Tải bản đầy đủ

CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM NUÔI DƯỠNG NGƯỜI GIÀ VÀ TRẺ TÀN TẬT HÀ NỘI

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------

ĐẶNG THỊ BẢO HẰNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM NUÔI
DƢỠNG NGƢỜI GIÀ VÀ TRẺ TÀN TẬT HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------

ĐẶNG THỊ BẢO HẰNG


CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM NUÔI
DƢỠNG NGƢỜI GIÀ VÀ TRẺ TÀN TẬT HÀ NỘI
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Xác nhân của Chủ tịch Hội đồng

Xác nhận Giáo viên hƣớng dẫn

PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Hoa

PGS.TS. Mai Quỳnh Nam

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Tác giả

Đặng Thị Bảo Hằng


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 8
1. Lý do lựa chọn đề tài ............................................................................... 8
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .............................................................. 11
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn................................................. 16
3.1. Ý nghĩa khoa học............................................................................... 16
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................... 16
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................... 17
4.1 Mục đích nghiên cứu .......................................................................... 17
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................... 17
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ......... Error! Bookmark not defined.
6.Câu hỏi nghiên cứu ..................................... Error! Bookmark not defined.
7. Giả thuyết nghiên cứu ............................... Error! Bookmark not defined.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................... Error! Bookmark not defined.

8.1. Phương pháp luận chung ................... Error! Bookmark not defined.
8.2. Phương pháp cụ thể ........................... Error! Bookmark not defined.
B. NỘI DUNG ..................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNError! Bookmark not defined.
1.1. Các khái niệm liên quan đến công tác xã hội và hoạt động
công tác xã hội ................................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Công tác xã hội ............................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Khái niệm Nhân viên CTXH.......... Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Khái niệm nhu cầu.......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Quản lý trường hợp ........................ Error! Bookmark not defined.
1.2. Các khái niệm liên quan đến Bảo trợ xã hộiError! Bookmark not defined.
1.2.1. Bảo trợ xã hội ................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Đối tượng bảo trợ xã hội ................ Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Cơ sở Bảo trợ xã hội....................... Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Trẻ em............................................. Error! Bookmark not defined.


1.2.5. Người khuyết tật ............................. Error! Bookmark not defined.
1.2.6. Người cao tuổi ................................ Error! Bookmark not defined.
1.3. Lý thuyết vận dụng ................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Lý thuyết nhu cầu của Maslow ...... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Lý thuyết hệ thống.......................... Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Lý thuyết vai trò ............................. Error! Bookmark not defined.
1.3. Quan điểm của Đảng và nhà nƣớc ........ Error! Bookmark not defined.
1.4. Các quy định về vai trò của nhân viên công tác xã hổi trong
chính sách ....................................................... Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Chăm sóc dinh dưỡng..................... Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Nhà ở .............................................. Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Chăm sóc về y tế ............................ Error! Bookmark not defined.
1.4.4. Chăm sóc sức khỏe về tinh thần ..... Error! Bookmark not defined.
1.5. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2. CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NGƢỜI CAO TUỔI,
NGƢỜI KHUYẾT TẬT, TRẺ KHUYẾT TẬT, TRẺ BỊ BỎ RƠI
TẠI TRUNG TÂM NUÔI DƢỠNG NGƢỜI GIÀ VÀ TRẺ TÀN
TẬT HÀ NỘI ...................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Đặc điểm của đối tƣợng tại trung tâm .. Error! Bookmark not defined.
2.2. Quy trình tiếp nhận đối tƣợng tại Trung tâmError! Bookmark not defined.
2.2.1. Quy trình tiếp nhận thông thường (dạng 1)Error! Bookmark not defined.

2.2.2. Quy trình tiếp nhận đối tượng khẩn cấp (dạng 2)Error! Bookmark not define
2.2.3. Quy trình tiếp nhận trẻ bị bỏ rơi tại các khu vực khác trên địa
bàn thành phố (dạng 3) ............................. Error! Bookmark not defined.
2.3. Các hoạt động chăm sóc cụ thể đối với ngƣời cao tuổi, ngƣời
khuyết tật, trẻ khuyết tật, trẻ bị bỏ rơi tại trung tâmError! Bookmark not defined.

2.3.1. Hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho đối tượng tại trung tâmError! Bookmar

2.2.2. Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho đối tượng tại trung tâmError! Bookmark n

2.2.3. Hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết tậtError! Bookmark not de


2.2.4. Hoạt động tư vấn, tham vấn tại trung tâmError! Bookmark not defined.
2.2.5. Các hoạt động hòa nhập cộng đồng Error! Bookmark not defined.

2.4. Giải quyết thôi hƣởng vĩnh viễn chế độ nuôi dƣỡngError! Bookmark not define
Chƣơng 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ
HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM

NUÔI DƢỠNG NGƢỜI GIÀ VÀ TRẺ TÀN TẬT HÀ NỘIError! Bookmark not defin
3.1. Căn cứ đề xuất hoàn thiện mô hình hoạt động hiện tại của
Trung tâm ....................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Các mô hình hoạt động của trung tâm: Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Mô hình hoạt động chung .............. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Mô hình tổ chức của trung tâm ...... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Mô hình Quy trình tiếp nhận .......... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Quy trình Chăm sóc sức khỏe ........ Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Quy trình chăm sóc về dinh dưỡng Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Quy trình phục hồi chức năng ........ Error! Bookmark not defined.
3.2.7. Ứng dụng quản lý trường hợp vào hoạt động của Trung tâm
Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật ......... Error! Bookmark not defined.
3.3. Các nhóm giải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động công tác xã

hội tại Trung tâm Nuôi dƣỡng ngƣời già và trẻ tàn tật Hà NộiError! Bookmark not
3.2.1. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ .. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiError! Bookmark not defined.
3.2.3. Nhóm giải pháp của cơ quan chủ quảnError! Bookmark not defined.
3.2.4. Nhóm giải pháp của Ban giám đốc trung tâmError! Bookmark not defined.
C. KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 18
PHỤ LỤC ............................................................ Error! Bookmark not defined.


DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CTXH

: Công tác xã hội

NVCTXH : Nhân viên công tác xã hội
Trung tâm : Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật Hà Nội
CBQLTH : Cán bộ quản lý trường hợp
Đối tượng : Đối tượng bảo trợ xã hội


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Hướng tới mục tiêu “xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, trong Chiến lược
phát triển kinh tế, xã hội của đất nước giai đoạn 2010-2020, Đảng và nhà
nước ta đã định hướng phát triển về kinh tế, chính trị và xã hội theo hướng “
phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội hài hòa với phát triển kinh
tế”. Và để thực hiện đúng định hướng đó Đảng và nhà nước ta đã chỉ rõ phải “
tạo cơ hội bình đẳng tiếp cận các nguồn lực phát triển và hưởng thụ các dịch
vụ cơ bản, các phúc lợi xã hội” và “ phát triển hệ thống an sinh xã hội đa
dạng, ngày càng mở rộng và hiệu quả”.
Hiện nay, nhà nước ta đang bước đầu xây dựng hệ thống an sinh xã hội
hướng tới bao phủ toàn bộ người dân. Đó là ban hành nhiều chính sách an sinh
xã hội mới : bảo hiểm thất nghiệp, nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động
nông thôn, người khuyết tật, miễn giảm học phí cho sinh viên, học sinh nghèo....
Đặc biệt các chính sách hỗ trợ đối với đối tượng bảo trợ xã hội dành được sự
quan tâm lớn của Chính phủ. Trong 02 năm liên tiếp Chính phủ đã ban hành 02
luật mới là Luật Người cao tuổi năm 2009, Luật Người khuyết tật 2010. Sự ra
đời của các luật này đánh dấu bước phát triển quan trọng của hệ thống chính
sách xã hội Việt Nam, quyền lợi của người khuyết tật, người cao tuổi nói riêng,
đối tượng bảo trợ xã hội nói chung được pháp luật công nhận và bảo vệ, có cơ
hội để phát triển một cách bình đẳng thông qua việc tiếp cận sử dụng các dịch vụ
phúc lợi xã hội. Bên cạnh đó Chính phủ đã phê duyệt 02 Đề án lớn thuộc lĩnh
vực an sinh xã hội là Đề án Phát triển nghề công tác xã hội và Đề án phục hồi
chức năng cho người tâm thần, rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng. Các đề án
này đi vào triển khai góp phần hiện thực hóa luật, đa dạng hóa và nâng cao chất
lượng cũng như loại hình dịch vụ trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực do chính sách an sinh xã
hội mang lại cho người dân, còn tồn tại không ít những mặt hạn chế. Đó là,
8


một số chính sách an sinh xã hội của chúng ta đang áp dụng chưa phù hợp với
điều kiện kinh tế, chính trị xã hội của nước ta trong giai đoạn hiện nay. Hệ
thống chính sách an sinh xã hội mới chỉ tập trung vào giải pháp trợ cấp xã hội
cho đối tượng. Chưa trợ giúp đối tượng một cách toàn diện nên hiệu quả
chính sách xã hội đem lại chưa cao.
Cụ thể, trong lĩnh vực bảo trợ xã hội, Chính phủ chưa có chính sách bổ
sung, điều chỉnh kịp thời quy định về mô hình, cơ chế hoạt động, quản lý của các
cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội hiện
nay. Điển hình như các trung tâm bảo trợ xã hội vẫn thực hiện theo mô hình cũ
đã lỗi thời, lạc hậu.Các quy trình hoạt động cụ thể mang tính chất mệnh lệnh
hành chính là chủ yếu nên mức độ đáp ứng nhu cầu cho đối tượng còn hạn chế.
Theo số liệu thông kê của Bộ Lao động Thương binh và xã hội trên năm
2013 cả nước có 402 cơ sở bảo trợ xã hội với 41.434 đối tượng. Những người
sống tại tại các cơ sở bảo trợ xã hội là những người có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn không tự lo được cuộc sống và không có điều kiện sống tại cộng đồng
như người khuyết tật đặc biệt nặng không còn người thân thích hoặc có người
thân thích nhưng không đủ khả năng để chăm sóc, nuôi dưỡng; người già cô
đơn không nơi nương tựa thuộc hộ gia đình nghèo, trẻ mồ côi, bị bỏ rơi, trẻ mất
nguồn nuôi dưỡng… Trong khi đó số lượng người cần sử dụng các dịch vụ
công tác xã hội ở nước ta hiện nay rất lớn: gần 9 triệu người cao tuổi, 6,7 triệu
người khuyết tật, 1,5 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, 2,7 triệu đối tượng bảo
trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, 9,6 % hộ gia đình
nghèo. Các loại hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng chưa
phong phú, đa dạng và chưa đáp ứng các nhu cầu cơ bản hàng ngày đối tượng
có cuộc sống ổn định .Trong khi các cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng
ngoài công lập còn ít với giá thành cao chỉ đáp ứng được nhu cầu sử dụng dịch
vụ của một bộ phận rất nhỏ các gia đình có điều kiện kinh tế khá giả.
Từ kết quả trên cho thấy việc chăm sóc đối tượng tập trung tại các
trung tâm bảo trợ xã hội là hết sức cần thiết. Tuy nhiên để nâng cao chất
9


lượng trợ giúp đối tượng, khắc phục được những hạn chế của mô hình chăm
sóc nuôi dưỡng đối tượng tập trung đang áp dụng cần phải có những nghiên
cứu sâu mô hình hiện tại, tìm ra những mặt hạn chế, nhược điểm để xây dựng
một mô hình trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội mới phù hợp với giai
đoạn phát triển hiện nay.
Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật với tên ban đầu là trại xã
hội (địa chỉ: xã Thụy An, huyện Ba Vì, Hà Nội) được thành lập theo Quyết
định số 1376/TCDC ngày 27/8/1966 là một trong 12 cơ sở bảo trợ xã hội công
lập trực thuộc Sở Lao động Thương Binh Xã hội Hà Nội quản lý. Trung tâm
mang đặc trưng của một trung tâm bảo trợ xã hội công lập của Việt Nam: mục
đích hoạt động chủ yếu tạo điều kiện cho các đối tượng tiếp cận các dịch vụ
như chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dinh dưỡng, nơi ăn, ở. Việc tiếp cận các
dịch vụ tham vấn, tư vấn, phục hồi chức năng và tái hòa nhập cộng động tuy
đã được thực hiện nhưng vẫn còn hạn chế. Hoạt động của trung tâm được
thực hiện thông qua hệ thống bốn quy trình cơ bản như: quy trình tiếp nhận,
quy trình quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, quy trình tái hòa nhập cộng đồng.
Nguyên tắc hoạt động dựa trên mệnh lệnh hành chính là chủ yếu.
Tuy nhiên, trung tâm mang một số đặc điểm riêng: loại hình đối tượng
phong phú, đa dạng, mỗi đối tượng có thể thuộc nhiều nhóm khác nhau như:
người già cô đơn khuyết tật, người khuyết tật, trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng
bị bỏ rơi, trẻ em khuyết tật mồ côi, trẻ bình thường bị bỏ rơi, 60% đối tượng
có thời gian sống lâu dài tại trung tâm. Số lượng đối tượng được nuôi dưỡng
thường xuyên tại trung tâm khoảng 320 người.
Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật là đơn vị cung cấp dịch
vụ công tác xã hội. Hoạt động công tác xã hội là hoạt động chính giữ vai trò
quyết định đến kết quả hoạt động của trung tâm. Tuy nhiên, hoạt động công
tác xã hội tại trung tâm không tách riêng, độc lập trong hệ thống hoạt động
khác mà nằm trong hệ thống đan xen nhiều hoạt động khác như hoạt động tài
chính, tổ chức, y tế và chịu sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hoạt động
10


đó. Bên cạnh đó, nghiên cứu quy trình hoạt động của trung tâm thông qua
phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện các quy trình
đó giúp nhà nghiên cứu phát hiện được những điểm hạn chế của các bước cụ
thể trong quy trình. Do đó, nghiên cứu hoạt động công tác xã hội tại Trung
tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật đòi hỏi nhà nghiên cứu đặt hoạt động
công tác xã hội trong mối quan hệ với các hoạt động khác và nghiên cứu vai
trò của nhân viên công tác xã hội được quy định trong quy trình hoạt động.
Như vậy nghiên cứu chỉ ra những hạn chế, ưu nhược điểm của các quy trình
này trong việc trợ giúp đối tượng tiếp cận các dịch vụ công tác xã hội.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Thứ nhất, một số công trình nghiên cứu bài viết liên quan đến người
cao tuổi
Trong nghiên cứu “ Một số vấn đề chăm sóc sức khỏe người già hiện
nay” tác giả Dương Chí Thiện [33] đã đề cập tới vai trò của gia đình, các tổ
chức xã hội và hệ thống y tế đối với vấn đề chăm sóc người cao tuổi.
Gia đình có vai trò rất quan trọng tác động lên toàn bộ đời sống của
người cao tuổi đặc biệt các mối quan hệ trong gia đình như giữa cụ ông và cụ
bà, quan hệ giữa các cụ với các con, cháu ảnh hưởng rất lớn đền tâm lý của
người cao tuổi. Tuy nhiên vấn đề đang được đặt ra hiện nay là số người cao
tuổi cô đơn ngày càng gia tăng kể cả những người cao tuổi vẫn còn con cháu.
Bên cạnh gia đình, các tổ chức xã hội có vai trò không nhỏ trong việc chăm
sóc người cao tuổi. Các tổ chức , nhóm xã hội dành cho người cao tuổi được
lập ra góp phần thỏa mãn rất nhiều nhu cầu trong đời sống người cao tuổi.
Hệ thống y tế cũng có vai trò quan trọng góp phần chăm sóc người cao
tuổi, cụ thể nghiên cứu này đề cập đến chế độ bảo hiểm y tế cho người cao
tuổi, tuy chỉ là bước đầu hình thành tuy nhiên đó là một trong những bước
tiến quan trọng và cơ bản của nước ta trên con đường xây dựng hệ thống an
sinh xã hội hướng tới bao phủ toàn dân.

11


Trong nghiên cứu “Người già cô đơn và những vấn đề đặt ra trong
chính sách xã hội” của Mạc Tuấn Linh [24]: trong hệ thống an sinh của bất
cứ quốc gia nào, an sinh người cao tuổi giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Trong
nghiên cứu này đề cập đến một bộ phận người cao tuổi đó là người cao tuổi
cô đơn. Người già cô đơn khó khăn, thiếu thốn về mọi mặt nhưng đối với họ
thiếu thốn hơn cả là đời sống tinh thần quá nghèo nàn. Sự trợ giúp của xã hội
chỉ góp một phần nhỏ giúp đỡ họ giảm bớt khó khăn trong cuộc sống. Đời
sống tinh thần cũng như tình cảm thiếu thốn ảnh hưởng lớn đến tình trạng sức
khỏe của người cao tuổi hiện nay.
Trong đề tài “Nghiên cứu một số đặc trưng của người cao tuổi Việt
Nam và đánh giá mô hình chăm sóc người cao tuổi đang áp dụng” [23] của
Đặng Vũ Cảnh Linh đã đưa ra một số vấn đề cơ bản về người cao tuổi.
Thông qua các phương pháp tổng thuật, phân tích, đánh giá các đặc
trưng cơ bản về người cao tuổi ở Việt Nam cùng với việc phân tích số liệu
thứ cấp qua các cuộc điều tra và khảo sát nghiên cứu chuyên sâu về người cao
tuổi ở các vùng đặc trưng, người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt và đánh giá
mô hình can thiệp, nghiên cứu đã đưa ra một số kết quả quan trọng: xu hướng
già hóa dân số đang diễn ra mạnh mẽ kéo theo nhiều vấn đề kinh tế, xã hội
cần phải giải quyết và Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Nghiên
cứu đã đưa ra những đánh giá xác đáng về mô hình chăm sóc người cao tuổi
hiện tại ở nước ta còn ít, hoạt động đơn lẻ, tự phát. Nghiên cứu đánh giá cao
mô hình chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng (Hội người cao tuổi, câu lạc
bộ dưỡng sinh…) và cho rằng mô hình này sẽ góp phần quan trọng trong
chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
Thứ hai, một số công trình nghiên cứu về người khuyết tật, trẻ
khuyết tật:
“ Báo cáo về trẻ khuyết tật và Gia đình Trẻ khuyết tật tại Đà Nẵng ” báo cáo của UNICEF [40]. Báo cáo này được thực hiện trên cơ sở điều tra các
gia đình nuôi dưỡng trẻ khuyết tật, quan niệm của cộng đồng về người khuyết
12


tật và vai trò quan trọng của mô hình xã hội về người khuyết tật dựa vào gia
đình và cộng đồng trong đó vai trò của gia đình là quan trọng hơn cả. Nghiên
cứu chỉ ra rằng quan niệm hiện tại của dân cư về người khuyết tật hoàn toàn
có thể thay đổi được kéo theo việc có thể thay đổi được hành vi định kiến về
các dạng khuyết tật đặc biệt là các dạng đa tật và chậm phát triển trí tuệ thông
qua các chiến dịch truyền thông.
Tác giả Tạ Hải Giang, Trung tâm phát triển Sức khỏe bền vững –
Viethealt với nghiên cứu “ Dịch vụ xã hội cho Người khuyết tật, thách thức
và triển vọng” [7]. Trong nghiên cứu của mình tác giả đã chỉ ra thực trạng
tiếp cận dịch vụ xã hội của người khuyết tật Việt Nam là khó khăn đặc biệt
trong lĩnh vực y tế và giáo dục. Từ đó tác giả đưa ra đề xuất về sự cần thiết
tham gia của nhân viên công tác xã hội trong công tác hỗ trợ người khuyết tật
thông qua kết nối các nguồn lực liên ngành và đa chiều để hỗ trợ người
khuyết tật một cách có hiệu quả. Nghiên cứu đã chỉ ra vai trò cụ thể của nhân
viên công tác xã hội trong trợ giúp người khuyết tật trong lĩnh vực y tế và
giao dục là phòng ngừa khuyết tật bẩm sinh, can thiệp sớm – phát hiện sớm
khuyết tật, giáo dục hòa nhập, hướng nghiệp và việc làm.
Báo cáo Người khuyết tật Việt Nam: Một số kết quả chủ yếu từ Tổng
điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009 của Quỹ dân số liên hợp quốc [28].
Báo cáo này đưa ra một bức tranh chung về tỷ lệ người khuyết tật ở Việt
Nam; đưa ra một số đặc trưng nhân khẩu và kinh tế - xã hội cơ bản của người
khuyết tật và so sánh với các đặc trưng của nhóm người không khuyết tật và
đã đưa ra đề xuất về các chính sách trên cơ sở kết quả phân tích cho thấy
người khuyết tật nói chung, đặc biệt người khuyết tật nặng gặp nhiều khó
khăn trong tiếp cận các dịch vụ xã hội như giáo dục, việc làm. Tỷ lệ đọc, viết
của thanh thiếu niên khuyết tật từ 14-25 tuổi thấp hơn so với người ở độ tuổi
trưởng thành nói chung mặc dù trong nhóm dân số không khuyết tật tỉ lệ biết
đọc, biết viết cao hơn so với nhóm ở độ tuổi trưởng thành.Tỷ lệ người khuyết
tật tham gia lực lượng lao động thấp hơn và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn so với
13


người không khuyết tật. Tình trạng đa khuyết tật là tương đối phổ biến.
Nghiên cứu cho thấy người đa khuyết tật có trình độ học vấn thấp hơn, tỷ lệ
tham gia lực lượng lao động thấp hơn và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn.
Báo cáo Khảo sát về đào tạo nghề và việc làm cho người khuyết tật tại
Việt Nam, tổ chức lao động quốc tế [33]. Báo cáo này cung cấp một cách nhìn
tổng thể về các tổ chức của người khuyết tật và các dịch vụ đào tạo nghề, việc
làm và phát triển doanh nghiệp cho người khuyết tật. Báo cáo đưa ra một số
kết quả phân tích quan trọng như: tại Việt Nam, người khuyết tật ít được đào
tạo nghề, hướng dẫn việc làm cũng như phát triển doanh nghiệp, cần có các
dịch vụ đào tạo riêng. Báo cáo đã nêu ra một số hạn chế về cơ chế, chính sách
pháp luật về người khuyết tật như: pháp luật Việt Nam chưa nêu rõ hoạt động
chủ đạo và chính phủ chưa có chính sách khuyến khích đào tạo nghề hòa nhập
riêng ngoài chính sách giáo dục hòa nhập. Tuy có nhiều trường nghề được
thành lập nhưng chủ yếu phục vụ các khu vực thành thị, tại các khu vực nông
thôn, việc tiếp cận đào tạo nghề bị hạn chế. Các dịch vụ bố trí việc làm
thường gắn liền với cơ sở đào tạo nghề. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp được việc
làm sau đào tạo nghề khá thấp và phần lớn những học viên tốt nghiệp chủ yếu
tìm được việc làm tại cơ sở dành riêng cho người khuyết tật không phải tại
các doanh nghiệp thông thường. Rất ít các dịch vụ cung cấp cho phụ nữ
khuyết tật. Phụ nữ khuyết tật đang từng bước tiếp cận các dịch vụ trợ giúp
thông qua Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Thứ ba, một số công trình nghiên cứu , bài viết liên quan đến trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, trẻ bị bỏ rơi.
“ Xây dựng môi trường bảo vệ trẻ em: đánh giá pháp luật và chính
sách bảo vệ trẻ em , đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam” là
đánh giá của Vụ pháp chế, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội [42, tr32].
Đánh giá tập trung đến pháp luật đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, so sánh
với các chuẩn mực quốc tế, tìm ra những thiếu hụt và hạn chế của Pháp luật
Việt Nam, trên cơ sở đó kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện khung pháp lý
14


đối với vấn đề nhận con nuôi trong nước và nước ngoài. Mặt khác đánh giá
cũng đã chỉ ra nhiều vấn đề cần phải khắc phục như chưa có khung pháp lý về
công tác đánh giá một cách hệ thống và chuyên nghiệp đối với trẻ mồ côi và
trẻ bị bỏ rơi để quyết định mô hình chăm sóc nào sẽ phù hợp với lợi ích cho
trẻ nhất, đảm bảo rằng trẻ được nhận nuôi trong một gia đình thay thế phù
hợp nhất với lợi ích của trẻ. Đây là một trong những phát hiện quan trọng và
hết sức có ý nghĩa đối với việc bảo vệ trẻ mồ côi.
“ Khảo sát trẻ em mồ côi trên địa bàn Hà Nội” và “ Mô hình chăm sóc
trẻ em mồ côi ở Hà Nội” của nguyên Giám đốc làng trẻ em SOS Hà Nội
Nguyễn Thị Thanh [36]. là hai công trình cấp thành phố đề cập đến trẻ mồ côi
và những mô hình tương ứng chăm sóc đối tượng này một cách phù hợp.
Công trình đã góp phần nêu cái nhìn tổng quan tình hình trẻ em mồ côi và
công tác chăm sóc trẻ em mồ côi trên địa bàn thành phố.
Với chuyên đề “ đánh giá tình hình chăm sóc trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi
tại Việt Nam trong thời gian qua” [8] của tác giả Nguyễn Thị Bích Hằng, tác
giả đã nêu lên được thực trạng chăm sóc trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi ở
nước ta hiện nay và các chính sách hỗ trợ trẻ mồ côi và những định hướng cụ
thể cho hoạt động chăm sóc trẻ mồ côi ở nước ta hiện nay.
Cũng trong một chuyên đề của tác giả Vũ Kim Hoa về “ chăm sóc trẻ
mồ côi, bỏ rơi thông qua chăm sóc thay thế” [11]. Trong bài viết, tác giả đã
chỉ rõ được thực tế tình trạng trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi không nơi nương tựa ,
các nhu cầu cơ bản không được đáp ứng và gặp nhiều nguy hiểm khi các em
phải sống lang thang. Cũng trong bài viết của mình, tác giả đã trình bày cụ thể
về các mô hình gia đình chăm sóc trẻ thay thế ở trên thế giới và ở Việt Nam.
Song song với những thuận lợi của mô hình chăm sóc thay thế đó là những
hạn chế và hướng khắc phục những hạn chế đó.
Trong nghiên cứu “ Các giải pháp hoàn thiện cơ cấu, chính sách phát
triển các cơ sở trợ giúp xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường Việt Nam
giai đoạn đến 2010” của Cục Bảo trợ xã hội [4]. Đây là một đề tài lớn, khái
15


quát toàn bộ hệ thống hoạt động và chính sách đối với các cơ sở trợ giúp xã
hội trên cả nước. Nghiên cứu đã phân tích những kinh nghiệm quốc tế trong
công tác bảo trợ xã hội tại Việt Nam hiện nay và đưa ra các giải pháp, kiến
nghị hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp đối tượng
trong các cơ sở tập trung hiện nay.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Vận dụng sự hiểu biết về an sinh xã hội và các chính sách xã hội, đề tài
đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá về các quy trình hoạt động của trung tâm
Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật Hà Nội. Đó là sự ứng dụng các kiến thức,
kỹ năng công tác xã hội đã lĩnh hội được vào thực tế để làm phong phú thêm
kho tàng nghiên cứu về công tác xã hội.
Đồng thời dưới góc độ tiếp cận các lý thuyết công tác xã hội đặc biệt là
lý thuyết hệ thống, lý thuyết nhu cầu, lý thuyết vai trò; bằng nhiều biện pháp
thu thập và phân tích thông tin, đặc biệt là phương pháp điều tra bằng bảng
hỏi, so sánh, nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ các lý thuyết, kiến thức cũng
như phương pháp kỹ năng thực công tác xã hội được sử dụng trong hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng, tái hòa nhập cộng đồng cho đối
tượng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật Hà Nội. Qua đó đánh
giá mức độ và tiềm năng ứng dụng của các lý thuyết, kiến thức, kỹ năng công
tác xã hội trong xây dựng mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuyên
nghiệp tại Việt Nam.Thông qua quá trình nghiên cứu, góp phần giúp người
nghiên cứu kiểm nghiệm mức độ phù hợp của các lý thuyết, phương pháp tiếp
cận và kỹ năng công tác xã hội trong hoàn cảnh cụ thể tại Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu các quy trình hoạt động công tác xã hội của trung tâm
Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật giúp những người làm công tác xã hội có
cái nhìn tổng thể về hoạt động của các trung tâm bảo trợ xã hội trong công
tác trợ giúp các đối tượng yếu thế và thấy rõ những tồn tại, hạn chế cơ bản
16


của các hoạt động này. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng mô
hình công tác xã hội chuyên nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
của trung tâm.
Nghiên cứu cũng giúp hệ thống hóa các chính sách, hoạt động trong
công tác bảo trợ các đối tượng yếu thế. Từ đó, kiểm nghiệm sự phù hợp cũng
như đánh giá ưu và nhược điểm của các chính sách và hoạt động bảo trợ đang
được áp dụng tại các trung tâm bảo trợ xã hội nói riêng và cộng đồng nói
chung. Thông qua sự kiểm nghiệm và đánh gía, nghiên cứu đề xuất các kiến
nghị để nâng cao hiệu quả trong công tác chăm sóc người yếu thế tại trung
tâm cũng như tại cộng đồng.
Dưới góc độ tiếp cận của các lý thuyết, phương pháp công tác xã hội,
nghiên cứu góp phần thay đổi nhận thức của cán bộ công nhân viên đang làm
công tác xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ quan quản lý, đối tượng.
Nghiên cứu giúp họ nhận thức đúng về hoạt động công tác xã hội chuyên
nghiệp, ý thức được vai trò của mình trong các hoạt động đó. Đó là nhân tố
quyết định đảm bảo cho hoạt động bảo trợ xã hội có tính bền vững; đối tượng
yếu thế có thêm các cơ hội phục hồi, hòa nhập xã hội và phát triển.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm, đánh giá ưu và nhược
điểm của mô hình quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
hiện tại của trung tâm. Qua đó nghiên cứu, đề xuất xây dựng mô hình hoạt
động công tác xã hội chuyên nghiệp tại trung tâm Nuôi dưỡng người già và
trẻ tàn tật Hà Nội trên cơ sở thay đổi, điều chỉnh, bổ sung các quy trình hiện
tại, kết nối các quy trình hoạt động này thành hệ thống; trên cơ sở đó đưa
quản lý trường hợp vào trong hoạt động công tác xã hội tại trung tâm.
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Mô tả, phân tích các bước trong các quy trình công tác xã hội đang
được thực hiện tại Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật.
17


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Lao động Thương binh và xã hội. Chiến lược an sinh xã hội thời kỳ
2011-2020, (2011)
2. Công ước quốc tế về Quyền trẻ em
3. Cục Bảo trợ xã hội (2011), Cẩm nang hỏi đáp chính sách đối với người
cao tuổi, NXB Lao động Xã hội.
4. Cục Bảo trợ xã hội (2012) “ Các giải pháp hoàn thiện cơ cấu, chính sách
phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường Việt
Nam giai đoạn đến 2010”
5. Phạm Huy Dũng. Bài giảng công tác xã hội – lý thuyết và thực hành công
tác xã hội trực tiếp. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006.
6.

Nguyễn Trọng Đàm - Thứ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Hệ
thống chính sách an sinh xã hội nước ta trong giai đoạn phát triển mới.

7. Tạ Hải Giang, cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người khuyết tật
8. Nguyễn Thị Bích Hằng (2007) “ đánh giá tình hình chăm sóc trẻ mồ côi,
trẻ bị bỏ rơi tại Việt Nam trong thời gian qua” của tác giả
9. Nguyễn Thị Thanh Hương (2011), Tài liệu bài giảng Quản lý trường hợp.
10. Nguyễn Thị Kim Hoa (2014), Công tác xã hội với Người khuyết tật, NXB
Đại học Quốc gia
11. Vũ Kim Hoa (2008) “ chăm sóc trẻ mồ côi, bỏ rơi thông qua chăm sóc
thay thế” .
12. Nguyễn Hải Hữu (2007). Giáo trình nhập môn An sinh xã hội. Nhà xuất
bản Lao động xã hội Hà Nội, NXB Lao động Xã hội.
13. Luật Người Cao Tuổi 2010
14. Luật Người khuyết tật 2010
15. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH1116. Nghị
định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật người khuyết tật.

18


16. Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày
13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng
bảo trợ xã hội
17. Nghị định 36/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chính sách trợ giúp
xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
18. Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 quy định điều kiện, thủ tục
thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.
19. Nghị định 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 8/10/2013 Sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2013 của
Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, hoạt động và giải thể cơ
sở bảo trợ xã hội.
20. Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 quy định chi tiết thi hành mốt
số điều của Luật Nuôi con nuôi.
21. Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 20/5/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch.
22. Nghị quyết số 10/2011/QH13 ngày Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2011
của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015
23. Đặng Vũ Cảnh Linh, “ Nghiên cứu một số đặc trưng của người cao tuổi
Việt Nam và đánh giá mô hình chăm sóc người cao tuổi đang áp dụng”
24. Mạc Tuấn Linh, Người già cô đơn và những vấn đề đặt ra trong xã hội
25. Bùi Thị Xuân Mai (2010), Giáo trình nhập môn An sinh xã hội. NXB Lao
động xã hội.
26. Nguyễn Vân Nam, Hệ thống an sinh xã hội cho phát triển và ổn định,
7/9/2010, web: các bài viết của tiến sỹ Nguyễn Vân Nam
(http://tsnguyenvannam.wordpress.com)
27. Nguyễn Thanh Minh –Nguyễn Tiến Đạt, Chính sách an sinh xã hội trọng
điểm của Trung Quốc, 11/11/2010, Web: công ty Sài Gòn Minh Luật
(http://www.saigonminhluat.com)
28. Quỹ dân số Liên hợp quốc, Báo cáo Người khuyết tật Việt Nam: Một số
kết quả chủ yếu từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009
19


29. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Báo cáo công tác giảm nghèo và
bảo trợ xã hội năm từ năm 2009-2012;
30. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Báo cáo kết quả rà soát cán bộ,
viên chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội trên địa bàn
Thành phố Hà Nội.
31. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Báo cáo kết quả rà soát các cơ sở
nuôi dưỡng đối tượng xã hội trên địa bàn thành phố.
32. NguyễnVăn Thanh, Nghiên cứu đổi mới Hệ thống Bảo trợ Xã hội ở VN,
3/12/2012, Web: Báo giao thông vận tải http://giaothongvantai.com.vn/phapluat/201212/Nghien-cuu-doi-moi-He-thong-Bao-tro-Xa-hoi-o-VN-155302/.

33. Dương Chí Thiện, Một số vấn đề chăm sóc người gìa hiện nay
34. Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 hướng dẫn tiêu
chuẩn cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
35. Thông tư 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/2/2011 quy định tiêu chuẩn
chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.
36. Nguyễn Thị Thanh, Báo cáo Khảo sát về đào tạo nghề và việc làm cho
người khuyết tật tại Việt Nam, tổ chức lao động quốc tế
37. Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT/BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung
tâm công tác xã hội công lập,
38. Thông tư 08/2010/BLĐTBXH ngày 8/1/2010 quy định tiêu chuẩn nghiệp
vụ các ngạch viên chức công tác xã hội
39. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Báo cáo Quy hoạch mạng lưới cơ
sở bảo trợ xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030.
40. UNICEF (2006), Báo cáo về trẻ khuyết tật và gia đình trẻ khuyết tật tại
Đà Nẵng
41. Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI

20


42. Vụ pháp chế, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội “ Xây dựng môi
trường bảo vệ trẻ em: đánh giá pháp luật và chính sách bảo vệ trẻ em ,
đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam” là đánh giá
43. Anh Quý , 27/2/2013, Hà Nội đã làm tốt công tác an sinh Web: mega
new()
44. Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của UBND Thành
phố Hà Nội về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối
tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và tại các cơ sở bảo trợ xã hội
thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội
45. Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 22/2/2012 của Thủ tướng chính phủ
Công tác bảo trợ Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển kinh tế xã
hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
46. Quyết định 647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng chính phủ phê
duyệt Đề án chăm sóc trẻ em mô côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ
rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ
em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa
vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020…

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×