Tải bản đầy đủ

đề tài quá trình phân giải acid amin peptin,protein trong cơ thể sinh vật

------

M n:

Qu tr n p n

N

n

P m

m n P pt n Prot n tron
sn v t

n: N uy n T y

3;t t456

n p
1


T

m: 9
n v n

T

Sn

Mn n

14

n

n m

t


V

Ê

SSV

Â




V

1. N uy n N t M n

2005110287

P n
l m wor


2. N uy n Văn P

2005110390

P n

3. L Văn T u n

2005110542

P n

2005110155

P n

p pt

85%

2005110527

P n

prot n

990%

4. D

n Đn



5. N uy n Mạn T ịn

2

mn
p pt

90%
85%

mn

90%




I.

Â

1 . S l ợ về
n m
- COOH).

:

mn:

m n l 1 loạ ợp ất ữu
tạp
m n ( n m m no - N 2 ) l n n

m tron p n tử
m
x t (n m

m n l t n p ần ấu tạo n n prot n v rất ần


boxyl

o s sốn .



t n ờ độn v t :
m n đ ợ ấp t u ở ruột
uy n đ n n đ tổn
uy t t n một p ần t đ x
nv o
m
t b o
n n
prot n đặ ệu.
Một p ần
m n tron ruột non đ ợ một số v k u n p
mn
béo r ợu p nol n ol y ro sunfu v
ất k .
Một p ần n ỏ bị ox
đ n ùn
p n năn l ợn un
tr n tr o đổ ất
t .
C

ợp bum n
đ tổn ợp
n
t n
một số ợp
ấp

o qu



Ởt
v t:
m n đ ợ ùn đ tổn ợp prot n
=> N ữn b n đổ
m n tron
t n ờ độn v t t
v t
t
n r t o n ều
n n
y ul
p n n theo nhóm COOH ,
nhóm NH2 t o ố R
mnv
uy n
un .
2. C

p n n p n
2.1 C

p n n t on

K n ệm : L p n n p n
t n n .
X yr t o4
n
b n:
● K ử am n óa bằn c c

3

mn:
m α – amin (α – NH2 )
mnt n N 3v
ủ p ân

s np m


● K ử am n óa bằn c c k ử

● K ử am n óa bằn c c ox

S n p m
cetoaxit :
k ử
α – cetoaxit

óa (

qu tr n k ử m n
boxyl

ườn xu ên xả ra)

bằn

oxy

β- oxy hóa
axit béo

acetyl CoA + E

● K ử am n óa bằn c c c u ển óa nộ p ân ử

2.2 C

p n n t on

m COOH :

D nr t o2
n :
* K ử
boxyl
mn
* P n n tạo p
m no yl n l t
a. K ử cacbox l óa c c ax am n

4

l

α-


n
ụn

Tron t b o độn v t t
v t p n n n y đều
n x yr p n
n n p ổ b n n ất l tron t b o v s n v t.
Mỗ
m n đ ợ 1 nz m r n b ệt xú t .
S np m
quá trình này là các amin , CO2 , NH3.
Tron đ ều k ện t u n lợ
mnv
m n sẽ bị oxy
t
nz m ox z tạo t n N 3 v l yt t n n .

Diaminooxydaza
H2N – CH2 – R – CH2 – NH2

H2N – CH2 – R – CHO+NH

Diamin
- Tron
cho t b o.
- S np
Tron
t
t
v tt

đ ều k ện bất lợ

mnv

m n bị tí

tụ lạ

y độ

m uố ùn
s p n
m n l CO2 , H2O và NH3.
n ờ v độn v t t
ất n y bị t
r n o
t . Còn ở
ún đ ợ sử ụn đ t tổn ợp
x t m n.

b. P ản ứn

2.3 C
5

t

ạo p ức am noac laden la

p n n l n qu n đ n ố R :


* Đặ đ m :
- C p n n
- D n r tron
p n n b n đổ
- Một số p n
● P ản ứn
ủ p

l n qu n đ n ố R rất đ ạn v p on p ú.
qu tr n tr o ổ
m n tron đ qu n tr n n ất l
m n này thành acid amin khác.
n
ín :
ân c

● P ản ứn ox

óa

● P ản ứn ox

óa k ử

6

c

c R c ứa lưu uỳn


● Loạ rừ n óm Axe alde

ra k ỏ

c

2.4 C
uy n
m n : Tất
đ ờn
n
uy n
m n đ u n đ n 5 s n p m uố l t n v n
u tr n Kr bs :

7

xt


- 10
m n uy n
lys n p nyl l n n …

t n

tyl – CoA: Isoleucin, leusin , trytophan, pyruvat

●5
m n uy n
●4
m n uy n
+ Succinyl - CoA
.Isoleycin
.Methionin
.Threonin
.Valin
●2
m n uy n
+ Oxaloaxetat
.Asparagin
.Aspartat

t n α – cetoglutarat :
t n su nyl – CoA :

t n

x lo x t t :

Tron qu tr n
uy n
xt mn s t m
coenzim : Biotin , Tetrahydrofolat và S- adenosilmethionin.
*N o r

ACID
AMIN

m n òn

một số

uy n

k

:

Protein , peptit, các axit amin khác
Các hocmon ( Oxytoxin , Vasopresin)
Glutathion ( Glu – Cys – Gly )
Melanin
Histamin
Cholin , Coenzim

Nucleotit ( Purin , Pyrimidin)
Saccarozo , Polisaccarit
Lipit ( Phe , Lys , Trp )
Ure
CO2
NH3

8

3 loạ


II.



1. Tín

ất

Â
un

p pt

Peptide là nhữn prot n t ờng có cấu trú đoạn ngắn kho ng từ
đ n
vài chục amino acid nối v i nhau, có khố l ợng phân tử t ờn
i 6.000
Dalton. Chúng có th đ ợc tổng hợp trong t nhiên hoặ đ ợc hình thành do
t o
o prot n. Mă ù
ấu trúc nhỏ n n n ều peptide có vai trò khá
quan tr ng trong hoạt độn tr o đổi chất c
t .
1.1. Cấu tạo c a peptide.
N đã
i thệu ở trên các amino acid là nhữn đ n p n tử đ xây d ng
nên các chuỗi polypeptide. Trong các chuỗ đ
m no
đ ợc liên k t
v i nhau thông qua liên k t peptide.
Liên k t p pt (p pt bon ) độ bền cao bởi cấu trúc c a nó có 4 e, 2 e thuộc
về liên k t C=O còn 2e thuộc về bộ đ
t do c a nguyên tử N Liên k t giữa C-N là
liên k t ph c tạp, nó có th chuy n từ dạn ρ đ n dạng lai (trung gian) thì bị một phần
ép đ
a liên k t π. N ời ta cho rằng tỷ lệ c a liên k t kép này là kho n 30% đối
v i liên k t C-N và 70% v i liên k t giữ C v O. N v y ở đầu c a một chuỗi
p pt
l m no
n m α - m no (α-NH2) t o đ ợc g l đầu N-t n cùng và
đầu k
n m α - rboxyl (α -COOH) t o đ ợc g l đầu C t n cùng. Liên k t
peptide tạo nên bộ khung chính c a chuỗi polypeptide, còn các gốc R tạo nên mạch bên
c a chuỗi (hình 3.3).

n 3.3

Mạch bên và khung c a một chuỗi polypeptide

N v y liên k t peptide giữa C-N không giốn n l n k t giữa C-N c a các
chất t n t ờng, vì v y kéo theo một số h u qu sau:
- Các nguyên tử C O N H nằm trên một mặt phẳng và không x y ra s quay t do
xung quanh liên k t C-N n u k n
t m năn l ợn tron đ
a nhóm NH
luôn ở vị trí trans so v i O c a nhóm COOH và cấu hình trans c a liên k t peptide là
cấu hình ổn định.

9


n 3.4
- Mặt khác kh năn qu y t do giữa C và C-R-H giữa N và C-R-H (hình 3.4) là
rất l n, làm cho mạ p pt
k uyn
ng hình thành cấu trúc xoắn. Ngoài ra liên
k t peptide có tính chất ion một phần đã l m tăn tín l n động c a nguyên tử N. Mặt
khác liên k t đ n ữa C-N trong liên k t peptide có chiều
(1 33 o)
n ắn n
so v đ số các liên k t C-C, C-N ( 1,47Ao) và các liên k t khác nên đã tạo cho chuỗi
peptide một cấu n k n
n độ bền cao.
1.2. Cách g i tên và phân loại peptide
Căn
vào số m no
tron p pt
đ g i tên c a peptide, n u có 2 amino
acid g i là dipeptide, 3 amino acid g i là tripeptide, 4 amino acid g i tetrapeptide, 5
amino acid g i là pentapeptide v.v...cách g i tên các peptide theo gốc amino acid bằng
cách tên bắt đầu từ m no
đầu tiên lần l ợt đ n amino acid cuối cùng. Trừ amino
acid cuối cùng còn tất c đu
m no
đều bị thay bằn đu - yl.

Hình 3.5 Cấu tạo và cách gọi tên của một pentapeptide
Seryl-glycyl-tyrosyl-alnyl-leucine

10


N ờ t ũn
t dùng ký hiệu vi t tắt 3 chữ hoặc 1 chữ theo th t các amino
đ biều thị thành phần và th t các amino acid trong chuỗi ví dụ pentapeptide ở
trên (hình 3.5), có th vi t Ser-Gly-Tyr- Ala-Leu hoặ S Y L. T n t ờn n ời ta
vi t m no
đầu N t n ùn p í b n tr v m no
đầu C t n cùng phía bên
ph v ũn
t
rõ đầu nào c a chuỗ p pt l đầu N-t n ùn
y đầu C- t n
ùn v n v y ũn p nt p pt
ở trên có th vi t H2N-Ser hay Leu- COOH. Trong
tr ờng hợp có những amino acid ở một đoạn nào trong chuỗ p pt
x định
đ ợ rõ n ời ta có th đ
m no
đ tron n oặc chẳng hạn Ala- Ser-Gly(Ala,Leu, Val) Glu-Arg-...
1.3. Các ph n n đặ tr n
a peptide
Ngoài ph n ng c n m N 2 v COO đầu t n cùng, các gốc R c a peptide
ũn
o n ững ph n n m u đặ tr n
a các amino acid t o t n ng. Một
trong những ph n n m u đặ tr n n ất cho liên k t p pt
đ l p n ng Biure,
ph n ng này không x y ra v i amino acid t o. Tron m tr ờng kiềm mạnh, liên
k t peptide ph n ng v i CuSO4 tạo thành ph c chất m u tím đỏ và có kh năn ấp
thụ c đại ở b
s n 540 nm. Đ y l p n n đ ợc sử dụng rộn rã đ địn l ợng
prot n. P
n p p x địn prot n t o Lowry ũn
a trên nguyên tắc c a ph n
ng này bằng cách thêm thuốc thử Folin-C o lt u đ l m tăn độ nhạy c a ph n ng
s u k đã t c hiện ph n n b ur đồng thời d a vào các gốc Tyr, Trp nhờ thuốc thử
đ đ tạo ph c màu xanh da trời.
- Dùn p
n p p S n r x địn đ ợ m no
đầu N-t n cùng là Cys và
n p p rboxyp pt s x địn đ ợ m no
đầu C-t n cùng là Lys.

Cấu tạo c a peptide nhỏ (bằng cách thuỷ phân từng phần b n đầu v x định
các amino a
m no
đầu N-t n ùn v m no
đầu C-t n cùng c a mỗi
peptide nhỏ):
Cys- AlaGlu- Cys(Val- Glu)
Cys-(Ala,Glu)Cys- HisThr (Val, Glu)
Ala- GluGlu (Cys, His)Glu- Lys
Thr (Val, Glu, Lys)
Tổng hợp các dữ kiên trên, h đã x địn đ ợc trình t các amino acid c a
peptide nghiên c u là:
H2N-Cys-Ala-Glu-Cys-His-Thr-Val-Glu-Lys-COOH
Đ y l n uy n tắ
un đ x định một trình t tron p pt
Tuy n n đối v i
những peptide dài việ x định rất ph c tạp.
p

11


III. S tồn tại t nhiên và vai trò ch

năn

a peptide

3.1. Khái niệm chung
Trong tự nhiên tồn tại nhiều dạng peptide có chức năng quan trong liên quan
đến hoạt động sống của cơ thể như là các hormon, các chất kháng sinh hay
những chất tiền thân của tế bào vi khuẩn v.v... Bên cạnh đó cũng có những
peptide chức năng chưa rõ ràng, có những peptide là sản phẩm thuỷ phân đang
còn dang dở của protein. Trong phạm vi của chương trình này xin được giới thiệu
một số peptide quan trọng, có nhiều ý nghĩa cho hoạt động sống của sinh vật
3.2. Glutathion và các chất tương tự
Glutation là một tripeptide công thức cấu tạo như sau:
NH2CH2 SH
Trong cấu trúc nhóm SH của cysteine là nhóm hoạt động, vì vậy người ta
thường viết tắt chữ glutation là G-SH. Trong môi trường hoạt động glutation có
thể nhường hydrogengen (H) để thành dạng oxy hoá và ngược lại có thể nhận H
để thành dạng khử:
Nhờ phản ứng trên, glutathion đóng vai trò của một hệ thống oxy hoá khử
(vận chuyển hydrogen). Glutathion là một trong những peptide nội bào phổ biến
nhất, nó phân bố nhiều trong các mô và các cơ quan như: gan, thận, lách, tim,
phổi, hồng cầu v.v...

3.3. Các hormon có b n chất peptide và protein
3.3.1. Adrenocorticotropic hormone (corticotropin, ACTH).
ACTH hay còn g i là kích tố vỏ t ợng th n kích thích s tổng hợp steroid,
adrenocortic ở vỏ t ợng th n. Là hormon polypeptide, cấu trúc phân tử bao gồm 39
amino acid, có khố l ợng phân tử kho ng 4.500. Nghiên c u cấu trúc và ch năn
thấy rằng
đoạn trinh t amino acid trong chuỗ p pt
đ
n ững ch năn
hoạt động sinh h c khác nhau:
- Đoạn 24 m no
đầu tiên là phần hoạt động sinh h tron đ 13 m no
đầu t n t n ng v i chuỗi (melanin stimulating hormone- kích hắc tố) và 5 amino
acid từ 6-10 có hoạt động c MS 16 m no
đầu tiên c
CT đ đ mang
tính chất hoạt động tạo ra steroid.
- Đoạn trong chuỗi từ amino acid số 25 đ n 39 có s t ny đổi tuỳ theo loài
động v t.
Tron
t ACTH kích thích ch y u t bào vỏ t ợng th n bài ti t ra
hormoon chuy n o đ ờng(corticosteron,cortisol), ACTH xúc tác ph n ng
hydrogenxyl hoá và đặc biệt là ph n ng cắt chuỗi ngang c a cholesterol (tổng
hợp steroid).
3.3.2. Các hormon kích thích bài tiêt melanin (MSH).
MS đ ợc bài ti t ở thuỳ giữa tuy n y n. N ời ta chia MSH thành hai
loại: MSH gồm 13 amino acid, giống v i 13 m no
đầu c a ACTH nên có
12


tác dụng y u c a ACTH và SH. Hiện n y n ờ t đã tổng hợp đ ợc MSH
hoàn toàn.
S đ ều hoà tổng hợp MS đ ợc th c hiện bởi hai y u tố: một y u tố c
ch gi i phóng MSH là MIF (melanocyte release inhibiting factor) có cấu tạo
là một trpeptide gồm pro-leu-gly-NH2; một y u tố kích thích gi i phong MSH
Oxyto n l ormon “t ú đẻ”
y o ạ on đ l một peptide có 9 amino
acid. Ở động v t có vú, oxytocin chỉ khác ở s t y đổi c a 2 amino acid n
sau: amino acid ở vị trí th ba là isoleucine và amino acid vị trí th tám là
leucine (B ng 3.1). Vasopressin c a loài ch nhái có cấu trúc trung gian giữa
vasopresin và oxytocin c động v t có vú (amino acid th ba là isoleucin và
amino acid th tám là arginin).
Vasopressin là hormon gây co mạ đ l một peptide có cấu trúc gồm 9
amino acid. Phần l n ở động v t có vú amino acid th 8 c a vasopressin là
lysine(lys-Vasopressin), trừ ở lợn và hà mã, amino acid th 8 là lysine (lysvasopressin)
MS
y tăn sắc tố ở lợn n n MS k n tồn tạ n một số hormon
riêng biệt ở n ời. Hiện t ợng sạm da c a những con bệnh nghiện (addision) có
th do ch y u là s tăn t t c a MSH.
3.3.3. Oxytocin, Vasopressin Vasotocin.
Ở động v t có vú amino acid th 3 là isoleucine; vasopressin có tên là la argininvassotocin.
Oxytocin có tác dụn tr n
tr n a tử cung và tuy n vú, gây co khi tử cung
sinh con và kích thích s ti t sữa khi cho con bú.
Vasopressin có tác dụng chống
lợi niệu tăn
ờng tái hấp t u n c ở th n đồng thời làm co mạ

t
ụng
tăn uy t áp.
3.3.4. C
ormon s n tr ởng (HGH).
ormon s n tr ởng c n ời (human growth hormone) còn có tên g i STH
(somatotropin hormone) là một chuỗi polypeptide bao gồm 191 amino acidcó khối
l ợng phân tử 21 kDa (L. Stryer, 1998) . Trong cấu trúc có hai cầu sulfu đ ợc tạo
thành giữa amino acid 53-165 và giữa amino acid 182-189 (hình 21). Hoạt động sinh
h c c a HGH là ở chuỗi gồm 134 amino acid. HGH có cấu tạo rất giống v i hormon
lactogen c a rau thai (85% amino acid giống nhau) và gần giống prolactin c n ời
(32% amino acid giống nhau) .
ormon s n tr ởng có tác dụng s tăn tr ởng nói chung, kích thích s tạo sụn
n l tạo x n n ũn l một hormon chuy n o . ormon s n tr ởng kích thích
s tổng hợp protein từ nhữn m no
đã đ ợc v n chuy n d dàng vào trong t bào
nhờ
v l ormon y tăn đ ờng huy t s n đ t o đ ờng ( kích thích s bài
ti t lu on) đồng thời kích thích s t o
o l p đ đ m b o nhu cầu về năn
l ợn
o t
y tăn
béo t do trong huy t t n .
13


TRH là vi t tắt c a hormon gi i phóng thyrotropin (t iotropin
releasing hormone). Cấu trúc hoá h c c TR ã đ ợc Schally và
u l m n x địn (năm 1969 v đạt gi t ởng Nobel 1977) là một
peptid ngắn chỉ 3 amino acid là pyroglutamyl-histidyl-proline-NH2. TRH
có ch năn t m
v o qu tr n tổng hợp và bài ti t TSH (kích giáp
trạng tố). TRH có ch năn vừ n một hormon gi i phóng, vừ n
một hormon kích thích.
3.3.7. Insulin.tuy n tuỵ, đặc biệt đối v i quá
Từ 1953, Sanger (gi i
t ởn Nob l 1958) đã n
n
c u, tinh ch v x định hoàn
toàn cấu trúc c a phân tử insulin.
Phân tử insulin bao gồm 51
amino acid, có cấu trúc gồm 2
chuỗi polypeptide, v i khối
l ợng phân tử 5.700:
Chuỗi A có 21 amino acid.
Chuỗi B có 30 amino acid .
Hai chuỗ đ ợc nối v i
nhau bằng 2 cầu disulfua. Trong
chuỗi A cung hình thành 1 cầu
disulfua giữa amino acid th 6 và
amino acid th 11. Phần đặc hiệu
(đặ tr n
a một loài) chỉ t p
trung vào các amino acid th 89-10, 12-14 c a chuỗ
v đặc
biệt là amino acid th 30 c a
chuỗ B ( n 3.7). N ờ t ũn
đã x địn đ ợc cấu trúc ba
chiều c a insulin và thấy rằng
cấu trúc phân tử nsul n đ ợc giử
vững bởi nhiều liên k t muối,
liên k t hydro và liên k t cầu
disulfua giữa chuỗi A và chuỗi
B. Insulin có tác dụng rõ nhất
trong tất c các hormon c a
là MRH (melnocyte release stimulating hormone), cấu tạo là một peptide gồm
5 amino acid.

14


Sự thiếu hụt HGH nếu xẩy ra trước tuổi dậy thì sẽ dẫn đến chứng người
lùn, sự dư thừa HGH nếu xẩy ra trước tuổi dậy thì sẽ xẩy đến chứng
người khổng lồ, nếu xẩy ra sau tuổi dậy thì sẽ dẫn đến chứng người bị to
dị thường (phát triển chiều dày của đầu, xương và mặt).
3.3.5. Prolactin (PRL- kích nhủ tố)
Prolactin hoặc LTH (luteotropic hormon), là một polypeptide có khối
l ợng phân tử 23.000. Ở n ời có cấu trúc 198 amino acid. Ở
lo động v t
số l ợng amino acid trong chuỗi giống nhau kho ng 70%.
Cấu trúc b c 1 và hoạt động c a PRL có tính chất t n t HGH và c
hormon tạo sữa nguồn gố r u t
Prol t n đ ợc bài ti t liên tục khi có
thai, chúng kích thích th vàng bài ti t r pro st ron tr c khi progesteron
đ ợc bài ti t bởi nhau thai. PRL chu n bị cho tuy n vú bài ti t sữa. Sau k đẻ,
khi tử un đã “rỗn ” PRL đ m b o cho s bài ti t sữa.
3.3.6. Hormon ti t (thyrotropin-TRH).

Chuy n hoá glucid, nó có tác dụng hạ đ ờng huy t. Insulin còn kích thích quá
trình tổng hợp và c ch quá trình thoái hoá glycogen ở
n và mô mỡ. Đặc biệt
nsul n tăn
ờng tổng glucose hợp acid béo, protein và kích thích s đ ờng phân.
Tác dụng quan tr ng nhất c a insulin là kích thích s xâm nh p glucose, một số đ ờng
monose, amino acid trong t bào
v mỡ. Do v y insulin làm gi m l ợng glucose
trong máu. Ngoài ra nsul n ũn l m
m s tân tạo glucose do làm gi m nồn độ
enzyme n pyruv t rboxyl s v fru tos 1-6 diphosphatase.
3.3.8. Glucagon.
Glucagon là một p pt đ ợc ti t ra bởi t bào alpha c đ o langerhans, cấu trúc
phân tử glucagon ở n ời gồm 29 amino acid, v i khố l ợn 3.500. Lú đầu glucagon
đ ợ
n t n
i dạng tiền hormon, preproglucagon rồ đ n proglucagon có 37
amino acid . Sau khi loạ đ 8 m no
trở thành glucagon.
lu on l u t ng
tron m u
i dạng t do (không k t hợp v i protein), chúng có tác dụn l m tăn
nồn độ glucose trong máu bằng cách kích thích s phân huỷ glycogen ở gan qua trung
gian c a AMP vòng. Glucagon kích thích s tân tạo glucose và c ch s phân huỷ
glucose bằng cách c ch pyruvate kinase và phospho fructokinase. Nó còn có tác dụng
c ch tổng hợp lipid ở n n n kí t í s tạo thành chất ton . Đối v i
protein, glucagon có tác dụng thoái hoá.
3.3.9. Calcitonin (CT)
C l ton n đ ợc phát hiện từ năm 1962 n ờ t đã x địn đ ợc cấu trúc c a nó
là một chuỗi peptide gồm 32 amino acid có một cầu disulfua giữa amino acid th 1 và
amino acid th 7.( n 38)
SS
Cys1-Ser2-Asn3-Leu4-Ser5-Thr6-Cys7-Val8-Leu9-Ser10-Ala11-Tyr12-Met13-Arg24-Asn23-Leu22-Asn21-Asn20-Phe19-His18-Arg17-Phe16-Ser15-Gly14-Trp25-Gly26-Phe27-Gly28-Pro29-Glu30-Thr31-Pro32 -NH2 ( hình )
15


Calcitonin có tác dụn đ ều hoà calci máu. Calci huy t t n đ ợc duy trì ở nồng
độ 10 mg/100 ml nhờ calcitonin (còn có c PTH: parathormon và vitamin D). Chất đối
tr ng sinh lý chính c a calci là p osp t . Độ hoà tan c a calci phosphate rất thấp và
s tăn
a một ion
này sẽ gây gi m một ion khác, n u không phosphate calci sẽ k t t a. Trong máu một
nữa calci k t hợp v i protein, một nữa ở dạng t do và có hoạt động sinh h . X n
ch a trên 99% calci c
t và là kho d trử chính c
l đ k
t cần đ n.
3.3.10. Angiotensin.
Angiotensin có cấu trúc là những peptide có 7 amino acid ( AII- Angiotensin II)
hoặc 8 amino acid (AIII- n ot ns n III)
ún đ ợc bài ti t bởi t bào th n. Chúng
có tác dụng kích thích l p vỏ c a t b o t ợng th n bài ti t l ost ron l m tăn l ợng
natri trong máu khi th tích máu hoặc natri gi m.
3.3.11. Cholecystokinin-pancreozymin(CCK-PZ).
Là một peptide có cấu trúc gồm 33 amino acid. Hoạt động sinh h c c a nó gắn liền
ch y u ở C t n ùn . C ol ystok n n đ ợc bài ti t bởi niêm mạc tá tràng khi có s
tiêu hoá lipid và protein. Trong th c t nhiều t bào bài ti t nhiều ki u CCK khác nhau
về số l ợng amino acid (có th là 58; 32; 8 hoặ 4 m no
). CCK đ ợc tổng hợp từ
một hormon chung (pre-pro-cholecystokin) có 114 amino acid.
Tron
t CCK có tác dụng kích thích co bóp túi m t, kích thích t bào nang tụy
bài ti t enzyme amylase.
3.3.12. Secretin.
Đ ợc phát hiện bở B yl ss v St rl n v o năm 1902. l một peptide gồm có 27
m no
s r t n đ ợc bài ti t bởi tá tràng nhờ kích thích c a pH acid. Hiện nay
n ờ t đã tổng hợp đ ợc hoàn toàn phân tử secrectin
Secretin có tác dụng kích
thích bài ti t bicarbonate nhằm trung hoà acid c a dạ dày (pH từ 1,5-2 5 tăn l n 7 0).
Ngoài ra secretin còn có nhiều tác dụn k
n kí t í t t m t và bài ti t pepsin.
3.3.13. Gastrin.
str n đ ợc bài ti t bởi t bào vùng hang vị c a niêm mạc dạ dày. Gastrin có cấu
trúc là một peptide bao gồm 17 m no
đ ợc bài ti t từ một hormon có 34 amino
acid. Gastrin tổng hợp nhân tạo chỉ gồm 4 amino acid cuối cùng (từ 14 đ n 17) có hoạt
độn đầy đ c
str n v đ ợc ng dụng rộng rãi trong lâm s n (p
n p p
gastrin)
Gastrin có tác dụng kích thích t bào thành c a tuy n dạ dày bài ti t HCl và
t bào chính bài ti t pepsinogen. Ngoài ra gastrin còn kích thích s v n động c a dạ
dày, ruột l m ãn vòn
a môn vị.
3.4. Các peptide kháng sinh

16


Đ l n ững peptide do vi vi khu n hoặc nấm s n sinh ra. Nhiều peptide kháng sinh
là peptide vòng ch a các amino acid dạng D và L.
3.4.1. Penicillin.
P n ll n đ ợc chi t ra từ dịch nuôi cấy nấm Penicillium chrysogenum . Penicillin
gồm nhiều loại, chúng có cấu tạo gần giống hau, bao gồm một vòng tiasolidin, một
vòng một nhóm amino có gắn v i CO2 và một mạch bên
N y n y n ời ta bi t đ ợc nhiều loại penicillin chúng chỉ khác
nhau bởi mạch bên.Ví dụ:
- mạch bên c a penicillin F là CH3-CH2-CH=CH2- mạch bên c a penicillin K là CH3-(CH2)3-CH2- mạch bên c a penicillin O là CH2=CH-CH2-S-CH2Penicillin lần đầu tiên phát hiện có tác dụng chống vi khu n gram
n
St p ylo o us D plo o us...n n ầu n k n
t
ụng chống vi khu n
gram âm và nấm men. Vài th p niên trở lạ đ y đã p t hiện ra nhiều loại penicillin
m tron đ một số có hiệu qu chông lại vi
khu n gram âm và nấm men, ví dụ: ở nồn độ cao (10 mg/ml) pencillin có kh
năn
ống các nòi nấm m n S
romy s r v s đ n bội và E. coli.
3.4.2. Gramicidin.
r m
n đ ợc phát hiện từ năm 1942 v b o ồm hai loại là gramicidin S
5 m no
v r m
nJ
24 m no
ún đều là những peptide có
cấu trúc vòng.
V i nồn độ vài mg/ml gramicidin có tác dụng chốn đ ợc Diplococcus
pneumoniae, Streptococcus hemolyticus, Meningococcus, Staphylococcus aureus
và Neiseria. Các chất r m
n đ ợ ùn đ đ ều trị các bệnh nhi m trùng do tụ
cầu, liên cầu quầng, nhi m trùng máu h u s n, viêm h ng, viêm màng não v.v...
3.4.3.Tyrocidin.
Tyro
n đ ợc phát hiện v o năm 1939 bởi Dubos khi lên men vi khu n B.
brevis. Tyrocidin k t hợp v i gramicidin tạo thành tyrothricin. Khi thuỷ phân
tyro n tron m tr ờng acid thấy có các amino acid c a n L n
s u:
ornitine, valine, leucine, proline, tyrosine, phenylalanine, tryptophan, glutamic,
asparaginic. Trocydin lai ti p tục phân huỷ thành các tyrocidin A, B và C

17


Cũn
ốn n
r m
n ở nồn độ v m /ml tyro
n đều có tác dụng
chống các loại vi kh n n
D plo o us pn umon
Str pto o us
hemolyticus, Meningococcus, Staphylococcus aureus và Neiseria.
3.4.4. Bacitracin.
B tr n đ ợc Johnson và cộng s phát hiện từ năm 1945 từ dịch chi t
c a vi khu n Baccillus licheniformi (thuộc nhóm B. subtilis). Bacitracin bao
gồm 10 loại khác nhau là : bacitracin A, A 1, B, C, D, E, F1, F2, F3 và G.
Tron đ b tr n
m nhiều nhất (37%). Bacitracin A cấu trúc là một
peptide nhỏ chỉ gồm kho ng 10 amino acid sau: L-leucine, L-lysine, -Lisoleucine, L-cysteine, L-asparaginic, glutamic, D-asparaginic D-phenylalanin,
D-ornitin.
Bacitracin tuy không có hoạt tính chống vi khu n r m m n n lại có
hoạt tính mạnh mẽ chống vi khu n r m
n 1đ n vị /ml có th chốn đ ợc
S. pyo n s S. molyt us S. lbus Clostr um w l
...B tr n đ ợc
dùng nhiều tron
ăn nu v
n n ệp th c ph m.
3.4.5. Polymycin.
Polymy n đ ợc phát hiện cùng một lú v o năm 1947 bởi ba nhóm nhà
khoa h c c a Mỹ và Anh từ dịch chi t c a vi khu n Bac.
Polymixa. Polymycin là một hỗn hợp bao gồm các chất gần giống nhau g i là
polymy n
B C E v M. C ún đều là những peptide có tính chất kiềm, d
tạo thành muối v i acid hữu v v
.
Polymycin có hoạt tính mạnh mẽ chống vi khu n r m
n v m đặc
biệt có kh năn
ống các vi khu n m x n (Ps. ru nos ) đã k n lại các
chất kháng sinh khác.
3.5. C p pt
ý n ĩ s n lý t bào
C p pt
ý n ĩ s n lý t b o t ờng ch y u là các peptide
ormon đã đ ợc gi i thiệu ở trên. Trong phần này chỉ mang tính chất nêu lên
những tính chất b n trong hoạt động sinh lý ở t bào.
Đ l n ững peptide có từ 3 đ n kho ng 200 amino acid. Nó gồm n n
hormon c a các tuy n vùn
đồi, tuy n yên, tuy n tuỵ, v.v...S tổng hợp
hormon peptide x y ra ở l i nội chất n uy n s n
i dạng một chuỗi
polyp pt
n đ l một tiền hormon (pro-hormon) chẳng hạn n pronsul n đối v nsul n pro lu on đố v
lu on...N ững hormon peptide
l u t n tron m u
i dạng t do, có nữ đời sống ngắn (t ờn
i 60
phút), thờ
n đ p ng ngắn (vài giây cho tác dụn tăn đ ờng huy t c a
glucagon hoặc chống lợi niệu c a vasopressin). Các hormon peptide không vào
trong t b o “đí ” m t
ụng trên bề mặt c a thụ th (r ptor) đặc hiệu ở
màng t bào.

18


3.6. Các peptide có ch năn b o vệ
Tron
t động, th c v t có những peptide làm nhiệm vụ b o vệ o
t .
Loạ p pt
đầu tiên ph i k đ n ở động v t
x n sốn đ l
p pt
k n
th trong máu. Chúng là những y u tố nh n bi t đắc l c các tác nhân vi khu n, virus và
các v t lạ xâm nh p v o
t và đ loại trừ chúng ra khỏ
t . Ngoài ra trong máu
c động v t trên còn có các interferon v i một nồn độ nhỏ có kh năn
ống lại s
xâm nhi m c a virus. Trong máu c động v t còn có các peptide chống ch y m u n
fibrin v.v...ở th c v t có nhiều loại tạo ra nhữn p pt
độc tố, chi v i một liều l ợng
nhỏ ũn đã
k năn
t ch t n ờ v động v t. N o r tron
t động v t,
th c v t và các sinh v t k
n
un đều tồn tại một hợp chất có b n chất peptide là
nhiệm vụ b o vệ đ l l t n. Vì có kh năn l n k t đ ờng một
đặc hiệu và ch n
l c, nên lectin có th k t t a các tác nhân hay t bào lạ có cấu trú đ ờng xâm nh p vào
t đ b o vệ
t . Vì th nhiều n ờ òn o l t n l k n t t c v t (xem
n 1).

III.



Â

T y p n l on đ ờn p n
prot n p ổ b n ở t
v t v độn
v t. Qu tr n t y p n prot n x y r tạ lysosom n
n ều nzym
t y p n prot n l prot s . Qu tr n t y p n x y r qu 2
đoạn
- N ờ p pt -pept o y rol s prot n bị t y p n t n
đoạn
p pt n ắn.
- N ờ p pt - y rol s t y p n t p
p pt t n m no
.
K t qu
un l

Ở độn v t
vú s p n
prot n đầu t n o t độn
p ps n.
T b o n m mạ ạ y t t r p ps no n. N ờ p ps n v
Cl


y p ps no n b n đổ t n p ps n
t độn v p ps n
t độn sẽ t y
phân protein thành amino acid.

19


Mụ lụ
I.
II.
III.

20

Qu tr n p n
Qu t n p n
Qu tr n p n

m n ...................................................... 3
p pt ............................................................. 9
protein.......................................................... 19


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Trần Thị Ân Đ Duy B n N uy n Hữu Chấn Đỗ Đ n ồ L Đ c
Trình. 1980. Hoá sinh h c. NXB Y h c
2.Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng. 1999. Hoá sinh h c. NXB Giáo
3. Nguy n L n Dũn P ạm Văn Ty Nguy n Đ n Quy n. 1999. Vi sinh
v t h c. NXB Giáo dục.
4. L Đ c Trình. 1998. Hormon. NXB Y h c. Hà nội
5. Nguy n Vi t T u 1980. P
n p pn
n u hoá h c cây thuốc.
nhà xuất b n Y h c TP Hồ Chí Minh.
6.Copeland R. A., 2000. Enzymes; A Practical Introduction To Structure;
Mechanism & Data Analysis. Willey-VCH. A John Willey & Sons, INC.,
Pub. 2nd ed.
7. Daniel C. L., 2002. Introduction to proteomics. Humana Press Inc.
Totuwa, New Jersey.
8. Dennison C., 2002. A Guide To Protein Isolation. Kluwer Academic
Publishers. New York, Boston, Dordrecht, Lodon, Moscow.
9. Hans U. B. 1974. Methods of Enzymatic Analysis.Second English
Edition Acdemic Press, Inc., New York San Francisco London, Vol., 4.
10. Lehninger A.L., 2004. Principle of Biochemistry, 4th Edition. W.H
Freeman.
11. Lodish H ., 2003. Molecular Cell Biology. 5th ed, W.H Freeman.

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×