Tải bản đầy đủ

Tiểu luận quản lý chất lượng xây dựng nguyên nhân ảnh hưởng chất lượng công trình

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
--------------------

BÀI TIỂU LUẬN
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

GIẢNG VIÊN HD

: GS.TS. VŨ ĐÌNH PHỤNG

HỌC VIÊN

: PHẠM THỊ QUANG

MÃ HỌC VIÊN

: 1582850302039

LỚP


: 23QLXD21

Hà Nội, tháng 6 năm 2016


Tiểu luận: Quản lý chất lượng xây
dựng

GVHD: GS.TS. Vũ Đình Phụng

ĐỀ BÀI:
Câu 1: Hãy phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng các công trình
xây dựng. Liên hệ trong công việc thực tế ( Tập trung vào giai đoạn xây dựng công
trình ngoài thực địa)
Câu 2: Anh (chị) hiểu như thế nào là đủ năng lực và điều kiện của chủ đầu tư để thực
hiện công tác thiết kế, giám sát, thi công? Nêu ý kiến cá nhân.

Học viên: Phạm Thị Quang - Lớp 23QLXD21

1


Tiểu luận: Quản lý chất lượng xây
dựng

GVHD: GS.TS. Vũ Đình Phụng

BÀI LÀM:
Câu 1: Hãy phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng các công trình
xây dựng. Liên hệ trong công việc thực tế ( Tập trung vào giai đoạn xây dựng công
trình ngoài thực địa)
Trả lời:
Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh
mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là
yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
1.
Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.


2.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

a.
Sản phẩm xây dựng
Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm cả
việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong). Sản phẩm xây dựng là kết tinh của các
thành quả khoa học – công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ
nhất định. Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng
tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu: các chủ đầu tư; các doanh nghiệp nhận thầu xây
lắp; các doanh nghiệp tư vấn xây dựng; các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ,
vật tư thiết bị xây dựng; các doanh nghiệp cung ứng; các tổ chức dịch vụ ngân hàng
và tài chính; các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.
b.
Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng.
+ Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc riêng lẻ.
Sản phẩm xây dựng đa dạng, phức tạp, có tính cá biệt cao về công dụng và chế tạo.
Mỗi sản phẩm khi thiết kế đều có nét đặc thù riêng không thể sản xuất hàng loạt theo
dây chuyền tương tự cho toàn bộ sản phẩm, tùy theo yêu cầu cả về kinh tế lẫn kỹ thuật.
Do đó khối lượng chất lượng và chi phí xây dựng của mỗi công trình đều khác nhau.
Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng có tính lưu động, thiếu ổn định và khó kiểm
soát về chất lượng.
+ Sản phẩm xây dựng thường có quy mô lớn kết cấu phức tạp.
Với đặc điểm quy mô lớn và kết cấu phức tạp của sản phẩm xây dựng dẫn đến chu kỳ
sản xuất lâu dài. Vì vậy, cần phải có kế hoạch, lập tiến độ thi công, có biện pháp kỹ
thuật thi công hợp lý để đảm bảo chất lượng công trình. Ngoài ra nhu cầu về vốn, lao
Học viên: Phạm Thị Quang - Lớp 23QLXD21

2


Tiểu luận: Quản lý chất lượng xây
dựng

GVHD: GS.TS. Vũ Đình Phụng

động, vật tư, máy móc thiết bị thi công rất lớn, nếu có những sai sót trong quá trình
xây dựng gây nên lãng phí lớn
+ Sản phẩm xây dựng được đặt tại một vị trí cố định, nơi sản xuất gắn liền với tiêu thụ
sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thủy văn, khí hậu nơi đặt công
trình.
Đặc điểm này cho thấy nơi tiêu thụ sản phẩm cố định, nơi sản xuất thay đổi nên lực
lượng sản xuất thi công luôn phải lưu động. Chất lượng sản phẩm xây dựng chịu ảnh
hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên tại nơi xây dựng công trình, do vậy công tác
điều tra khảo sát, đo đạc, quan trắc không chính xác sẽ làm cho việc thiết kế công trình
không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, kết cấu không phù hợp với điều kiện và đặc
điểm tự nhiên dẫn đến công trình chất lượng kém.
+ Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng của sản phẩm có ý
nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác.
Sản phẩm xây dựng đã hoàn thành có thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất, sử dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu cho tới khi thanh lý.
Từ đặc điểm này đòi hỏi chất lượng công trình phải tốt để các ngành khác ít bị ảnh
hưởng. Ví dụ: ngành dệt may đặt hệ thống máy móc thiết bị trong một cụm công trình,
nếu cụm công trình chất lượng kém thậm chí bị hư hỏng thì chi phí tái cấu trúc của
xưởng dệt may là vô cùng lớn, đó là chưa kể đến chất lượng sản phẩm dệt may bị ảnh
hưởng.
+ Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu
tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm lẫn phương diện sử dụng sản phẩm của xây
dựng làm ra.
Các ngành các đơn vị phải nâng cao chất lượng xây dựng ở trong tất cả các khâu:
Điều tra, khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế, giao nhận thầu, thi công xây dựng, giám
sát chất lượng công trình, nghiệm thu và các chế độ bảo hành, bảo trì công trình.
+ Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa nghệ
thuật và quốc phòng.
Đặc điểm này có thể dẫn đến phát sinh các mâu thuẫn, mất cân đối trong quan hệ phối
hợp đồng bộ giữa các khâu từ quá trình chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như
quá trình thi công. Đặc điểm này đòi hỏi phải có trình độ tổ chức, phối hợp các khâu từ
công tác thẩm định dự án, thẩm định đấu thầu xây dựng, đấu thầu mua sắm thiết bị,
kiểm tra chất lượng từng loại công tác theo kết cấu công trình trong quá trình thi công
đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án hoàn chỉnh đưa
vào khai thác sử dụng.
c.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng
* Đối với giai đoạn đầu tư xây dựng:
Hoạt động đảm bảo chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào quá trình đầu tư
xây dựng, từ bước chuẩn bị đầu tư (lập dự án đầu tư) đến thực hiện đầu tư, công tác
khảo sát thiết kế, thẩm định, phê duyệt và thi công xây dựng công trình.
Học viên: Phạm Thị Quang - Lớp 23QLXD21

3


Tiểu luận: Quản lý chất lượng xây
dựng

GVHD: GS.TS. Vũ Đình Phụng

- Các yếu tố kỹ thuật: Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình (tiêu chuẩn thiết kế,
tiêu chuẩn và công nghệ thi công). Vị trí địa điểm xây dựng công trình, đặc điểm địa
hình, địa chất, thủy văn.
- Các chủ thể tham gia vào dự án: Tư vấn lập, thẩm định dự án; Thẩm tra Thiết kế kỹ
thuật... Các cơ quan quản lý nhà nước, Chủ đầu tư, Ban QLDA, Tư vấn giám sát xây
dựng, kiểm định dự án và đặc biệt là nhà thầu thi công...
- Các chế độ chính sách trong công tác quản lý xây dựng, tiền vốn và các yếu tố xã hội
tác động đến dự án.
* Đối với giai đoạn quản lý khai thác và bảo trì cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Công tác tổ chức quản lý khai thác, bảo trì công trình xây dựng.
- Các điều kiện xã hội, ý thức của người và phương tiện tham gia giao thông.
- Các quy định trong quản lý khai thác (Quy định bảo trì, duy tu sửa chữa).
- Nguồn vốn đảm bảo cho công tác bảo trì, duy tu sửa chữa.
- Các hoạt động quan trắc, kiểm định đánh giá chất lượng, khả năng chịu lực của công
trình trong quá trình khai thác.
3. Liên hệ thực tế
Một số công trình giao thông:
Một số dự án mới đưa vào khai thác đã bị hư hỏng tại một số hạng mục hoặc bộ phận
công trình như: Quốc lộ 91 (Cần Thơ), Quốc lộ 53 (Vĩnh Long), Quốc lộ 48 (Nghệ An
- Dự án WB4), một số đoạn trên QL1A (Hợp phần bảo trì dự án WB4), Quốc lộ 27B,
thảm BTN mặt cầu Thăng Long, tuyến tránh Phú Yên...
 Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan: Do nguồn vốn đầu tư hạn hẹp dẫn đến hạn chế trong việc
xác định quy mô đầu tư của dự án; Sự phát triển nhanh về lưu lượng vận tải, đặc biệt là
các phương tiện có tải trọng lớn; Ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt, biến đổi khí hậu...
+ Nguyên nhân chủ quan: Các chủ thể tham gia dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến kết
thúc dự án (Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu thi công...) cụ thể là:
- Công tác khảo sát thiết kế, lựa chọn giải pháp thiết kế, sử dụng vật liệu xây dựng và
công nghệ thi công: Công tác tư vấn KSTK còn nhiều hạn chế, nhất là bước lập dự án
và thiết kế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật
phải điều chỉnh, bổ sung, nhiều trường hợp phải điều chỉnh qui mô, giải pháp kỹ thuật,
kéo dài thời gian thực hiện.
Việc tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn, từ Tư vấn lập dự án, Tư vấn KSTK đến Tư
vấn thẩm tra, Tư vấn giám sát, Tư vấn kiểm định chất lượng trong điều kiện hiện nay
còn mang nặng tính hình thức, kém tính cạnh tranh, ảnh hưởng đến chất lượng và tiến
độ thực hiện dự án.
- Quy trình thiết kế, quy trình thi công chuyên ngành chưa phù hợp: Việc áp dụng các
tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ chưa đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về
kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án.
- Sự tuân thủ trong quá trình thi công và năng lực của nhà thầu: Nhìn chung, hệ thống
quản lý chất lượng của nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ theo các điều kiện về quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án; Các biện pháp đảm bảo an toàn công
trình, an toàn lao động, thực hiện các quy định về môi trường còn bị coi nhẹ. Các công
Học viên: Phạm Thị Quang - Lớp 23QLXD21

4


Tiểu luận: Quản lý chất lượng xây
dựng

GVHD: GS.TS. Vũ Đình Phụng

trường xây dựng triển khai thiếu khoa học, mặt bằng thi công bề bộn; Bộ máy kiểm
soát chất lượng và chi phí cho việc đảm bảo chất lượng của nhà thầu chưa được quan
tâm đúng mức.
Câu 2: Anh (chị) hiểu như thế nào là đủ năng lực và điều kiện của chủ đầu tư để
thực hiện công tác thiết kế, giám sát, thi công? Nêu ý kiến cá nhân.
Trả lời:
Chủ đầu tư đủ điều kiện năng lực thiết kế, giám sát, thi công khi Chủ đầu tư đáp ứng
các yêu cầu sau :
1. Đủ điều kiện năng lực về vốn
2. Đủ điều kiện năng lực về nhân sư (cụ thể như sau):
a) Điều kiện năng lực khi thiết kế xây dựng công trình
+ Năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng được phân thành 2 hạng theo loại
công trình như sau:
• Hạng 1:
- Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó
có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1;
- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng
loại.
• Hạng 2:
- Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó
có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 2;
- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.
+ Phạm vi hoạt động:
• Hạng 1: được thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I , cấp II, cấp III và cấp IV cùng
loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;
• Hạng 2: được thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án
nhóm B, C cùng loại;
• Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thiết kế công trình cấp IV
cùng loại, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của công trình cùng loại.
• Đối với tổ chức tư vấn thiết kế chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thiết kế ít
nhất 5 công trình cấp IV thì được thiết kế công trình cấp III cùng loại.
b) Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công
trình
+ Năng lực của tổ chức giám sát công trình được phân thành 2 hạng theo loại công
trình như sau:
• Hạng 1:
Học viên: Phạm Thị Quang - Lớp 23QLXD21

5


Tiểu luận: Quản lý chất lượng xây
dựng

GVHD: GS.TS. Vũ Đình Phụng

- Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
thuộc các chuyên ngành phù hợp;
- Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2
công trình cấp II cùng loại.
• Hạng 2:
- Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
thuộc các chuyên ngành phù hợp;
- Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III
cùng loại.
+ Phạm vi hoạt động:
• Hạng 1: được giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt,
cấp I, II,
III và IV cùng loại;
• Hạng 2: được giám sát thi công xây dựng công trình cấp II, III và IV cùng loại;
• Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được giám sát thi công xây
dựng công trình cấp IV cùng loại.
• Đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện để
xếp hạng, nếu đã giám sát thi công ít nhất 5 công trình cấp IV thì được giám sát thi
công xây dựng công trình cấp III cùng loại.
c) Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công
trình
+ Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình được phân thành 2 hạng theo
loại công trình như sau:
• Hạng 1:
- Có chỉ huy trưởng hạng 1 của công trình cùng loại;
- Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công
xây dựng;
- Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;
- Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;
- Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công trình cấp II
cùng loại.
• Hạng 2:
- Có chỉ huy trưởng hạng 1 hoặc hạng 2 của công trình cùng loại;
- Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công
xây dựng;
- Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;
- Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;
- Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.
+ Phạm vi hoạt động:
• Hạng 1: được thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và
cấp IV cùng loại;
Học viên: Phạm Thị Quang - Lớp 23QLXD21

6


Tiểu luận: Quản lý chất lượng xây
dựng

GVHD: GS.TS. Vũ Đình Phụng




Hạng 2: được thi công xây dựng công trình từ cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;
Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thi công xây dựng công
trình cải tạo, sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng, nhà ở riêng lẻ.
• Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã
thi công cải tạo 3 công trình thì được thi công xây dựng công trình cấp IV và tiếp sau
đó nếu đã thi công xây dựng ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thi công xây dựng
công trình cấp III cùng loại.

Học viên: Phạm Thị Quang - Lớp 23QLXD21

7


Tiểu luận: Quản lý chất lượng xây
dựng

GVHD: GS.TS. Vũ Đình Phụng

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam và các văn bản hướng dẫn.
2. Nguyễn Xuân Phú, Kinh tế đâu tư, tập bài giảng cao học, Hà Nội, 2011;
3. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
4. Tham khảo tại website: http://www.ebook.edu.vn

Học viên: Phạm Thị Quang - Lớp 23QLXD21

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×