiêu
Ngoài ngân sách nhà nước, có cơ chế chính sách khuyến khích huy ñộng vốn từ
các nguồn, ñáp ứng ñủ yêu cầu thực hiện mục tiêu chiến lược chung.
Và ngân sách nhà nước cấp tăng 10% năm kể từ năm 2006 thì nguồn thu từ
KHCN, DVSX cần vượt 45 tỷ (2015) và 131 tỷ (2020) là có tích lũy ñể tái sản xuất
ñóng góp nâng cao cơ sở vật chất của nhà trường.
6.1.2 Giải pháp
- Thực hiện tự chủ về hạch toán thu – chi, chủ ñộng thực hiện ña dạng hoá
nguồn tài chính, khai thác triệt ñể các nguồn lực từ nghiên cứu ñào tạo và triển khai
nguồn lực từ các dịch vụ và tư vấn, nguồn lực ngoài nhà nước và các ñầu tư của
nước ngoài. Mọi nguồn thu – chi ñều tập trung về một mối, quản lý tài chính theo
cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp.
+ Thay ñổi mức thu học phí theo hình thức và phương thức ñào tạo.
+ Tăng nguồn thu từ các hoạt ñộng KHCN, HTQT và dịch vụ khác ñáp
ứng 25% tổng nguồn thu của nhà trường.
22


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

- Xây dựng cơ chế quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế cho
các ñơn vị và cá nhân trong trường hoạt ñộng HTQT thông qua liên doanh ký kết ñề
tài nghiên cứu khoa học, dự án ñào tạo cán bộ, ñấu thầu ñể tăng nguồn thu.
- Thu nhận phí từ các Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài khi tiếp nhận KS
giỏi của nhà trường
- Cải tiến tiền lương cán bộ giáo viên gồm % theo ngân sách, % thu nhập từ các
nguồn vốn thu ñược theo hướng ñãi ngộ xứng ñáng ñối với người có công.
- Cán bộ tài vụ là thành viên hữu cơ trong ban chủ nhiệm ñề tài, ñề án, dự án
hợp ñồng sản xuất kiểm soát ñược nguồn thu cho nhà trường.
- Thực hiện ña dạng mức thu học phí theo hình thức và chất lượng ñào tạo.
6.2. Chiến lược phát triển tiền lương
6.2.1. Mục tiêu
Đảm bảo mức thu nhập tối thiểu ñủ nuôi sống gia ñình và ñủ trang trải những
chi phí cần thiết cho việc ñào tạo nâng cao trình ñộ chuyên môn ở mức trung bình là
10 triệu ñồng/ tháng giai ñoạn 2006-2010; 15 triệu ñồng / tháng vào giai ñoạn 20102015 và 20 triệu ñồng / tháng vào giai ñoạn 2015-2020, ñể công chức dồn toàn tâm,
toàn ý thực hiện tốt nhiệm vụ ñào tạo, nghiên cứu khoa học và sản xuất Nhà trường
giao cho.
6.2.2. Giải pháp
- Hiệu trưởng ñược trao quyền quản lý Nhà trường về mặt tài chính như một chủ
doanh nghiệp.
- Đổi mới cơ chế, chính sách, quy ñịnh cơ cấu tiền lương thực hiện nguyên tắc
nhà trường ñược tự chủ về hạch toán thu – chi hợp lý, có tích luỹ cần thiết ñể phát
triển cơ sở vật chất, ñội ngũ phục vụ ñào tạo và nghiên cứu theo nguyên tắc:
+ Cơ chế: tập trung, dân chủ, minh bạch;
+ Chính sách: mềm dẻo, thưởng phạt phân minh, công bằng, hợp lý.
+ Cơ cấu tiền lương bao gồm:
Lương từ ngân sách nhà nước + thu nhập từ hoạt ñộng của trường + thưởng phạt.
- Phần thưởng do
+ Mang lại nguồn thu cho ñề tài, ñề án, dự án, hợp ñồng.
+ Thương mại hoá ñược sản phẩm khoa học, công nghệ.
- Phần phạt do
+ Vi phạm các quy ñịnh trong hợp ñồng lao ñộng, nội quy, quy ñịnh của Nhà
trường...
- Xây dựng quỹ hoạt ñộng khoa học công nghệ tích cực trong việc tái sản xuất
mở rộng, mang lại nhiều nguồn thu cho trường.
- Tăng cường tính tự chủ ñộc lập cho Khoa, cho Bộ môn về mặt tài chính, theo
quy ñịnh của pháp luật và quy ñịnh của trường.

23


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

- Với số tiền lương tối thiểu ñược hưởng như trên thì nguồn thu từ KHCN, dịch
vụ sản xuất phải ñạt tối thiểu 71 tỷ ñồng/ năm (2010); 180 tỷ ñồng / năm (2015),
376 tỷ ñồng/ năm (theo cách tính 1 – Phụ lục 3); 45 tỷ ñồng / năm (2015) và 131 tỷ
ñồng / năm (theo cách tính 2 – phụ lục 3).
CHƯƠNG 7. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT
7.1. Mục tiêu
Đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam về cơ sở vật chất của trường Đại học.
7.2. Giải pháp
- Điều chỉnh lại quy hoạch không gian các cơ sở của trường.
- Quy hoạch lại các phòng thí nghiệm theo hướng tập trung với trang thiết bị cần
thiết ñổi mới cơ chế quản lý nhằm, phát huy hiệu quả.
- Đầu tư thiết bị giảng dạy, học tập, nghiên cứu theo hướng ñồng bộ, thiết thực,
từng bước.
- Tiếp tục ñầu tư nâng cấp thư viện theo hướng thư viện ñiện tử và tham gia
mạng lưới các thư viện trong nước.
- Xây dựng khu làm việc và một số phòng thí nghiệm chuyên ngành mũi nhọn
ñạt chuẩn quốc gia.
- Xây dựng các giảng ñường lớn với các trang thiết bị giảng dạy hiện ñại.
- Mở rộng khuôn viên tối thiểu Hà nội 30 ha, SG 20 ha ñể xây dựng giảng
ñường, phòng thí nghiệm, nhà làm việc, ký túc xá sinh viên, vị trí mở rộng trường
gần với cơ sở hiện nay.
CHƯƠNG 8. CHIẾN LƯỢC HỢP TÁC QUỐC TẾ
8.1. Mục tiêu
- Tiếp cận chuẩn mực giáo dục ñại học tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu
phát triển của Việt Nam, tham gia ñào tạo nhân lực khu vực và thế giới.
- Hợp tác quốc tế bình ñẳng trong các hoạt ñộng ñào tạo, nghiên cứu khoa học
và sản xuất có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực nội sinh và ñem lại nguồn thu cho
nhà trường.
- Tăng cường hợp tác với Hà Lan trong lĩnh vực bảo vệ và phòng chống thiên
tai, với Tây Ban Nha về quản lý lưu vực và quản lý Tài nguyên thiên nhiên.
8.2 Giải pháp
- Đa phương hoá, ña dạng hoá loại hình hợp tác.
- Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế, mở rộng quyền tự chủ, có cơ chế chính sách
khuyến khích các ñơn vị và cá nhân về hợp tác quốc tế trong khuôn khổ luật pháp.

24


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

- Tiếp tục thực hiện các dự án hợp tác với Vương quốc Hà Lan, Vương quốc
Đan Mạch, Cộng hòa Italy và triển khai ký kết với CHLB Đức, CH Singapore,
Vương quốc Thái Lan, CH Inñônêsia, Vương quốc Malaysia, CH Úc… về những
vấn ñề hai bên cùng có lợi. Quan tâm ñặc biệt việc phát huy hiệu quả sau dự án.
- Dạy và học bằng tiếng Anh cho một số ngành trong trường bằng cách chọn lọc
ñưa vào sử dụng một số chương trình ñào tạo, giáo trình tiên tiến, hiện ñại ñang
ñược giảng dạy tại các trường Đại học nước ngoài phù hợp với yêu cầu phát triển
của Việt Nam.

CHƯƠNG 9. CÔNG TÁC SINH VIÊN
9.1. Mục tiêu.
- Sinh viên là nhân vật trung tâm của nhà trường, vì vậy tất cả mọi hoạt ñộng
phải vì sinh viên thân yêu, ñể sinh viên toàn tâm toàn ý chủ ñộng tự tin học tập tốt.
- Sinh viên phải ñược phát triển toàn diện về trí, thể, ñức, có trí thức, có sức
khoẻ và có phẩm chất ñạo ñức nghề nghiệp.
- Phải thu hút ñược sinh viên thi vào trường ngày càng ñông.
9.2. Giải pháp
9.2.1. Về thu hút sinh viên
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giới thiệu về trường trên mọi phương tiện
thông tin ñại chúng có thể và ñược coi là nhiệm vụ thường xuyên của mọi thành
viên nhà trường trong việc quảng bá ngành nghề.
- Từng bước sớm giải quyết chỗ ở KTX SV thông qua khuyến khích ñầu tư từ
doanh nghiệp, phương tiện và tổ chức các hoạt ñộng thể thao văn hóa, văn nghệ...
- Tạo cơ chế ñể tăng tỉ lệ SV lớn tuổi, trên 25 tuổi (ñạt từ 10% ñến 20%).
- Tăng cường các chương trình ñào tạo ngắn hạn
- Hệ cao ñẳng chỉ ñào tạo những ngành nghề có tính ñặc thù và các trường cao
ñẳng khác chưa có.
9.2.2. Về công tác sinh viên
- Tin học hóa trong công tác quản lý sinh viên, ñổi mới, tăng cường công tác
phục vụ với tinh thần tất cả vì sinh viên.
- Thành lập các trung tâm tư vấn cho SV về học tập về nghề nghiệp và các vấn
ñề xã hội khác.
- Lập các hội cựu sinh viên Thủy lợi ở các tỉnh và tạo lập quan hệ thường xuyên
phục vụ việc ñiều chỉnh mục tiêu chương trình ñào tạo.
- Gây quỹ học bổng cho sinh viên, khuyến khích ñộng viên sinh viện giỏi, tạo
ñiều kiện thuận lợi cho sinh viên phát huy tài năng như tham gia nghiên cứu khoa
25


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

học, sản xuất và tiếp tục năng cao kiến thức; giúp cho sinh viên nghèo có khả năng
vay tín dụng phục vụ cho học tập.
9.2.3. Về giáo dục và ñào tạo sinh viên phát triển toàn diện
- Tạo ñiều kiện cho sinh viên tham gia ñóng góp vào công tác ñào tạo.
- Sớm ñưa sinh viên làm ĐATN tham gia ñề tài sản xuất ñể tăng kỹ năng thực
hành và làm quen với kỹ năng nghề nghiệp và tạo thu nhập cho sinh viên.
- Xây dựng quy chế ưu tiên tuyển chọn sinh viên giỏi ở lại trường làm công tác
giảng dạy.
- Tạo ñiều kiện thuận lợi cho sinh viên tự tổ chức, tự quản các CLB chuyên
môn, tiếng Anh, thể dục thể thao, các hoạt ñộng học tập và rèn luyện nhằm nâng
cao tính chủ ñộng, tự tin vào khả năng bản thân của sinh viên.
- Đẩy mạnh việc cải tiến phương pháp học tập của sinh viên bằng sự cải tiến
giảng dạy của giáo viên khuyến khích ñọc sách tham khảo, ñặc biệt tham khảo các
sách tiếng Anh ở thư viện và trên mạng…
- Xây dựng trung tâm học liệu phục vụ học tập và nghiên cứu của sinh viên.
CHƯƠNG 10. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG
10.1. Mục tiêu
Phải ñặt chất lượng ñào tạo là mục tiêu hàng ñầu và phải luôn luôn tự ñánh
giá, kiểm tra chất lượng bằng nhiều phương pháp, nhiều nguồn thông tin bên trong
và bên ngoài ñể có những giải pháp hiệu chỉnh cho thích hợp nhằm mục ñích ngày
càng nâng cao chất lượng ñào tạo. Kiểm ñịnh chất lượng cần tập trung vào kiểm tra
mục tiêu ñào tạo, kết quả thực hiện mục tiêu ñào tạo, về nguồn nhân lực vật lực và
sự chuẩn bị nguồn nhân vật lực cho giai ñoạn kế tiếp.
10.2. Giải pháp
a. Kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo của trường theo quy trình kiểm ñịnh chất lượng của
Bộ Giáo dục & Đào tạo gồm 8 lĩnh vực:
- Lĩnh vực 1: Tổ chức và quản lý của trường
- Lĩnh vực 2: Đội ngũ cán bộ
- Lĩnh vực 3: Đội ngũ sinh viên
- Lĩnh vực 4: Giảng dạy và học tập
- Lĩnh vực 5: Nghiên cứu khoa học
- Lĩnh vực 6: Cơ sở vật chất
- Lĩnh vực 7: Tài chính
- Lĩnh vực 8: Những vấn ñề khác
b. Theo phương pháp ñiều tra thị trường thu thập ý kiến khách hàng về ngành nghề
ñào tạo, chất lượng ñầu ra…, xây dựng mẫu biểu thăm dò chất lượng, gửi phiếu
thăm dò và tổ chức hội nghị khách hàng, làm cơ sở cho việc ñánh giá hiệu quả
ngoài.

26


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

c. Xây dựng mô hình tổ chức và quản lý chất lượng kiểm tra ñịnh kỳ
- Chất lượng tuyển sinh (ñầu vào)
- Chất lượng tổ chức quá trình ñào tạo
- Chất lượng về nguồn nhân lực (ñầu ra)
theo tiêu chí của Bộ GD&ĐT và theo các mô hình BS 5750/ISO 9000 hoặc mô hình
quản lý chất lượng tổng thể (TQM – Total Quality Management) v.v...

CHƯƠNG 11. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 2006 – 2020
11.1. GIAI ĐOẠN 1 (2006 – 2010) - Thời kỳ chuyển ñổi
11.1.1. Mục tiêu
Nằm trong tốp 30 trường hàng ñầu của Việt Nam.
11.1.2. Đào tạo
- Qui mô: Cao ñẳng: 200

Đại học: 2500
Thạc sĩ : 200
Tiến sĩ : 40
- Mở 5 ngành mới và xây dựng lộ trình mở 3 ngành tiếp theo sẽ mở vào giai
ñoạn 2, 3.
- Năm ngành dự kiến mở trong giai ñoạn I là những ngành hoặc ñược nâng cấp
từ chuyên ngành, hoặc ñã có nhiều giáo viên ở các bộ môn có liên quan, hoặc ñã có
giáo viên và phòng thí nghiệm, sân thí nghiệm, có thể liên thông từ cao ñẳng lên,
hoặc liên quan ñến những ngành ñã có sẵn của nhà trường cần sự ñầu tư không lớn
và những ngành mới theo yêu cầu của nhà nước [4].
1. Quản lý và bảo vệ môi trường (nâng cấp từ chuyên ngành bảo vệ môi
trường và Quản lý lưu vực sông trong khoa Thuỷ văn Môi trường).
2. Cơ sở hạ tầng nông thôn.
3. Địa kỹ thuật
4. Hải dương học
5. Kỹ thuật năng lượng.
- Xây dựng chương trình ñào tạo 4,5 năm.
- Phương thức ñào tạo
+ Chuyển dần từ chương trình ñào tạo hiện tại về chương trình 4,5 năm.
+ Tổ chức ñào tạo thử nghiệm theo học chế tín chỉ cho 1 số ngành, ñến năm
2010 tổ chức ñào tạo theo học chế tín chỉ cho tất cả các ngành.
+ Chuẩn bị các ñiều kiện ñể 2007 tuyển sinh ñào tạo ngành Kỹ thuật bờ biển
và hải ñảo theo chương trình quốc tế.

27


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

11.1.3. Đội ngũ
- Tổng số cán bộ giảng dạy: 615 người (tỷ lệ 1/20 sv).

Tỉ lệ các bậc: thạc sĩ 50%, tiến sĩ 25%.
+ 50% giảng viên chính.
+ 50% sử dụng ñược tiếng Anh chuyên môn, 20% giảng dạy ñược
bằng tiếng Anh.
- Tổng số cán bộ quản lý: 246.
+ Trưởng phó các phòng ban có trình ñộ từ chuyên viên chính trở lên.
+ Trên 70% phải qua ñào tạo nghiệp vụ lĩnh vực ñược giao quản lý.
11.1.4. Khoa học công nghệ
- Tham gia ñấu thầu và thực hiện tối thiểu 5 ñề tài cấp nhà nước.
- Tham gia thực hiện triển khai các ñề án dự án ưu tiên thực hiện chiến lược
quốc gia về tài nguyên nước ñến năm 2010 (xem phụ lục 2).
- Liên kết với các doanh nghiệp nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Thành lập 3 Viện ở Hà Nội và 1 Viện ở CS2.
o Viện kỹ thuật công trình.
o Viện Môi trường phòng chống thiên tai.
o Viện tài nguyên nước và phát triển nông thôn.
o Viện thủy lợi và môi trường (CS2-Tp Hồ Chí Minh).
- Xây dựng cơ chế, chính sách, tạo ñộng lực cho các ñơn vị, cá nhân thuộc
trường hoạt ñộng KHCN.
- Xây dựng một số chuyên môn mũi nhọn
o Thuỷ văn - Thuỷ lực.
o Kỹ thuật công trình.
o Địa kỹ thuật.
o Kỹ thuật tưới tiêu hiện ñại.
11.1.5. Hợp tác quốc tế
- Tiếp tục thực hiện tốt và hiệu quả giai ñoạn 2 của dự án Hà Lan và Đan Mạch.

Hợp tác với Hà Lan tiếp tục xây dựng phát triển khoa kỹ thuật bờ biển; công nghệ
tính toán và xây dựng công trình ven biển.
- Hợp tác với Đan Mạch tiếp tục ñào tạo nguồn nhân lực, biên soạn giáo trình
cho khoa Thủy Văn – Môi trường, Khoa Quy hoạch và quản lý hệ thống công trình,
Khoa Kinh tế và Sau ñại học. Mở rộng hợp tác nghiên cứu về quản lý tổng hợp tài
nguyên nước và Quản lý tổng hợp lưu vực sông, mô hình toán thủy văn thủy lực (họ
Mike).
- Xây dựng và triển khai các hoạt ñộng hợp tác quốc tế với các nước theo hình
thức tài trợ chính phủ hoặc hợp tác song phương giữa các trường, viện và nhóm
viện:

28


Chiến lược phát triển ĐHTL 2006-2020 – Tầm nhìn ñến 2030

Hà lan xây dựng và phát triển khoa Kỹ thuật bờ biển; Công nghệ tính
toán và xây dựng công trình ven biển
o Cộng Hòa liên bang Đức: Công nghệ, kỹ thuật xây dựng và khai thác
các nguồn năng lượng tái tạo ñược gồm Thủy triều, gió và mặt trời
o Bỉ: Công nghệ tính toán và xây dựng các công trình vùng ven biển
o Singapore: Công nghệ tính toán và xây dựng công trình ven biển
o Italy: Hợp tác nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo lũ trung hạn kết
nối với công nghệ ñiều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho
ñồng bằng sông Hồng – Thái Bình
o Trung quốc: Hợp tác nghiên cứu với tỉnh Vân Nam xây dựng ñề án
nghiên cứu chung về sông Mêkông và sông Hồng, nghiên cứu bùn cát
sông ngòi và hồ chứa.
o Tây Ban Nha: Hợp tác về quản lý lưu vực và quản lý tài nguyên nước.
- Nghiên cứu mở ra các hướng hợp tác mới:
HCQ Hoa Kỳ: ñào tạo nguồn nhân lực; hợp tác nghiên cứu ứng dụng
các mô hình toán thủy văn thủy lực (họ HEC), Kỹ thuật thủy lợi thủy
ñiện, năng lượng mới…
LB Nga: Hợp tác nghiên cứu về Kỹ thuật thủy ñiện và năng lượng mới
Hải dương học, Khí tượng học.
Hợp tác với CHDCND Lào nghiên cứu về quản lý tổng hợp lưu vực
trên sông Mã, sông Cả, quy hoạch thiết kế xây dựng thủy lợi, thủy ñiện;
Hợp tác ñào tạo ñại học, sau ñại học.
Hợp tác với Vương quốc Campuchia nghiên cứu quản lý tổng hợp hạ
lưu vực sông Mêkông, hệ thống sông Sêsan, Sông Srepok. Hợp tác ñào
tạo ñại học và sau ñại học.
- Xúc tiến tìm kiếm nguồn kinh phí ñể thực hiện chiến lược.
o

o

o

o

o

11.1.6. Cơ sở vật chất
- Điều chỉnh quy hoạch Hà Nội, ĐH2, CS2 với ñịnh hướng tập trung xây dựng

khu giảng ñường, khu làm việc và khu thí nghiệm và giải quyết 1 phần chỗ ở cho
sinh viên. Xây dựng cơ sở Hà Nội trở thành cơ sở hành chính, trung tâm ñào tạo sau
ñại học, trung tâm nghiên cứu, thí nghiệm, hợp tác ñào tạo theo các chương trình
quốc tế.
- Tìm kiếm ñất ñể mở rộng diện tích và chuyển ký túc xá sinh viên ra ngoài cơ
sở chính tại Hà Nội.
- Xây dựng khu giảng ñường mới, khu ký túc xá sinh viên, giáo viên tại khu ñất
30 ha cách trường khoảng 15 km.
- Xây dựng các giảng ñường lớn, sắp xếp lại và nâng cấp các phòng thí nghiệm
hiện có theo hướng tập trung, hiện ñại, hoạt ñộng có hiệu quả.
- Tiếp tục ñầu tư nâng cấp hiện ñại hoá thư viện trường.
- Tạo lập một số cơ sở thực hành phục vụ ñào tạo.
11.1.7. Tài chính
- Đổi mới cơ chế từ tự chủ trong khoán chi chuyển dần sang hình thức quản lý
tài chính theo doanh nghiệp.
29


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×