Tải bản đầy đủ

Hướng đẫn xác điịnh phụ tải tính toán theo IEC

Hướng dẫn xác định phụ tải tính toán
(Bài 2 - TH CCĐ)

Nguyễn Quang Thuấn


Hướng dẫn xác định phụ tải tính toán động lực
1) Phụ tải tính toán của từng thiết bị (máy) i:



Tác dụng: Pit = kisd Piđm = kisd Piđ
Toàn phần: Sit = kisd Siđm

2) Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị (máy) A:
Tác dụng: PAt = kđt
Toàn phần: SAt = kđt
3) Phụ tải tính toán tổng của nhà xưởng (nhà máy)
Tác dụng: Pt = kat kđt
Toàn phần: St = kat kđt



Hướng dẫn xác định phụ tải tính toán chiếu sáng


p0, s0 – suất phụ tải trên một m2 diện tích, kW(kVA)/m2 (tra ở phụ lục); F –
diện tích, m2



Ghi chú: Khi tra lấy p0 giáo viên có thể giả thiết cho từng nhóm nhỏ trong ca
thực hành là thiết kế cho nhà xưởng nào đó để SV tiện lấy phục vụ tính toán


Lấy các hệ số phụ tải như sau
1) Hệ số sử dụng ksd (trong bài thực hành là kmt):

-

Đối với động cơ: ksd = 0,75 hoặc 0,8
Chiếu sáng, đốt nóng: ksd = 1
Ổ cắm phụ phụ thuộc phụ tải đấu vào

2) Hệ số đồng thời kđt:
- Tại tủ phân phối và động lực (IEC 439):

Số mạch điện của tủ phân phối/động lực

Hệ số đồng thời ks

2 đến 3

0,9

4 đến 5

0,8

6 đến 9

0,7


Từ 10 trở đi

0,6

Mạch điện chiếu sáng

1,0


Hệ số đồng thời kđt (tiếp)
- Tòa nhà chung cư (IEC):
Số hộ gia đình

Hệ số đồng thời kđt

2 đến 4

1

5 đến 9

0,78

10 đến 14

0,63

15 đến 19

0,53

20 đến 24

0,49

30 đến 34

0,44

35 đến 39

0,42

40 đến 49

0,41

Từ 50 trở đi

0,4

Ví dụ: CC 5 tầng
có 25 hộ, mỗi hộ có Pđ = 0,46
6kVA. Lấy kđt?
25 đến 29
(Hình bên)

6/9/16

5


Hệ số đồng thời kđt (tiếp)
- Công trình xây dựng (QCXD EEBC 09:2013):

6/9/16

Phụ tải sử dụng cuối cùng

Hệ số đồng thời kđt

Chiếu sáng

0,9

Ổ cắm điện

0,4

Điều hòa không khí, thông gió

0,9

Hệ thống đun nước nóng

0,9

Các trung tâm phụ tải điện chính khác

0,9

Toàn bộ công trình

0,8

6


3) Hệ số dự trữ hay hệ số an toàn kat
(Tiêu chuẩn Pháp -NFC)




Mỗi thiết bị có thể được thay đổi hoặc mở rộng
Khi tính đến mở rộng cần sử dụng thêm hệ số kat để không làm thay đổi toàn
bộ thiết bị



Nói chung kat áp dụng cho tủ phân phối chính và lấy độ dữ trữ từ 15 đến 25%
tức:
kat = 1,15 đến 1,25


Ví dụ: Lưu đồ xác định phụ tải XNCN (IEC)


Áp dụng đối với bài 2
Nếu số lượng thiết bị của mỗi nhà xưởng A và B nhiều không tiện vẽ lưu đồ toàn bộ
hệ thống (nhà máy) thì có thể vẽ tách riêng thành các nhánh

-

Nhà xưởng A
Nhà xưởng B
Tổng hợp toàn nhà máy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×