Tải bản đầy đủ

Mẫu hợp đồng sử dụng chữ ký số

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---oOo--HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG VINA-CA
Số: ….. /2013/MBOX-….
Căn cứ:
• Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 tại kỳ họp thứ 7
Quốc hội khóa XI;
• Luật Thương mại của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm
2005;
• Luật Giao dịch điện tử, số 51/2005/QG11 ngày 29/11/2005;
• Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện
tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số;
• Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực Chữ ký số công cộng số 1830/GPBTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỮ KÝ SỐ VINA (VINA-CA) ngày 04 tháng 11 năm 2011;
• Vào nhu cầu của khách hàng và khả năng cung cấp dịch vụ của CÔNG TY
CỔ PHẦN CHỮ KÝ SỐ VINA (VINA-CA).
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm 2013, tại Tp. Hà Nội, chúng tôi gồm:
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A):
CÔNG

TY.....................................................................................................................................
.......
Đại diện
:
: Ông/Bà:.................................................................
Chức vụ
bởi
Địa chỉ :
ĐKKD
Địa chỉ liên :
lạc


Mã số
thuế

:

Điện thoại:

Fax

Tài khoản
:
số

Ngân
:
hàng

Người liên hệ: Ông/Bà.......................................
Email

:
Chi
:
Nhánh

Di động:


:

:

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B):
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP DI ĐỘNG MBOX
Đại diện bởi
Địa chỉ ĐKKD
Địa chỉ liên lạc
Mã số thuế
Điện thoại
Tài khoản số

Chức
Giám đốc
vụ
SN 46, ngõ 97, Phạm Ngọc Thạch, Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
905, B3A, KDT Nam Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
0103153304
04.6653.8354
Fax
Ngân
TMCP Quân Chi
0111100517007
Mỹ Đình
hàng
Đội
Nhánh
Ông TRẦN ĐẠI NGHĨA

Sau khi thoả thuận, các bên thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch
vụ Chứng thực chữ ký số công cộng VINA-CA với các nội dung sau:
ĐIỀU 1:CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI
“Dịch vụ VINA-CA”: là dịch vụ Chứng thực Chữ ký số công cộng
VINA-CA được cung cấp bởi CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮ KÝ VINA
theo Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng số:
1830/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 04/11/2011.
“Bên cung cấp dịch vụ”: Là đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng VINA-CA trực tiếp ký hợp đồng với


khách hàng sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng VINA-CA,
trên đây gọi tắt là Bên B.
“Bên sử dụng dịch vụ”: Là đơn vị ký hợp đồng sử dụng dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng VINA-CA, trên đây gọi tắt là Bên A.
“Tính chống chối bỏ”: Xác định tính xác thực của chủ thể gây ra hành
động có thực hiện bảo mật.
“Tính toàn vẹn”: đảm bảo các dữ liệu mã hóa không thể bị thay đổi nội
dung so với tài liệu gốc và trong trường hợp nội dung dữ liệu mã hóa bị
sửa đổi thì không thể khôi phục lại dạng ban đầu.
“Tính xác thực”: kiểm tra tính đúng đắn của một thực thể giao tiếp trên
mạng, dựa vào những thông tin biết trước, những thông tin đã có và
những thông tin xác định tính duy nhất.
“Tính bảo mật”: dữ liệu được bảo mật an toàn trong toàn bộ quá trình
xử lý.
“CP/CPS”: là các chính sách do nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số công cộng ban hành.
ĐIỀU 2:NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý đăng ký sử dụng gói dịch vụ được mô tả tại Phụ lục số
01 của hợp đồng này.
Bên B đảm bảo cung cấp dịch vụ cho Bên A theo đúng quy định về giao
dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo thông tư 180/2010/TT-BTC ngày
10/11/2010, nghị định 26/2007/NĐ-CP của Chính Phủ.
Bên B đảm bảo cung cấp chứng thư số cho Bên A với các đặc tính sau:
- Đảm bảo tính chống chối bỏ của người sử dụng chữ ký số để ký các
giao dịch.
- Đảm bảo tính toàn vẹn của văn bản, tài liệu được ký bởi chữ ký xác
thực hợp lệ.
- Chứng thư số có tính xác thực cao.
- Chứng thư số có tính bảo mật cao.
ĐIỀU 3:TIẾN ĐỘ CUNG CẤP
ĐIỀU 4:Bên B sẽ bàn giao chứng thư số cho Bên A trong thời gian
không quá 03 ngày làm việc kể từ khi hai bên ký kết hợp đồng và Bên A


thanh toán đầy đủ các khoản cước phí dịch vụ mà Bên A đã chọn lựa
tại Phụ lục số 01 cho Bên B.
ĐIỀU 5:CƯỚC PHÍ DỊCH VỤ
Cước phí dịch vụ được quy định theo mức phí tương ứng với gói dịch vụ
Bên A lựa chọn đăng ký trong Phụ lục số 01 đính kèm hợp đồng này.
Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B 100% cước phí dịch vụ và
thiết bị token (nếu có) ngay sau khi hai bên ký kết hợp đồng.
Các khoản cước phí Bên A đã thanh toán cho Bên B sẽ không được Bên
B hoàn trả trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc
tạm dừng dịch vụ, ngoại trừ trường hợp Hai Bên có ký thỏa thuận khác.
Cước phí duy trì dịch vụ được tính kể từ ngày cấp phát chứng thư số.
ĐIỀU 6:ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN
Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Trong đó, Bên A phải chịu mọi chi phí thanh toán phát sinh để đảm bảo
rằng Bên B luôn nhận được đầy đủ số tiền cước phí sử dụng dịch vụ ghi
trên giấy báo cước.Cước phí duy trì các năm tiếp theo sau khi hết hạn sử
dụng chứng thư số, Bên A phải thanh toán trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo gia hạn dịch vụ của Bên B.
Trường hợp bên A thanh toán không đúng hạn như quy định trên đây thì
phải chịu thanh toán lãi xuất chậm thanh toán tính theo mức lãi suất tín
dụng quá hạn do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam quy định.
Địa điểm thanh toán: Việc thanh toán bằng tiền mặt được thực hiện tại trụ
sở của các bên. Việc thanh toán bằng chuyển khoản được thực hiện theo
tài khoản của bên B.
ĐIỀU 7:QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A
Cung cấp các thông tin, giấy tờ có liên quan đến việc cung cấp chứng thư
số cho Bên B một cách trung thực, chính xác và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật về các thông tin này.
Cung cấp khóa bí mật và những thông tin cần thiết cho các cơ quan chức
năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi được yêu cầu.
Lưu trữ và sử dụng khóa bí mật một cách an toàn, bảo mật trong suốt thời
gian chứng thư số có hiệu lực (kể cả trong thời gian tạm ngưng).


Thông báo ngay cho Bên B nếu phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật đã bị
lộ, bị đánh cắp hoặc bị sử dụng trái phép để có các biện pháp xử lý và
phối hợp với Bên B khắc phục, xử lý.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về phát sinh xảy ra nếu vi
phạm quy định tại khoản 6.3 và 6.4 của Điều này.
Đồng ý để Bên B công khai thông tin về chứng thư số của Bên A trên cơ
sở dữ liệu về chứng thư số của Bên B.
Khi đã cung cấp chứng thư số cho người khác với mục đích để giao dịch,
Bên A được coi là đã cam kết với người nhận rằng Bên A là người nắm
giữ hợp pháp khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư
số và những thông tin trên chứng thư số liên quan đến Bên A là đúng sự
thật, đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ xuất phát từ chứng thư số đó
(Người nhận: là người nhận được thông điệp dữ liệu có sử dụng chữ ký
số từ Bên A)
Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp những thông tin sau:
- Phạm vi, giới hạn sử dụng, mức độ bảo mật, phí, lệ phí cho việc cấp và
sử dụng của loại chứng thư số mà Bên A xin cấp và những thông tin khác
có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của bên A;
- Những yêu cầu để đảm bảo sự an toàn trong lưu trữ và sử dụng khoá bí
mật;
- Thủ tục khiếu nại và giải quyết tranh chấp;
Bên A có quyền yêu cầu Bên B tạm dừng, thu hồi lại chứng thư số đã cấp
và tự chịu trách nhiệm về yêu cầu đó.
Bên A có quyền yêu cầu gia hạn chứng thư số ít nhất là 30 ngày trước
ngày hết hạn của chứng thư số bằng cách gửi đơn yêu cầu gia hạn chứng
thư số cho Bên B và Bên B có quyền thay đổi khoá công khai trên chứng
thư số được gia hạn.
ĐIỀU 8:QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B
Lưu trữ những thông tin liên quan đến Bên A một cách bí mật, an toàn và
chỉ được sử dụng thông tin này vào mục đích liên quan đến chứng thư số,
trừ trường hợp thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Đảm bảo an toàn trong suốt quá trình tạo và chuyển giao chứng thư số
cho Bên A.


Chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin trên chứng thư số
của Bên A đúng như những thông tin Bên A đã cung cấp khi đăng ký và
ký hợp đồng.
Đảm bảo kênh tiếp nhận thông tin yêu cầu tạm dừng chứng thư số và yêu
cầu thu hồi chứng thư số hoạt động tất cả các ngày trong năm.
Đảm bảo giữ bí mật toàn bộ quá trình tạo cặp khoá cho cặp khóa của Bên
A.
Tận dụng mọi phương tiện và với nỗ lực cao nhất để thông báo cho Bên
A, đồng thời áp dụng những biện pháp ngăn chặn và khắc phục kịp thời
trong trường hợp Bên B phát hiện thấy dấu hiệu khoá bí mật của Bên A
đã bị lộ, không còn toàn vẹn hoặc sự sai sót nào khác có nguy cơ ảnh
hưởng xấu đến quyền lợi của Bên A.
Khi tạm dừng cấp chứng thư số mới, Bên B phải thông báo công khai
việc tạm dừng trên trang tin điện tử của mình và báo cáo các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Trong thời gian tạm dừng cấp chứng thư số mới, Bên B có trách nhiệm
duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến chứng thư số đã cấp.
Phải công khai và duy trì thông tin trên trang tin điện tử những thông tin
sau:
- Chính sách chứng thư và Quy chế chứng thực (CP/CPS).
- Danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi.
Có quyền cung cấp thông tin của Bên A cho cơ quan quản lý nhà nước
trong các trường hợp:
- Cung cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan an ninh những
thông tin cần thiết nhằm phục vụ công tác đảm bảo an ninh thông tin,
điều tra phòng chống tội phạm theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật về tố
tụng quy định.
- Trong trường hợp khẩn cấp do pháp luật về tình trạng khẩn cấp quy
định hoặc để đảm bảo an ninh quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng phải thực hiện mọi nghĩa vụ hỗ trợ cần thiết
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tạm dừng cấp chứng thư số mới trong các trường hợp sau:


- Khi phát hiện các sai sót trong hệ thống cung cấp dịch vụ và có thể làm
ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên A
- Khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng có thẩm quyền
Tạm dừng dịch vụ của Bên A trong trường hợp:
- Chứng thư số của Bên A hết thời hạn hiệu lực mà Bên A không tiếp tục
đóng phí duy trì dịch vụ.
- Theo yêu cầu của Bên A.
- Theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Bàn giao đầy đủ và đúng hạn các hồ sơ khách hàng cho bên A, bao gồm:
Hợp đồng và các giấy tờ liên quan tới thủ tục ký kết hợp đồng theo quy
định.
ĐIỀU 9:TẠM NGƯNG DỊCH VỤ
Dịch vụ của Bên A sẽ tạm ngưng khi xảy ra một trong các trường hợp
sau:
- Khi Bên A yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được Bên B xác
minh là chính xác;
- Khi Bên B phát hiện ra bất cứ sai sót nào có ảnh hưởng đến quyền lợi
của Bên A;
- Khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng có thẩm quyền
- Theo điều kiện tạm dừng chứng thư số đã được quy định trong hợp
đồng này.
Khi có căn cứ tạm dừng chứng thư số, Bên B sẽ tiến hành tạm dừng,
đồng thời thông báo cho Bên A và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng
thư số tạm dừng, thời gian bắt đầu và kết thúc việc tạm dừng.
Chứng thư số của Bên A sẽ được khôi phục lại khi các căn cứ để tạm
dừng chứng thư số tại Khoản 9.1 của Điều 9 kết thúc, hoặc thời hạn tạm
dừng theo yêu cầu của Bên A đã hết.
ĐIỀU 10:CHẤM DỨT VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường
hợp sau đây:
- Hết thời hạn quy định của hợp đồng và Bên A không tiếp tục thanh toán
cước phí duy trì dịch vụ theo đúng qui định.


- Khi một trong các Bên vi phạm một hay nhiều điều khoản trong hợp
đồng này hoặc vi phạm pháp luật, điều lệ Bưu chính viễn thông, các thể
lệ và quy định về khai thác dịch vụ.
- Theo yêu cầu của một trong các Bên của hợp đồng này.
Thanh lý hợp đồng: Hợp đồng sẽ tự động thanh lý khi chứng thư số của
Bên A hết hạn và Bên A không yêu cầu gia hạn chứng thư số, không tiếp
tục thanh toán cước phí duy trì dịch vụ theo quy định và các bên không
xảy ra tranh chấp.
ĐIỀU 11:THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn đến khi chứng thư số
của Bên A hết hiệu lực sử dụng mà Bên A không tiếp tục gia hạn sử dụng
chứng thư số.
Hợp đồng này tiếp tục có hiệu lực trong khoảng thời gian gia hạn chứng
thư số tiếp theo của Bên A.
ĐIỀU 12:CHẤP NHẬN TUÂN THỦ CHÍNH SÁCH CHỨNG THƯ
VÀ QUY CHẾ CHỨNG THỰC (CP/CPS)
Ngoài những điều khoản về quyền nghĩa vụ các bên đã qui định tại hợp
đồng này, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng còn chịu sự kiểm
soát của Chính sách chứng thư và Quy chế chứng thực về sản phẩm
(CP/CPS) phiên bản ban hành tại thời điểm ký kết hợp đồng cung cấp và
sử dụng dịch vụ, hoặc phiên bản ban hành tại thời điểm gia hạn hợp đồng
nếu dịch vụ tiếp tục được các bên đồng ý gia hạn.
ĐIỀU 13:GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết phải được các bên
giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải. Trong trường hợp các bên
không thể thương lượng, hòa giải được với nhau thì tranh chấp sẽ được
giải quyết tại toà án, nơi Bên B đặt trụ sở giao dịch chính. Phán quyết của
Toà án là cuối cùng và các bên phải có nghĩa vụ thi hành. Mọi chi phí
phát sinh do bên thua kiện chịu.
ĐIỀU 14:ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các thoả thuận trong hợp đồng này
trên tinh thần thiện chí, hợp tác, trung thực và cùng có lợi. Những nội
dung khác liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số mà không được


quy định trong Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh theo quy định pháp luật
hiện hành.
Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng này đều phải được
các bên nhất trí và lập thành phụ lục bổ sung cho hợp đồng.
Hợp đồng bao gồm 05 (năm) trang và 01 (một) trang phụ lục, được lập
làm thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản để thực
hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN B
Giám đốc

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ
tên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---oOo--PHỤ LỤC SỐ 01
(Kèm theo hợp đồng số: ……2013/MBOX-…, ngày …. ./….. /2013)
Hôm nay ngày …. Tháng …. Năm 2013, tại Công ty cổ phần giải pháp di động
MBOX, các bên thống nhất ký phụ lục cho hợp đồng số:
…/2013/MBOX-… như sau:
ĐIỀU 1:GIÁ CƯỚC VÀ THANH TOÁN
Cước phí thanh toán:
Tên gói dịch vụ
Mô tả gói
cước

Smart Business (S2)
• Ký văn bản, tài liệu kê
khai thuế

Thời gian sử dụng ☐06 Tháng ☐ 1 Năm



Thông số: độ dài khóa
1024 bit

☐ 1 Năm

☐ 2 Năm

☐ 3 Năm


Giá Chứng thư số
Giá VINA-CA
Token
VAT (10%)
Tổng giá (Đã VAT)
Tổng thời gian dịch
vụ

(Tặng 03
tháng dịch
vụ)
450.000

(Cho DN
(Tặng 04
thành lập <6 tháng dịch
Tháng)
vụ)
990.000
900.000

(Tặng 08
tháng dịch
vụ)
1.530.000

(Tặng 12
tháng dịch
vụ)
2.160.000

450.000

Miễn phí

450.000

450.000

Miễn phí

90.000
990.000

99.000
1.089.000

135.000
198.000
216.000
1.485.000 2.178.000 2.376.000

09 Tháng

12 Tháng

16 Tháng

32 Tháng

48 Tháng

ĐIỀU 2:HIỆU LỰC CỦA PHỤ LỤC
Phụ lục này có hiệu lực kể từ thời điểm có đầy đủ chữ ký của người có thẩm
quyền của hai bên và là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng cung
cấp dịch vụ VINA-CA số: … /2013/MBOX.... ký ngày ……/……/2013 giữa
Bên A và Bên B.
Phụ lục này được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi
bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN B
Giám đốc

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ
tên)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×