Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu và vận dụng các hình thức trả thưởng và phúc lợi tại Công ty cổ phần may Sông Hồng

MỤC LỤC
1.1.1 Khái niệm và vai trò của tiền thưởng........................................................................3
1.1.2 Các hình thức tiền thưởng trong doanh nghiệp........................................................3
1.2 Phúc lợi trong doanh nghiệp........................................................................................6
1.2.1 Khái niệm:.................................................................................................................6
1.2.2 Các loại phúc lợi........................................................................................................6
Phần 2: Thực trạng hình thức trả thưởng tại công ty cổ phần May Sông Hồng................8
2.1 Giới thiệu công ty cổ phần may Sông Hồng................................................................8
2.1.1 Lịch sử hình thành.....................................................................................................8
2.1.2. Tần nhìn và sứ mệnh..............................................................................................10
2.1.3. Một số thành tích đạt được...................................................................................11
2.1.4. Cơ cấu tổ chức........................................................................................................12
2.1.5. Biểu đồ nhân công..................................................................................................13
2.2.1. Thưởng tiết kiệm....................................................................................................13
2.3.2 Phúc lợi bắt buộc.....................................................................................................16
2.4. Đánh giá hiện trạng các hình thức tiền thưởng và phúc lợi.....................................21
2.4.1. Đánh giá hiện trạng tiền thưởng............................................................................21
2.4.2. Đánh giá thực trạng phúc lợi..................................................................................23
KẾT LUẬN.......................................................................................................................28

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ không đủ nguồn vốn, nguồn nhân lực cũng
như tầm nhìn chiến lược đang phá sản hàng loạt. Theo thống kê, trong 2 tháng
đầu năm 2015, tại Việt Nam có trên 16000 doanh nghiệp phải đăng ký giải thể
hoặc tạm ngừng hoạt động vì khó khăn. Các doanh nghiệp này với quy mô nhỏ
với số vốn dưới 10 tỷ đồng. Kinh tế “ vùng trũng’’, việc trả đủ lương, thưởng,
phúc lợi cho người lao động đã trở thành gánh nặng đối với các doanh nghiệp.

1


Trong lúc nhiều ông chủ đang loay hoay tìm đủ mọi cách trả đủ cho người lao
động thì không ít nhiều công ty phũ phàng “ phủi tay” đối với công nhân mình.
Thực trạng cho thấy các chủ doanh nghiệp không nhận rõ được vai trò quan
trọng của vấn đề thưởng, phúc lợi đối với công nhân, nhân viên của mình. Khi mà
tiền thưởng còn tác động mạnh mẽ lên năng suất lao động của công nhân hơn là
tiền lương “ 1 nén tiền công không bằng 1 đồng tiền thưởng”. Các công ty lớn
đang thành công là nhờ 1 phần đóng góp quan trọng của chính sách, hình thức trả
thưởng, phúc lợi hợp lý, đánh trúng tâm lý người lao động, tạo ra môi trường
cống hiến và phát triển lành mạnh cho công nhân.
Nhận thấy vấn đề này, nhóm 05 chúng tôi đi vào thảo luận đề tài “Nghiên
cứu và vận dụng các hình thức trả thưởng và phúc lợi tại Công ty cổ phần may
Sông Hồng” để có cái nhìn rõ nhất về thực trạng về 1 phần vấn đề đãi ngộ trong
các công ty, những tác động nó mang lại cũng như tìm kiếm giải pháp cho vấn đề
này.

2


Phần 1: Một số cơ sở lý luận
1.1.Tiền thưởng
1.1.1 Khái niệm và vai trò của tiền thưởng
Khái niệm: Tiền thưởng thực chất là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm quán
triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị.
Vai trò của tiền thưởng: Tiền thưởng là một yếu tố khuyến khích người lao
động quan tâm tiết kiệm lao động sống, lao động vật hoá, đảm bảo yêu cầu về
chất lượng sản phẩm và thời gian hoàn thành công việc. Tiền thưởng là phần
cứng mà doanh nghiệp trả trực tiếp cho người lao động, lao động là yếu tố chủ
yêú góp phần tạo ra giá trị mới (giá trị thặng dư) tạo ra lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Vì vậy, ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một phần lợi

nhuận dưới dạng tiền thưởng và các khoản phúc lợi khác bổ sung vào tiền lương.
1.1.2 Các hình thức tiền thưởng trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Thưởng tiết kiệm vật tư
a. Mục đích
Nhằm khuyến khích người lao động nâng cao trách nhiệm trong sử dụng, bảo
quản tốt vật tư, khuyến khích người lao động hạ thấp định mức tiêu hao vật tư
trong một đơn vị sản phẩm để hạ giá thành sản xuất.
b. Đối tượng áp dụng
Được áp dụng đối với tất cả lao động trực tiếp sản xuất, có sử dụng vật tư và có
đủ điều kiện thực hiện.
c. Điều kiện thực hiện
Định mức tiêu hao vật tư có căn cứ khoa học.
Phải có kế hoạch cung cấp, sử dụng vật tư và thống kê chính sách lượng vật tư
tiêu hao.

3


Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn máy móc thiết bị và an toàn lao động,
quy phạm kĩ thuật.
Phải tổ chức việc kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ về số lượng, chất lượng sản phẩm
và hạch toán chính xác giá trị vật tư đã tiết kiệm.
d. Chỉ tiêu xét thưởng
Chỉ tiêu xét thưởng là hoàn thành và hoàn thành vượt mức định mức chỉ tiêu về
tiết kiệm vật tư.
e. Nguồn tiền thưởng và mức thưởng
Nguồn tiền thưởng được lấy từ khoản tiết kiệm vật tư mang lại.
Mức tính thưởng tính theo tỉ lệ % của giá trị làm lợi tùy theo giá trị kinh tế của
từng loại vật tư.
g. Thời gian xét thưởng và cách tính thưởng
Thời gian xét thưởng được tiến hành theo quý.
Cách tính thưởng: Thưởng tiết kiệm vật tư = Giá trị làm lợi thực tế * Tỉ lệ % trích
thưởng quy định
1.1.2.2 Thưởng nâng cao tỉ lệ hàng có chất lượng cao
a. Mục đích
Khuyến khích người lao động học tập, nâng cao trình độ hiểu biết kiến thức về lý
thuyết, kỹ năng… để đáp ứng yêu cầu năng suất, chất lượng hàng hóa.
b. Chỉ tiêu xét thưởng
Hoàn thành vượt mức sản phẩm chất lượng cao trong một thời gian nhất định.
c. Điều kiện xét thưởng
Phải xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho từng loại sản phẩm rõ rang, chính xác.
Phải tổ chức kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm chặt chẽ.
d. Nguồn tiền thưởng
Nguồn tiền thưởng dựa vào chênh lệch giá trị của lợi nhuận tăng do tăng tỉ lệ
hang có chất lượng cao.
e. Mức thưởng và thời gian xét thưởng

4


Mức thưởng tính theo tỉ lệ % của giá trị làm lợi.
Thời gian xét thưởng hàng quý.
g. Cách tính thưởng
Tiền thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm = Giá trị làm lợi thực tế * Tỷ lệ %
trích thưởng quy định
1.1.2.3 Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất
a. Mục đích
Khuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động, sản
xuất.
b. Nội dung của sáng kiến cải tiến kỹ thuật
Cải tiến kết cấu máy, thiết bị.
Cải tiến tính năng, tác dụng nguyên liệu.
Cải tiến phương pháp công nghệ.
Cải tiến tổ chức sản xuất.
c. Các tiêu chuẩn của sáng kiến cải tiến
Là một giải pháp kỹ thuật, hay giải pháp tổ chức.
Có tính mới mẻ.
Có khả năng áp dụng hay có tính khả thi cao.
Thực sự đem lại lợi ích kinh tế, xã hội.
d. Thủ tục đăng kí sáng kiến
Sau khi tạo ra giải pháp kỹ thuật hay giải pháp tổ chức, tác giả tự nguyện báo cáo
giải pháp với cơ quan, đơn vị và trao cho cơ quan, đơn vị quyền sử dụng kết quả
lao động sáng tạo.
Sau khi xem xét giải pháp, nếu có đủ tiêu chuẩn được công nhận là sáng kiến thì
thủ trưởng cơ quan, đơn vị với tư cách là chủ tịch hội đồng khoa học cấp giấy
chứng nhận cho tác giả có sáng kiến, cải tiến.
Khi cơ quan, đơn vị áp dụng sáng kiến phải trả thưởng cho tác giả theo chế độ
hiện hành.

5


e. Xét và công nhận sáng kiến
Khi đã nhận đơn đăng kí sáng kiến, hội đồng khoa học đơn vị phải nghiên cứu
xem xét giải pháp. Nếu sáng kiến đạt tiêu chuẩn thì phải lập hồ sơ, biên bản công
nhận sang kiến, trình thủ trưởng cơ quan đơn vị quyết định.
g. Mức thưởng và cách tính thưởng
Mức thưởng được tính cho năm áp dụng đầu tiên và lớn hơn hoặc bằng 5% số
tiền lợi trong năm đó.
1.1.2.4 Thưởng cuối năm
Người được thưởng là người lao động chính thức còn làm việc tại đơn vị đến
30/11. Mức thưởng cuối năm sẽ căn cứ vào hiệu quả đóng góp, thời gian làm việc
và ý thức chấp hành kỷ luật lao động đối với đơn vị.
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh không có lãi, ban giám đốc sẽ nghiên cứu
bàn bạc với ban chấp hành công đoàn đơn vị để có mức thưởng phù hợp.
1.1.2.5 Các loại thưởng khác
Ngoài ra doanh nghiệp còn có các loại thưởng khác như thâm niên, thưởng theo
kết quả hoạt động kinh doanh, thưởng do hoàn thành tiến độ sớm so với quy
định…
1.2 Phúc lợi trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm:
Phúc lợi là phần hỗ trợ thêm nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và tạo
điều kiện thuận lợi để tái sản xuất sức lao động.
1.2.2 Các loại phúc lợi
1.2.2.1 Phúc lợi bắt buộc
-Phúc lợi bắt buộc là khoản mà Doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên trong
Công ty theo qui định của nhà nước.
-Phúc lợi không bắt buộc là khoản doanh nghiệp tự chi trã cho công nhân theo
quy định của Công ty.

6


Một số phúc lợi bắt buộc.
+ Phụ cấp độc hại nguy hiểm. Áp dụng với những nghề hoặc công việc có điều
kiện lao động độc hại, nguy hiểm, được xác định trong mức lương gồm 4 mức
sau: 0.1, 0.2, 0.3, 0.4 so với mức lương tối thiểu.
+ Phụ cấp trách nhiệm. Áp dụng với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi trách
nhiệm hoặc kinh nghiệm trong công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo,
gồm 3 mức sau: 0.1, 0.2, 0.3 so với mức lương tối thiểu.
+Phụ cấp làm đêm. = x (0,3 - 0,4)% x Trong đó: 0.3% áp dụng cho công nhân
không thường xuyên làm đêm. 0.4% áp dụng cho công việc làm đêm.
1.2.2.2 Phúc lợi tự nguyện
Đây là những khoản Công ty chi ra trong năm để phụ thêm thu nhập, những chi
phí phát sinh trong năm cho công nhân viên trong Công ty, như các ngày hội ngày
lễ, tổ chức cho đi nghỉ dưỡng…. Đây là những phúc lợi mà tổ chức đưa ra, tuỳ
thuộc vào khả năng kinh tế và sự quan tâm của lãnh đạo đối với nhân viên. Cụ thể
như: Các phúc lợi bảo hiểm: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm
mất khả năng lao động; các loại phúc lợi bảo đảm: Bảo đảm thu nhập, bảo đảm
hưu trí; hay các loại phúc lợi dịch vụ cho người lao động…
Cung cấp các loại phúc lợi có nhiều ý nghĩa:
-Đối với người lao động: Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm
cuộc sống cho người lao động như hỗ trợ nhà ở, mua xe, các dịch vụ về đi lại, giải
trí…Nó còn góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
-Đối với doanh nghiệp: Phúc lợi làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Mặt khác, từ việc góp phần đảm bảo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
người lao động tạo ra lòng trung thành và sự nỗ lực làm việc góp phần tăng năng
suất lao động và lợi nhuận của tổ chức. Doanh nghiệp từ đó sẽ thu hút và gìn giữ
được đội ngũ nhân viên giỏi, tận tâm.

7


-Đối với xã hội: Phúc lợi góp phần làm giảm bớt gánh nặng xã hội trong việc
chăm lo cho người lao động thông qua Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp.
Phần 2: Thực trạng hình thức trả thưởng tại công ty cổ phần May Sông
Hồng.
2.1 Giới thiệu công ty cổ phần may Sông Hồng
Tên đầy đủ

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG

Địa chỉ

105 Nguyễn Đức Thuận, Nam Định

Điện thoại, Fax (0350) 3849 649 - Fax: (0350) 3835 084
Website, Email Website: www.songhong.vn - Email:info@songhong.vn
Năm
HVNCLC

đạt 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013,
2014

Sản phẩm đạt Ngành sản phẩm vải sợi
HVNCLC

2.1.1 Lịch sử hình thành
Năm 1988: Triển khai dự án xây dựng khu vực Sông Hồng V tại huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định với quy mô 4 xưởng may. Dự kiến đến năm 2011 toàn công ty có
8000 người với 14 xưởng may, 2 xưởng giặt, 1 xưởng chăn ga gối, 1 xưởng bông
và chần bông.
Năm 1993: Công ty được đổi tên thành Công ty May Sông Hồng.
Năm 1997: Xí nghiệp Bông tái sinh được sáp nhập vào Công ty May Sông Hồng,
trở thành khu vực Sông Hồng II, toàn công ty có 3 xưởng may với 1000 người.
Năm 2001: Thương hiệu Chăn Ga Gối Đệm mang tên Sông Hồng ra đời.
Năm 2002: Trụ sở chính chuyển về 105 Nguyễn Đức Thuận, TP. Nam Định, quy
mô 3 xưởng may với 1500 người.

8


Năm 2004: Công ty được cổ phần hóa, trở thành Công ty Cổ phần May Sông
Hồng.
Năm 2006: Phát triển thêm khu vực Sông Hồng III tại Quốc lộ 10, TP. Nam Định,
toàn công ty lên tới 3600 người với 6 xưởng may, 1 xưởng giặt, 1 xưởng chăn ga
gối, 1 xưởng bông và chần bông.
Năm 2007: Thành lập Công ty TNHH May mặc Sông Hồng, có chi nhánh đại
diện đặt tại Hồng Kông.
Năm 2008: Phát triển thêm khu vực Sông Hồng IV tại huyện Xuân Trường, tỉnh
Nam Định với quy mô 4 xưởng may, 6000 người
Năm 2010: Triển khai dự án xây dựng khu vực Sông Hồng V tại huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định với quy mô 4 xưởng may. Dự kiến đến năm 2011 toàn công ty có
8000 người với 14 xưởng may, 2 xưởng giặt, 1 xưởng chăn ga gối, 1 xưởng bông
và chần bông.
Công ty cũng rất quan tâm đến tính an toàn và sức khỏe của người tiêu dùng
bằng những cam kết và quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trên từng sản
phẩm cũng như lựa chọn các nhà cung cấp nguyên liệu uy tín. Năm 2009, Công
ty tiếp tục cải tiến và phát triển dòng sản phẩm truyền thống hiện có là Classic
Collection, đồng thời cho ra mắt hai dòng sản phẩm mới là Home Collection và
Luxury Collection hướng tới tất cả các đối tượng người tiêu dùng trên khắp lãnh
thổ Việt Nam. Tất cả các sản phẩm mới đều sử dụng các nguyên liệu chất lượng
cao nhất, được thiết kế cầu kỳ, đa dạng, mang tính Thời trang và thẩm mỹ cao
nhằm đem lại cảm giác hài hoà, thoải mái và ấm áp cho mọi căn phòng ngủ của
các gia đình Việt Nam.
Năm 2012, Sông Hồng tiếp tục cung cấp ra thị trường dòng sản phẩm trẻ em:
Baby Collection với hai dòng sản phẩm chủ đạo: Doraemon và Hello Kitty, được
mua bản quyền từ Nhật Bản đánh dấu bước phát triển vượt bậc trên thị trường
cũng như khẳng định uy tín của công ty với các đối tác trong và ngoài nước. Các

9


sản phẩm có màu sắc rực rỡ, hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu phù hợp với trẻ sơ
sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên.
Với những con số "biết nói" về doanh thu và lợi nhuận cũng như quy mô nhà
xưởng, máy móc liên tục được đầu tư, phát triển và mở rộng, chúng tôi tự tin và
hướng về tương lai với các sản phẩm mang đặc trưng tâm hồn người VIệt, đậm đà
bản sắc dân tốc nhưng đồng thời cũng mang nhiều nét hiện đại, đổi mới. May
Sông Hồng nguyện cùng đồng hành với Người tiêu dùng trong phong trào "Người
Việt dùng hàng Việt" như một sự tri ân những khách hàng đã gắn bó, tin tưởng
Sông Hồng trong nhiều năm qua.Không gian của mỗi gia đình sẽ trở nên ấm cúng
hơn nhờ những sắc mầu chăn, ga, gối, đệm của Công ty Cổ phần May Sông
Hồng. Dù trong những ngày đông lạnh giá nhất, Sông Hồng luôn biết “sưởi ấm”
và làm trọn vẹn hơn từng giờ phút sum vầy, hạnh phúc của mọi nhà.
2.1.2. Tần nhìn và sứ mệnh
+ Sứ mệnh
-Phát triển trình độ quản trị doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn quốc tế.
-Khuyến khích động lực phát triển và văn hóa doanh nghiệp.
-Phát triển mở rộng các giá trị mới của sản phẩm nhằm mang lại nhiều lợi ích và
lựa chọn cho khách hàng.
-Luôn quan tâm đến môi trường, điều kiện làm việc và nâng cao mức thu nhập
của cán bộ công nhân viên.
-Cam kết không ngừng góp phần vào sự phát triển của cộng đồng và sự nghiệp
bảo vệ môi trường.
+ Tầm nhìn
-Trở thành Thương hiệu Chăn Ga Gối Đệm số một Việt Nam vào năm 2011.
-Trở thành Nhà sản xuất, xuất khẩu may mặc hàng đầu Việt Nam vào năm 2015.
-Trở thành Tập đoàn hùng mạnh hàng đầu Việt Nam vào năm 2020.

10


2.1.3. Một số thành tích đạt được
Năm 2010
Sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam
chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn. Sản phẩm Chăn Sông Hồng được
người tiêu dùng bình chọn là sản phẩm tốt nhất năm 2010. Công ty CP May Sông
Hồng đạt chứng chỉ WRAP.
Năm 2009
Sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam
chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn. Công ty CP May Sông Hồng được
bình chọn nằm trong Top 7 doanh nghiệp may mặc Việt Nam xuất sắc nhất năm
2009.
Công ty CP May Sông Hồng được chứng nhận giải thưởng nhân ái Việt Nam.
Năm 2008
Sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam
chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn.
Năm 2007
Công ty CP May Sông Hồng đạt danh hiệu nhà xuất khẩu uy tín do bộ công
thương bình chọn
Công ty CP May Sông Hồng đạt danh hiệu doanh nghiệp tín nhiệm do đối tác
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển bình chọn.
Năm 2006
Công ty CP May Sông Hồng được cấp chứng chỉ ISO 9001 – 2000. Công ty CP
May Sông Hồng đạt giải 3 giải thưởng trách nhiệm xã hội.

11


2.1.4. Cơ cấu tổ chức

12


2.1.5. Biểu đồ nhân công

2.2. Hình thức trả thưởng tại công ty cổ phần may sông hồng
Trong những năm gần đây, công ty cổ phần may Sông Hồng rất coi trọng công
tác tổ chức và thực hiện tiền thưởng bởi tiền thưởng là khoản tiền bổ sung nhằm
đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động khi họ đạt thành tích cao trong sản xuất.
Hiện nay, công ty đang áp dụng một số hình thức thưởng cho người lao động
như: thưởng tiết kiệm trong sản xuất, thưởng hàng tháng, thưởng cho những sáng
kiến kĩ thuật.
2.2.1. Thưởng tiết kiệm
+ Mục đích: để động viên khuyến khích công nhân nâng cao trách nhiệm trong sử
dụng vật tư, tăng cường tiết kiệm vật tư.
+ Nguồn tiền thưởng được lấy từ:
- Toàn bộ nguyên phụ liệu, vật tư tiết kiệm được trong quá trìn sản xuất
- Những sản phẩm do các đơn vị tự làm từ nguyên vật liệu tiết kiệm, đảm bảo
chất lượng được thị trường chấp nhận.
-Phân phối quỹ tiền thưởng

13


+ Thưởng 50% giá trị tiết kiệm nguyên phụ liệu cho các xí nghiệp để xí nghiệp
chi thưởng cho người lao động theo xếp loại A, B, C.
+ 40% giá trị tiết kiệm phụ liệu để lập quỹ công ty
+ 10% giá trị nguyên phụ liệu chi cho các phòng ban
Số phần trăm giá trị tiền thưởng phân phối cho xí nghiệp thì xí nghiệp sẽ tự
chia cho công nhân theo từng quý hoặc dùng để phụ cấp tiền lương khi tiền lương
sản phẩm của người lao động dưới mức lương tối thiểu và một phần sẽ được trích
lại làm quỹ dự phòng để thăm khi có người lao động ốm đau hoặc bố mẹ chết.
Mức tiền thưởng mà xí nghiệp phân chia cho người lao động còn nhiều vấn đề
bất cập như nếu chia theo loại A, B, C thì mức tiền thưởng phụ thuộc vào ngày
công làm việc và mức lương cơ bản như thế sẽ gây mất đoàn kết và nếu người lao
động không được xếp loại thì lại không được thưởng tiết kiệm mà trên thực tế họ
có tham gia vào trong quá trình tiết kiệm nguyên vật liệu.
Quỹ của công ty sẽ được dùng trả thưởng cho người lao động vào ngày lễ, tết,
và thưởng cho một số người lao động có những sáng kiến cải tiến kĩ thuật…
2.2.2. Thưởng hàng tháng
+ Mục đích: để đảm bảo kỷ cương trong lao động, thưởng phạt nghiêm minh
động viên cán bộ công nhân viên hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch
được giao
-Nguồn tiền thưởng: được trích từ tổng quỹ lương và quỹ dự phòng của xí nghiệp
và các phòng ban
- Mức tiền thưởng:
• 15% lương cơ bản đối với người lao động được xếp loại A
• 10% lương cơ bản đối với những người lao động được xếp loại B
• 5% lương cơ bản đối với người được xếp loại C
• Người lao động được xếp loại A nếu đầy đủ các tiêu chuẩn và quy định của
công ty đề ra như ý thức kỉ luật tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và
có số ngày nghỉ trong tháng là 1 ngày (trừ nghỉ phép)
• Còn đối với những người xếp loại B, C thì có một số sai sót nhỏ trong công
việc và số ngày nghỉ là 2 ngày
Trong những năm qua công ty đã áp dụng những quy định trên để xét thưởng cho
công nhân theo hàng tháng và được trả cùng với tiền lương của người lao động
nên thu nhập của họ khá ổn định. Nhưng việc đánh giá sự hoàn thành công việc

14


còn nhiều bất cập như còn thiên kiến, tôn trọng những người có chức vụ nên ai
cũng được đánh giá loại A, chưa khống chế số người được thưởng nên nhiều khi
qũy tiền thưởng bị âm và mức tiền thưởng có sự chênh lệch quá cao.
2.2.3. Thưởng sáng kiến cải tiến kĩ thuật
+ Mục đích: khuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong
lao động sản xuất và công tác để tăng năng suất lao động
+ Nguồn tiền thưởng: được lấy từ quỹ của công ty
Mức thưởng: tùy thuộc vào từng sáng kiến và lợi nhuận đem lại từ sáng kiến đó
mà giám đốc đưa ra các mức thưởng phù hợp
Trong năm 2013 công ty đã thưởng cho 8 người lao động có những sáng kiến
cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng suất lao động đem lại hiệu quả sản xuất
cho công ty. Thay vì phải mua máy móc thiết bị với giá đắt tiền thì công nhân đã
nghĩ ra việc thêm một số thiết bị gắn vào máy móc cũ nhưng công suất và chất
lượng sản phẩm vẫn đẹp, đạt tiêu chuẩn. Để khen thưởng cho những người có
cống hiến cho công ty, lãnh đạo công ty đã đặc biệt quan tâm tới hình thức
thưởng này bằng cách đưa ra các mức thưởng cho những sáng kiến đó:
-Đối với những sáng kiến đem lại lợi nhuận cao thì mức thưởng là 500 nghìn tăng
dần tùy thuộc giá trị đem lại.
-Đối với những sáng kiến làm tăng năng suất lao động nhưng còn hạn chế thì mức
thưởng là 100 nghìn hoặc 200 nghìn
2.2.4. Các hình thức thưởng khác
Thưởng vào cuối năm thông thường mỗi người được hưởng thêm một tháng
lương thứ 13 để giúp người lao động có thêm một số tiền để ăn tết
Thưởng tết dương lịch và những ngày lễ tết lớn như 30-4, 1-5 và ngày giỗ tổ
Hùng Vương mức thưởng có sự phân biệt.
-Đối với những người làm việc cho công ty từ 1 năm trở lên thì được hưởng 200
nghìn
-Đối với những người làm việc dưới 1 năm và công nhân học việc thì được
thưởng 100 nghìn
-Thưởng thâm niên: đối với những người lao động làm việc tại công ty từ 5 năm
trở lên thì cuối năm công ty thưởng một khoản tiền là 300 nghìn mỗi năm sau đó
mức thưởng tăng thêm 50 nghìn.
15


-Nhìn chung, công ty đã có nhiều hình thức thưởng để tạo sự gắn bó trung thành
của người lao động với công ty.
2.3. Chương trình phúc lợi tại công ty cổ phần may Sông Hồng
2.3.1. Xây dựng chương trình phúc lợi:
Bước 1: Thu thập các dữ liệu về giá cả chủ yếu của tất cả các mặt hàng và dịch vụ
có liên quan.
Bước 2: Đánh giá xem cần có bao nhiêu tiền thì có thể thực hiện được tất cả các
loại phúc lợi trong kỳ tới.
Bước 3: Đánh giá bằng điểm từng loại phúc lợi và dịch vụ theo các yếu tố như:
yêu cầu của luật pháp, nhu cầu và sự lựa chọn của công nhân viên, và sự lựa chọn
của tổ chức. Công ty tập trung nhiều vào sự lựa chọn của công nhân, nhân viên để
tiến hành.
Bước 4: Đưa ra quyết định về phương án tối ưu kết hợp giữa các loại phúc lợi và
dịch vụ khác nhau. Dựa trên nguồn tài chính cho phép của công ty, các công việc
này sẽ do bộ phận Hành chính- Nhân sự của công ty tiến hành nghiên cứu, kết
hợp sự điều hành của ban giám đốc đưa ra chế độ phúc lợi cho công ty.

2.3.2 Phúc lợi bắt buộc
Những năm vừa qua, các chế độ như nâng lương, nghỉ phép, hưu trí, phân
phối lại lương, tiền thưởng, trợ cấp, thăm hỏi, bố trí tuyển dụng, kỷ luật, hỗ trợ
khó khăn…và các chế độ chính sách liên quan đến người lao động luôn được
công ty đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định. Quy chế phân phối tiền lương,
thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động luôn được thực hiện nghiêm túc.
Hàng năm, công ty may Sông Hồng đều đảm bảo 100% lao động được ký hợp
đồng lao động và được tham gia đầy đủ các chính sách về BHXH, BHYT, BHTN
theo quy định của Nhà nước. Với tỷ lệ như sau:
Các loại Bảo hiểm

Tổng tỷ lệ phầnCông ty mayNgười

16

lao


trăm đóng Bảo
BHXH
BHYT
BHTN
Tổng

hiểm
26%
4.5%
2%
34.5%

Sông Hồng

động

18%
3%
1%
22%

8%
1.5%
1%
10.5%

• Trợ cấp ốm đau
Quyết định về thời gian tối đa người lao động được nghỉ ốm đau:
Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường
30 ngày trong 1 năm nếu đã đóng bảo hiểm dưới 12 năm
40 ngày trong 1 năm nếu đã đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm
50 ngày trong 1 năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên
Mức hưởng trợ cấp ốm đau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và được tính
trên mức % tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
• Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Mức trợ cấp đối với tai nạn lao động và bênh nghề nghiệp như sau:
Mức suy giảm khả năng lao động mức trợ cấp 1 lần
Từ 5% đến 10% là 4 tháng tiền lương tối thiểu
Từ 11% đến 20% là 8 tháng tiền lương tối thiểu
Từ 21% đến 30% là 12 tháng tiền lương tối thiểu
Bị suy giảm rừ 31% trở lên được trợ cấp hàng tháng
Mức suy giảm khả năng lao động mức trợ cấp hàng tháng
Từ 31% đến 40% là 0.4 tháng lương tối thiểu
Từ 41% đến 50% là 0.6 tháng lương tối thiểu
Từ 51% đến 60% là 0.8 tháng lương tối thiểu
Từ 61% đến 70% là 1 tháng lương tối thiểu
Từ 71% đến 80% là 1.2 tháng lương tối thiểu

17


Từ 81% đến 90% là 1.4 tháng lương tối thiểu
Từ 91% đến 100% là 1.6 tháng lương tối thiểu
• Chế độ bảo hiểm thai sản
Chế độ trợ cấp thai sản trong chế độ bảo hiểm ngắn hạn đã được thực hiện về thu
nhập và bảo hiểm sức khỏe của bà mẹ sau khi sinh con. Chế độ này được quy
định để duy trì thu nhập và sức lao động cảu người phụ nữ một cách liên tục
không bị gián đoạn bởi chức năng sinh sản. Các chế độ cụ thể bao gồm trợ cấp
nghỉ đẻ, nghỉ trước và sau khi sinh con, nghỉ đi khám thai nuôi con sơ sinh.
Doanh nghiệp áp dụng thực hiện đúng theo quy định cuả nhà nước
2.3.2 Phúc lợi tự nguyện
Ông Bùi Đình Thịnh người đứng đầu công ty cho biết: “ Chúng tôi luôn đề
cao mục tiêu xây dựng nguồn lực lao động vững mạnh làm nền móng cho sự phát
triển bền vững của Công ty’’. Do đó, những năm qua, Công ty may Sông Hồng đã
thực hiện nhiều giải pháp quan tâm, cải thiện điều kiện làm việc để người lao
động yên tâm cống hiến cho sự phát triển chung của đơn vị”. Cụ thể:
• Bằng tầm nhìn và khát vọng lớn lao của một doanh nghiệp Việt Nam trên
con đường hội nhập với toàn cầu. Công ty luôn không ngừng nâng cao
năng lực sản xuất, quản lý chất lượng, đảm bảo các chế độ chính sách và
nâng cao thu nhập cho người lao động, đạt các chứng chỉ quốc tế về quản
lý và trách nhiệm xã hội như: ISO9001-2000, WRAP, SA8000 và luôn
được bầu chọn là 1 trong 10 doanh nghiệp dệt may Việt Nam tiêu biểu
trong những năm gần đây.
• Để đạt được những chuẩn mực quốc tế về môi trường làm việc, chất lượng
sản phẩm, kỷ luật lao động và hiệu quả kinh doanh như trên, Công ty Cổ
phần may Sông Hồng đã thường xuyên quan tâm tới công tác đảm bảo
ATVSLĐ. Công ty luôn chú trọng tuyên truyền nâng cao ý thức đảm bảo
ATVSLĐ và phòng chống cháy nổ tới toàn thể cán bộ, công nhân viên và

18


người lao động (NLĐ) trong toàn đơn vị, tổ chức đầy đủ các lớp tập huấn
liên quan đến công tác này. Chỉ tính riêng từ đầu năm 2012 đến nay, Công
ty Cổ phần may Sông Hồng đã có 4/4 người sử dụng lao động, 6/6 cán bộ
ATVSLĐ, 110/110 an toàn vệ sinh viên và 5.405 lao động được tham gia
đầy đủ các lớp huấn luyện về ATVSLĐ.
• Công ty cũng chủ động kiểm tra và trang cấp bảo hộ lao động, thiết bị bảo
hộ cá nhân cho NLĐ theo đúng danh mục nghề quy định và đầu tư trang bị
phương tiện, dụng cụ phòng cháy chữa cháy, phòng chống cháy nổ khép
kín và xây dựng các đội chữa cháy tại chỗ. Qua đó, giúp NLĐ hiểu được
tầm quan trọng của công tác ATVSLĐ, nâng cao ý thức, nghiêm chỉnh
chấp hành để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản và an ninh trật tự xã hội
trên địa bàn. Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2012, Công ty đã dành hơn 4
tỷ đồng để thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh và
trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
• Song song với việc nâng cao nhận thức về đảm bảo ATVSLĐ cho NLĐ,
Công ty còn chủ động đầu tư thay thế đổi mới công nghệ, thiết bị và xây
dựng, sửa chữa, nâng cấp, cải thiện môi trường làm việc và đảm bảo an
toàn lao động; phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành xác định tiêu
chuẩn ATVSLĐ, đo đạc môi trường. Hiện nay, đơn vị có 72 máy, thiết bị
có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ đã được kiểm định và tiến hành lấy
447

mẫu

để

đo

đạc

môi

trường

lao

động.

• Công tác chăm sóc sức khỏe định kỳ cho CNCB cũng được Công ty tổ
chức đầy đủ theo đúng quy định. Công nhân lao động được bố trí công việc
phù hợp, những người yếu, mắc bệnh nghề nghiệp được giám định sức
khỏe và điều trị kịp thời. Tại mỗi nhà máy đều có phòng y tế chắm sóc sức
khỏe cho người lao động.
• Hỗ trợ đi lại, có xe đưa đón cán bộ của công ty, hỗ trợ xăng xe 200 nghìn
với công nhân ở xa và với công nhân thuê trọ.

19


• Hỗ trợ xuất ăn giữa ca trị giá 12.000vnđ, hệ thống nước sạch, nhà ăn
thoáng mát.
• Tổ chức tốt các hoạt động vui chơi thể thao văn nghệ, bốc thăm may mắn
chào mừng ngày ngày thành lập công ty hoặc tổng kết cuối năm. Trị giá
giải thưởng có thể là Tivi, máy giặt, tủ lanh,…những đồ dùng cần thiết
trong gia đình.
• Với đặc thù là ngành may có nhiều nữ công nhân, nên công ty cũng rất chú
trọng đến các ngày lễ như mùng 8-3 hay 20-10 tặng mỗi công nhân nữ 1 bộ
dầu gội sữa tăm hoặc có thể là tiền mặt, phần quà có thể thay đổi theo từng
năm.
• Công ty rất quan tâm đến đời sống gia đình, nuôi dưỡng chăm sóc con của
người lao động như tặng quà mùng tết thiếu nhi, tặng thưởng 50 nghìn với
các em có kết quả học tập giỏi.
• Hàng năm công ty có tổ chức cho người lao động trong doanh nghiệp đi
nghỉ mát tắm biển, việc này được tổ chức luân phiên theo năm và từng tổ
trong doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và tạo môi
trường làm việc hứng khởi cho người lao động.
2.3.4. Quản lý chương trình phúc lợi
Chương trình phúc lợi là điều kiện để thu hút và giữ gìn nhân tài, nên xí
nghiệp cần quản lý tốt để tìm ra những vướng mắc, kịp thời giải quyết
 Bộ phận hành chính nhân sự của công ty sẽ tiến hành nghiên cứu các
chương trình phúc lợi của các tổ chức trong ngành May và cả ngoài ngành.
Các ý kiến từ chuyên gia để tham khảo 1 cách toàn diện nhất.
 Nghiên cứu sở thích và sự lựa chọn của công nhân, nhân viên: Công ty
khảo sát điều tra để tìm hiểu mực độ lựa chọn hình thức phúc lợi của công
nhân. Từ đó lấy ý kiến nào chiếm tỷ lệ cao và cân bằng được với nguồn tài
chính doanh nghiệp hiện tại cùng dự kiến trong tương lai

20


 Tiến hành xây dựng quy chế phúc lợi bằng văn bản và thông qua cho toàn
bộ nhân viên trong doanh nghiệp.
 Theo dõi và hạch toán chi phí thường xuyên, Theo dõi được việc thực hiện
các chương trình phúc lợi từ khi lập kế hoạch, thực hiện đến lúc kết
thúc.Báo cáo tình hình 1 cách chi tiết thông qua các điểm như:


Báo cáo chi tiết chương trình phúc lợi
Danh sách những người tham gia chương trình phúc lợi
Danh sách nhân viên đăng ký nhưng không tham gia chương trình phúc lợi
Danh sách chương trình phúc lợi theo nhân viên
Báo cáo tổng hợp nhân tổng hợp chương trình phúc lợi
Báo cáo phân tích chi phí chương trình phúc lợi
Biểu đồ phân tích chi phí phúc lợi theo nhóm phúc lợi
Tiến hành đánh giá hiệu quả của chương trình phúc lợi: Đánh ra ưu nhược
điểm, đưa ra biện pháp, tìm hướng giải quyết cho chương trình phúc lợi
tiếp theo.

2.4. Đánh giá hiện trạng các hình thức tiền thưởng và phúc lợi.
2.4.1. Đánh giá hiện trạng tiền thưởng
Hiện nay, công ty đang áp dụng một số hình thức thưởng cho người lao động
như: thưởng tiết kiệm trong sản xuất, thưởng hàng tháng, thưởng cho những sáng
kiến kĩ thuật. Thực trạng tiền thưởng công ty đang áp dụng rất tốt nó đã đem lại
hiệu quả, thành công cho công ty và có thể khích thích, tạo động lực to lớn cho
người lao động làm việc.
 Một số ưu điểm nổi bật của các hình thức này đó là:
-Thưởng tiết kiệm đảm bảo nhân viên sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả
nhất để có thể tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu cao cho công ty.
-Hình thức thưởng có sự công bằng nhất định, tạo được động lực cho nhân viên.

21


-Thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đối với đời sống người lao động trong
việc thăm ốm, gia đình có người mất. Do đó công nhân có niềm tin,cống hiến và
gắn bó với doanh nghiệp hơn
-Thưởng hàng tháng thể hiện sự công nhận của công ty đối với đóng góp của
nhân viên, nhân viên có sự cạnh tranh để hoàn thiện mình ngày càng tốt hơn.
-Nhân viên liên tục, tích cực nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới để áp dụng và
thay đổi cách thức cũ. Cải tiến kỹ thuật, công nghệ nâng cao năng suất, chất
lượng. Nhân viên luôn có được những phần thưởng kịp thời để khen ngợi và tạo
động lực cho họ tiếp tục sáng tạo hơn nữa.
-Bên cạnh đó, công ty đã có nhiều hình thức thưởng khác như: thưởng tết, ngày
nghỉ, lễ; thưởng theo thâm niên công tác để tạo sự gắn bó trung thành của người
lao động với công ty.
 Bên cạnh nhưng ưu điểm trên, thực trạng tiền thưởng tại công ty vẫn còn
những điểm hạn chế đó là:
-Thưởng tiết kiệm dựa trên tiết kiệm nguyên vật liệu như vậy sẽ làm ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm, nhân viên chỉ qaun tâm tiết kiệm nguyên liệu nên làm
giảm chất lượng.Hơn nữa, mức tiền thưởng mà xí nghiệp phân chia cho người lao
động còn nhiều vấn đề bất cập như nếu chia theo loại A, B, C thì mức tiền thưởng
phụ thuộc vào ngày công làm việc và mức lương cơ bản như thế sẽ gây mất đoàn
kết và nếu người lao động không được xếp loại thì lại không được thưởng tiết
kiệm mà trên thực tế họ có tham gia vào trong quá trình tiết kiệm nguyên vật liệu
-Đối với trả thưởng theo tháng: Việc đánh giá sự hoàn thành công việc còn nhiều
bất cập như còn thiên kiến, tôn trọng những người có chức vụ nên ai cũng được
đánh giá loại A, chưa khống chế số người được thưởng nên nhiều khi qũy tiền
thưởng bị âm và mức tiền thưởng có sự chênh lệch quá cao.

22


2.4.2. Đánh giá thực trạng phúc lợi
2.4.2.1

Những mặt đạt được

-Trong thời gian qua xí nghiệp đã rất chú trọng trong việc xây dựng và quản lý
các chương trình phúc lợi ,dịch vụ
-Các hình thức phúc lợi bắt buộc cho người lao động là khá đầy đủ ,đúng theo
quy định của pháp luật nhà nước, các loại hình trợ cấp cũng có chương trình triển
khai cụ thể
-Doanh nghiệp đã đánh giá đúng tầm quan trọng của các chương trình phúc lợi tự
nguyện và phúc lợi tự nguyện đã trở thành hính thức quan trọng để tạo động lực
cho người lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
-Xí nghiệp luôn quan tâm và cập nhật thông tin về giá cả các loại hình phúc lợi
của các công ty cùng nghành nghề. Điều này cho thấy xí nghiệp đã có sự thay đổi
kịp thời đối với mặt bằng chung của xã hội . Việc áp dụng những chính sách của
chính phủ về quy định thực hiện các chế độ bảo hiểm đối với người lao động
được xí nghiệp xây dựng và quản lý rất nghiêm ngặt đem lại lợi ích tối ưu cho
người lao động
-Xí nghiệp đã đưa ra thêm rất nhiều các hình thức phúc lợi khác độc đáo và đa
dạng như: Công tác chăm sóc sức khỏe định kỳ cho CNCB.. hỗ trợ đi lại, có xe
đưa đón cán bộ của công ty, hỗ trợ xăng xe 200 nghìn với công nhân ở xa và với
công nhân thuê trọ. Tổ chức tốt các hoạt động vui chơi thể thao văn nghệ, bốc
thăm may mắn chào mừng ngày ngày thành lập công ty hoặc tổng kết cuối năm.
Trị giá giải thưởng có thể là Tivi, máy giặt, tủ lanh,…những đồ dùng cần thiết
trong gia đình. tạng quà cho nhân viên nhân dịp lễ tết . Không chỉ quan tâm đến
đội ngũ công nhân viên mà xí nghiệp còn quan tâm đến cả gia đình của họ . Đó là
một nét rất mới cho việc tạo tinh thần làm việc hăng say và sự yên tâm cho mỗi
cán bộ nhân viên khi họ đến nơi làm việc
2.4.2.2 Hạn chế
-Doanh nghiệp còn chưa đóng các khoản phúc lợi bắt buộc cho tất cả những
người lao động

23


-Công tác sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội hiện nay còn nhiều khó khăn, với phúc lợi
tự nguyện còn xem nhẹ , thường làm với tính chất đối phó chưa phù hợp với yêu
cầu, nguyện vọng của người lao động vì vậy chưa phát huy được hiệu quả tối đa
-Việc áp dụng những chế độ phúc lợi trong những năm gần đây chưa linh hoạt với
cơ cấu lao động của xí nghiệp. Xí nghiệp cần luôn thay đổi linh hoạt phù hợp với
cơ cấu lao động của xí nghiệp, từ đó đưa ra những chương trình phúc lợihoàn
thiện hơn nữa cho người lao động.
2.4.2.3. Nguyên nhân
-Căn cứ để xây dựng phúc lợi của xí nghiệp hiện nay là hệ thống các tiêu chuẩn
thâm niên công tác, chuyên môn nghiệp vụ chứ không xây dựng tiêu chuẩn cấp
bặc công việc. Chính vì điều này dẫn tới việc bất công bằng bất hợp lý chi phí
phúc lợi cho người lao động làm giảm tác dụng kích thích đối với người lao động.
-Phân tích chương trình xây dựng và quản lý phúc lợi là cơ sở của phúc lợi trong
doanh nghiệp. Xí nghiệp chưa có sự thông báo nên cho tất cả mọi người về các
chương trình để họ hiểu rõ các chương trình phúc lợi mà xí nghiệp sắp tổ chức để
tham gia.
-Vấn đề chất lượng các chương trình phúc lợi là rất quan trọng: Có thể phúc lợi
này không hấp dẫn, có thể chuyến du lịch này nhân viên đã được đi rồi ...Đó cũng
là một vấn đề được nghiên cứu rất kỹ.
-Xí nghiệp còn ít quan tâm đến vấn đề tham khảo ý kiến, mong muốn của người
lao động để dựa trên cơ sở đó xây dựng các hình thức phúc lwoij hợp lý, sát với
thực tế. vì vậy mới dẫn đén tình trạng có một số loại phúc lợi không khả quan và
không được người lao động hưởng ứng.
Phần 3 Một số giải pháp hoàng thiện công tác tiền thưởng và phúc lợi tại
doanh nghiệp
Để có công tác trả lương và phúc lợi tại công ty thực hiện tốt hơn thì trước tiên
cần bổ sung thêm nguồn ngân sách cho tổng quỹ lương để thực hiện các chính
sách này. Muốn cho tổng quỹ lương của công ty tăng thì doanh thu phải tăng và
đơn giá tiền lương cũng phải tăng.Vì vậy, cần nâng cao được năng suất, chất

24


lượng lao động của công nhân viên. Đồng thời cũng cần kiểm soát chi phí dành
cho hoạt động tiền thưởng và phúc lời để nó không vượt quá ngân sách cho phép.
3.1. Giải pháp hoàn tiện công tác tiền thưởng
Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng được người lao động rất quan tâm tiền
thưởng không chỉ tăng thêm thu nhập cho người lao động mà tiền thưởng nếu
được trả công bằng chính xác còn tạo cảm giác thoải mái, thỏa mãn vì người lao
động thấy được quan tâm, kết quả được nhìn nhận.
Cần đánh giá chất lượng thực hiện công việc, sản phẩm để đảm bảo cho
thưởng tiết kiệm vật tư được khách quan, chính xác. Đảm bảo chất lượng công
việc và tạo được động lực cho người lao động.
Đánh giá lại các hình thức thuởng đang áp dụng và mức thưởng cách phân
phối tiền thưởng đã hợp lý hay chưa và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện.
Hằng năm hàng tháng công ty nên tổ chức biểu dương khen thưởng cho những tổ
những cá nhân, phân xưởng, tập thể có thành tích xuất sắc như có số sản phẩm đạt
chất lượng cao nhất, thưởng vượt mức kế hoạch, hoàn thành nhiệm vụ được giao
một cách xuất sắc... để phát động phong trào thi đua sản xuất của toàn công ty.
Các xí nghiệp và trưởng phòng của công ty nên tổ chức họp tổ họp phòng để
đánh giá quá trình thực hiện công việc của mỗi người một cách khách quan, dân
chủ, công khai tránh thiên kiến định kiến làm cơ sở cho trả thưởng công bằng
chính xác, phản ánh đúng quá trình và kết quả làm việc.
Khống chế số lượng thưởng hàng tháng theo một tỷ lệ nhất định, tăng mức
thuởng đối với những ngừơi lao động có sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao
năng suất lao động, thưởng phải kịp thời như thế mới khuyến khích được người
lao động có nhiều sáng kiến hơn.
Cuối năm công ty nên tuyên dương, tặng giấy khen cho cá nhân, tập thể người
lao động để họ cảm nhận đuợc sự quan tâm và sự thừa nhận thành tích, đóng góp
của bản thân cho công ty như thế mới tạo được tâm lý thoải mái cho họ làm việc
và đưa ra những phương pháp làm việc tốt hơn.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×