Tải bản đầy đủ

Bài tập phát hiện lỗi sai trong đề thi đại học môn tiếng anh

BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SAI TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC
Dạng bài xác định lỗi sai trong đề thi đại học là một dạng bài tương đối khó vì nó kiểm tra kiến
thức toàn diện của các em học sinh. Có 2 dạng bài xác định lỗi: lỗi chính tả và lỗi ngữ pháp.
Lỗi sai chính tả:Người ra đề sẽ cho một từ viết sai chính tả (sai vì thừa hoặc thiếu chữ cái).
Nhiệm vụ của các em là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã học.
Lỗi sai ngữ pháp:
Đây là dạng phổ biến nhất trong dạng bài xác định lỗi sai. Dưới đây là một số lỗi mà các đề thi
thường yêu cầu các em tìm ra:
Sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Quy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít đi với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ
chia ở dạng số nhiều. Ngoài ra còn có một số trường hợp khác mà các em cũng phải nắm vững.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
I like (A) pupils (B) who works (C) very hard (D).
Who ở đây là thay cho pupils vì vậy động từ trong mệnh đề quan hệ phải phù hợp với chủ ngữ tức
ở dạng số nhiều. Do đó lỗi sai cần tìm là C.
Sai về thì của động từ
Nếu các em lưu ý đến trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thì việc xác định thì của động từ sẽ vô
cùng dễ dàng.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
We (A) only get (B) home (C) from France (D) yesterday.
Do có trạng từ yesterday (hôm qua) nên động từ phải chia ở thì quá khứ - lỗi sai cần tìm là B.

Sai đại từ quan hệ
Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that... đều có cách sử dụng khác nhau. Ví dụ who
thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật...
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
He gave (A) orders to the manager (B) whose (C) passed them (D) on to the foreman.
Whose là đại từ quan hệ đóng vai trò là tính từ sở hữu. Trong trường hợp này ta dùng một đại từ
bổ nghĩa cho danh từ manager. Do đó, ta dùng who – lỗi sai cần tìm là C
Sai về bổ ngữ
Các em phải chú ý khi nào thì dùng to infinitive, bare infinitive hoặc V-ing.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
I want to travel (A) because (B) I enjoy to meet (C) people and seeing new places (D).
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Ta có cấu trúc: enjoy + V-ing nên lỗi sai cần tìm là C.
Sai về câu điều kiện
Có 3 loại câu điều kiện với 3 cấu trúc và cách dùng khác nhau. Chỉ cần ghi nhớ và áp dụng đúng
thì việc xác định lỗi sai sẽ không hề khó khăn.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
What would (A) you do (B) if you will win (C) a million (D) pounds?
Đây là câu điều kiện không có thực ở hiện tại nên động từ ở mệnh đề if chia ở quá khứ. (To be
được chia là were cho tất cả các ngôi).
Sai về giới từ
Giới từ thường đi thành cụm cố định như to be fond of, to be fed up with, todepend on, at
least....
Các em cần phải học thuộc lòng những cụm từ đó.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
We're relying (A) with (B) you to find (C) a solution (D) to this problem.
To rely on sb: tin cậy, trông đợi vào ai. Do đó, B là đáp án cần tìm.
Sai hình thức so sánh
Có 3 hình thức so sánh là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Các em phải nắm vững cấu
trúc của từng loại vì người ra đề thường cho sai hình thức so sánh của tính/ trạng từ hoặc cố tình
làm lẫn giữa 3 loại so sánh với nhau.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
The North (A) of England (B) is as industrial (C) than the South (D).
Đây là câu so sánh hơn vì có than – as industrial phải được chuyển thành more industrial.
So...that... và such...that...
Ta có 2 cấu trúc câu sau:
So + adj/ adv + that + clause
Such + (a/ an) + adj + n + that + clause

Quan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để dùng so hoặc such.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
It seems (A) like so (B) a long way to drive (C) for just (D) one day.
Có mạo từ a nên câu phải dùng cấu trúc such...that... B là đáp án cần tìm.
Many và much
Các em học sinh cũng hay nhầm lẫn giữa many và much. Many dùng trước danh từ đếm được số
nhiều còn much dùng trước danh từ không đếm được.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
I don't want to invite (A) too much (B) people because (C) it's quite (D) a small flat.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


People là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho much.
Samples
Xác định từ có gạch chân dưới cần phải sửa để câu sau trở thành chính xác:
1. My uncle lived (A) in Hanoi since (B) 1990 to 1998, but he is now living (C) in (D) Hue.
2. I‟d like to go (A) on a holiday (B), but (C) I haven‟t got many (D) money.
3. My shoes need (A) mend (B) so (C) I take them (D) to a shoes-maker.
4. The weather is (A) more hot (B) as (C) it was (D) yesterday.
5. By the time (A) the (B) police come (C) the robber had run (D) away.
6. They had to (A) sell their (B) house because of (C) they needed (D) money.
7. The teacher said (A) that Peter had made (B) much (C) mistakes in (D) his essays.
8. Peter said (A) that it was (B) her which (C) had stolen (D) his suitcase.
9. It was so (A) a funny film (B) that (C) I burst out laughing (D).
10. Before (A) to go (B) out, remember (C) to turn off (D) the lights.

Đáp án

1. Key: B
Hint: Khi nói từ thời điểm nào đến thời điểm nào ta dùng
from...to. 2. Key: D
Hint: Money là danh từ không đếm được nên ta phải dùng much thay cho many.
3. Key: B

Hint: Sau need là động từ nguyên thể có to – B là đáp án của câu.
4. Key: B

Hint: Cấu trúc so sánh bằng: as + adj/adv + as. Đáp án của câu là B.
5. Key: C

Hint: Nguyên tắc của tiếng Anh là 2 vế trong cùng một câu có sự tương tác về thì. Vế sau là quá
khứ hoàn thành thì vế trước không thể là hiện tại – C là đáp án của câu.
6.Key: C
Hint: Sau because of phải là danh từ/đại từ/danh động từ - C là đáp án.

7. Key: C

Hint: Mistake là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho much.
8. Key: C

Hint: Thay cho her phải là who, which chỉ thay cho danh từ chỉ vật.
9. Key: A
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Hint: Cấu trúc such + (a/an) + adj + n + that + clause. Ta dùng so trong cấu trúc so + adj/adv + that
+ clause.
10. Key: B

Hint: Sau giới từ before phải là Ving – B là đáp án của câu.
Thì và hợp thì
Trong hệ thống ngữ pháp tiếng Anh, Thì (tense) của các động từ được coi là nền tảng trong suốt
quá trình học. Đó cũng là lí do vì sao trong cấu trúc các đề thi tốt nghiệp THPT, đại học và cao
đẳng, dạng bài tập có liên quan tới thì và hợp thì chiếm số điểm đáng kể.

Để giúp các bạn học sinh đạt kết quả cao ở kì thi tốt nghiệp Phổ thông trung học sắp tới, chuyên
mục “Góc luyện thi” xin đưa ra các bài liên quan tới hiện tượng ngữ pháp kể trên:
• Bài viết số 1: Thì – hợp thì và các bước làm bài thi
• Bài viết số 2: Các dạng bài về thì – hợp thì và phương pháp giải

(I) Nội dung
Bài viết số 1: Thì – hợp thì và các bước làm bài
1, Định nghĩa Thì (Thì) của động từ:
Thì (Thì) của động từ giúp cho chúng ta biết thì điểm mà hành động diễn ra: ở hiện tại, trong quá
khứ, hay trong tương lai.
Ví dụ:
Thì hiện tại: Caitlin kicks the soccer ball.
Thì quá khứ: Caitlin kicked the soccer ball.
Thì tương lai: Caitlin will kick the soccer ball.

Chú ý về thì/ thì: Khi nghiên cứu về Thì, chúng ta tập trung vào 2 khía cạnh sau:
• Cấu trúc: Cách thành lập các thì.
• Cách sử dụng: Thì điểm và nguyên nhân sử dụng các thì.

2. Các bước làm bài:

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Thông thường dạng bài về thì và hợp thì được hiển thị dưới dạng
Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C, D) để hoàn thành câu
sau:
Câu …: It has _____ a lot this week.
A. rains B. raining C. to rain D. rained
(Đề thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2006 – Hệ 3 năm)
Như vậy để có thể làm tốt dạng bài này thì điều đầu tiên các em cần làm là phải nắm rõ được cấu
trúc và cách sử dụng của tất cả các thì trong tiếng Anh. Sau đó các em có thể làm bài theo các
bước sau đây:
Bước 1: Đọc các phương án A, B, C, D để sau đó khi đọc toàn câu các em có được cái nhìn tổng
quan về câu đó mà đưa ra đáp án chính xác nhất (10 đến 15 giây)
Ví dụ: trong câu “It has _____ a lot this week” các em cần đọc kĩ các phương án:
A. rains (dạng hiện tại đơn giản) B. raining (dạng tiếp diễn)
C. to rain (dạng nguyên thể) D. rained (dạng quá khứ/ PII)
Bước 2: Đọc toàn câu để hiểu nghĩa và biết về kết cấu một cách tổng quát (tùy thuộc vào độ dài
của câu mà bạn dành từ 20 đến 30 giây cho công đoạn này)
Ví dụ: Với câu “It has _____ a lot this week.”
Nghĩa (khi đã kết hợp với việc đọc các phương án A, B, C, D): Tuần này trời (mưa) rất nhiều.
Kết cấu: S (chủ ngữ) + has/ have + … + adv (trạng từ this week: tuần này, a lot: nhiều - chỉ mức
độ của hành động).
Bước 3: Tìm các dấu hiệu nhận biết (nếu có) (5 giây)
Ví dụ: Trong câu “It has _____ a lot this week” thì dấu hiệu nhận biết chính là this week (tuần này)
- giúp ta nhận biết về thì gian của hành động, và dấu hiệu nhận biết song song là a lot (nhiều) - cho
ta biết về tần suất của hành động.
Bước 4: Tìm động từ chính và chủ thể của hành động đó, xác định thể của câu. (5 giây)
Trong câu “It has _____ a lot this week” thì động từ chính là rain (mưa) và chủ ngữ là It (thì tiết/
trời). Việc xác định này giúp ta định hình rõ nhiệm vụ cần làm và đặc biệt giúp chúng ta tránh
được bối rối khi gặp những loại câu chứa nhiều động từ như câu phức, câu ghép hay câu đơn
nhiều động từ.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Bước 5: Tổng hợp các bước đã phân tích để đưa ra lựa chọn cuối cùng. (5-10 giây)
Trong câu “It has _____ a lot this week” dựa vào việc phân tích phương án, ý nghĩa và kết cấu,
dấu hiệu nhận biết, chủ thể hành động ta đưa ra lựa chọn cuối cùng là phương án D (rained). Câu
được chia ở thì hiện tại hoàn thành.
Ghi chú: Cấu trúc bài thi trắc nghiệm gồm 50 câu, thì gian làm bài là 60 phút do đó với mỗi câu thì
gian hạn định chỉ là 1 phút. Như vậy chúng ta có 50 phút để làm bài và 10 phút để soát lại bài đã
làm. Tuy nhiên chúng ta cũng cần tính tới thì gian dành cho các bài đọc hiểu và các câu hỏi khó do
đó thì gian tối đa dành cho mỗi câu ở dạng bài về Thì và hợp thì chỉ được phép từ 30-40 giây. Thì
gian đưa ra trong các bước làm bài trình bày ở trên chỉ là thì gian cho luyện tập phân tích. Khi đã
làm quen với cách làm bài này, các em sẽ rèn được kĩ năng làm nhanh hơn và rút ngắn được thì
gian như ý muốn.

(II) Bài thi mẫu
1. “Romeo and Juliet” _____ one of Shakespeare‟s best works.
A. consider
B. considered
C. are considered
D. is considered

2. Television _____ very popular since the 1950s.
A. is
B. was
C. has been
D. had been

3. The students _____ to school at seven every day.
A. go
B. went
C. goes
D. had gone

4. Mark _____ home at ten o‟clock lastnight.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


A. get
B. got
C. getting
D. had got

5. The students _____ to the teacher at the moment.
A. is listening
B. listen
C. are listening
D. listens

6. At six o‟clock yesterday morning, the Smiths _____.
A. is sleeping
B. are sleeping
C. was sleeping
D. were sleeping

7. George _____ his new job tomorrow.
A. will start
B. starts
C. starting
D. started

8. The meeting _____ by 11a.m. tomorrow morning.
A. end
B. ends
C. is ended
D. will have ended

9. The earth _____ round the sun.
A. went
B. goes
C. go
D. going

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


10. Tom and Mary _____ here – London for 20 years.
A. live
B. lives
C. has lived
D. have lived

Đáp án bài thi mẫu:
1. Key: D
Giải thích: Chủ ngữ: “Romeo and Juliet” là tên một tác phẩm nghệ thuật nên nó là danh từ số ít.
Trong câu này ta phải dùng động từ dạng bị động, do đó, ta điền – is considered: được coi như là.
2. Key: C

Giải thích: Ta có dấu hiệu để nhận biết thì trong câu này là Since the 1950s – kể từ thập niên 50.
Do đó động từ trong câu ta dùng ở dạng hiện tại hoàn thành – has been.
3. Key: A

Giải thích: Dấu hiệu để nhận biết thì trong câu này là every day – hàng ngày. Do đó, động từ trong
câu ở dạng hiện tại đơn giản.
Ngoài ra, chủ ngữ là The students - danh từ số nhiều nên đáp án đúng là go.
4. Key: B

Giải thích: Dấu hiệu để nhận biết thì trong câu này là last night – đêm qua/ tối qua. Động từ được
dùng ở thì quá khứ đơn giản. Đáp án đúng là got.
5. Key: C

Giải thích: Dấu hiệu để nhận biết thì trong câu này là at the moment – vào lúc này. Động từ được
dùng ở thì hiện tại tiếp diễn.
Ngoài ra, do chủ ngữ là The students – danh từ số nhiều nên đáp án đúng là are listening.
6. Key: D

Giải thích: Dấu hiệu để nhận biết thì trong câu này là: At six o‟clock yesterday morning – vào 6h
sáng hôm qua. Động từ được dùng ở thì quá khứ tiếp diễn.
Chủ ngữ của câu: The Smiths – gia đình ông bà Smiths là danh từ số nhiều.
Đáp án đúng là: were sleeping.
7. Key: A

Giải thích: Dấu hiệu để nhận biết thì trong câu này là: tomorrow - ngày mai. Động từ được dùng ở
thì tương lai đơn giản.
Chủ ngữ là George – danh từ số ít.
Đáp án đúng là: will start.
8. Key: D

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Giải thích: Dấu hiệu để nhận biết thì trong câu này là: by 11a.m. tomorrow morning – vào khoảng
11h trưa ngày mai.
Chủ ngữ là the meeting- cuộc họp. Do đó động từ trong câu này ở dạng bị động.
Căn cứ vào hai yếu tố trên, động từ trong câu này phải ở dạng tương lai hoàn thành – will have
ended. Câu này có nghĩa: Cuộc họp sẽ được kết thúc vào khoảng 11h trưa ngày mai. 9. Key: B
Giải thích: Nội dung của câu nói lên một hiện tượng tự nhiên: Trái đất quay xung quanh mặt trời.
Do đó động từ phải ở dạng hiện tại đơn giản.
Chủ ngữ là the earth – danh từ số ít nên ta chọn đáp án là goes.
10. Key: D
Giải thích: Dấu hiệu để nhận biết thì trong câu này là: for 20 years – trong 20 năm.
Chủ ngữ là Tom and Mary danh từ số nhiều.
Tổng hợp hai yếu tố trên, ta dùng động từ ở dạng hiện tại hoàn thành với chủ ngữ là danh từ số
nhiều.Đáp án đúng là have lived.

Thì và hợp thì (Phần II)
Nội dung
Trong cấu trúc đề thi trắc nghiệm môn tiếng Anh, các câu hỏi về Thì – hợp thì được hiển thị như
dưới đây:
Chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) để hoàn thành mỗi câu sau:
Câu 1: I was studying literature when _____.
A. my mum comes in B. my mum came in
C. my mum has come in D. my mum is coming in
Như vậy, xét về mặt hình thức, tất cả các câu hỏi về Thì – hợp thì đều có cùng một cấu trúc.
Nhưng khi xét về mặt bản chất thì chúng lại được chia thành các dạng cơ bản nhất định.
Dạng 1: Dạng ngôn bản (nhiều hơn một câu – thường chỉ dừng lại ở phạm vi 2
câu) Ví dụ:
Kate is going to the United States for her holiday. She _____ up for nearly a year
now. A. save B. saves C. is saving D. has been saving Phương pháp giải:
Đọc các phương án cần lựa chọn. Tìm mối liên hệ giữa hai câu trong đề bài. Phát hiện các dấu
hiệu nhận biết (nếu có). Phân tích câu có động từ cần chia.

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Thực hành:
Chia động từ thích hợp cho câu:
Kate is going to the United States for her holiday. She _____ up for nearly a year
now. A. save B. saves C. is saving D. has been saving
• Phân tích các phương án cần lựa chọn
A. save Động từ ở thì hiện tại đơn giản, chủ ngữ ở dạng số nhiều.
B. saves Động từ ở thì hiện tại đơn giản, chủ ngữ ở dạng số ít.
C. is saving Động từ ở thì hiện tại tiếp diễn, chủ ngữ ở dạng số ít.
D. has been saving Động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chủ ngữ ở dạng số ít.

• Tìm mối liên hệ về mặt ngữ nghĩa
Hai câu trên có mối liên hệ về mặt ý nghĩa, đặc biệt về mặt thì gian xảy ra hành động “Kate dự
định tới
Mỹ vào kì nghỉ của mình. Hiện tại cô ấy (tiết kiệm tiện tiền) trong khoảng gần một năm rồi.”
® Như vậy dựa vào dự định của Kate cho tương lai, dựa vào thì điểm xảy ra hành động “for nearly
a year now” (hiện trong khoảng gần một năm) ta đưa ra đáp án cần lựa chọn là D. Câu được dùng
ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Lỗi thường gặp: Các em dễ chia động từ sai do chỉ quen dựa vào dấu hiệu nhận biết. Ví dụ trong
câu “Kate is going to the United States for her holiday. She _____ up for nearly a year now.”có rất
nhiều em chỉ “kịp” nhìn vào “now” (được coi là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn). Do
đó các em chọn luôn đáp án “is saving”. Vì vậy khi làm bài các em phải hết sức chú ý, làm theo
các bước mà “Góc luyện thi” đã nêu ra.
Dạng 2: Câu chứa mệnh đề với if/ when/
while… Ví dụ:
He _____ the effects of radiation when he suddenly died.
A. was studying B. studied C. had been studying D. had studied
Phương pháp giải:
Đọc các phương án cần lựa chọn. Phát hiện mệnh đề (mệnh đề được bắt đầu bằng if/when hay
while…?). Phân tích nghĩa của câu, dựa vào thì thường đi cùng trong mệnh đề dạng đó mà đưa ra
đáp án phù hợp.
Thực hành:
Chia động từ thích hợp trong câu:
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


He _____ the effects of radiation when he suddenly died.
A. was studying B. studied C. had been studying D. had studied
• Phân tích các phương án cần lựa chọn:
A. was studying Động từ ở thì quá khứ tiếp diễn, chủ ngữ ở dạng số ít
B. studied Động từ ở thì quá khứ đơn giản
C. had been studying Động từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
D. had studied Động từ ở thì quá hoàn thành

• Tìm nghĩa, chia thì cho động từ:
Mệnh đề when thường có cấu trúc như sau:
Mệnh đề chính (Tương lai đơn giản) – mệnh đề when (hiện tại đơn giản): được dùng trong câu
hàm điều kiện chắc chắn xảy ra trong tương lai.
Mệnh đề chính (quá khứ hoàn thành) – mệnh đề when (quá khứ đơn giản): được dùng để nói về
một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Mệnh đề chính (quá khứ tiếp diễn) – mệnh đề when (quá khứ đơn giản): được dùng để nói về một
hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào (trong quá khứ).
Do đó khi đi tìm nghĩa cho câu “Ông ấy chết (khi đang nghiên cứu) ảnh hưởng của chất phóng
xạ.”kết hợp với việc áp dụng cấu trúc câu chứa mệnh đề when ta đưa ra lựa chọn cuối cùng là đáp
án A (was studying).
Lỗi thường gặp: Các em thường không để ý tới nghĩa của câu hoặc không xác định đâu là mệnh đề
chính trong câu dẫn tới việc chọn đáp án sai.

Sample
1. I was learning literature when _____.
A. my mum comes in
B. my mum came in
C. my mum has come in
D. my mum is coming in

2. Little Tom was watching television while his mum_____! What a good baby!
A. was cooking
B. cooked
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


C. cooks
D. is cooking

3. We were disappointed that most of the guests _____ when we arrived at the party.
A. leave
B. left
C. have left
D. had left

4. I‟m sure Mark _____ the job. He has a lot of experiences.
A. getting
B. was getting
C. had got
D. will get

5. My daughter often says that she won‟t get married until she _____ 25 years
old. A. is
B. will be
C. will have been
D. has been

6. Don‟t make noise. My mother _____ with her friends.
A. is talking
B. was talking
C. talks
D. talked

7. Everyone was asleep when the enemy _____.
A. was attacking
B. attacked
C. had attacked
D. attacking

8. “Ms. Nancy. Make your plan before noon.”
“It‟s already _____, sir. It‟s on your desk.”
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


A. make
B. made
C. is making
D. been made

9. He talked as if he _____ where she was.
A. knew
B. had known
C. would know
D. were knowing

10. “What do you do, Ms. Nancy?” - “I _____ as a secretary”.
A. work
B. works
C. had worked
D. have worked

Đáp án đề thi "Thì và hợp thì" (Phần 2):

1. Key: B

Hint:Câu trên chứa mệnh đề when, mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tiếp diễn. Do đó mệnh
đề với when được chia ở thì quá khứ đơn giản. Đáp án đúng là B (my mum came in).
2. Key: A

Hint: Câu có chứa mệnh đề while. Mệnh đề while thường diễn đạt hai hành động xảy ra song song
với nhau. Do đó đáp án đúng là was cooking.
3. Key: D

Hint: Câu trên bắt đầu bằng mệnh đề when, nghĩa của câu “Khi chúng tôi đến buổi tiệc thì rất thất
vọng bởi các vị khách (đã ra về hết).”cho chúng ta biết rằng câu diễn đạt một hành động hoàn tất
trước một hành động khác trong quá khứ. Do vậy đáp án đúng là D (had left).
4. Key: D

Hint: Phân tích các phương án lựa chọn: getting (dạng danh động từ), was getting (quá khứ tiếp
diễn), had got (quá khứ hoàn thành), will get (tương lai đơn giản).
Hai câu trên được hiểu là “Tôi tin chắc Mark ….công việc này. Anh ấy có nhiều kinh nghiệm”
Sau I‟m sure… động từ thường chia ở thì tương lai đơn giản. Vậy tổng hợp các bước phân tích
trên, ta đưa ra đáp án là will get.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


5. Key: C

Hint:Câu có chứa mệnh đề bắt đầu bằng từ until (cho tới khi). Đây là một câu tương đối phức tạp,
mệnh đề until nằm trong phần bổ ngữ của động từ chính says.
Vế trước của mệnh đề until được chia ở thì tương lai đơn giản, câu được hiểu là “Con gái tôi
thường nói rằng cháu sẽ không lấy chồng cho tới năm cháu 25 tuổi.”
Vậy để diễn đạt một hành động hoàn tất tại một thì điểm trong tương lai chúng ta dùng thì tương
lai hoàn thành, đáp án đúng là C (will have been).
6. Key: A

Hint: Phân tích các phương án cần lựa chọn: is taking (hiện tại tiếp diễn), was talking (quá khứ
tiếp diễn), talks (hiện tại đơn giản), talked (quá khứ đơn giản).
Câu thứ nhất chia ở thì hiện tại đơn giản. “Đừng làm ồn nữa. Mẹ tớ (đang nói chuyện) với bạn của
mẹ tớ đấy.”Như vậy câu trên đây là một lời nhắc nhở cho một tình huống đang xảy ra. Tổng hợp 2
bước trên ta đưa ra đáp án thích hợp là is talking.
7. Key: B

Hint: Câu trên chứa mệnh đề when. Nghĩa của câu “Khi kẻ thù tấn công vào thì mọi người đang
ngủ.” diễn đạt một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Do vậy đáp án đúng là
B (attacked).
8. Key: D

Hint: Phân tích các phương án lựa chọn. Ta thấy câu trả lời rõ ràng đã được chia ở thì hiện tại
hoàn thành. Điều quan trọng ta cần xác định thể của câu.
“It” ở đây chỉ “plan” do đó câu phải dùng ở thể bị động. Đáp án đúng là been made.
9. Key: B

Hint: Câu chứa mệnh đề với as if (như thể). Động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ đơn
giản, nghĩa của câu được hiểu là “Anh ta nói cứ như thể là anh ta biết cô ấy ở đâu.”.
Như vậy câu đề cập tới một điều không thể xảy ra, do đó vế còn lại phải chia ở dạng quá khứ hoàn
thành. Đáp án đúng là had known.
10. Key: A

Hint: Phân tích các phương án lựa chọn.
Câu thứ nhất, người hỏi muốn biết về nghề nghiệp hiện tại của nhân vật. Câu thứ hai là câu trả lời
về nghề nghiệp bản thân.
Như vậy câu đề cập tới một yếu tố sự thật trong cuộc sống nên phải được dùng ở thì hiện tại đơn
giản. Đáp án đúng là work.
Các bước làm bài tập hoàn thành câu
Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh là cách diễn giải những từ cho sẵn thành câu văn đầy
đủ ngữ pháp và hợp lý về ý nghĩa, văn phong, sắc thái tình cảm v.v…
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Với dạng bài trắc nghiệm, học sinh sẽ lựa chọn một phương án tối ưu hội tụ tất cả những yêu cầu
kể trên. Đây là một dạng bài khó. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm ra các bước làm hợp lý cho
dạng bài này.
Một đề thi tuyển Đại học, Cao đẳng tiếng Anh thường có từ 5 đến 10 câu yêu cầu “chọn phương
án (A hoặc B, C, D) ứng với câu tốt nhất được tạo ra bằng những từ cho sẵn”.
Ví dụ:
Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với câu đúng nhất được tạo ra bằng những từ cho
sẵn:be/ clear/ what/ expect/ you?
A. Are you clear about your expectation?
B. Are you clear what is expected of you to do?
C. Are your expectations clear?
D. Are you clear what is expected of you?

Thoạt nhìn, chúng ta thường nghĩ rằng đây là dạng bài tập dễ đạt điểm cao vì chỉ cần tìm một
phương án có đủ các từ gợi ý là được. Tuy nhiên, người ra đề lại rất khéo léo trong việc lồng ghép
những chi tiết câu khiến phần lớn học sinh bối rối.
1. Đặc điểm dạng bài


Trước hết, phải khẳng định rằng đây là một dạng bài khó vì với một số lượng từ gợi ý nhất

định, ta có thể tạo được rất nhiều cấu trúc khác nhau. Mặt khác, những phương án đưa ra có thể
hoàn toàn đúng về mặt ngữ pháp nhưng chỉ một phương án là đáp án đúng.


Làm bài tập dạng này rất mất thời gian bởi vì các từ được gợi ý không phải lúc nào cũng

xuất hiện theo thứ tự đúng. Trật tự của các từ này có thể bị thay đổi trong câu đúng. Thêm vào đó,
các từ gợi ý này cũng thường xuyên bị thay đổi, chẳng hạn như việc chia động từ, các dạng so
sánh của tính từ, chuyển từ tính từ sang trạng từ, thay đổi từ động từ thành danh từ v.v…
2. Các bước làm bài:
Để làm tốt dạng bài này, các em nên làm theo các bước sau.
2.1. Nếu đoán được ý nghĩa câu:
Bước 1: Xác định nghĩa sơ qua của câu từ những từ gợi ý.
Bước 2: Loại những phương án không phù hợp về nghĩa.
Bước 3: Dựa vào tiêu chí ngữ pháp, văn phong, sắc thái v.v.. chọn phương án tối ưu.
Ví dụ: Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với câu đúng nhất được tạo ra bằng những từ cho
sẵn:
opinion/ election/ fair
A. My opinion was fair about the election.
B. In my opinion, I think the election was fair.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


C. According to my opinion, the election was fair.
D. In my opinion, the election was fair.


Bước 1: Xác định nghĩa.

Câu trên có đại ý là “Theo ý kiến tôi, cuộc bầu cử rất công bằng”.


Bước 2: Loại phương án không phù hợp về nghĩa.

Trong 4 phương án, ta thấy phương án A không hợp lý về nghĩa bởi vì không thể có “ý kiến công
bằng về cuộc bầu cử”.


Bước 3: Chọn phương án tối ưu.

Hai cụm từ “in my opinion” và “I think” đều dùng để diễn tả ý kiến cá nhân nên trong 1 câu chỉ
được dùng một trong hai cụm từ này. Câu B có cả 2 cụm từ này nên thừa. Trong tiếng Anh, chỉ có
“in my opinion” chứ không có “according to my opinion” nên C cũng bị loại. Chỉ có D là phương
án tối ưu.
2.2. Nếu không đoán được nghĩa của câu:
Bước 1: Đọc 4 phương án, loại bỏ các câu sai về mặt ngữ pháp.
Bước 2: Loại các phương án không hợp lý về nghĩa.
Bước 3: Chọn 1 phương án đúng nhất xét trên các mặt về yếu tố văn hóa, sắc thái tình cảm v.v…
Ví dụ: Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với câu tốt nhất được tạo ra bằng những từ cho sẵn:
school-leavers/ choose/ college/ employment/ immediate
A. School-leavers can choose either college or immediate employment.
B. School-leavers can make a choice among college and employment immediately.
C. School-leavers can choose either college and employment immediately.
D. School-leavers can make an immediate choice of neither college nor employment.


Bước 1: Loại bỏ câu sai ngữ pháp.

Ta thấy ngay rằng phương án D sai vì cấu trúc “neither… nor” dùng trong câu mang hàm nghĩa
phủ định.


Bước 2: Loại câu không hợp lý về nghĩa.

Trong hai câu B và C tính từ “immediate” được đổi thành trạng từ “immediately” và bổ sung ý
nghĩa cho động từ “choose”. Cả hai câu đều được hiểu là “Học sinh sau khi rời trường có thể chọn
ngay lập tức học đại học hoặc đi làm”. Ý nhấn mạnh ở đây là “chọn ngay lập tức” và điều này là
không hợp lý. (Chẳng hạn:
Có rất nhiều học sinh suy nghĩ một thời gian mới quyết định).


Bước 3: Chọn phương án tối ưu.

Tính từ “immediate” được dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ “employment”. Câu A được hiểu
là “Học sinh sau khi rời trường có thể chọn học đại học hoặc đi làm ngay”. Đây chính là phương
án hợp lý nhất.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Samples:
Câu 1:provide/ your handwriting/ legible/ test scorer/ accept/ your answer
A. Providing your handwriting is legible, the test scorer does not accept your answer.
B. Provided for your legible handwriting, the test scorer has to accept your answer.
C. Provided that your handwriting is legible, your answer will be accepted by any test scorer.
D. Providing with your legible handwriting, every test scorer must accept your answer.

Câu 2: train/ Ann/ caught/ 12.30.
A. The train Ann caught is 12.30.
B. The train which Ann caught was the 12.30.
C. The train that Ann caught was 12.30.
D. The train Ann caught which was the 12.30

Câu 3:hilltop/ have/ good/ view/ our village
A. The hilltop can make our village views better.
B. From the hilltop, our village can be well viewed.
C. From the hilltop, we can have a better view of our village.
D. From the hilltop, our village can have a better view.

Câu 4: New factories/ recommend/ open/ in depressed area.
A. New factories which was recommended to open in depressed area.
B. New factories was recommended opening in depressed area.
C. New factories which was recommended opening in depressed area.
D. New factories was recommended to open in depressed area.

Câu 5: man/ sentence/ 15 years/ prison/ he/ prove/ guilty
A. The man will get a sentence for himself to15 years in prison if he proves himself guilty.
B. The man was sentenced about 15 years in prison and proved himself guilty.
C. The man was sentenced to 15 years in prison because he had been proved guilty.
D. The man should make his final sentence after 15 years in prison as he proved himself guilty

Đáp án
Câu 1. Key: C
Hint: Câu trên có ý là “Miễn là bài viết của bạn đọc được thì câu trả lời của bạn sẽ được chấp
nhận”. “Provided that…” nghĩa là “Miễn là, cho là…”, “answer” trong câu trên được dùng ở thể bị
động. Vì vậy đáp án đúng là: Provided that your handwriting is legible, your answer will be
accepted by any test scorer.
Câu 2: Key: B

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Hint: 12.30 được hiểu là chuyến tàu lúc 12.30 nên phải có “the”. Mặt khác “which” là đại từ quan
hệ của “the train” nên phải đứng ngay sau từ này. Do vậy, đáp án đúng là: The train which Ann
caught was the
12.30.
Câu 3: Key: C
Hint: Câu A và D bị loại vì không hợp nghĩa. Câu B và C có cùng ý nghĩa, chỉ khác về thể (bị
động và chủ động). Cấu trúc thường dùng trong tiếng Anh khi tả về quang cảnh của một nơi nào
đó là “a view of” và ít khi dùng động từ view ở thể bị động như trong câu B. Trong 4 phương án,
C là phương án tối ưu.

Câu 4: Key: D
Hint: Câu trên là câu đơn nên không có đại từ quan hệ “which”, mặt khác ta có cụm to be
recommended to do sth: được khuyến khích làm gì nên “New factories was recommended to open
in depressed area.” là đáp án đúng.
Câu 5: Key: C
Hint: Câu trên có ý là “Người đàn ông bị kết án 15 năm tù vì bị chứng minh là đã phạm tội”. Câu
A và D loại vì có nghĩa không hợp lý (anh ta chứng minh là mình phạm tội). “To be sentenced to
+ time” nghĩa là bị kết án ngồi tù trong bao lâu. Câu B thiếu giới từ “to” nên C- The man was
sentenced to 15 years in prison because he had been proved guilty - là đáp án đúng nhất.
CẤU TẠO TỪ
PHẦN 1: MỘT SỐ LƯU Ý

1) Quan sát cấu trúc ngữ pháp của
câu Ví dụ 1:
The equipment in our office needs _____.
A. moderner B. modernizing C. modernized D. modernization.
Câu có chủ ngữ là vật (The equipment) nên sau need sẽ là một V-ing – Đáp án của câu là
modernizing.
Mỗi một loại động từ chỉ đi với một dạng bổ trợ nhất định. Khi các em biết được cấu trúc của nó
rồi thì việc xác định cấu tạo của từ đi sau nó rất dễ dàng.
Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep...thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ
như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand...thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Ví dụ 2:
That is the most _____ girl I‟ve seen.
A. beautifuler B. beautiful C. beautifulest D. beautifully
Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho girl. Trước vị trí ô trống là the most – dấu hiệu của so sánh
nhất. Đến đây nhiều em sẽ chọn beautifulest vì nghĩ rằng tính từ ở dạng so sánh nhất thêm –est
cuối từ nhưng quy tắc này chỉ áp dụng với tính từ ngắn, đối với tính từ dài (hai âm tiết trở nên ) thì
cấu trúc sẽ là the most + nguyên mẫu tính từ.
2) Khi 4 phương án A, B, C, D đều thuộc cùng loại từ vựng (danh từ hoặc tính từ) thì các em
phải xem xét ý nghĩa của từng từ để chọn đáp án chính xác nhất.

Ví dụ :
Computer is one of the most important _____of the 20th century.
A. inventings B. inventories C. inventions D. inventor
Sau one of phải là một danh từ số nhiều. Tuy nhiên inventories lại có nghĩa là bản tóm tắt, bản
kiểm kê trong khi inventions là sự phát minh, sáng chế. Đáp án của câu đương nhiên là inventions.
Nếu không các em hãy chú ý đến đuôi –tion, một cách cấu tạo danh từ chỉ vật từ động từ rất thông
dụng cũng có thể suy ra đáp án của câu.
3) Xem xét ý nghĩa phủ định của từ
Khi thêm các tiền tố như in, un, ir, dis... thì nghĩa của từ bị đảo ngược hoàn toàn. Dựa vào các yếu
tố đó các em có thể nhận biết được nghĩa của từ là khẳng định hay phủ định.
Tuy nhiên mỗi một từ chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định. Ví dụ responsible chỉ kết
hợp với tiền tố ir-, illegal chỉ kết hợp với tiền tố il-...
Ví dụ:
I think it‟s very _____ of him to expect us to work overtime every night this
week. A. reason B. reasonable C unreasonable D. inreasonable
Từ cần điền là một tính từ. Cụm từ “work overtime every night this week” mang hàm ý phủ định
nên tính từ của câu cũng mang nghĩa phủ định – unreasonable. (Reasonable chỉ kết hợp với tiền tố
un- để tạo nên từ trái nghĩa).

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Để làm dạng bài tập này các em phải liên hệ từ cần điền với các cụm từ khác trong câu để nhận
biết được ý của câu là khẳng định hay phủ định rồi từ đó xác định dạng thức của từ.
PHẦN 2: MỘT SỐ CÁCH CẤU TẠO TỪ THÔNG DỤNG
1) Cấu tạo danh từ

Danh từ được cấu tạo từ động từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ment (arrangement,
management...);
-tion, -ion (repetition, decision...); -ence (reference, dependence). Chỉ người thì thêm các phụ tố
như – ee (empoyee), -er (teacher), -or (competitor), -ist (dentist...)...
Danh từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ty (difficulty...), -ness
(carefulness...), bility (responsibility...), -ce (confidence...)...
2) Cấu tạo tính từ

Tính từ thường được cấu tạo từ danh từ và động từ bằng cách thêm các hậu tố như – ful (beautiful,
helpful...), -less (harmless, careless...), -ous (dangerous, continuous...), - al (financial,
econimical...), - ic (climatic, politic...), - tive (active, competitive...), -able (trainable...), -ible
(defensible...)...
3) Cấu tạo động từ
- Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố tố vào danh từ: en- (encourage); -en (threaten)...
- Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố vào tính từ: en- (enlarge); -en (widen); -ise; -ize

(modernize, industrialise), -fy (purify) ...
4) Cấu tạo trạng từ

Trạng từ thường được cấu tạo bằng việc thêm đuôi –ly vào tính từ: quick – quickly, beautiful –
beautifully... Một số trạng từ có hình thức giống với tính từ: fast, hard, far, much...
5) Các tiền tố làm đảo ngược nghĩa của từ

Khi thêm một số tiền tố như un- (unhappy), in- (inactive), dis- (dislike), mis- (misspell,
misunderstand), ir- (irresponsible), il- (illegal)... thì nghĩa của từ sẽ trái ngược hoàn toàn. Tuy
nhiên mỗi từ lại chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định, ví dụ như mis- chỉ kết hợp được
với understand, spell chứ không kết hợp được với happy hay active.
Samples:
Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D để hoàn thành mỗi câu sau:
1. The American War of ____ was won in 1776
A. depending

B. dependence

C. independence

D.

independent
2. Although the splitting of the atom was one of the greatest scientific _____of this century, there
are many people who wish it had never happened.
A. breakdown

B. breakthrough

C. breakup

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp

D. breakaway


3. Burning coal is an ____ way of heating a house.
A. economy

B. economic

C. economical

D.

economically
4. There are very few ____ places left on earth. Man has been nearly everywhere.
A. explore

B. exploring

C. explored

D. unexplored

5. The thing I hate about John is his ____.
A. reliable

B. reliability

C. unreliability

D. unrelying

6. The police are interested in the sudden _____ of the valuable painting.
A. unappearance

B. inappearance

C. appearance

D.

C. competitors

D.

disappearance
7. There were 50 _____ in the talent contest.
A. competition

B. competitor

competitions
8. Unless something is done about unemployment, the ____ for the future is not good.
A. lookout

B. lookup

C. outlook

D. look-in

9. His boss told him off because he had behaved _____.
A. responsible

B. responsibly

C. irresponsible

D.

irresponsibly
10. In my opinion, all ____ are equally bad, irrespective of which party they belong to.
A. politics

B. politic

C. politician

D. polit icians

Đáp án bài thi mẫu trong bài học Cấu tạo từ
1. Key: C
Hint: Từ cần điền là một danh từ (sau giới từ of) nên dependence và independence đều thỏa mãn
yêu cầu. Bây giờ ta xét ý nghĩa của 2 từ dependence – sự phụ thuộc, independence – sự độc lập
thì hiển nhiên đáp án là independence. “Cuộc kháng chiến giành độc lập của Mỹ thắng lợi năm
1776” 2. Key: B
Hint: Cả 4 phương án đều là danh từ được cấu tạo từ động từ break. Breakdown nói về sự hỏng
hóc của máy móc, breakthrough là những phát kiến khoa học mới, breakup là sự đổ vỡ (trong gia
đình), breakaway là sự chia ly, rời xa. Đáp án của câu chỉ có thể là breakthrough.
3. Key: C
Hint: Bổ nghĩa cho danh từ way là một tính từ nên economy và economically bị loại. Economic
với nghĩa là “thuộc về kinh tế/mang tính chất kinh tế” còn economical lại nghĩa là “tiết kiệm”. Xét
nghĩa của câu thì economical là phù hợp hơn cả. “Đốt than là một cách sưởi ấm cho ngôi nhà rất
tiết kiệm” 4. Key: D

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Hint: Từ few mang ý nghĩa phủ định chỉ một điều gì đó còn tồn tại rất ít từ đó ta suy ra được tính
từ trong câu phải mang ý nghĩa phủ định - unexplored chính là đáp án của câu. (Nhận biết từ trái
nghĩa qua tiền tố un).
5. Key: C

Hint: Từ hate (ghét bỏ) mang hàm nghĩa phủ định do đó danh từ (sau his) cũng phải mang ý nghĩa
phủ định. Đáp án của câu là unreliability.
6. Key: D

Hint: Nghĩa của câu trên được dịch ra như sau: “Cảnh sát đang rất quan tâm đến sự biến mất đột
ngột của bức tranh giá trị đó”. Danh từ của động từ appear (xuất hiện) phải mang nghĩa ngược lại
– disappearance là đáp án của câu. (Appear chỉ kết hợp được với tiền tố dis-).
7. Key: C

Hint: Từ điền vào ô trống là danh từ chỉ người dạng số nhiều – competitors là đáp án của câu.
8. Key: C

Hint: Các tổ hợp từ đều là dạng kết hợp của look – lookup (sự tra cứu), look-in (cái nhìn thoáng
qua), outlook (viễn cảnh/ triển vọng trong tương lai), lookout không tồn tại dạng danh từ mà chỉ
có cụm động từ to look out. Rõ ràng câu trên đề cập đến viễn cảnh trong tương lai nên đáp án sẽ là
outlook.

9. Key: D

Hint: Bổ nghĩa cho động từ behave phải là một trạng từ tuy nhiên tell sb off có nghĩa là “rầy la, kể
tội” thì trạng từ bổ trợ cho behave (nguyên nhân dẫn đến việc tell off) phải mang nghĩa phủ định –
irresponsibly là đáp án của câu.
10. Key: D

Hint: Sau all là một danh từ số nhiều. Thông thường chúng ta nhận biết danh từ số nhiều bằng đuôi
s tuy nhiên một số danh từ chỉ môn học (economics, politics...) có đuôi s nhưng không phải danh
từ số nhiều. Đáp án của câu là politicians – chính trị gia.
Điền từ (Phần 1)
Đa số học sinh không đạt điểm tối đa trong các bài trắc nghiệm điền từ vào chỗ trống trong
dạng bài đọc hiểu mặc dù dạng bài này không hẳn là quá khó.
(I) Nội dung
Thông thường dạng bài điền từ vào chỗ trống bao gồm 1 đoạn văn (khoảng 150 – 200 từ) với các
chỗ trống để điền từ. Đi kèm là các phương án cho học sinh lựa chọn để điền vào các chỗ trống
trong đoạn văn. Đây là dạng bài tập có phạm vi kiến thức rất rộng, nhằm kiểm tra kiến thức ngôn

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


ngữ tổng hợp của học sinh trong rất nhiều lĩnh vực ngữ pháp như: từ vựng, cấu trúc ngữ pháp,
ngôn ngữ, yếu tố văn hóa
v.v… Để giúp các em làm tốt bài tập dạng này, sau đây chúng tôi xin hướng dẫn chi tiết cách làm
bài và giúp các em nhận biết các lỗi cũng như các “bẫy” thường gặp. Các câu hỏi thường được
phân chia theo các cấp độ kiến thức từ đơn vị từ vựng, cụm từ, cấu trúc câu và đến toàn đoạn.
Trong phần 1 này, chúng tôi sẽ đề cập các dạng câu hỏi ở cấp độ từ vựng.
1. Trong tiếng Anh có 3 loại từ cơ bản là danh từ, động từ, tính từ. Và đây cũng chính là các từ
loại được hỏi nhiều nhất. Nhận biết các từ loại này không khó, nhưng để chọn đúng từ cần điền
vào chỗ trống, các em cần nhớ những quy tắc sau:
- Danh từ thường đứng đầu câu đóng vai trò là chủ ngữ, hoặc đứng sau động từ làm tân ngữ cho

động từ đó.
- Tính từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ và thường đứng trước danh từ.
- Động từ thường được bổ nghĩa bởi trạng từ (có thể đứng sau hoặc trước động từ).

Khi làm bài, các em cần xác định vị trí của từ cần điền so với các từ xung quanh và đoán xem đó
là loại từ gì, sau đó mới nhìn xuống phần phương án lựa chọn. Với cùng một gốc từ, nếu có xuất
hiện một từ loại đang cần thì các em có thể chọn luôn. Trong trường hợp có hơn 1 từ cùng từ loại
thì ta phải cân nhắc về nghĩa.
Ví dụ:
[…] There are doubts about the _____ of the new drug in treating the disease. […]
1. A. effect B. effective C. effectiveness D. effectively

Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “the” nên chắc chắn phải là danh từ. Trong 4 phương án trên
có tới 2 danh từ là effect (ảnh hưởng) và effectiveness (hiệu lực, tác dụng) nên ta phải dựa vào
nghĩa của câu và từ để chọn. Có những hoài nghi về tác dụng chữa bệnh của loại thuốc mới nên
effectiveness là đáp án đúng.
2. Giới từ là một trong những phần yếu nhất của hầu hết học sinh. Điều này một phần cũng bởi vì

giới từ tiếng Anh và giới từ tiếng Việt có nhiều trường hợp khác xa nhau, thậm chí đối nghịch
nhau, dẫn đến việc sử dụng sai của nhiều học sinh. Chẳng hạn như giới từ “trên, dưới”. Chúng
ta thường nói: trên trời, dưới biển… tuy nhiên tiếng Anh lại nói: in the sky, in the sea… (chứ
không phải “on the sky”, “under the sea” như nhiều học sinh nhầm lẫn). Mặt khác, tùy vào ngữ
cảnh của câu và hàm ý của người nói mà giới từ được dùng cho phù hợp.
Ví dụ, cùng với từ “rain” nhưng ta có thể dùng cả giới từ “in” hoặc “under” tùy hoàn cảnh. Hãy so
sánh:
· She was completely wet because she had walkedin the rain. (Cô ấy đi trực tiếp trong mưa)
· With a big umbrella she walked leisurely under the rain. (Cô ấy không trực tiếp bị mưa vì đã che
ô).
Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Ngoài ra, giới từ chỉ thời gian cũng là nguyên nhân khiến nhiều học sinh mất điểm trong bài thi.
Để giúp các em dễ nhớ cách dùng giới từ chỉ thời gian, chúng tôi đã rút ra: “Ngày on giờ at tháng,
năm in”. Khi làm bài, dựa vào những từ chỉ thời gian đứng gần nhất là các em có thể tìm giới từ
tương ứng.
3. Loại câu hỏi thứ ba cũng thường thấy trong các bài thi tốt nghiệp THPT là dạng câu hỏi về các

từ để hỏi (wh-question). Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng ôn lại ý nghĩa của các từ để hỏi
này:
- What: cái gì, điều gì. What were you doing at 10 p.m last night? (10 giờ tối qua cậu đang làm gì

vậy?)
- Which: cái nào (khi có nhiều lựa chọn). Which do you want, red or blue one? (Chị muốn mua

chiếc nào, chiếc màu xanh hay chiếc màu đỏ?)
- Who: ai, người nào (hỏi cho chủ ngữ). Who taught you English at secondary school? (Ai dạy bạn

tiếng Anh ở cấp 2 vậy?)
- Whom: ai, người nào (hỏi cho tân ngữ của động từ). Whom is he talking about? (Anh ta đang

nói về ai thế?)
- Whose (+ danh từ): của ai. Whose books are these? (Những quyển sách này là của ai vậy?)
- Where: ở đâu. Do you know where is my key? (Cậu có biết chìa khóa của tớ ở đâu không?)
- When: khi nào. When do you fininsh the assignment? (Khi nào thì cậu hoàn thành bài tập?)
- Why: tại sao. Why are you looking at me like that? (Sao chị nhìn tôi như thế?)
- How: như thế nào. How does she look? (Trông cô ấy thế nào?)
- How often: bao lâu một lần (hỏi tần suất). How often do you come back home? (Bao lâu bạn về

quê một lần?)
- How much/ many: hỏi số lượng. How many students are there in your class? (Lớp bạn có bao

nhiêu học sinh?)
- How far: bao xa. How far is it from your house to the school? (Từ nhà bạn đến trường bao xa?)

Khi chọn từ để điền, các em phải đọc kỹ nội dung câu hỏi để xác định từ điền cho chính xác.
Ví dụ:
To the majority of us, this is someone we trust completely and __(1)__understands us better than
anyone else.
A. whose B. who C. whom D. which
Ta thấy rằng từ cần điền dùng để chỉ người (someone) nên phương án “which” bị loại. Ta không
thể dùng phương án A vì từ đi sau là động từ (understands) chứ không phải danh từ. Từ cần điền
phải là đại từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ cho mệnh đề phía sau. Theo như phân tích ở trên,
who dùng cho chủ ngữ còn whom dùng cho tân ngữ nên suy ra who là đáp án đúng.

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


(II) Đề mẫu (Sample):
Marconi was born in Bologna in Northern Italy, __(1)__1874. His father was a rich Italian
businessman, and his mother was a Scot __(2)__ had lived in Ireland and had gone to Italy to
study music. The family lived in a country house, the Villa Grifone,just outside Bologna.
When he wasa boy, people didn‟t think that Marconi was __(3)__ clever. He was a quiet boy who
spoke little __(4)__ thought a lot. He liked nothing better than to sit and rea science books in his
father‟s big library. He also loved to __(5)__ experiments with electricity. For most of his early
life, he was taught at home. He did not go to school.
1. A. on

B. at

2. A. who

B. whom

3. A. particular

B. particularly

4. A. though

B. if

5. A. make

B. do

C. in

D. through

C. which

D. whose

C. particularity

D. particulars

C. and

D. but

C. take

D. have

Đáp án bài thi mẫu:
1. Key: C
Giải thích: Sau chỗ trống cần điền là một từ chỉ năm nên giới từ đúng cần điền là in.
2. Key: A

Giải thích: Đại từ quan hệ cần điền vào chỗ trống dùng để chỉ người (his mother) nên đáp án
which loại. Mặt khác, đại từ trên đóng vai trò là chủ ngữ (theo sau là động từ had lived) nên đáp
án đúng là who.
3. Key: B

Giải thích: Từ cần điền đứng sau tobe và đứng trước tính từ nên chắc chắn phải là trạng từ để bổ
nghĩa cho tính từ. Do vậy, particularly là đáp án.
4. Key: D

Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu (đó là một cậu bé trầm lặng nói ít… nghĩ rất nhiều), nối giữa 2
vế có nghĩa trái ngược nhau thì phải dùng but nên đó là đáp án đúng.
5. Key: B

Giải thích: Trong trường hợp này ta phải chọn do chứ không phải các phương án còn lại vì cụm từ
do experiments là cụm từ cố định.
Điền từ (Phần 2)
Trong phần 1 của bài học, chúng ta đã nghiên cứu dạng bài điền từ ở cấp độ từ vựng với các
câu hỏi xoay quanh từ loại, giới từ, từ để hỏi… Ở phần 2 này, chúng ta sẽ tiếp tục giải quyết
các câu hỏi về kiến thức nằm trong mối quan hệ giữa các cụm từ, câu và trong toàn đoạn.

Tài liệu do: Tài liệu_giáo trình_luận văn ôn thi miễn phí tổng hợp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×