Tải bản đầy đủ

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học chương i chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11 trung học phổ thông

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ KIM CHI

RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG
HOÁ KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC “CHƢƠNG I: CHUYỂN HOÁ
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG” – SINH HỌC 11,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ KIM CHI

RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG

HOÁ KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC “CHƢƠNG I: CHUYỂN HOÁ
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG” – SINH HỌC 11,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
CHUYÊN NGHÀ NH: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60 14 01 11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa ho ̣c: GS.TS. Đinh Quang Báo

HÀ NỘI – 2015


LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cám ơn các Thầy giáo, Cô giáo Bộ môn Lí luận và
phương pháp dạy học Sinh học, Ban Giám hiệu trường Đại học giáo dục
ĐHQGHN, Thư viện trường Đại học giáo dục ĐHQGHN, Thư viện Quốc Gia
Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này.
Với tình cảm chân thành em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc tới GS. TS. Đinh Quang Báo người đã hướng dẫn tận tình và luôn động
viên khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu và các thầy cô trong tổ
Sinh- Hoá trường THPT Quế Võ số 1, Quế Võ số 2 và Quế Võ số 3 Huyện
Quế Võ Tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn
này, đặc biệt đặc biệt trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè và các em học sinh đã luôn
động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Bắc ninh, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Thị Kim Chi

i


DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐC

Đối chứng


ĐHQGHN

Đại học Quốc Gia Hà Nội

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HTH

Hệ thống hoá

HTHKT

Hệ thống hoá kiến thức

PPDH

Phương pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mu ̣c chữ viế t tắ t ...................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mu ̣c bảng................................................................................................. vi
Danh mu ̣c sơ đồ , biể u đồ ................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............ 11
1.1. Lược sử nghiên cứu .................................................................................. 11
1.1.1. Trên thế giới .......................................................................................... 11
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 12
1.2. Cơ sở lí luận của đề tài ............................................................................. 15
1.2.1. Cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học .................................... 15
1.2.2. Cơ sở lí luận hệ thống hóa .................................................................... 19
1.2.3. Hệ thống hóa kiến thức ......................................................................... 23
1.2.4. Kĩ năng hệ thống hóa kiến thức ............................................................ 23
1.2.5. Kĩ năng diễn đạt nội dung hệ thống hóa ............................................... 25
1.2.6. Kĩ năng diễn dạt nội dung bằng bảng hệ thống hóa.............................. 26
1.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 29
1.3.1. Kết quả điều tra về sự hiểu biết của giáo viên và học sinh về việc rèn
luyện kĩ năng hệ thống hoá và lập bảng hệ thống hoá kiến thức .................... 29
1.3.2. Thực trạng rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT của học sinh .............. 33
1.3.3. Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng lâp bảng hệ thống hóa kiến thức
trong dạy học “chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11,
Trung học phổ thông ....................................................................................... 34
1.3.4. Nguyên nhân của thực trạng ................................................................. 35
CHƢƠNG 2: RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG LẬP BẢNG
HỆ THỐNG

HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG I:

“CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG” - SINH HỌC 11,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG....................................................................... 38
iii


2.1. Phân tích chương trình Sinh học - Trung học phổ thông ......................... 38
2.1.1. Phân tích chương trình Sinh học trung học phổ thông ......................... 38
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” ....... 39
2.1.3. Mục tiêu dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” ........ 44
2.2. Các nguyên tắc chỉ đạo việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ
thống hóa kiến thức ......................................................................................... 46
2.2.1. Quán triệt mục tiêu, nội dung của bài học ............................................ 46
2.2.2. Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận .................................. 46
2.2.3. Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng................................. 46
2.2.4. Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp ........................................... 46
2.2.5. Phát huy được tính tích cực của HS ...................................................... 46
2.2.6. Nâng dần khả năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức từ mức lượng kiến
thức đơn giản đến lượng kiến thức phức tạp ................................................... 47
2.3. Quy trình rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức. ............... 47
2.3.1. Quy trình thực hiện kỹ năng HTHKT ................................................... 47
2.3.2. Quy trình rèn luyện kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức .............. 49
2.4. Các bước rèn luyện kỹ năng lập bảng HTHKT ....................................... 50
2.4.1. Rèn luyện kỹ năng xác định mục đích kiến thức cần HTH .................. 50
2.4.2. Rèn luyện kĩ năng phân tích, xác định nội dung kiến thức cần hệ thống
hóa ................................................................................................................... 51
2.4.3. Rèn luyện kĩ năng xác định mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức
cần được HTH ................................................................................................. 52
2.4.4. Rèn luyện kĩ năng diễn đạt HTHKT bằng bảng ................................... 54
2.5. Biện pháp tổ chức rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT .......................... 57
2.5.1. Rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong khâu hình thành kiến
thức mới........................................................................................................... 57
2.5.2. Rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong khâu củng cố, hoàn
thiện kiến thức ................................................................................................. 61
2.5.3. Rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong khâu tổ chức các
hoạt động tự học ở nhà .................................................................................... 63
iv


Kết luận chương 2: .......................................................................................... 69
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................... 70
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 70
3.2. Nội dung thực nghiệm.............................................................................. 70
3.3. Phương thức thực nghiệm sư phạm ......................................................... 70
3.3.1. Chọn trường, lớp và GV tiến hành thực nghiệm .................................. 70
3.3.2. Bố trí thực nghiệm ................................................................................ 71
3.3.3. Kiểm tra, đánh giá ................................................................................. 71
3.4. Kết quả thí nghiệm ................................................................................... 71
3.4.1. Phân tích định tính ................................................................................ 71
3.4.2. Phân tích định lượng ............................................................................. 76
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 86
1. Kết luận ....................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 88
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 91

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh phương pháp dạy học tích cực và dạy học thụ động......... 19
Bảng 1.2.Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học sinh học 11 ... 30
Bảng 1.3. Nhận thức của giáo viên về vai trò lập bảng HTHKT trong dạy học ... 30
Bảng 1.4. Kết quả điều tra GV cho HS sử dụng SGK để hướng dẫn lập bảng
HTHKT ........................................................................................................... 31
Bảng 1.5. Kết quả điều tra về học tập môn sinh của học sinh ........................ 32
Bảng 1.6. Kết quả điều tra về khả năng lập bảng HTHKT của học sinh ........ 33
Bảng 1.7. Kết quả kiểm tra việc lập bảng HTH trong vở ghi môn Sinh học của
học sinh ........................................................................................................... 34
Bảng 2.1. Bảng HTH KT về sự khác nhau và giống nhau trao đổi khí ở động
vật và thực vật ................................................................................................. 56
Bảng 2.2. So sánh khác nhau giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây ............. 58
Bảng 2.3. Sự thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin ............................... 59
Bảng 2.4. Hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp .................... 60
Bảng 2.5. Bảng tóm tắt quá trình đồng hoá nito và cố định nito .................... 60
Bảng 2.6. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM ........................... 62
Bảng 2.7. So sánh con đường hấp thụ ion khoáng ở rễ .................................. 63
Bảng 2.8. Sự khác nhau của pha sáng và pha tối trong quang hợp ................ 63
Bảng 2.9. Con đường đường phân, crep, chuỗi truyền điện tử ....................... 63
Bảng 2.10. Cấu tạo, hoạt động của các dạng hệ tuần hoàn ............................. 65
Bảng 2.11. Sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật và thực vật .......... 66
Bảng 2.12. Quá trình trao đổi nước trong cơ thể động vật và thực vật........... 67
Bảng 2.13. Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật ........ 67
Bảng 3.1. Kết quả điểm số của HS qua 3 lần kiểm tra trong TN.................... 77
Bảng 3.2. Các tham số đặc trưng qua 3 lần kiểm tra trong TN ...................... 77
Bảng 3.3. Phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra trong TN ............ 78
Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả kiểm tra 3 lần
......................................................................................................................... 79
vi


Bảng 3.5. Kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh qua lần kiểm tra sau TN.. 81
Bảng 3.6.Các tham số đặc trưng qua lần kiểm tra sau TN.............................. 81
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả kiểm tra sau
TN.................................................................................................................... 82

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hóa quá trình hấp thu vật chất và năng lượng từ ............... 42
môi trường ....................................................................................................... 42
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hóa quy trình thực hiện kĩ năng HTHKT ............................ 47
Sơ đồ 2.3. Quy trình rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT.............................. 49
Sơ đồ 2.4. Mối quan hệ thể hiện nội dung kiến thức ...................................... 52
Sơ đồ 2.5. Dòng vận chuyển vật chất trong cây ............................................. 53
Biểu đồ 3.1.Tỉ lệ phần trăm điểm trung bình, khá, giỏi của lớp TN và ĐC ... 79
Biểu đồ 3.2. Đường phân bố tần suất .............................................................. 80
Biểu đồ 3.3. Đường phân bố tần suất tích lũy (hội tụ lùi (≤)%) ..................... 80
Biểu đồ 3.4. Đường phân bố tần suất .............................................................. 83
Biểu đồ 3.5. Đường phân bố tần suất tích lũy (hội tụ lùi (≤)%) ..................... 83

viii


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học ở
trường THPT
Xã hội ngày càng phát triển. Cho nên nền giáo dục phải thường xuyên
đổi mới sâu sắc, toàn diện cả mục đích, nội dung và phương pháp dạy học.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong nghị
quyết Trung ương 4 khóa VII, nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, và được
thể chế hóa trong Luật giáo dục, điều 28.2 đã chỉ rõ: Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
pháp tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách
nhiệm học tập cho học sinh [18].
1.2. Xuất phát từ hiệu quả của việc rèn kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến
thức cho học sinh trong dạy học
Thực trạng hiện nay ở các THPT nói chung thì đa số giáo viên (GV)
còn hay sử dụng phương pháp dạy học theo truyền thụ một chiều, chú trọng
vào việc hoàn thành bài giảng đòi hỏi người học phải ghi nhớ máy móc,
không phát huy được tư duy suy luận, tư duy sáng tạo và tinh thần tự học của
người học. Nếu học sinh (HS) ghi nhớ kiến thức một cách thụ động, rời rạc
thì gây nên tâm lí ỉ lại, kiến thức dồn nén, chưa được vận dụng nhiều, dẫn đến
tình trạng lười học, chán nản.
Trong quá trình học tập, HS tỏ ra rất hứng thú và nhớ lâu hơn khi kiến
thức đã học được sắp xếp theo trật tự logic. Điều này thể hiện rõ qua ưu điểm
của việc hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy học:

1


- Khi ghi chép thông tin dưới dạng hệ thống hoá kiến thức (HTHKT)
tiết kiệm được 50-95% thời gian học tập [27].
- Khi đọc thông tin và ôn bài mà bài này được lưu dưới dạng HTHKT
tiết kiệm được hơn 90% thời gian học tập [27].
- Tăng cường tập trung vào trọng tâm.
- Dễ dàng nhận biết thông tin chính của bài học.
- Cải thiện được sức sáng tạo và trí nhớ, nhờ khả năng tập trung vào
những từ khóa thiết yếu.
- Tạo mối liên kết mạch lạc tối ưu giữa các vấn đề cần học.
- Khi ghi chú thông tin dưới dạng HTHKT nhất là dùng bảng sẽ tránh cho
HS cảm giác đơn điệu, tẻ nhạt, thay vào đó là não dễ dàng tiếp nhận ghi nhớ.
- Khi lập bảng biểu, sơ đồ tư duy, sơ đồ cây sẽ kích thích HS khát khao
hoàn thiện thông tin, lôi cuốn được học sinh vào bài học [27].
Như vậy, dùng bảng HTHKT không những giúp HS ôn tập mà còn có
thể kiểm tra trình độ, thói quen tư duy của người học khi yêu cầu học tự
HTHKT trong phạm vi một kiến thức nào đó.
1.3. Xuất phát từ đặc điểm của kiến thức chương Chuyển hóa vật chất và
năng lượng - Sinh học 11
Trong chương trình Sinh học 11 THPT, chương “Chuyển hóa vật chất
và năng lượng” là kiến thức quan trọng là nền tảng của môn Sinh học và là
kiến thức xuyên suốt trong chương trình sinh học THPT hơn nữa kiến thức
trong chương còn là cơ sở để HS tiếp thu kiến thức chương sau như: sinh
trưởng và phát triển, sinh sản. Trong chương này, nội dung kiến thức được
biên soạn theo hướng lồng ghép cơ thể động vật và thực vật. Điều này giúp
HS nhận thức được các cơ chế xảy ra ở cả hai giới một cách hệ thống.
Trong phần chuyển hóa vật chất và năng lượng, chúng ta cần giúp HS
chỉ ra được đặc điểm cơ bản của khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng
ở cơ thể đa bào, đặc điểm riêng biệt ở cơ thể động vật và thực vật.

2


Nêu được quá trình và giải thích được cơ chế của chuyển hóa vật chất
và năng lượng mức độ cơ thể thực vật, động vật.
Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của chúng trong
việc thực hiện chuyển hóa vật chất và năng lượng….Tuy nhiên, để hiểu được
các mối quan hệ này, HS cần tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống, biết sắp
xếp kiến thức rời rạc theo một trật tự logic nhất định.
Lập bảng hệ thống hoá (HTH) là một trong các biện pháp, thao tác tư
duy logic quan trọng, đạt hiệu quả cao trong nghiên cứu các mối quan hệ sinh
học. Lập bảng HTH nhằm gia công, xử lý tài liệu để từ đó rút ra những kết
luận khái quát, có tính vận động theo quy luật của đối tượng nghiên cứu. Việc
lập bảng HTH còn có tác dụng làm phong phú thêm kiến thức đã học bằng
một tư tưởng mới, xem xét các vấn đề đã học dưới góc độ mới, từ đó đã đạt
được kết quả là củng cố những điều đã học, sắp xếp chúng thành hệ thống
chặt chẽ giúp HS lý giải được ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy.
Trong các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTHKT thì biện pháp lập
bảng có nhiều ưu điểm trong việc mô hình hoá mối quan hệ các đối tượng
nghiên cứu, giúp cho HS hiểu bài và HTHKT tốt hơn.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Rèn
luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học
Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, Trung học
phổ thông”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đưa ra được quy trình rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS
trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” – Sinh học 11,
THPT nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và phát triển hoạt động học tập tích
cực của học sinh.

3


3. Giả thiết khoa học
Nếu rèn luyện được kĩ năng lập bảng HTHKT theo hướng tiếp cận sinh
học cấp độ cơ thể trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng
lượng” - Sinh học 11, THPT thì sẽ vừa giúp HS lĩnh hội kiến thức có tính khái
quát hóa lý thuyết vừa rèn luyện được kỹ năng HTH.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu thực tiễn:
Tiến hành khảo sát thực tế rèn luyện kĩ năng HTHKT trong dạy dọc sinh
học 11 ở một số trường THPT tỉnh Bắc Ninh.
4.2. Nghiên cứu lí thuyết:
- Xác định cơ sở lý thuyết của việc rèn luyện cho HS kĩ năng lập bảng
HTHKT trong dạy học Sinh học 11.
- Phân tích cấu trúc nội dung phần kiến thức trong chương “Chuyển
hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, để xác định mạch logic nội dung
làm cơ sở cho việc HTHKT.
- Xác định cấu trúc kĩ năng HTH và cấu trúc bảng để trình bày kết quả
hệ thống hóa nội dung của kiến thức.
- Biện pháp tổ chức dạy học rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT
- Tiêu chí và công cụ thực hiên kĩ năng đó.
4.3. Nghiên cứu thực nghiệm:
- Thực nghiệm quy trình rèn luyện kĩ năng lập HTHKT trong dạy học
“Chương I: chuyển hóa vật chât và năng lượng” – Sinh học 11 tại 2 trường
THPT Quế Võ 1 và Quế Võ 3, Tỉnh Bắc Ninh.

4


- Đánh giá tác dụng của các biện pháp, quy trình đã đề xuất, kiểm tra
hiệu quả của giả thuyết đã nêu.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Thực hiện tại trường THPT Quế Võ số 1, THPT Quế Võ số 2, THPT
Quế Võ số 3, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng lập bảng HTHKT trong dạy học “Chương
I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, trung học phổ thông.
6. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
6.1. Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp rèn luyện kĩ năng cho HS lập bảng HTHKT trong dạy học chương
Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, Trung học phổ thông.
6.2. Khách thể nghiên cứu:
Phương pháp dạy học sinh học 11, THPT.
7. Vấn đề nghiên cứu
Rèn luyện kĩ năng cho HS lâp bảng HTHKT trong dạy học “Chương I:
Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, Trung học phổ thông như
thế nào để phát huy tính tích cực, chủ động và rèn luyện được cách học cho
HS?
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài: Như
các tài liệu về triết học, logic học, tâm lí học, giáo dục học, các tài liệu về phát
triển giáo dục, phương pháp giáo dục, các luận văn, luận án có cùng hướng
nghiên cứu.

5


- Nghiên cứu chương trình, SGK sinh học lớp 11, các tài liệu khoa học,
tranh ảnh, sách báo, tạp chí…có liên quan đến kiến thức sinh học lớp 11 chủ
yếu là chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”.
- Nghiên cứu tài liệu các nguyên tắc và kĩ thuật lập bảng HTHKT
8.2. Nghiên cứu thực tiễn bằng phương pháp điều tra, khảo sát
- Thực hiện tại trường THPT Quế Võ số 1, THPT Quế Võ số 2, THPT
Quế Võ số 3, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh thực trạng rèn luyện kĩ năng lập
bảng HTHKT trong việc dạy học sinh học nói chung, trong việc dạy hoc
chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, THPT nói riêng.
- Tìm hiểu việc dạy và việc học nhằm sơ bộ đánh giá tình hình dạy học
chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, THPT.
- Quan tâm đến việc phân tích các phương pháp, biện pháp hình thành
các kĩ năng thao tác logic cho HS trong đó có kĩ năng lập bảng HTHKT.
8.3. Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên
cứu, từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài.
Trao đổi trực tiếp với GV dạy học Sinh học 11 về biện pháp rèn luyện
kĩ năng lập bảng HTHKT.
8.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Mục đích: Đây là phương pháp quan trọng nhất để có thể đánh giá
tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và mức độ đạt mục tiêu của đề tài. Qua
thực nghiệm (TN) nhằm kiểm tra hiệu quả của việc rèn luyện kĩ năng lập
bảng HTHKT trong việc dạy học sinh học nói chung, trong việc dạy hoc
chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng – Sinh học 11 nói riêng.
- Phương pháp thực nghiệm: Để tiến hành TN rèn luyện cho HS kĩ
năng lập bảng HTHKT trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và

6


năng lượng” - Sinh học 11, THPT do điều kiện khách quan chúng tôi chỉ tiến
hành TN ở 2 trường THPT Quế Võ số 1 và THPT Quế Võ 3. Mỗi trường
chọn 2 lớp 11 học sinh có trình độ tương đương.
+ Trường THPT Quế Võ Số 1 chọn 2 lớp chọn đầu: 1 lớp thực nghiệm
(11A1) và 1 lớp đối chứng (11A2).
+ Trường THPT Quế Võ số 3 chọn 2 lớp đại trà: 1 lớp thực nghiệm
(11A5) và 1 lớp đối chứng (11A6).
- Nội dung thực nghiệm: Để tiến hành TN rèn luyện kĩ năng lập bảng
HTHKT cho HS trong chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng, chúng tôi
soạn một số giáo án TN có sử dung một số bảng HTHKT dạy ở lớp TN. Ở các
lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống, chủ yếu sử dụng phương
pháp diễn giảng, giải thích minh họa.
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm từ ngày 1/10- 30/12/2014.
8.5. Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu:
- Về mặt định tính:
Phân tích chất lượng phần trả lời câu hỏi của HS để thấy rõ vai trò của
việc sử dụng bảng HTH về mức độ hiểu bài, khả năng lập luận, giải thích các
vấn đề cũng như khả năng tự HTH của HS trong quá trình tự học.
- Về mặt định lượng:
Các số liệu thu được trong TN sư phạm được xử lí bằng phương pháp
thống kê toán học với sự hỗ trợ của phần mềm Excel.
Sau mỗi bài TN chúng tôi tiến hành kiểm tra, chấm điểm và xử lý số
liệu theo phương pháp thống kê toán học:
+ Bảng thống kê số điểm.
+ Bảng thống kê số % HS đạt từ điểm Xi trở xuống.
+ Lập bảng phân phối, bảng tần xuất, bảng tần suất hội tụ (luỹ tích).
+ Biểu diễn các đường đặc trưng phân phối.
+ Tính các tham số đặc trưng thống kê.

7


+ Trung bình cộng:

1 n
x   xi f i
n i 1
Trung bình cộng là một trị số đặc trưng tiêu biểu cho toàn bộ các phần
tử trong tập hợp. Trung bình cộng có thể đại diện một cách khá đầy đủ và chặt
chẽ cho một tập hợp nếu tập hợp có độ đồng nhất cao. Tuy nhiên, trung bình
cộng chưa biểu thị được đặc điểm phân tán của tập hợp.
+ Phương sai:
Phương sai của một mẫu là trung bình độ lệch bình phương của các giá
trị mẫu so với giá trị trung bình cộng là tham số đặc trưng cơ bản nhất tính
chất phân tán của số liệu.

1 n
s   ( xi  x ) 2 . f i
n i 1
2

+ Độ lệch chuẩn:

Độ lệch chuẩn là căn bậc 2 của phương sai, biÓu thÞ møc ®é ph©n t¸n
cña c¸c sè liÖu quanh gi¸ trÞ trung b×nh céng.

s  s 2 cộng (m): là trung bình phân tán

+ Sai số trung bình
của các giá trị kết quả nghiên cứu.

+ Hệ số biến thiên:
Hệ số biến thiên được tính theo công thức:
CV(%) = ( S / x ) x 100(%)
Cv(%) = 0 → 10% độ dao động nhỏ, độ tin cậy cao
Cv(%) = 11→ 30% độ dao động trung bình, đô tin cậy cao
Cv(%) = 31 → 100% độ dao động lớn, độ tin cậy thấp
Hệ số biến thiên thường được sử dụng để đánh giá mức độ phân tán của
các số liệu của hai dãy số liệu không cùng thứ nguyên.
Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch giữa 2 giá trị trung bình cộng của

8


TN và ĐC bằng đại lương kiểm định td theo công thức:
Giá trị tới hạn của td là tα tra bảng phân phối student với α= 0.05, bậc tự
do = n1+n2-2 Nếu |td| ≤ tα thì sự sai khác của các giá trị trung bình là có ý
nghĩa.
Chú thích:
+

x : Điểm trung bình của bài kiểm tra

+ N: Tổng số HS tham gia kiểm tra
+ xi: : Điểm kiểm tra HS đạt được
+ ni : Số học sinh đạt điểm xi
+ n1, n2: Là số HS được kiểm tra ở khối lớp TN và ĐC
+ s12 , s22 : Là phương sai của các khối lớp TN và ĐC
+ x1 , x 2 : Là điểm trung bình bài kiểm tra của các khối lớp TN và ĐC
9. Đóng góp của đề tài
- Ý nghĩa lí luận: Đề tài được nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở
lí luận của việc rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong quá trình
dạy học. Xây dựng được quy trình, nguyên tắc và biện pháp rèn luyện kĩ năng
lập bảng HTHKT cho HS.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phổ biến
phương pháp rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong dạy học sinh học
nói chung và Sinh học 11 chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng nói riêng.
Những luận cứ khoa học và thực tiễn được trình bày có thể được sử
dụng là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy kiến thức sinh học
theo tiếp cận sinh học hệ thống. Những kết luận, kiến nghị có thể được tham
khảo trong việc rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong dạy học nói
chung và trong dạy học môn Sinh học nói riêng.
10. Cấu trúc của luận văn

9


Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phuc lục,
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn việc rèn luyện cho học sinh
kĩ năng lập bảng hệ thống hóa hệ thống hóa kiến thức trong dạy học “Chương
I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, Trung học phổ thông.
Chương 2: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến
thức trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh
học 11, Trung học phổ thông.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

10


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lƣợc sử nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Lý thuyết chung của các hệ thống là thuật ngữ được Ludwig von
Bertalanffy là nhà sinh vật học người Hungary đưa vào vốn từ vựng khoa học
dùng để mô tả lý thuyết các hệ thống mở và các trạng thái cân bằng động
được đề xuất năm 1933 tại trường đại học tổng hợp Chicago. Sau đó lý thuyết
hệ thống được ông đề xướng năm 1940 (tên gọi: Lý thuyết những hệ thống
Chung-General Systems Theory), và dựa vào nghiên cứu của Ross Ashby
(Giới thiệu tới Điều khiển học, 1956), tiếp theo ông dựa trên những nghiên
cứu về tâm lý học của Jean Piaget lúc này lý thuyết hệ thống chính thức ra đời
vào năm 1968. Trong chương trình xây dựng lý luận của mình ông đã chỉ ra
những nhiệm vụ cơ bản của lý thuyết hệ thống là:
- Làm sáng tỏ những nguyên tắc và quy luật chung hành vi của các hệ
thống, không phụ thuộc vào bản chất của các thành tố và của các quan hệ giữa
chúng.
- Xác lập những quy luật tương tự của khoa học tự nhiên nhờ tiếp cận
hệ thống đối với các khách thể sinh học, xã hội.
- Tạo ra sự hợp thức khoa học hiện đại trên cơ sở làm rõ tính tương
đồng của các quy luật trong các lĩnh vực hoạt đông khác nhau.
Các nhiệm vụ này dẫn đến sự thay đổi nội dung trên cơ sở những quan
niêm hệ thống (chỉnh thể), chức năng, cấu trúc. Chính điều này đã tạo ra
những tiền đề phương pháp luận để hình thành hệ thống khái niệm mới với
nội dung xác định và với quan hệ đã cho một cách rõ ràng với những chuyển
đổi giữa chúng. Tổ hợp các khái niệm hệ thống là bộ khung khái niệm khởi
điểm, tạo ra sơ đồ nguyên tắc của sự phân chia khách thể [26], [30].
Sự phát triển của lý thuyết hệ thống là đa dạng bao gồm nhận thức
những nền tảng triết học (Triết học của Bunge, Bahm và Laszlo); Lý thuyết

11


toán mô hình hóa và lý thuyết Thông tin (của Mesarovic và Klir); và những
ứng dụng thực tiễn. Năm 1940, L.V.Bertalanffy đưa ra lý thuyết chung của hệ
thống để mô tả các hệ thống mở và các trạng thái cân bằng động. Từ lĩnh vực
Sinh học các nguyên tắc này được chuyển sang giải quyết vấn đề kỹ thuật và
quản lí xã hội.
Kodolova T.A (1978) với công trình: “Các biện pháp sư phạm để dạy
học sinh cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lí thuyết”.
Anaxtaxova L.P (1981) với tác phẩm: “Công tác độc lập của học sinh
về sinh học đại cương”.
Brunov và các tác giả khác với: “Hình thành các hoạt động trí tuệ của
học sinh”.
Mutazin G.M (1989) với: “Các phương pháp và hình thức dạy học Sinh
học”.
Ở Pháp và những năm 70 của thế kỷ XX trong các tài liệu lý luận dạy
học có chú ý dùng phương pháp Graph để rèn luyện tính chủ động, tích cực
của học sinh từ bậc tiểu học đến trung học. Lí thuyết Graph có cơ sở khoa học
của nó là HTH.
1.1.2. Ở Việt Nam
Để nâng cao chất lượng dạy và học thì cần đổi mới phương pháp dạy
học đây là vấn đề được nhiều tác giả nghiên cứu như: Đinh Quang Báo, Trần
Bá Hoành, Dương Tiến Sỹ… thì tiếp cận cấu trúc hệ thống là phương pháp
luận trong nghiên cứu cấp độ tổ chức sống sẽ là định hướng trong cách dạy và
học. Tiếp cận cấu trúc hệ thống cho phép phân tích sâu sắc mối liên hệ mật
thiết sâu sắc giữa cấu trúc và chức năng của hệ sống, các tính mở và tự điều
chỉnh để tự duy trì cân bằng động của hệ sống.
Trần Bá Hoành:“Rèn trí thông minh của học sinh qua chương biến dị di truyền;“Giáo trình dạy học Sinh học” (1972, 1975, 1979, 1982, 1985,
1993); “Phát huy tính tích cực của học sinh trong chương trình Sinh học 12”.
Bằng hệ thống các bảng, sơ đồ, các câu hỏi - đáp, các chỉ dẫn cụ thể, hệ thống

12


các tài liệu trên là minh chứng sinh động về hệ thống hóa kiến thức trong dạy
học sinh học phổ thông.
Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành: “Lí Luận dạy học sinh học” Nxb
Giáo dục, 1996 các tác giả đã khẳng định HTH là một trong biện pháp học tập
trong dạy học sinh học, đã đưa ra phương pháp dạy bài ôn tập tổng kết theo
hình thức HTH [1].
Có nhiều cách thức để vận dụng hệ thống nhằm phát tư duy học tập và
rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Đoàn Thị Hạnh (2003): “Sử dụng biện pháp
sơ đồ để hệ thống các kiến thức về các quá trình sống cơ bản của sinh vật đó
là trao đổi chất và năng lượng, quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản
của sinh vật, tính cảm ứng của sinh vật” [10].
Theo Nguyễn Tín thì hệ thống hóa kiến thức để nâng cao hiệu quả các
bài tổng kết chương cần sử dụng các biện pháp xây dựng sơ đồ, lập bảng tóm
tắt, tổ chức trò chơi ô chữ, làm bài tập…qua đó HS có thể nắm vững được
kiến thức mà mình đã được học [22].
Hệ thống hóa kiến thức đòi hỏi HS cần có hệ thống các kĩ năng như so
sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,… Đi sâu vào nghiên cứu rèn luyện
các kĩ năng cho HS có công trình nghiên cứu:
Theo nghiên cứu của Phan Đức Duy (1999) [4], Hà Lệ Chi (2004): Để
rèn luyện các kĩ năng cho HS và sinh viên thì cần đưa vào một tình huống cụ
thể, qua giải quyết các tình huống đó các em sẽ được trang bị và củng cố trí
thức đồng thời rèn luyện các kĩ năng tư duy cần thiết để nâng cao tính tích
cực, tự giác, sáng tạo trong học tập [2].
Trong dạy sinh học đã có nhiều công trình nghiên cứu, vận dụng việc
xây dựng bằng hệ thống, sơ đồ hệ thống tạo nên một kho dự trữ thông tin rất
có ý nghĩa trong dạy học.
Luận văn thạc sĩ: “Xây dụng và sử dụng bảng hệ thống hóa trong dạy
sinh học 10” của Trần Hoàng Xuân (2003) tác giả đã nêu khái niệm rồi phân

13


tích vai trò của bảng HTH trong việc dạy của GV và việc học của HS [trang
14-18; 24].
Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học
sinh lớp 12 trong dạy học tiến hóa” của Nguyễn Xuân Hồng (2003). Tác giả
khảng định: “Hệ thống hoá là thao tác không thể thiếu của giai đoạn nhận
thức lí tính, vì dựa vào đó cho phép chúng ta rút ra những kết luận bản chất
của sự vật, hiện tượng khách qua, hình thành khái niệm, quy luận khoa học”
[trang10; 12]. Tác giả đã đưa ra 3 nguyên tắc và 4 biện pháp để rèn luyện kĩ
năng HTHKT cho học sinh lớp 12 trong dạy tiến hoá [trang 17 – 36; 12].
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh
(2004): “Nâng cao hiệu quả dạy học giải phẫu – sinh lí người ở trung học cơ
sở bằng áp dụng phương pháp Graph”, tác giả đã sử dụng phương pháp tiếp
cận hệ thống làm cơ sở cho phương pháp luận của việc chuyển hóa Graph
toán học thành Grap dạy học Sinh học [3].
Ngô Văn Hưng: “Dạy học sinh học 9” Nxb Giáo dục - 2005, trong tài
liệu này, tác giả đã chú ý phân tích kĩ năng hệ thống hóa và minh họa bằng
nhiều sơ đồ khái niệm, bảng tổng kết, hình ảnh hệ thống hóa, câu hỏi khái
quát hóa theo kĩ năng hệ thống hóa [14]
Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học
sinh lớp 11THPT trong dạy sinh học” của Nguyễn Thi Hòa (2008) [11].
Luận án tiến sĩ: “Rèn luyện học sinh kĩ năng hệ thống hóa kiến thức
trong dạy học sinh học 9” của Ngô Văn Hưng (2009) tác giả đã đề xuất các
hoạt động cấu thành kĩ năng HTHKT nhằm nâng cao chất lượng kiến thức và
phát triển hoạt động học tạp của HS trong dạy học sinh học 9 [13].
Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học
sinh trong dạy phần tiến hóa sinh học 12” của Đinh Thị Hà (2011) [9].
Hiện nay có rất nhiều loại sách, bài tập, thiết kế giáo án, tài liệu tham
khảo, trình bày có hệ thống các câu hỏi lí thuyết, bài tập, phương pháp giải
mỗi loại, sơ đồ, bảng HTHKT, có tác dụng tốt cho việc giảng dạy, học tập

14


môn Sinh học như: Vũ Đức Lưu, Đặng Hữu Lanh, Lê Đình Trung, Bùi Văn
Sâm, Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Minh Công, Nguyễn Thu Hòa – Nguyễn
Thị Là, Đỗ Thị Phượng, Hoàng Thanh Hồng,…
Sinh học ngày càng phát triển theo xu hướng khái quát lí thuyết khắc
phục dần quan điểm sinh học mô tả. Sự kiện, hiện tượng, tài liệu cụ thể về các
đối tượng sinh học là “không khí” để các nhà sinh học hệ thống hoá, khái quát
hoá thành các khái niệm, qui luật sinh học. Các tài liệu này đã chỉ ra rèn luyện
kĩ năng hệ thống hoá kiến thức cho HS là một trong các yêu cầu của dạy học
lấy HS là trung tâm.
Nhưng nhìn chung các nghiên cứu này đều tập trung xem xét các quy
trình và biện pháp xây dựng kỹ năng HTHKT mà chưa đi sâu vào nghiên cứu
rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho chương Chuyển hóa vật chất và năng
lượng - Sinh học 11, Trung học phổ thông.
1.2. Cơ sở lí luận của đề tài
1.2.1. Cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học
1.2.1.1. Những định hướng cơ bản trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Hiện nay, khi đất nước ta đang trong quá trình hiện đại hóa, công nghiệp
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế. Nhằm giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy
tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục
vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để
làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc có hiệu quả. Để đảm bảo mục tiêu đó,
nghị quyết hội nghị BCHTW Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VIII đã chỉ rõ:
“Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành
phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng
nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng
giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×