Tải bản đầy đủ

Xây dựng phân hệ phần mềm quản lý học viên học lái xe tại trung tâm dạy nghề lái xe

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................4
KHÁI QUÁT MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI..................................5
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT THỰC TẾ NGHIỆP VỤ HỆ THỐNG.........6
I. GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM........................................................6
1. Hệ thống tổ chức quản lý của Trung tâm..........................................7
2. Cơ sở vật chất....................................................................................8
3. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy............................................................8
4. Đội ngũ giáo viên..............................................................................9
5. Xe tập lái...........................................................................................9
6. Sân tập lái..........................................................................................9
7. Về các cấp độ của GPLX................................................................10
8. Về đào tạo lái xe..............................................................................12
II. NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM...........16
1. Yêu cầu về bài toán.........................................................................17
2. Nhiệm vụ cơ bản của bài toán.........................................................17
3. Nhu cầu và ý nghĩa việc tin học hóa bài toán..................................18
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN...19
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.........................................................................19
1. Các khái niệm cơ bản....................................................................19
1



2. Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn...........................21
3. Khái niệm chỉ dẫn và khoá chỉ dẫn...............................................21
4. Mục tiêu và tính ưu việt của mô hình quan hệ..............................22
II. CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN...............................................................22
1.Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic.................................22
2. Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và SQL SERVER 2000......30
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ
LIỆU...........................................................................................................36
I. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG.....36
1. Chức năng chính của hệ thống........................................................36
2. Sơ đồ chức năng của hệ thống.........................................................39
II. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU..............................................................39
1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh..................................................39
2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.........................................................40
3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.................................................41
III - THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU......................................................46
1. Danh sách các kiểu thực thể............................................................46
2. Thiết kế các bảng của CSDL...........................................................47
3. Mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL.........................................49
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC..................................................50
I.PHẦN HỆ THỐNG............................................................................50
2


III. PHẦN TÁC NGHIỆP.....................................................................53
.....................................................................................................................62
IV. PHẦN THỐNG KÊ........................................................................62
KẾT LUẬN....................................................................................................69
Tài liệu tham khảo.........................................................................................70

3


LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, Công nghệ thông tin đã và đang ngày càng phát triển mạnh
mẽ trong mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế, xã hội. Đặc biệt trong cơ chế thị
trường hiện nay, sự phát triển của các quan hệ kinh tế cũng như sự mở rộng
ngày càng lớn về quy mô của các doanh nghiệp, xí nghiệp đã làm tăng các

luồng và khối lượng thông tin, làm cho công tác quản lý trở nên phức tạp hơn.
Với việc làm công tác quản lý thủ công bằng sổ sách như trước kia thì không
thể đáp ứng được với sự phát triển như hiện nay. Vì thế, ngày nay phát triển
Công Nghệ Thông Tin là xây dựng cơ sở hạ tầng làm nền tảng vững chắc để
xây dựng và phát triển một nền kinh tế vững mạnh. Trong xu thế ấy, việc
quản lý dựa vào máy tính là một nhu cầu thiết yếu của hầu hết mọi ngành mọi
doanh nghiệp, việc tin học hóa từng bước trong công tác quản lý, khai thác và
điều hành sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi ngày càng cấp thiết.
Vì vậy, nhu cầu quản lý học viên học lái xe tại trung tâm dạy nghề lái
xe Hoàng Phương được trung tâm hết sức quan tâm. Chính vì thế, em đã lựa
chọn đề tài “Xây dựng phân hệ phần mềm quản lý học viên học lái xe tại
trung tâm dạy nghề lái xe ” làm đề tài tốt nghiệp của mình, với hy vọng có
thể xây dựng được một chương trình quản lý góp phần nâng cao hiệu quả
trong công việc quản lý của trung tâm.

4


KHÁI QUÁT MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

I - MỤC ĐÍCH
Ngày nay, với sự phát triển của Công nghệ thông tin, ngành tin học đã
trở thành một trong những ngành khoa học quan trọng đã và đang được sử
dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, vì thế viêc sử dụng máy tính giúp cho việc
lưu trữ, xử lý số liệu một cách dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng và đạt được
độ chính xác cao.
Trong bối cảnh như vậy, phần mềm quản lý học viên tại trung tâm dạy
nghề lái xe Hoàng Phương được xây dựng nhằm đưa toàn bộ việc lưu trữ và
xử lý số liệu trên máy. Với hệ thống này người sử dụng không cần kiến thức
về chuyện môn cao mà vẫn có thể sử dụng và khai thác hệ thống một cách
hiệu quả. Ngoài ra, hệ thống còn khắc phục được sự nhầm lẫn, khó khăn khi
lưu trữ hồ sơ theo thời gian, cập nhật nhanh chóng các thông tin cần thiết
cũng như việc thống kê tổng hợp chính xác các thông tin.
II - YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống quản lý học viên học lái xe tập trung quản lý hồ sơ học viên,
học phí, lệ phí, kết quả học tập, chứng chỉ sơ cấp nghề và các thông tin cần
thiết khác…Hệ thống cho phép người quản lý có thể thêm, sửa, xóa hoặc tìm
kiếm. thống kê dễ dàng bất kỳ một nhu cầu liên quan đến học viên…Do đó
đòi hỏi người lập trình phải nắm rõ chức năng nghiệp vụ quản lý của trung
tâm để từ đó phân tích, thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu và chương trình cho
hệ thống.
Từ yêu cầu như trên, em sử dụng các công cụ sau để viết chương trình:
- Microsoft SQL Server 2000: thiết kế cơ sở dữ liệu.

5


- Visual Basic 6.0: thiết kế chương trình.

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT THỰC TẾ NGHIỆP VỤ HỆ THỐNG
I. GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM
+ Tên cơ sở đào tạo:

Trung tâm dạy nghề lái xe Hoàng Phương

Giám đốc: Nguyễn Xuân Sơn
6


Địa chỉ:

Phường Anh Dũng - Quận Dương Kinh - TP. Hải Phòng

Điện thoại: 0313.747692
+ Cơ quan trực tiếp quản lý: Sở Lao Động - Thương binh & Xã hội Hải
Phòng
+ Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm:
Trung tâm dạy nghề lái xe Hoàng Phương được thành lập theo Quyết
định số 219/QĐ-UBND ngày 08/11/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải
Phòng. Trung tâm đã được Cục Đường bộ Việt Nam tiến hành kiểm tra và cấp
phép đào tạo lái xe ô tô tại giấy phép số: 04/CĐBVN – QLPT&NL, ngày 04
tháng 02 năm 2008, cho phép Trung tâm dạy nghề lái xe Hoàng Phương được
phép tuyển sinh, đào tạo nghề lái xe cơ giới các hạng: B1, B2, C, D, E. Trong
quá trình thực hiện Trung tâm đã không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm
thêm phương tiện tập lái, trang thiết bị đồ dùng giảng dạy, củng cố nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên theo kịp tiến trình đổi mới
phát triển. Cụ thể là:

1. Hệ thống tổ chức quản lý của Trung tâm
Trung tâm dạy nghề lái xe Hoàng Phương có hệ thống tổ chức quản lý
cũng khá đơn giản giúp cho công tác quản lý dễ dàng và thuận tiện. Giám đốc
điều hành các công việc chung của Trung tâm, có trách nhiệm điều hành trực
tiếp các phòng ban. Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm về quản lý
nhân sự, quản lý phương tiện. Phòng kế toán tài vụ chịu trách nhiệm quản lý
tài chính. Phòng đào tạo chịu trách nhiệm quản lý đào tạo bao gồm: Tổ giáo
viên lý thuyết (quản lý, giảng dạy các môn lý thuyết), ban thực hành lái xe

7


(quản lý giảng dạy các môn thực hành), ban tuyển sinh (tiếp sinh, quản lý hồ
sơ, văn thư). Ta có sơ đồ bộ máy tổ chức của Tung tâm:

2. Cơ sở vật chất
- Trung tâm đã hợp đồng thuê và đầu tư cơ sở vật chất cho 12 phòng học chức
năng phục vụ công tác giảng dạy:
a) Phòng học luật giao thông đường bộ: 05 phòng (Trong đó có 02
b)
c)
d)
e)
f)

phòng học luật trên máy vi tính).
Phòng học cấu tạo ôtô: 02 phòng (diện tích 60m2/phòng).
Phòng học kỹ thuật lái xe: 02 phòng (diện tích 60m2/phòng).
Phòng học nghiệp vụ vận tải: 01 phòng (diện tích 60m2/phòng).
Xưởng thực tập bảo dưỡng, sửa chữa: 01 xưởng có diện tích 500m2.
Phòng đào tạo: có chương trình đào tạo, tiến độ dào tạo theo quy định,
bàn ghế, máy vi tính đầy đủ cần thiết cho cán bộ quản lý đào tạo.

3. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy
- Đủ giáo trình giảng dạy lái xe các hạng được phép đào tạo do Bộ Giao thông
vận tải ban hành.
- Có tài liệu hướng dẫn ôn luyện, kiểm tra, thi và các tài liệu tham khảo phục
vụ giảng dạy, học tập.

8


- Có sổ sách, biểu mẫu phục vụ quản lý quá trình giảng dạy, học tập theo quy
định của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Lao Động – Thương binh & Xã Hội.
- Các báo cáo danh sách học viên: Báo cáo số 1, Báo cáo số 2, Danh sách đủ
điều kiện dự thi cấp GPLX, Danh sách tốt nghiệp, Danh sách cấp GPLX, Sổ
cấp GPLX, cấp chứng chỉ nghề đối với Trung tâm dạy nghề được bảo quản và
lưu giữ tại Phòng đạo tào Trung tâm dạy nghề lái xe Hoàng Phương.
4. Đội ngũ giáo viên
Tổng số giáo viên: 99 giáo viên
- Trong đó: + Giáo viên dạy lý thuyết: 16 giáo viên.
+ Giáo viên dạy thực hành: 83 giáo viên.





Giáo viên dạy thực hành hạng B: 33 giáo viên.
Giáo viên dạy thực hành hạng C: 38 giáo viên.
Giáo viên dạy thực hành hạng D: 02 giáo viên.
Giáo viên dạy thực hành hạng E: 10 giáo viên.

5. Xe tập lái
- Tổng số xe đủ điều kiện dạy thực hành lái xe tại trung tâm: 89 xe:
Trong đó:

Xe dạy thực hành hạng B: 47 xe.
Xe dạy thực hành hạng C: 40 xe.
Xe dạy thực hành hạng D: 01 xe.
Xe dạy thực hành hạng E: 01 xe.

6. Sân tập lái
- Trung tâm hiện thuê hợp đồng dài hạn 1 sân tập lái rộng 2 ha tại xã Hòa
Bình huyện Thủy Nguyên TP. Hải Phòng, có đầy đủ hệ thống biển báo hiệu
đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo quy

9


định. Kích thướt các hình tập lái phù hợp theo tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch
lái xe loại 1 đối với từng loại xe tương ứng.
- Trung tâm đang tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở mới rộng 5 ha gồm các
phòng học chức năng, sân tập lái phường Anh Dũng quận Dương Kinh
TP.Hải Phòng, có đủ 10 bài tập tình huống theo đúng quy định. Dự kiến sân
tập lái đi vào hoạt động trong tháng 5/2008, đáp ứng tốt nhu cầu tập lái của
học viên.
- Trung tâm đã được sở Giao Thông công chính Hải Phòng cho phép sử dụng
các tuyến đường tập lái phù hợp với yêu cầu các bài tập thực hành trên đường
cho các hạng xe của học viên. Cụ thể là:
+ Tuyến số 1: Đoạn đường trên Quốc lộ 5 thuộc địa phận thành phố
Hải Phòng.
+ Tuyến số 2: Đoạn đường trên Quốc lộ 10 thuộc địa phận thành phố
Hải Phòng.
+ Tuyến số 3: Đi theo tuyến đường định sẵn: Đường 355 – Kiến An –
Cầu Niệm – Đường Trần Nguyên Hãn – Đường Tô Hiệu – Đường Lê Lợi –
Đường Ngã 5 – Đường Nguyễn Trãi – Đường Lê Thánh Tông – Đường
Hoàng Diệu – Đường Hoàng Văn Thụ - Đường Cầu Đất – Đường Lạch Tray
– Đường Nguyễn Văn Linh – Quốc Lộ 5.
7. Về các cấp độ của GPLX
Giấy phép lái xe (GPLX) cơ giới đường bộ được phân hạng theo loại
xe, trọng tải xe, bao gồm các hạng và có hiệu lực điều khiển các loại xe cơ
giới đường bộ như sau :
a) Hạng B1 : Cấp cho người lái xe không chuyên nghiệp để điều khiển:
• Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi kể cả người lái, không kinh
doanh vận tải
10


• Ô tô tải không kinh doanh vận tải có trọng tải thiết kế dưới
3500 kG
b) Hạng B2 : Cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển :
• Ô tô kinh doanh vận tải chở người đến 9 chỗ ngồi kể cả
người lái
• Ô tô tải kinh doanh vận tải có trọng tải thiết kế dưới 3500
kG, bao gồm cả đầu kéo kéo 1 rơ moóc có trọng tải dưới
3500 kG
• Ô tô chuyên dùng (bao gồm cả ô tô cần cẩu bánh lốp) có sức
tải hoặc sức nâng dưới 3500 kG
• Các loại xe quy định cho hạng B1
c) Hạng C : Cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển :
• Ô tô tải có trọng tải thiết kế từ 3500 kG trở lên, bao gồm cả
đầu kéo kéo 1 rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc có trọng tải từ
3500 kG trở lên
• Ô tô chuyên dùng (bao gồm cả ô tô cần cẩu bánh lốp) có sức
tải hoặc sức nâng từ 3500 kG trở lên
• Các loại xe quy định cho hạng B1, B2
d) Hạng D : Cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển :
• Ô tô chở người có từ 10 đến 30 chỗ ngồi kể cả người lái
• Các loại xe quy định cho hạng B1, B2, C
e) Hạng E : Cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển :
• Ô tô chở người có từ 31 chỗ ngồi trở lên
• Các loại xe quy định cho hạng B1, B2, C, D
Giấy phép lái xe hạng B1, B2 có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp, GPLX
hạng C, D, E có thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp. Khi các loại GPLX hết thời
hạn sử dụng thì phải làm thủ tục đổi GPLX mới.

11


8. Về đào tạo lái xe
8.1. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C.
A. Đối tượng tuyển sinh và thời gian đào tạo.
+ Đối tượng tuyển sinh:
• Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang
làm việc, học tập tại Việt Nam.
• Đủ tuổi theo quy định của Luật giao thông đường bộ.
• Đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
+ Thời gian đào tạo khóa học:
• Hạng B1: 616 giờ học

(Lý thuyết: 136, Thực hành lái xe: 480).

• Hạng B2: 648 giờ học

(Lý thuyết: 168, Thực hành lái xe: 480).

• Hạng C: 968 giờ học

(Lý thuyết: 168, Thực hành lái xe: 800).

B. Các môn kiểm tra.
+ Các môn kiểm tra kết thúc khóa học:
• Luật giao thông đường bộ.
• Thực hành lái xe.
+ Các môn kiểm tra trong quá trình học: tất cả các môn học.
C. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo.
Số
TT

Chỉ tiêu tính toán

Đơn vị tính

Hạng giấp phép lái xe
Hạng
B1

Hạng
B2

Hạng
C

12


A

Các môn học

1

Luật giao thông đường bộ

Giờ học

80

80

80

2

Cấu tạo và sửa chữa thông
thường

Giờ học

20

28

28

3

Nghiệp vụ vận tải

Giờ học

20

20

4

Đạo đức người lái xe

Giờ học

12

16

16

5

Kỹ thuật lái xe

Giờ học

24

24

24

Tổng số giờ học thực hành
lái xe/1 xe tập lái

Giờ học

480

480

480

Giờ học

96

96

100

Km

960

960

1000

c viên

5

5

8

6

- Số giờ học thực hành lái
xe/học viên
- Số Km thực hành lái
xe/học viên
- Số học viên/1 xe tập lái

Họ

7

Số giờ học/HV/khóa đào tạo

Giờ học

232

264

268

8

Tổng số giờ một khóa đào
tạo

Giờ học

616

648

968

B

Thời gian đào tạo

1

Ôn và kiểm tra kết thúc
khóa học

Ngày

3

3

3

2

Số ngày thực học

Ngày

78

81

121

3

Số ngày nghỉ lễ, khai bế
giảng

Ngày

14

14

21

4

Cộng số ngày/khóa đào tạo

Ngày

95

98

145

8.2. Đào tạo nâng hạng GPLX
A. Đối tượng tuyển sinh và thời gian đào tạo.
+ Đối tượng tuyển sinh:

13


• Là công dân Việt Nam. người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang
làm việc, học tập tại Việt Nam.
• Đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
• Có giấy xác nhận thời gian lái xe và số Km lái xe an toàn theo quy định
tại điểm b khoản 2 điều 8 Quy chế quản sát hạch, cấp giấy phép lái xe
cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QDBGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận
tải.
• Nâng hạng từ hạng B1 lên hạng B2 phải có thời gian lái xe ít nhất 1
năm và có 12.000Km lái xe an toàn.
• Nâng hạng từ hạng B2 lên hạng C, từ hạng C lên hạng D, từ hạng D lên
hạng E và từ các hạng GPLX lên hạng F tương ứng phải có đủ thời gian
lái xe 3 năm và có 50.000Km lái xe an toàn.
• Nâng hạng từ hạng B2 lên hạng D, từ hạng C lên hang E phải có thời
gian lái xe ít nhất đủ 5 năm và có 100.000Km lái xe an toàn.
• Nâng hạng lên các hạng D, E phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ
Trung học cơ sở (lớp7/10 hoặc 9/12) trở lên.
+ Thời gian đào tạo.
a) Hạng từ B1 lên B2: 112 giờ học

(Lý thuyết: 52, Thực hành lái xe: 60)

b) Hạng từ B2 lên C: 208 giờ học

(Lý thuyết: 48, Thực hành lái xe: 160)

c) Hạng từ C lên D: 208 giờ học

(Lý thuyết: 48, Thực hành lái xe: 160)

d) Hạng từ D lên E: 208 giờ học

(Lý thuyết: 48, Thực hành lái xe: 160)

đ) Hạng từ B2 lên D: 376 giờ học

(Lý thuyết: 56, Thực hành lái xe: 320)

14


e) Hạng từ C lên E: 376 giờ học

(Lý thuyết: 56, Thực hành lái xe: 320)

f) Hạng từ B2, C, D, E lên F: 208 giờ học (Lý thuyết: 48, Thực hành lx: 160)
B. Các môn kiểm tra.
+ Các môn kiểm tra kết thúc khóa học:
• Luật giao thông đường bộ.
• Thực hành lái xe (Đối với hạng D, hạng E bổ sung bài thi tiến lùi theo
hình chữ chi).
+ Các môn kiểm tra trong quá trình học: tất cả các môn học.
C. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo.
Số Chỉ tiêu tính toán Đơn
TT
vị

Hạng giấp phép lái xe
B1
lên
B2

B2
lên
C

C
lên
D

D
lên
E

B2,
C,D,
E
lên F

B2
lên
D

C lên
E

16

16

16

16

16

20

20

8

8

8

8

8

8

A

Các môn học

1

Luật giao thông
đường bộ

Giờ
học

2

Kiến thức mới về
xe nâng hạng

Giờ
học

3

Nghiệp vụ vận tải

Giờ
học

24

8

8

8

8

8

8

4

Đạo đức người lái
xe

Giờ
học

12

16

16

16

16

20

20

Thực hành lái xe/1
xe tập lái

Giờ
học

60

160

160

160

160

320

320

- Số giờ học thực
hành lái xe/1 học
viên

Giờ
học

12

20

20

20

20

32

32

5

K
15


- Số Km thực hành
lái xe/1 học viên

m

- Số học viên/1 xe
tập lái

Học
viên

6

Số giờ học
/HV/khóa đào tạo

7

Tổng số giờ một
khóa đào tạo

B

Thời gian đào tạo

1

Ôn và kiểm tra kết
thúc khóa

ngày

2

Số ngày thực học

3
4

150

240

240

240

240

380

380

1

1

5

8

8

8

8

0

0

Giờ
học

64

68

68

68

68

88

88

Giờ
học

112

208

208

208

208

376

376

2

2

2

2

2

2

2

ngày 14.5

26

26

26

26

47

47

Số ngày nghỉ lễ,
khai bế giảng

ngày

4

4

4

4

8

8

Cộng số
ngày/khóa đào tạo

ngày 19.5

32

32

32

32

57

57

3

II. NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM
Trung tâm dạy nghề lái xe Hoàng Phương có chức năng ĐTLX (Đào
tạo lái xe), có nhiệm vụ tổ chức tuyển sinh ĐTLX theo hạng GPLX (Giấy
phép lái xe) được phép đào tạo, tổ chức đào tạo mới và bổ túc chuyển hạng
GPLX theo chương trình đã quy định, tổ chức thi cuối khoá và cấp chứng chỉ
tổt nghiệp cho học viên, lập danh sách các học viên đã tốt nghiệp gởi Ban
quản lý sát hạch để lập kế hoạch sát hạch và cấp GPLX. Có thể xử dụng
chương trình để:
• Tiến hành cập nhật hồ sơ thí sinh mới.
• Cập nhật kết quả thi cuối khoá.
• Xem, in danh sách học viên tốt nghiệp và tham dự sát hạch cấp
GPLX.
16


• Chuyển các học viên không tốt nghiệp trong khoá để tham dự kỳ
thi khoá sau.
• Thêm, sửa, xóa các thông tin về học viên.
1. Yêu cầu về bài toán
Hệ thống quản lý học viên học lái xe tại Trung tâm Hoàng Phương hoạt
động phải đáp ứng được các chức năng sau:
a. Cập nhật.
• Thông tin học viên.
• Chứng chỉ, GPLX.
b. Tra cứu.
• Thông tin học viên.
• Kết quả học tập.
• Khoá, lớp, hạng.
c. Thống kê, báo cáo.





Kết quả học tập.
Khoá, lớp, hạng.
Danh sách thí sinh dự thi.
Chứng chỉ, GPLX.

2. Nhiệm vụ cơ bản của bài toán
Bài toán quản lý học viên tại Trung tâm dạy nghề lái xe Hoàng Phương
bao gồm các nhiệm vụ sau:
+ Các thông tin đầu vào:

17


- Một bộ hồ sơ lái xe gồm:
• Đơn xin học, thi lấy giấy phép lái xe
• Giấy chứng nhận sức khỏe
• Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe
- Kết quả học tập.
- Kết quả sát hạch của thí sinh: điểm thi luật (lý thuyết), điểm thi hình
(thực hành).
+ Các kết quả đầu ra:
- Chứng chỉ.
- Các thống kê báo cáo.
3. Nhu cầu và ý nghĩa việc tin học hóa bài toán
Trong thời đại hiện nay, cuộc cách mạng Công nghệ thông tin đang
diễn ra mạnh mẽ và đều khắp mọi nơi. Việc ứng dụng tin học trên nhiều lĩnh
vực khác nhau ngày càng trở nên phổ biến và rộng rãi, khi công tác quản lý
đào tạo lái xe chưa được tin học hóa thì công việc lưu trữ và tìm kiếm thông
tin bất kỳ mất rất nhiều thơi gian. Hơn thế nữa, khi khối lượng thông tin càng
lớn, để giải quyết công việc này được chính xác và kịp thời thì nhân sự cho bộ
máy quản lý đào tạo lái xe phải nhiều, như vậy thực sự không hiệu quả trong
một thời đại nền Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới.
Trong bối cảnh ấy, việc tin học hóa hệ thống quản lý đào tạo lái xe là điều tất
yếu, nó là một phần rất nhỏ trong toàn cảnh tin học hóa hành chính của ngành
Giao thông Vận tải, nó góp phần không những vào việc quản lý thật chặt chẽ
việc đào tạo lái xe mà còn cải cách một bộ máy, một lề lối làm viêc, xây dựng
một quy trình mới nhờ công nghệ hiện đại.

18


CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ PHÁT
TRIỂN
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Các khái niệm cơ bản
- Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau
sao cho cấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là

19


tách biệt với chương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng
khác nhau cũng như nhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia
xẻ một cách chọn lọc lúc cần.
- Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông
tin quản lý. Một thực thể xác định Tên và các thuộc tính.
- Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể ấy.
- Lớp thực thể: Là các thực thể cùng thuộc tính.
- Lược đồ quan hệ: Tập các thuộc tính của một quan hệ. Lược đồ một
quan hệ gồm các thuộc tính của thực thể cùng với các mệnh đề ràng buộc.
VD: Lược đồ một quan hệ
R = = ( A1:D1,A2:D2, .., An :Dn , M)
Trong đó: R là một lược đồ quan hệ
Ai : tên thuộc tính
Di : miền xác định của thuộc tính
M : mệnh đề ràng buộc
Nội dung của một lược đồ quan hệ gọi là các bộ.
- Các phép toán tối thiểu:
* Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổi
trạng thái cơ sở dữ liệu.
* Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu.
* Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu.
* Xử lý, tính toán trên cơ sở dữ liệu.

20


2. Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn
- Một thuộc tính gọi là phụ thuộc vào các thuộc tính khác khi giá trị của
thuộc tính này phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính kia. Sự phụ thuộc này có
thể là gián tiếp hay trực tiếp.
- Một quan hệ bao giờ cũng có một nhóm thuộc tính mà giá trị của
chúng qui định giá trị của các thuộc tính khác, nhóm thuộc tính đó gọi là
khoá.
- Với một quan hệ tuỳ vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khoá có
trong đó mà ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác nhau. Các
dạng chuẩn cơ bản:
* Dạng chuẩn 1: Một lược đồ quan hệ R được gọi là dạng chuẩn thứ
nhất khi và chỉ khi toàn bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị
nguyên tố, tức là các giá trị đơn.
* Dạng chuẩn 2: Lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn hai nếu nó ở dạng
chuẩn một và nếu mỗi thuộc tính không khoá của R là phụ thuộc hàm đầy đủ
vào khoá chính, không phụ thuôc hàm vào một phần của khoá.
* Dạng chuẩn 3: Lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn ba nếu nó ở dạng
chuẩn hai và mỗi thuộc tính không khoá của R không phụ thuộc hàm bắc cầu
vào khoá chính. Hay nói cách khác, các thuộc tính không khoá không phụ
thuộc hàm vào bất kỳ phần tử không phải khoá nào.
Các dữ liệu lưu trữ dưới dạng chuẩn 3 tránh được hiện tượng dư thừa
dữ liệu, tạo cho dữ liệu có tính độc lập cao. Các quan hệ nếu chưa ở dạng
chuẩn 3 sẽ được phân rã thành các quan hệ nhỏ hơn có dạng chuẩn 3.
3. Khái niệm chỉ dẫn và khoá chỉ dẫn
Để có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo một tiêu chuẩn nào đó chúng
ta tạo ra các thông tin chỉ dẫn theo tiêu chuẩn đó. Các thông tin chỉ dẫn là các
thông tin giúp ta tìm kiếm dữ liệu nhanh. Các thông tin này gọi là khoá chỉ
21


dẫn. Khoá chỉ dẫn có thể là 1 trường hoặc nhiều trường trong trường hợp này
phải chỉ ra thứ tự. Với cách tạo ra khoá theo tiêu chuẩn nào đó ta có thể tìm
kiếm dữ liệu nhanh theo tiêu chuẩn đó.
4. Mục tiêu và tính ưu việt của mô hình quan hệ
- Cho một lược đồ dữ liệu dễ sử dụng, mô hình đơn giản, người dùng
không cần biết cấu trúc vật lý của dữ liệu. Tiện lợi cho người dùng cuối
không chuyên tin học.
- Tăng cường tính độc lập của dữ liệu, đặc biệt là độc lập vật lý.
- Cho một khả năng có một ngôn ngữ thao tác bậc cao.
- Tối ưu việc tìm kiếm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, hệ quản trị tự tìm cách
truy nhập.
- Cải thiện nâng cao toàn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu.
- Có thể phục vụ cho nhiều chương trình ứng dụng.
- Có cơ sở toán học phong phú chắc chắn:
* Lý thuyết quan hệ
* Dạng chuẩn có độ bền vững và đầy đủ thông tin
II. CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN
1.Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic
1.1. Tổng quan
1.1.1. Giới thiệu về Visual Basic
Vài năm trước đây, khi Microsoft giới thiệu Visual Basic 1.0 Bill Gates,
chủ tịch hãng đã mô tả Visual Basic như một “kỳ công mới tuyệt vời” và “sẽ
thay đổi đáng kể cảm nhận và cách dùng Microsoft Windows”. Còn Stewart
22


Alsop thì khẳng định “Visual Basic là môi trường lập trình hoàn hảo của
những năm 1990”.
Thật vậy, với Visual Basic, Microsoft đã thiết lập một tiêu chuẩn mới
trong lĩnh vực phát triển công cụ tạo ứng dụng (program development
languages). Càng ngày Visual Basic càng chứng tỏ là một trong những công
cụ lập trình thoải mái và cơ động nhất trên Windows. Visual Basic đưa ra
phương pháp lập trình mới, nâng cao tốc độ lập trình so với các phương pháp
lập trình truyền thống cũ như Pascal, C/C++, … đồng thời cung cấp sẵn các
công cụ trợ giúp lập trình dễ sử dụng. Visual Basic có thể kết hợp với C++ tạo
ra các đối tượng VBX có thể dùng trong cả môi trường Visual Basic cũng như
trong C++.
Giao diện lập trình của Visual Basic là trực quan (visual) làm cho người
sử dụng dễ tiếp cận, kết quả từng công đoạn cũng như toàn bộ hệ thống có thể
kiểm chứng từng bước và được hỗ trợ nhiều trong quá trình lập trình. Người
lập trình có thể dùng các đối tượng của nó, cài đặt cơ chế kết nhúng đối tượng
OLE, lập trình Active X, lập trình quản lý cơ sở dữ liệu mới như cơ sở dữ liệu
mở ODBC hay truy xuất các đối tượng dữ liệu DAO, dùng các hàm trong thư
viện liên kết động DLL thật dễ dàng…
Một trong những đặc tính nổi bật của Visual Basci là hỗ trợ (support)
cho Visual Basic for Application (VBA). VBA được dùng trong Microsoft
Excel, Microsoft Project, Microsoft Access để viết các macro điều khiển.
VBA được dùng cho các version của Microsoft Excel trước đó, và sau này
ngôn ngữ tương tự dùng cho Visual Basic 4.0, 5.0, 6.0 cũng được dùng trong
các phiên bản mới nhất của Microsoft Office 6.0, ’95, ’97. Điều đó có nghĩa
rằng, khi ta học một câu lệnh trong Visual Basic, Excel, Word, Project hay
Lotus Notes thì ta vẫn có thể dễ dàng chuyển đổi nó một cách linh động từ
môi trường này sang môi trường khác mà chỉ cần điều chỉnh đoạn code chút
ít. Nhưng dù gì đi nữa đối với người lập trình thì học cách viết chương trình
23


trong Visual Basic trước tiên là cách tốt nhất.
Mặc dù các version của Visual Basic không ngừng được nâng cấp, hiện
thời bây giờ là version 6.0 có trong bộ Visual Studio 98, nhưng ở mỗi version
mới của Visual Basic, thì Microsoft vẫn luôn luôn trung thành với phương
châm của họ là luôn nâng cao tốc độ lập trình và hỗ trợ nhiều tiện ích.
1.1.2. Các tính năng mới hỗ trợ cho Visual Basic qua từng phiên bản
Lúc đầu, thật sai lầm khi nghĩ rằng trong mỗi version mới của Visual
Basic, Microsoft chỉ thêm vào một số tính năng mới cho dễ dàng làm việc hơn
thôi, không phải như vậy.
Ví dụ, khi nâng cấp từ version 3.0 lên version 4.0 Visual Basic 4.0 được
xây dựng lại từ từng nhóm nhỏ (ground up). Nó cung cấp cho ta một loạt các
đặc tính mới và cải tiến hầu hết các đặc tính cũ và không những thay đổi giao
diện mà còn thay đổi cả phương pháp lập trình như:
- Khả năng 32- bit Visual Basic 4.0 cho phép người lập trình dễ dàng tạo các
chương trình 32- biet cho Windows 9x và Windows NT, mặc dù người lập
trình vẫn có thể chọn lựa để tạo và làm việc trong môi trường Windows 3.x
16-bit. Với ưu điểm này, thì những hạn chế về bộ nhớ (memory) khi ta làm
việc với các kiểu dữ liệu như : array, string, object… đã được giảm bớt rất
nhiều.
- Môi trường phát triển có thể mở rộng được. Người lập trình có thể dùng
chính Visual Basic để tạo add-ins cho môi trường phát triển Visual Basic
- Môi trường soạn thảo dễ dàng hơn.
- OLE Automation Với OLE Automation, Visual Basic cho phép người lập
trình tương tác với các đối tượng OLE do các ứng dụng khác cài vào hoàn
toàn bằng việc lập trình, thể hiện tính cơ động cao của Visual Basic. Kỹ thuật
OLE Automation rất hữu ích trong việc truy cập các đối tượng như: kiểm tra
24


lỗi chính tả (spell checking), đếm số lượng từ (word counting) trong
Microsotft Word, cũng như việc vay mượn một số hàm toàn học cao cấp của
Microsoft Excel.
- Object Application Visual Basic 4.0 cho phép nguời lập trình tạo các Object
Application là các ứng dụng mà từ đó ta có thể đặt các đối tượng của chúng
vào các ứng dụng khác để sử dụng. Các đối tượng này có thể được sử dụng
bởi các ứng dụng khác của Visual Basic hay Visual C++.
- Các đối tượng và tiện ích Object Browser có sẵn trong môi trường phát triển
nhằm giúp người lập trình không bị bó buộc trong môi trường Visual Basic
mà có thể tìm kiếm các đối tượng mà ứng dụng có thể dùng được trong hệ
thống máy tính như : một spreadsheet object của Microsoft Excel, hay
document object của Ms Word
- Class Module (.CLS) Cho phép tạo và định nghĩa một đối tượng với đầy đủ
các properties và các methods, sau đó ta có thể khai báo một hay nhiều
instance của đối tượng đó, và khi thực thi ứng dụng, đối tượng có thể được
xoá khỏi bộ nhớ máy tình khi nào ứng dụng không cần đến.
- Collection Các đối tượng thường được nhóm lại thành các Collection.
Visual Basic cho phép người lập trình tạo các tập đối tượng cho riêng mình.
- Bộ biên dịch mã bẩm sinh, có lẽ đây là một trong những tính năng quan
trọng nhất, tính năng này biên dịch các chương trình thành các tập tinh thi
hành thực sự đã được công nhận là nhanh gấp 20 lần so với mã –P trong phiên
bản 4.0. Bộ biên dịch mới này đưa ra nhiều tùy chọn.


Optimize for Fast Code



Optimize for Small Code



No Optimization



Favor Pentium Pro

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×