Tải bản đầy đủ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ SÂM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƢƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ SÂM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ

THƢƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

Mã số

: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐÀO MINH PHÚC
XÁC NHẬN CÚA CHỦ TỊCH HĐ

XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

HÀ NỘI – 2015

CHẤM LUẬN VĂN


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................9
CHƢƠNG I: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................................14
1.1. Rủi ro tín dụng ............................................................................................14
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ............................................................... 14
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ................................................................. 16
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ............................................. 17
1.1.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng ............................................................ 19
1.1.5. Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng ......................................... 21
1.1.6. Đo lƣờng rủi ro tín dụng ....................Error! Bookmark not defined.

1.1.7. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụngError! Bookmark not defined.
1.1.8. Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng.Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng.. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAMError! Bookmark not defined.

2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam.Error! Bookmark not defin
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.....Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng
Việt Nam ...........................................................Error! Bookmark not defined.

2.2.1. Các công cụ sử dụng trong quản trị rủi ro tín dụngError! Bookmark not def

2.2.2. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại TechcombankError! Bookmark not define
2.2.2.1. Hội đồng quản trị ........................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2.2. Khối thẩm định và quản lý rủi ro Error! Bookmark not defined.
2.2.2.3. Ban kiểm toán nội bộ .................. Error! Bookmark not defined.


2.2.2.4. Khối dịch vụ khách hàng và tài chính cá nhân và khối dịch vụ
khách hàng doanh nghiệp ........................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2.5. Khối vận hành ............................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2.6. Khối pháp chế và kiểm soát tuân thủError! Bookmark not defined.

2.2.2.7. Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC)Error! Bookmark not defin
2.3. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ
Thƣơng Việt Nam ..............................................Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc .....................Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ........Error! Bookmark not defined.
2.3.2.1. Những hạn chế ............................ Error! Bookmark not defined.
2.3.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại .. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAMError! Bookmark no
3.1. Định hƣớng về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng
Việt Nam ...........................................................Error! Bookmark not defined.

3.1.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Ngân hàngError! Bookmark not defin
3.1.2. Định hƣớng về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ
Thƣơng Việt Nam ................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ
Thƣơng Việt Nam ..............................................Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Định dạng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.Error! Bookmark not

3.2.2. Áp dụng mô hình lƣợng hóa rủi ro trong hoạt động tín dụngError! Bookmar
3.2.3. Hiện đại hóa hệ thống thông tin trong hoạt động tín dụng.Error! Bookmark
3.2.4. Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của hoạt động thu hồi và xử lý
nợ xấu ..................................................... Error! Bookmark not defined.

3.2.5. Hoàn thiện hệ thống chính sách quy trình quản trị rủi ro tín dụng.Error! Boo


3.2.6. Nâng cao năng lực cán bộ ............. Error! Bookmark not defined.
3.3. Một số kiến nghị .......................................Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ....... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Đối với Chính phủ ................................Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .......................................................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................23


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Chữ viết tắt

Giải nghĩa

1

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

2

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nƣớc

3

KH

Khách hàng

4

NH

Ngân hàng

5

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

6

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

7

QTRR

Quan trị rủi ro

8

RRTD

Rủi ro tín dụng

9

TCTD

Tổ chức tín dụng

10

Techcombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần kỹ thƣơng Việt Nam

11

XHTD

Xếp hạng tín dụng

12

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

13

TSĐB

Tài sản đảm bảo


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
1.1

Tên bảng
Những hạng mục và điểm số tín dụng trong tín
dụng ngân hàng

Trang
18

1.2

Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor

19

2.1

Vốn điều lệ của Techcombank qua 10 năm

20

2.2

2.3
2.4

Hoạt động huy động vốn và cho vay
tạiTechcombank từ 2009 – 2013
Lợi nhuận và thu nhập hoạt động của

44

45

Techcombank 2009 - 2013
Bảng phân tích chất lƣợng dƣ nợ cho vay

47


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Thƣơng Mại là tổ chức tài chính trung gian có vai trò quan
trọng nhất của nền kinh tế với các hoạt động rất đa dạng. Ngân hàng vừa là tổ
chức thu hút tiền tiết kiệm lớn nhất của nền kinh tế, vừa là tổ chức cho vay chủ
yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà
nƣớc.
Trong môi trƣờng cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong và ngoài nƣớc,
dƣới sức ép của tiến trình hội nhập, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt
là hoạt động tín dụng đã và đang diễn ra phức tạp và luôn chứa đựng những rủi ro
tiềm ẩn. Hiện nay, bối cảnh nền kinh tế chung của thế giới và Việt Nam hiện nay
đang gặp nhiều khó khăn, tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu của các doanh nghiệp
tăng nên rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng có xu hƣớng gia tăng.
Đây cũng là chủ đề nóng không chỉ của riêng các ngân hàng thƣơng mại hay của
ngân hàng Nhà nƣớc mà còn đang là vấn đề chung của toàn xã hội, đòi hỏi tất cả
các bộ ban ngành cùng phối hợp thì mới có thể xử lý đƣợc.
Trong các hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng là hoạt động quan trọng nhất,
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng Tài sản, tạo ra thu nhập cao nhất. Cũng vì lẽ đó
mà hoạt động tín dụng cũng hàm chứa nhiều rủi ro, khi rủi ro xảy ra sẽ ảnh hƣởng
trực tiếp đến thu nhập của ngân hàng. Chính vì vậy, rủi ro tín dụng cần đƣợc quản
lý và kiểm soát trong giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu tổn thất, góp phần nâng
cao uy tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh của ngân hàng, giúp các ngân hàng tăng
trƣởng bền vững.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải kiểm soát tăng trƣởng tín
dụng đi đôi với nâng cao chất lƣợng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín
dụng trong thời gian tới. Để đạt đƣợc mục tiêu này, Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng
Việt Nam cần phải phân tích, nhận dạng, đo lƣờng đƣợc các nguyên nhân gây ra rủi ro


tín dụng. Từ đó đề ra các giải pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng. Đó là lý do
ngƣời viết chọn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam ”.
2. Tình hình nghiên cứu
Qua nghiên cứu cho thấy, hiện tại chƣa có công trình, đề tài nào đề cập chuyên
sâu, có hệ thống lý luận, về thực tiễn để đƣa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam, từ đó đƣa ra những giải pháp
hạn chế và các giải pháp xử lý rủi ro mà hoạt động tín dụng đem đến cho ngân hàng .
Trƣớc đây đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn, bài báo tiếp
cận và nghiên cứu vấn đề này. Tuy nhiên, các đề tài này chủ yếu đề cập đến các vấn
đề về nâng cao hiệu quả hoặc quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng chứ chƣa thực sự đi
sâu vào các giải pháp cụ thể để hạn chế rủi ro tín dụng, đặc biệt là các biện pháp để xử
lý rủi ro tín dụng nhƣ nợ xấu, nợ quá hạn…
Một số nghiên cứu về vấn đề trên:
2.1 PGS. TS Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học
Kinh tế Quốc dân
Tài liệu trình bày các vấn đề cơ bản về quản trị và nghiệp vụ của ngân hàng
thƣơng mại. Cuốn sách gồm 12 chƣơng, mang đến cho ngƣời đọc tổng quan về ngân
hàng và các dịch vụ ngân hàng, nguồn vốn và quản lý nguồn vốn, tài sản và quản lý
tài sản và các hoạt động khác của ngân hàng. Tài liệu dành riêng 3 chƣơng để giới
thiệu và đi sâu nghiên cứu về hoạt động tín dụng, các nghiệp vụ tín dụng, chính sách
tín dụng, các nghiệp vụ tín dụng, RRTD và quản lý RRTD. Quản lý RRTD bao gồm:
hạn chế các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi bằng cách thực hiện các
quy định về an toàn tín dụng đƣợc ghi trong luật các tổ chức tín dụng và trong các
nghị định của NHNN, xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác
nhau, xây dựng chính sách tín dụng và qui trình phân tích tín dụng, xác định dấu hiệu
của các khoản vay có vấn đề, giới hạn các khoản tín dụng và đa dạng hóa danh mục.


2.2 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội
Nội dung quản trị RRTD đƣợc giới thiệu chi tiết trong tài liệu. Tài liệu đã giới
thiệu tổng quan về tín dụng ngân hàng qua khái niệm tín dụng ngân hàng, đặc điểm
tín dụng ngân hàng, vai trò của tín dụng ngân hàng, phân loại tín dụng ngân hàng, các
phƣơng thức cho vay, chính sách tín dụng ngân hàng, kiểm tra tín dụng.
Tài liệu còn cung cấp kiến thức về phân tích tín dụng gồm có phân tích định tính
và phân tích định lƣợng truyền thống. Bên cạnh đó, tài liệu còn đƣa ra phƣơng pháp
phân tích định lƣợng theo các mô hình hiện đại nhƣ: mô hình điểm số Z, mô hình
điểm số tín dụng tiêu dùng, mô hình cấu trúc kì hạn RRTD. Tài liệu còn chỉ ra những
biều hiện và các bƣớc xử lý nợ có vấn đề, cụ thể một số đặc điểm chung cho hầu hết
các khoản tín dụng có vấn đề nhƣ: sự chậm trễ và bất thƣờng, không có lý do trong
việc cung cấp các báo cáo tài chính và trả nợ theo lịch đã thỏa thuận, chậm trễ trong
việc liên lạc với cán bộ tín dụng…
2.3 Peter S.Rose (2004). Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Tài chính,
Hà Nội:
Tài liệu gồm 6 phần, 23 chƣơng gồm các kiến thức về tổng quan các hoạt động
của ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng nhƣ : Quản lý tài sản- Nợ, kĩ thuật phòng
chống RRTD trong đó có những hợp đồng tín dụng phái sinh của ngân hàng là những
công cụ thay thế ngày càng quan trọng cho chứng khoán hóa và bán nợ.
2.4 Luận văn của tác giả Nguyễn Hồng Thảo (2013) : Quản trị rủi ro tín
dụng tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC)
Luận văn đã khái quát đƣợc nội dung của rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng
trong các tổ chức tín dụng. Tài liệu cũng đƣa ra đƣợc những mô hình quản trị rủi ro
tín dụng nói chung và mô hình mà Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam
nói riêng. Đánh giá đƣợc tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại PVFC và đƣa ra đƣợc
những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro, từ đó tìm đƣợc một số nguyên nhân của


những tồn tại này và đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
quản trị rủi ro tín dụng tại PVFC.
Tuy nhiên, luận văn chƣa đƣa ra đƣợc những giải pháp cụ thể trong công tác xử
lý nợ xấu, một giải pháp hiệu quả để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng mà các
tổ chức tín dụng đang áp dụng hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là thông qua trƣờng hợp cụ thể là công tác quản trị
rủi ro tín dụng của Techcombank để gợi ý đƣa ra các giải pháp quản trị rủi ro hoạt
động tín dụng có thể áp dụng chung. Đánh giá công tác quản trị RRTD tại
Techcombank, những điểm mạnh để những ngân hàng thƣơng mại trên thị trƣờng có
thể áp dụng và những điểm yếu cần hạn chế.
Đề tài này đặt ra mục tiêu trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
- Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là gì?
- Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng Việt Nam đang thực hiện những
biện pháp nào trong công tác quản trị rủi ro tín dụng?
- Kết quả đạt đƣợc tại ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng Việt Nam
trong công tác quản trị RRTD ?
- Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp và đƣa ra các kiến nghị nhằm tăng cƣờng công
tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn: rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
của NHTM.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng về rủi ro tín dụng và quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam từ năm 2010 – đến hết
năm 2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp sử


dụng các phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp so sánh, tổng hợp để nghiên cứu.
Ngoài ra đề tài còn sử dụng kết hợp với các phƣơng pháp thống kê học để tổng
hợp, so sánh, phân tích các vấn đề nghiên cứu.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng
Chương I: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thƣơng mại.
Chương II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ
Thƣơng Việt Nam.
Chương III: Giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam.


CHƢƠNG I: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài
sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra
thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành đƣợc một nghiệp vụ tài chính nhất
định.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh
đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhƣng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro
rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong
tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ
cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hƣớng
giảm xuống và thu dịch vụ có xu hƣớng tăng lên nhƣng thu nhập từ tín dụng vẫn
chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi
ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận đƣợc là bản chất ngân hàng. Rủi ro tín
dụng nói chung và rủi ro trong hoạt động cho vay nói riêng là một trong những
nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến chất lƣợng kinh
doanh ngân hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro
xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc
và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần
và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán
trễ hạn.
Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi ngƣời vay
không thanh toán đƣợc nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa


vụ trả nợ. Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu
trong hoạt động cho vay của ngân hàng.
Còn theo Henie Van Greuning - Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng
đƣợc định nghĩa là nguy cơ mà ngƣời đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn
trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. đây là thuộc tính
vốn có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn,
hoặc tồi tệ hơn là không chi trả đƣợc toàn bộ. điều này gây ra sự cố đối với dòng
chu chuyển tiền tệ và ảnh hƣởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng.
Theo Điều QĐ493 của Thống đốc ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam thì rủi ro
tín dụng đƣợc định nghĩa là “là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Nhƣ vậy rủi ro tín dụng phát sinh khi một hoặc các bên trong hợp đồng tín
dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại. Ngân hàng thƣơng mại là
một trung gian tài chính thực hiện nghiệp vụ vay tiền của ngƣời này để cho ngƣời
khác vay. Nhƣ vậy rủi ro tín dụng đối với ngân hàng xuất phát từ cả hai phía là
ngƣời cho vay (chủ nợ của ngân hàng) và ngƣời đi vay (con nợ của ngân hàng).
Trƣờng hợp thứ nhất là ngƣời gửi tiền (ngƣời cho ngân hàng vay) muốn rút tiền mà
ngân hàng lại không thanh toán đƣợc, thực ra bản chất đấy là rủi ro thanh khoản
nhƣng nó lại liên quan mật thiết đến trƣờng hợp thứ hai là ngân hàng không thu
đƣợc đầy đủ các khoản cho vay bao gồm cả khoản gốc và lãi, hoặc việc thanh toán
các khoản nợ (gồm gốc và lãi vay) không đúng hạn. Điều này xảy ra khi khách
hàng vay tiền của ngân hàng không có khả năng trả nợ hoặc cố ý không trả nợ.
Ngoài ra rủi ro tín dụng đƣợc biểu hiện là tỷ lệ nợ quá hạn cao. Ở các nƣớc tỷ lệ
này lên đến 5% tổng dƣ nợ thì đƣợc coi là báo động. Ở nƣớc ta tỷ lệ này dao động
trong khoảng 10 –11% tổng dƣ nợ.
Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng là công tác quan trọng, không thể thiếu của các
ngân hàng nói chung và ngân hàng thƣơng mại nói riêng. Đây là loại rủi ro lớn


nhất, thƣờng xuyên xảy ra và thƣờng gây hậu quả nặng nề nhất, nó có thể xảy ra ở
bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Rủi ro tín dụng nếu không đƣợc phát hiện và xử lý kịp
thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.2.1. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro
nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng
khi NH lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhƣ các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, đƣợc phân thành rủi ro nội tại
và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ
thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc
đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay.
+ Rủi ro tập trung: là trƣờng hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với một
số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành,
lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,...
1.1.2.2. Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro


- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhƣ thiên tai,
địch họa, ngƣời vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm
thất thoát vốn vay trong khi ngƣời vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính
sách.
- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của ngƣời vay và ngƣời
cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan
khác.
1.1.2.3. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân
hàng và khách hàng phải quy ƣớc về khoản thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên,
đến thời hạn quy ƣớc nhƣng ngân hàng vẫn chƣa thu hồi đƣợc vốn vay.
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trƣờng hợp doanh
nghiệp đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý TSĐB của doanh
nghiệp để thu nợ.
- Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động
khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng nhƣ bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài
trợ thƣơng mại, cho vay thị trƣờng liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài
trợ…
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân từ phía Ngân hàng.
Thực tế kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi ro tín
dụng xảy ra là do những nguyên nhân sau:
+ Ngân hàng đƣa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế và
thể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng.
+ Do cán bộ Ngân hàng chƣa chấp hành đúng quy trình cho vay nhƣ: không
đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trƣớc khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài


sản đảm bảo, cho vay vƣợt tỷ lệ an toàn. Đồng thời cán bộ Ngân hàng không kiểm
tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.
+ Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn nên việc đánh giá các dự án,
hồ sơ xin vay còn chƣa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn
cho vay.
+ Cán bộ Ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức kinh
doanh nhƣ: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, xâm tiêu khi giải
ngân hay thu nợ, đôi khi còn nể nang trong quan hệ khách hàng.
+ Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi
nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh.
+ Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác.
+ Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ Ngân hàng
- Nguyên nhân từ phía khách hàng.
+ Ngƣời vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có
rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả đƣợc nợ cho Ngân hàng.
+ Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh
doanh của lãnh đạo còn hạn chế.
+ Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tƣ vào tài sản lƣu động và cố định.
+ Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy
trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã hoặc
nghiên cứu nâng cao chất lƣợng sản phẩm...dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự
cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trƣờng khiến cho doanh nghiệp không có khả năng
thu hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng.
+ Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngân
hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực pháp
nhân.
- Nguyên nhân khác.


+ Do sự thay đổi bất thƣờng của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền
kinh tế không ổn định.... khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứng
phó kịp.
+ Do môi trƣờng pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới
không kiểm soát đƣợc các hiện tƣợng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách
hàng.
+ Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nƣớc gây khó khăn cho
doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng.
+ Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong
trình độ chuyên môn cũng nhƣ công nghệ Ngân hàng.
+ Do sự biến động của kinh tế nhƣ suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm
phát gia tăng ảnh hƣởng tới doanh nghiệp cũng nhƣ Ngân hàng.
+ Sự bất bình đẳng trong đối sử của Nhà nƣớc dành cho các NHTM khác nhau.
+ Chính sách Nhà nƣớc chậm thay đổi hoặc chƣa phù hợp với tình hình phát
triển đất nƣớc.
1.1.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng
- Đối với nền kinh tế:
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian
tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh t ế để cho các tổ chức , các
doanh nghiê ̣p và cá nhân có nhu cầ u vay la ̣i . Do đó, thƣ̣c chấ t quyề n sở hƣ̃u nhƣ̃ng
khoản cho vay vẫn là quyền sở hữu của những ngƣời gửi tiền vào ngân hàng . Bởi
vâ ̣y, khi rủi ro tin
́ du ̣ng xảy ra th ì không những ngân hàng chịu thiệt mà quyền lợi
của ngƣời gửi tiền cũng bị ảnh hƣởng.
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành và
các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì
ngƣời gƣ̉i ti ền ở các ngân hàng hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở
các ngân hàng, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn. Ngân hàng gă ̣p


phải rủi ro hay phá s ản sẽ ảnh hƣởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh
nghiệp, không có tiền trả lƣơng dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn. Hơn
nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hƣởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế.
Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng,
xã hội mất ổn định. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hƣởng đến nền kinh tế thế
giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực
và thế giới. Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và
mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính ở M ỹ đã làm rung chuyển toàn cầu. Mặt
khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tƣ giữa các nƣớc phát triển rất nhanh nên rủi ro tín
dụng tại một nƣớc ảnh hƣởng trực tiếp đến nền kinh tế các nƣớc có liên quan.
- Đối với ngân hàng:
Rủi ro tín dụng là những thiệt hại, mấ t mát về mă ̣t tài chiń h mà ngân hàng
phải gánh chịu liên quan tới việc ngƣời vay vốn không trả đúng hạn hay không
thƣ̣c hiê ̣n đúng nghiã vu ̣ đã cam kế t trong hơ ̣p đồ ng . Nói nhƣ vậy hàm ý rủi ro tín
dụng có ảnh hƣởng lớn tới tin
̀ h hiǹ h tài chiń h của ngân hàng.
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu đƣợc vốn tín dụng đã cấp và lãi
cho vay, nhƣng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi , lơ ̣i nhuâ ̣n của ngân
hàng bị giảm sút , kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng vố n của ngân hàng cũng bi ̣ảnh hƣởng

. Khi

không thu đƣợc nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh
không có hiệu quả.
Nế u mô ̣t khoản vay nào đó bi ̣ mấ t khả năng thu hồ i thì ngân hàng phải sƣ̉
dụng các nguồn vốn của mình để trả cho ngƣời gửi tiền , đến một chừng mực nào
đấ y, ngân hàng không có đủ vố n để trả cho ngƣời gƣ̉i tiề n thì ngân hàng sẽ rơi vào
tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản.
Và kết quả làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lƣ̣c tài chính giảm sút, uy tín, sƣ́c
cạnh tranh giảm. Kế t quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấ u có thể dẫn ngân


hàng đến thua lỗ hoặc đƣa đến bờ vực của sự phá sản nếu không có biện pháp xử
lý, khắ c phu ̣c kip̣ thời.
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau:
nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi đƣợc lãi cho vay, nặng
nhất khi ngân hàng không thu đƣợc vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân
hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục đƣợc, ngân
hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ
thống ngân hàng nói riêng.
- Đối với khách hàng:
Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàng
thì họ gần nhƣ không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả
những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế
hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM hoặc thắt chặt cho vay hay thậm chí phải
thu hẹp quy mô hoạt động.
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi đƣợc khoản tiền
gửi và lãi nếu nhƣ các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
1.1.5. Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng
Quá trình tiếp xúc, kiểm tra thƣờng xuyên khách hàng vay, cán bộ ngân hàng
có thể nhận biết dấu hiệu của những khoản cấp tín dụng có vấn đề:
- Khách hàng cung cấp thông tin thiếu trung thực hoặc có ý lảng tránh hoặc
thoái thác trả lời cán bộ ngân hàng; Sao nhãng và thiếu những cuộc thảo luận trƣớc
chuẩn bị cho việc thanh toán các khoản phải trả theo kỳ;
- Thay đổi tài khoản ngân hàng; số dƣ tài khoản tại ngân hàng giảm;
- Thay đổi trong thái độ, thói quen cá nhân của những ngƣời chủ chốt của
công ty; thay đổi trong thái độ đối với ngân hàng hoặc cán bộ ngân hàng, đặc biệt
là khi họ tạo cảm giác thiếu tính hợp tác; những nhân vật chủ chốt của công ty ốm


hoặc chết; những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc những nhân vật chủ
chốt;
- Doanh thu bán hàng giảm, không đáp ứng đƣợc những đơn đặt hàng; lợi
nhuận giảm; các khoản thu tiền về chậm, lƣu chuyển tiền mặt ròng giảm;
- Nhiều tài sản không hoạt động (nhàn rỗi), hàng tồn kho gần nhƣ không bán
đƣợc; giá trị của tài sản giảm;
- Nhờ cậy vào chỉ một khách hàng hoặc một nhà cung cấp, tập trung doanh số
vào một mặt hàng nhất định; áp dụng chính sách chiết khấu bất bình thƣờng;
những thay đổi trong chính sách mua bán chịu; xuất hiện những thỏa hiệp cho
những khoản phải thu; sự thay đổi đáng kể về giá trị của từng đơn đặt hàng hoặc
hợp đồng mà có thể làm mất cân bằng năng lực sản xuất hiện hành;
- Xuất hiện những khác biệt đáng kể giữa hoạt động kinh doanh và ngân
sách;mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng; tỷ lệ phần
trăm của chi phí trên tổng doanh thu tăng lên; doanh thu bán hàng tăng lên nhƣng
lợi nhuận giảm đi; sự gia tăng không cân xứng của chi phí quản lý so với mức tăng
của doanh thu bán hàng;
- Thay đổi về phạm vi kinh doanh; bố trí nhà máy và thiết bị không hợp lý;
kém cỏi trong việc duy trì vận hành và bảo hành máy móc thiết bị sử dụng; mất
mát những dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặc nguồn
cung cấp; mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc mất nhà
cung ứng chính.


+DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động của Techcombank từ năm 2010 đến năm
2013.
2. Công ty chứng khoán ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt Nam:
www.bsc.com.vn
3. Định hƣớng phát triển và tầm nhìn chiến lƣợc của Techcombank đến năm 2015.
4. Fredric S.Mishkin (2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trƣờng tài chính, NXB Khoa
học kỹ thuật
5. Khoa Ngân hàng – Học viện Ngân hàng, Kỷ yếu hội thảo khoa học sinh viên: “An
toàn trong hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM Việt Nam”.
6. Moody’s, “Structured Finance Rating Transitions”, 2003.www.moody.com.vn
7. Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam: www.techcombank.com.vn
8. Nguyễn Hồng Luận – Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Việt”. Năm 2010.
9. Peter S. Rose, “Quản trị ngân hàng thƣơng mại”, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội
2004.
10. PSG.TS Ngô Thế Chi, TS Vũ Công Ty, (2001), đọc và phân tích báo cáo tài
chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống kê.[4]
11. Quy định hƣớng dẫn xếp hạng tín dụng phân loại nợ và xét duyệt của
Techcombank.
12. Quy trình quản lý và xử lý nợ tại Techcombank.
13. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam.
14. Trần Tiến Chƣơng, Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. Năm 2008.
15. Trung tâm khoa học thẩm định tín dụng doanh nghiệp: www.crc.vn
16. Trung tâm thông tin tín dụng: http://www.creditinfo.org.vn/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×