Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VNPT-CA CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HOÀNG LAN HƢƠNG

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VNPT-CA
CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
(VDC)

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌCCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS NGUYỄN VĂN THANHPGS.TS PHÍ MẠNH HỒNG

Hà nội - Năm 2015



LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Luận văn thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng : “Giải pháp tài
chính nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty Điện toán và
Truyền số liệu (VDC)” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc
lập và nghiêm túc, được thực hiện dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy,
cô giáo của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, và đặc biệt là của
thầy giáo hướng dẫn là Phó giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Văn Thanh, Bộ môn Tài chính
– Ngân hàng, Tập đoàn FLC.
Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu
trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa
từ các website, các công trình nghiên cứu, sử dụng đúng quy định, không vi phạm
quy chế bảo mật của Nhà nước.
Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lí luận và quá
trình nghiên cứu thực tiễn của bản thân mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2015
Học viên

Hoàng Lan Hƣơng


LỜI CẢM ƠN
Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo của Trường Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, và đặc biệt là của thầy giáo hướng dẫn, người
truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn về nội dung và phương pháp nghiên
cứu khoa học, em đã hoàn thành Luận văn thạc sỹ “Giải pháp tài chính nâng cao
năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu
(VDC)”.
Emxin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em trong suốt quá trình học
tập tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến sỹ
Nguyễn Văn Thanh, Bộ môn Tài chính – Ngân hàng, Tập đoàn FLC đã tận tình
hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho em
trong quá trình thực hiện Luận văn.
Em xin cảm ơn Ban Lãnh đạovà các đồng nghiệp thuộc Công ty Điện toán và
Truyền số liệu (VDC), nơi em đang làm việc, đặc biệt là các đồng nghiệp thuộc
Trung tâm Dịch vụ chứng thực điện tử, đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
em trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu và ý kiến đóng góp để hoàn thành
Luận văn này.

Do các điều kiện chủ quan và khách quan, Luận văn thạc sỹ này chắc chắn còn
có thiếu sót. Emrất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện,
nâng cao chất lượng vấn đề được lựa chọn nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!


TÓM TẮT
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ
VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)” là bản nghiên cứu các
vấn đề tài chính có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung
và năng lực cạnh tranh của dịch vụ chứng thực chữ ký số VNPT-CA nói riêng.
Dịch vụ chứng thực chữ ký số VNPT-CA bắt đầu tham gia vào thị trường kinh
doanh Việt Nam từ cuối năm 2009 và đã có bước phát triển vượt bậc từ năm 2012.
Mặc dù là dịch vụ mới được nhận biết tại Việt Nam nhưng dịch vụ VNPT-CA đã
phải cạnh tranh với một loạt đối thủ mạnh mẽ trong ngành viễn thông – công nghệ
thông tin như sản phẩm CA của các Công ty FPT, Tập đoàn Viettel, Công ty
BKAV, …đòi hỏi Công ty VDC phải có những giải pháp, phương hướng phù hợp
để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình. Dựa trên quá trình tìm hiểu các vấn đề lý
luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp kinh doanh, bằng
phương pháp phân tích SWOT theo góc độ tài chính, luận văn nêu lên những đánh
giá về năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA trên thị trường Việt Nam trong giai
đoạn phát triển gần bốn năm vừa qua.
Với các đánh giá về vị thế của dịch vụ VNPT-CA so với các đối thủ cạnh tranh
cùng ngành khác, luận vănnghiên cứu những tác động về mặt tài chính doanh
nghiệp như chính sách giá, chi phí marketing, chi phí đầu tư và một số chi phí khác
của Công ty VDC đến năng lực cạnh tranh dịch vụ. Song song đó, luận văn cũng chỉ
ra các tác động đến từ mảng tài chính mang yếu tố vĩ mô hơn như tác động đến từ
chính sách về chi phí đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của Tập đoàn VNPT cho riêng
mảng dịch vụ VNPT-CA.
Từ các điểm đã phân tích, luận văn đưa ra ba giải pháp về tài chính có thể góp
phần tăng cường năng lực cạnh tranh trong tương lai đối với dịch vụ VNPT-CA. Đó
là giải pháp về chính sách giá, chi phí marketingvà chi phí đầu tư cho dịch vụ
VNPT-CA của Công ty VDC. Hy vọng các góp ý này có thể giúp công ty VDC
cũng như Tập đoàn VNPT đưa dịch vụ VNPT-CA vươn lên mạnh mẽ trên thị trường
kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số đang ngày càng lớn mạnh tại Việt Nam.


MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT…………………………….

i

DANH MỤC HÌNH………………………………………………………

ii

LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………..

1

Chƣơng I. Tổng quan tình hình nghiên cứu và các cơ sở lý luận ……

4

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu …………………………………….

4

1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh …………….

4

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về các giải pháp tài chính nâng cao lợi
thế cạnh tranh trên thị trường ……………………… …………………

7

1.2.Các cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và tác động của tài chính
đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh ……………………………………

11

1.2.1.Tổng quan về cạnh tranh ………………………………………

11

1.2.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh …………………………….

15

1.2.3. Tác động của các yếu tố tài chính đến năng lực cạnh tranh …...

20

1.3. Tìm hiểu về dịch vụ cung cấp và chứng thực chữ ký số …………….

23

1.3.1. Khái niệm chữ ký số ……………………………………………

23

1.3.2. Khái niệm dịch vụ chứng thực chữ ký số ………………………

24

1.3.3. Chức năng của dịch vụ chứng thực chữ ký số ………………….

25

1.3.4. Tiện ích khi sử dụng dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số

26

1.3.5. Tính chất của chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số ……..

27

Chƣơng II. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu ………………………

30

2.1. Phân tích năng lực cạnh tranh của dịch vụ VNPT-CA trên thị trường
thông qua mô hình SWOT ………………………………………………..

30

2.1.1. Thống kê các tài liệu liên quan đến sức cạnh tranh của dịch vụ
VNPT-CA …………………………………………………………….

31

2.1.2. Lọc các thông tin cần thiết để đưa vào mô hình SWOT ………

31

2.1.3. Xây dựng mô hình SWOT giữa dịch vụ VNPT-CA và các đối
thủ cạnh tranh trên thị trường …………………………………………

32


2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA và các ảnh hưởng
của yếu tố tài chính theo phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research)

33

2.2.1. Thu thập thông tin cần thiết ……………………………….

33

2.2.2. Xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia …………………..

34

2.2.3. Phân tích các thông tin thu thập được ………………………….

34

2.2.4. Nghiên cứu định tính tác động của các nhân tố tài chính đến
năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA ………………………………

35

Chƣơng III. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của
Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC) ……………………………

36

3.1. Giới thiệu về Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC) …………..

36

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty VDC ………………

36

3.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty …………………………………………

37

3.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty VDC …………..

39

3.2. Giới thiệu về dịch vụ VNPT-CA của Công ty Điện toán và truyền số
liệu (VDC)………………………………………………………………..

40

3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty VDC ..

41

3.3.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ VNPT-CA trên thị trường chữ ký
số Việt Nam ………………………………………………………….

41

3.3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty
VDC qua phân tích SWOT …………………………………………..

46

Chƣơng IV. Tác động của tài chính đến năng lực cạnh tranh dịch vụ
VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)………….

64

4.1. Tác động của tài chính doanh nghiệp tới khả năng cạnh tranh dịch vụ
VNPT-CA …………………………………………………………………

64

4.1.1. Tác động từ kế hoạch tài chính Công ty VDC ………………….

64

4.1.2. Tác động từ chính sách giá dịch vụ VNPT-CA của Công ty
VDC …………………………………………………. ……………….

68

4.2. Tác động của chi phí đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng từ Tập đoàn
VNPT cho dịch vụ VNPT-CA .....................................................................

70


Chƣơng V. Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ
VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) …………..

74

5.1. Điều chỉnh chính sách giá ……………………………………………

74

5.1.1. Chính sách giá cước dịch vụ chữ ký số dành cho cá nhân, tổ
chức ……………………………………………………………………

74

5.1.2. Chính sách giá cước dịch vụ SSL Certificate (dành cho website)
và Code Signing (dành cho ứng dụng) ………………………………..

76

5.2. Phân bổ lại chi tiết chi phí marketing ………………………………...

76

5.3. Bổ sung chi phí đầu tư cho hệ thống kỹ thuật dành cho ứng dụng mới
của dịch vụ ………………………………………………………………..

77

5.4. Đề nghị với Tập đoàn VNPT kiến nghị Nhà nước điều chỉnh mức
thuế suất dịch vụ CA ……………………………………………………..

79

KẾT LUẬN………………………………………………………………

81

TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………

83

PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa tiếng Anh
Certification Authority

Nguyên nghĩa tiếng Việt

1.

CA

2.

CP

3.

FDI

4.

NIST

5.

PKI

6.

TMCP

Thương mại Cổ phần

7.

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

8.

USD

Cổ phần
Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

National Institute of

Viện Tiêu chuẩn và Công

Standards and Technology

nghệ quốc gia Mỹ

Public Key Infrastructure

United States Dollar
Vietnam

9.

VDC

Datacommunication
Company

10.

VNPT

Quyền chứng thực

Hệ thống hạ tầng khóa công
khai

Đồng đô la Mỹ
Công ty Điện toán và Truyền
số liệu

Vietnam Posts and

Tập đoàn Bưu chính Viễn

Telecommunications Group

thông Việt Nam

i


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

Trang

1

Hình 1.1

Quy trình ứng dụng chữ ký số

25

2

Hình 3.1

Sơ đồ tổ chức của Công ty VDC năm 2014

38

3

Hình 3.2

Thị phần dịch vụ chữ ký số tại Việt Nam năm 2012

43

4

Hình 3.3

Thị phần dịch vụ chữ ký số tại Việt Nam năm 2013

43

5

Hình 3.4

Thị phần dịch vụ chữ ký số tại Việt Nam quý 1 năm

44

2014
6

Hình 3.5

Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch

49

vụ thời hạn 1 năm
7

Hình 3.6

Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch

49

vụ thời hạn 2 năm
8

Hình 3.7

Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch

50

vụ thời hạn 3 năm
9

Hình 3.8

Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ thời

51

hạn 1 năm
10

Hình 3.9

Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ thời

52

hạn 2 năm
11

Hình 3.10

Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ thời

52

hạn 3 năm
12

Hình 4.1

Tỷ trọng doanh thu dịch vụ VNPT-CA trong tổng

64

doanh thu VDC
13

Hình 4.2

Chi phí tài chính dành cho dịch vụ VNPT-CA qua các

65

năm
14

Hình 4.3

Tăng trưởng thị phần dịch vụ VNPT-CA trên thị trường

66

chữ ký số
15

Hình 4.4

Tăng trưởng thị phần dịch vụ chữ ký số của các nhà
cung cấp trên thị trường Việt Nam

ii

69


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Internet phát triển mạnh mẽ đã dẫn đến sự ra đời của một thời đạiứng dụng các tiện
ích về công nghệ thông tin. Là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực viễn
thông, Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC), thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông
Việt Nam (VNPT),thường xuyên gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng
ngành. Bên cạnh các dịch vụ đã có từ lâu đời, Công ty VDC cũng không ngừng phải tìm
tòi thêm các hướng đi mới để bảo đảm sự phát triển bền vững của mình.
Dịch vụ VNPT-CA là một hình thức dịch vụcung cấp và chứng thực chữ ký số, đã phổ
biến từ lâu trên thế giới nhưng mới chỉ đang bước đầu phát triển tại Việt Nam những năm
gần đây. Bên cạnh việc đáp ứng sự tiện lợi cho các giao dịch kinh tế thông thường, Cục
thuế các tỉnh và một số cơ quan nhà nước cũng đã yêu cầu các thành phần kinh tế sử dụng
dịch vụ chữ ký số để giảm thiểu chi phí cho các doanh nghiệp, cũng như giảm thiểu chi
phí hành chính cho bộ máy nhà nước.
Vì sự tiện ích của nó, đặc biệt là tính thuận lợi và nhanh gọn trong giao dịch trong nước
và quốc tế, dịch vụ chữ ký số đã được các doanh nghiệp viễn thông lớn nhanh chóng phát
triển thành hướng kinh doanh mũi nhọn.Dịch vụ VNPT-CA bước đầu được Công ty VDC
đưa vào kinh doanh đã phải cạnh tranh với dịch vụ CA của các doanh nghiệp có nền tảng
vững mạnh như Viettel-CA của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel, FPT.CA của
Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT, BKAV-CA của Công ty TNHH An ninh mạng
BKAV, …
Mặc dù có cơ sở nhân lực, vật lực, tài chính vững mạnh, được sự hỗ trợ đầy đủ của
Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, đủ khả năng vươn lên dẫn đầu trong lĩnh vực
kinh doanh này, nhưng đến nay Công ty VDC vẫn chưa khẳng định được vị thế của mình
trên thị trườngchữ ký số. Tại Công ty đã có một số phương hướng chung để tăng cường
năng lực cạnh tranh cho dịch vụ VNPT-CA nhưng chỉ ở góc độ quản trị kinh doanh, chưa
có giải pháp cụ thể dưới góc độ tài chính, cũng chưa có bộ phận nghiên cứu riêng để đưa
ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho loại hình dịch vụ này.Trong tương lai
ii


gần, bên cạnh các công ty đã có thị phần trên thị trường, có thể có rất nhiều Công ty khác
tham gia vào lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng này.Vấn đề hiện tại mà Công ty VDC
cần được giải quyết không chỉ là giữ được khách hàng kinh doanh trên thị trường chữ ký
số, mà còn phải tìm ra hướng đi để mở rộng thị phần. Có như vậy, dịch vụ VNPT-CA mới
có thể chính thức trở thành một trong những ngành kinh doanh mũi nhọn trong chiến lược
phát triển kinh doanh chung của Công ty và Tập đoàn.
Xuất phát từ thực tế trên, cùng với các kiến thức đã được học trong chương trình đào
tạo thạc sỹ chuyên ngành tài chính ngân hàng tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh
dịch vụ VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)”, làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình. Đề tài được hướng dẫn bởi PGS.TS
Nguyễn Văn Thanh, Bộ môn Tài chính Ngân hàng, Tập đoàn FLC.
2.Câu hỏi nghiên cứu đặt ra:
- Năng lực cạnh tranh trên thị trường chứng thực chữ ký số của dịch vụ VNPT-CA hiện
nay như thế nào?
- Các yếu tố tài chính có tác động thế nào đến khả năng cạnh tranh của dịch VNPT-CA?
- Cần có giải pháp tài chính nào để tăng cường năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA
trên thị trường chữ ký số?
3. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA trên thị trường cung cấp vàchứng
thực chữ ký số.
- Phân tích những yếu tố tài chính ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh dịch vụ VNPTCA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC).
- Tìm kiếm giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA
của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC).
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các nhân tố tài chính đến năng lực cạnh tranh
dịch vụ VNPT-CA và giái pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của
Công ty VDC
ii


- Phạm vi nghiên cứu: giai đoạn từ khi Công ty VDC bắt đầu cung cấp dịch vụ VNPTCAra thị trường năm 2010 đến hết quý 1 năm 2014.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp điểm mạnh, điểm yếu :so sánh bằng mô hình SWOT
+Phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research): thu thập thông tin, phân tích và tổng
hợp các số liệu.
5. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 5 chương:
-

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và các cơ sở lý luận

-

Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

-

Chương 3.Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty Điện toán

và truyền số liệu (VDC)
-

Chương 4. Tác động của tài chính đến năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của

Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)
-

Chương 5. Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA

của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)

CHƢƠNG I
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN

ii


1.1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có rất nhiều bài viết, chuyên đề nghiên cứu đã bàn luận đến vấn đề cạnh tranh và

năng lực cạnh tranh của một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó, hoặc một công ty nhất định,
hoặc mở rộng ra là năng lực cạnh tranh của một ngành, một quốc gia. Lồng trong các bài
viết đánh giá về năng lực cạnh tranh, cũng có nhiều tác phẩm đã gợi ý cho công ty hoặc
ngành những giải phápkhả quan nhất định về mặt tài chính đáng để chúng ta quan tâm.
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh
Có nhiều nghiên cứu trước đây đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng, phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một đơn vị, một ngành, một lĩnh vực
hoặc một nhóm dịch vụ cơ bản của quốc gia.
Bài viết của tác giả Trần Thị Trương “Xung quanh vấn đề về lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp” (Nội san NCKH số 50 trường Cao đẳng TCKT) khẳng định rằng “Lợi thế
cạnh tranh là một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp ngày càng đứng vững và phát
triển trên thị trường. Một doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi
nhuận của nó cao hơn tỷ lệ bình quân ngành.Doanh nghiệp có một lợi thế cạnh tranh bền
vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài”.Tác giả đã đưa ra
một số lý luận về sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường khi gắn tỷ
lệ lợi nhuận của doanh nghiệp với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó. Với hướng suy
nghĩ đó, một doanh nghiệp muốn có được lợi thế cạnh tranh thì có thể thực hiện theo hai
cách thức. Một là tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng, làm cho khách hàng có được sự
thỏa mãn vượt trên cả mong đợi của chính họ thông qua sự vượt trội về thiết kế, tính
năng, chất lượng của sản phẩm.Hai là giảm chi phí để tạo ra lợi nhuận lớn hơn, hướng đến
lợi thế cạnh tranh trong hiệu quả sử dụng vốn.Tác giả nhận định rằng, để đạt được lợi thế
cạnh tranh, doanh nghiệp cần tạo cho sản phẩm của mình bốn tính chất là hiệu quả, chất
lượng, cải tiến và đáp ứng khách hàng.Hiệu quả chính là kết quả đạt được so với các chi
phí đã bỏ ra. Trong số các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, chỉ tiêu quan trọng nhất là năng suất
lao động. Khi tất cả các yếu tố khác không đổi, doanh nghiệp có mức năng suất lao động
cao nhất sẽ có lợi thế cạnh tranh chi phí thấp. Chất lượng ảnh hưởng đến giá trị của sản
phẩm trong mắt khách hàng, cũng được coi là điều bắt buộc phải có để tồn tại trong nhiều
ii


ngành. Chất lượng cao sẽ giảm chi phí bằng việc giảm thời gian lao động lãng phí cho
việc sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm lỗi. Cải tiến là bất kỳ những gì được coi là mới hay
lạ trong cách thức mà một doanh nghiệp vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó. Cải tiến
tạo ra sự độc đáo, những thứ mà đối thủ cạnh tranh không có nên xét về mặt dài hạn, cải
tiến liên tục sẽ là yếu tố quan trọng nhất của lợi thế cạnh tranh, là nguồn lực của lợi thế
cạnh tranh.Đáp ứng khách hànglà khả năng nhận diện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng,
giúp khách hàng cảm nhận giá trị sản phẩm.Đáp ứng khách hàng nằm ở các khía cạnh
chất lượng, kịp thời, thiết kế vượt trội, hậu mãi và hỗ trợ.Tất cả tạo nên lợi thế cạnh tranh
về sự khác biệt so với đối thủ.
Đề tài khoa học cấp nhà nước VIE/02/009 “Năng lực cạnh tranh và tác động của tự
do hóa thương mại ở Việt Nam – Trường hợp Ngành Viễn thông” (Đinh Văn Ân và cộng
sự, Bộ Kế hoạch Đầu tư – Vụ thương mại Dịch vụ - 2006) đã thể hiện một số vấn đề tổng
quan về thị trường viễn thông Việt Nam, phân tích các yếu tố về năng lực cạnh tranh
chung của ngành viễn thông Việt Nam cũng như của các doanh nghiệp thương mại điện
tử tại Việt Nam. Theo tác giả, một lĩnh vực cụ thể của một nền kinh tế được coi là có
năng lực cạnh tranh và hiệu quả nếu có sự cạnh tranh của bản thân các chủ thể thuộc nội
bộ lĩnh vực đó, áp dụng vào khu vực viễn thông cũng như vậy. Khả năng cạnh tranh của
các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam được đánh giá dựa trên các kết quả về chỉ số tài
chính, hỗ trợ của Chính phủ đối với các công ty viễn thông, chiến lược kinh doanh của
các công ty, chất lượng cơ sở hạ tầng dịch vụ và số lượng việc làm, các điều kiện và tình
hình gia nhập thị trường của các công ty viễn thông mới. Ngoài ra, tình hình tăng trưởng
trong lĩnh vực viễn thông Việt Nam cũng phụ thuộc vào các khía cạnh về nguồn cung như
tình hình các nhà cung ứng chính trên thị trường, cơ cấu thị trường viễn thông và các cải
cách ở châu Á. Xét về tương quan với các ngành nghề kinh doanh trong nước, thị trường
viễn thông là thị trường tăng trưởng vào loại nhanh nhất thế giới mặc dù Internet gia nhập
thị trường khá muộn. Xét về khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, viễn thông Việt
Nam lại đi sau hàng loạt quốc gia khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, chứ chưa tính đến
việc cạnh tranh với các quốc gia Châu Âu, do cơ sở hạ tầng của ngành viễn thông Việt
Nam thuộc loại thấp kém nhất khu vực, và mật độ phân bố bất hợp lý, nghiêng hẳn về các
ii


đô thị lớn. Khả năng cạnh tranh viễn thông quốc tế được nhận định dựa trên 3 yếu tố là
môi trường vĩ mô cho công nghệ thông tin, mức độ chuẩn bị của các cá nhân, doanh
nghiệp và chính phủ, mức độ sử dụng công nghệ thông tin. Áp vào các chỉ số này, ngành
viễn thông Việt Nam bị xếp hạng ở mức thấp nhất khu vực. Tuy nhiên, bằng phương
pháp phân tích SWOT, bài nghiên cứu khẳng định ngành viễn thông Việt Nam có nhiều
cơ hội để nâng cao khả năng cạnh tranh với các quốc gia khác, với những cơ hội do tự do
hóa thương mại đem lại.
Luận án tiến sỹ kinh tế năm 2012 của Trần Thị Anh Thư – Viện Nghiên cứu quản
lý kinh tế Trung ương - “Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính viễn
thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới”
phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT khi Việt Nam đã tham gia vào WTO.
Luận án sử dụng kết quả khảo sát và kết quả so sánh một số chỉ tiêu chính giữa tập đoàn
VNPT và hai đối thủ cạnh tranh chính là Viettel và EVN Telecom. Các chỉ tiêu được đưa
ra đánh giá chủ yếu là tiêu chí vi mô về năng lực tài chính, năng lực về quản lý điều hành,
hình ảnh và mức độ nổi tiếng, trình độ trang thiết bị và công nghệ, năng lực marketing, cơ
cấu tổ chức sản xuất, nguồn nhân lực, năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D), năng lực
hợp tác trong nước và quốc tế. Trong điều kiện là một thành viên thuộc WTO, VNPT chịu
ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố bên ngoài.Đó là chính sách mở cửa thị trường của Đảng
và Nhà nước như chính sách giá cước, chính sách hội nhập quốc tế, chính sách kết nối,
nghĩa vụ đóng góp công ích. Bản luận án đã phân tích khá kỹ mô hình SWOT đối với các
yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của VNPT so với các đối thủ là những tập đoàn viễn
thông lớn trong nước. Qua đó khẳng định VNPT đứng trong nhóm dẫn đầu các doanh
nghiệp đang hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, nhưng lại tốc độ
tăng cường năng lực cạnh tranh lại không bằng các doanh nghiệp khác do vấp phải các cơ
chế chính sách của Chính phủ cũng như tư duy trì trệ lâu năm của những cán bộ làm việc
trong khối doanh nghiệp nhà nước.
Bài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh
khách sạn” của Hoàng Thị Phương Thanh (Tạp chí tài chính số 03/2014) tập trung đưa ra
một số ý kiến về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong một ngành nghề
ii


đặc thù là ngành kinh doanh khách sạn. Từ những phân tích thực trạng cạnh tranh của một
doanh nghiệp cụ thể trong ngành là khách sạn Hòn Ngư hoạt động tại Cửa Lò, Nghệ An,
tác giả đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh
doanh khách sạn nói chung và khách sạn Hòn Ngư nói riêng. Các chỉ tiêu đánh giá năng
lực cạnh tranh mà tác giả dựa vào để phân tích là thị phần, tốc độ tăng trưởng thị phần,
giá cả sản phẩm dịch vụ, chất lượng dịch vụ và danh tiếng thương hiệu. Ngoài ra còn có
một số yếu tố khác phụ trợ trong quá trình phân tích năng lực cạnh tranh của các khách
sạn tiêu điểm được lựa chọn để đánh giá là độ đa dạng của sản phẩm, năng lực tài chính,
khả năng nắm bắt thông tin thị trường và trình độ lao động. Qua đánh giá vị thế của khách
sạn trong ngành tại khu vực kinh doanh nội tỉnh, mở rộng ra các ảnh hưởng tác giả đã đề
xuất bốn giải pháp đối với sự phát triển kinh doanh của khách sạn Hòn Ngư cũng như của
các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này.Thứ nhất, chú trọng tới chất lượng sản phẩm
bằng cách hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.Thứ hai, vận dụng chính
sách giá linh hoạt với nhiều mức giá phân biệt cho các khối khách hàng khác nhau.Thứ
ba, tăng cường các kênh phân phối, xúc tiến quảng cáo để thu hút nguồn khách hàng mới
và duy trì nguồn khách hàng trung thành. Thứ tư, nâng cao trình độ người lao động bằng
đào tạo, phối hợp xen kẽ các nguồn lao động để tiết kiệm chi phí.
1.1.2.Tổng quan nghiên cứu về các giải pháp tài chính nâng cao lợi thế cạnh tranh
trên thị trƣờng:
Luận án tiến sỹ kinh tế năm 2009 của Vũ Duy Vĩnh – Học viện tài chính – “Giải
pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế” đã đưa ra cái nhìn khá tổng thể các giải pháp vi mô và vĩ
mô nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp lớn thuộc ngành kinh
doanh trọng yếu của nước ta. Về phía tác động từ Chính phủ, tác giả đưa ra các giải pháp
vĩ mô bao gồm giải pháp về thuế, chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư, tín dụng, tỷ giá hối
đoái. Ngành giấy là ngành liên quan đến nhiều khâu đầu ra, đầu vào nên Chính phủ cần
xem xét cả về thuế xuất nhập khẩu lẫn thuế giá trị gia tăng áp dụng cho ngành.Nguyên
liệu đầu vào có nguồn bột giấy nhập khẩu cũng như giấy loại nhập khẩu còn chiếm khối
lượng khá lớn nên thuế nhập khẩu nguồn nguyên liệu này được đề nghị giảm xuống còn ở
ii


mức 0%. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được đề nghị điều
chỉnh theo hướng giảm xuống ở mức thấp hơn một mức so với hiện thời. Đối với chính
sách đầu tư, tác giả đưa ra biện pháp chuyển dần từ tín dụng ưu đãi Nhà nước sang hỗ trợ
lãi suất sau đầu tư để gắn trách nhiệm của doanh nghiệp với dự án đầu tư. Việc tăng
cường hỗ trợ về tài chính này cũng giúp doanh nghiệp đẩy mạnh xúc tiến thương mại và
đào tạo nhân lực, công nghệ. Các chính sách về tín dụng và tỷ giá hối đoái chủ yếu theo
hướng linh hoạt, ưu tiên các dự án có ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế, xã hội. Trong các
giải pháp tài chính vi mô, bài luận án đưa ra bốn giải pháp chính là huy động vốn, sử
dụng vốn và tài sản, phân phối lợi nhuận, hạ thấp chi phí. Giải pháp huy động vốn là giải
pháp quan trọng nhất, chủ yếu huy động trên thị trường chứng khoán. Đối với nguồn vốn
cố định và vốn lưu động, tác giả cho rằng doanh nghiệp cần tập trung sử dụng vốn cho
những dự án đầu tư trọng điểm, thay đổi cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng vốn đầu tư cho
tài sản vô hình. Lợi nhuận tạo ra cần được phân phối hợp lý, tăng cường trích lập cho quỹ
đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính, giảm mức quỹ khen thưởng phúc lợi hiện
thời. Giải pháp hạ thấp chi phí là nhằm để giảm giá thành sản phẩm bằng việc tăng hiệu
quả sử dụng lao động, cải tiến công nghệ, hệ thống lại các nguồn nguyên liệu đầu vào một
cách hợp lý.
Tạp chí cộng sản số ra ngày 17 tháng 04 năm 2012 đã đăng bài phát biểu của cựu
Bộ trưởng Bộ Tài chính Vương Đình Huệ về các giải pháp tài chính vĩ mô của Nhà nước
có ảnh hưởng đến sức phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp toàn quốc. Các giải
pháp của Bộ Tài chính không chỉ nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp mà còn nhằm
hướng tới mục tiêu mở rộng thị trường, tạo sức bật cho các doanh nghiệp vươn ra thị
trường.Thứ nhất, thực hiện các giải pháp về thuế như gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng;
điều chỉnh tỷ lệ phải đóng nộp và gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt là đối
với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thứ hai, tăng cường công tác quản lý giá, đặc biệt là
giá các dịch vụ cơ bản có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như
giá xăng dầu, giá điện, giá than, … Thứ ba, hoàn thiện chính sách tài chính doanh nghiệp,
chủ yếu là đối với các doanh nghiệp nhà nước, đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước trên cơ sở đảm bảo cơ cấu tài chính hợp lý để nâng cao năng lực hoạt
ii


động, tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của khối doanh nghiệp
này. Thứ tư, thị trường chứng khoán và thị trường vốn sẽ là mục tiêu tập trung của Bộ khi
thực hiện đề án tái cơ cấu thị trường tài chính để đảm bảo vai trò là kênh huy động nguồn
vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, Bộ tài chính cũng áp dụng các biện
pháp bổ sung như thực hiện các chính sách tín dụng đầu tư, chính sách tiền tệ thắt chặt,
chính sách quản lý công sản và đất đai, theo từng thời điểm cần thiết.
Tạp chí tài chính số 9/2013 đã giới thiệu một số giải pháp áp dụng cho một lĩnh
vực kinh doanh cụ thể thông qua bài viết “Nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ngành sơn mài” của Phan Thị Nhi Hiếu và Trần Linh Đăng. Đây là
một ngành kinh doanh đã có truyền thống nổi tiếng với hơn 300 năm tuổi nhưng hệ thống
sản xuất và phân phối lại chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì thế các giải pháp
tăng cường năng lực cạnh tranh đưa ra cũng phải theo sát tính chất đặc trưng của khối
doanh nghiệp này. Bên cạnh một số giải pháp cơ bản như phát triển thị trường tiêu thụ
không chỉ chú trọng xuất khẩu mà còn phải kết hợp với các nhà đầu tư văn hóa và du lịch
trong nước; xây dựng nguồn cung cấp đầu vào ổn định do Trung Quốc và Nhật Bản cũng
đang chú ý thu mua nguồn nguyên liệu này của nước ta; bài báo cũng đã nhấn mạnh một
giải pháp quan trọng là các doanh nghiệp cần chú trọng tìm nguồn hỗ trợ tín dụng để giải
quyết khó khăn về vốn sản xuất. Do là ngành thủ công truyền thống, các doanh nghiệp
của ngành sơn mài thường chỉ quan tâm đến kỹ năng sản xuất, tay nghề và đầu ra, mà
quên mất rằng nguồn vốn sản xuất là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại của
doanh nghiệp. Chính vì vậy các doanh nghiệp này thường thiếu hụt kỹ năng tìm nguồn
vốn, gây khó khăn cho việc mở rộng quy mô và khả năng cạnh tranh trong nội bộ doanh
nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp nhập khẩu từ nước ngoài. Các doanh
nghiệp cần chủ động tìm kiếm các thông tin ưu đãi trong các chính sách tài chính, tín
dụng của Nhà nước như ưu đãi về giá thuê đất, về thuế, về lãi suất đi vay ngân hàng cho
nhóm ngành nghề thủ công truyền thống. Bên cạnh đó, Nhà nước cần tăng cường thúc
đẩy hệ thống bảo lãnh tài chính và tín dụng hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho các doanh
nghiệp thuộc ngành nghề này, chú trọng đến nguồn vốn cho vay dài hạn nhằm giúp cho

ii


doanh nghiệp ngành sơn mài đủ thời gian đầu tư cho mẫu mã mới lạ, phù hợp với nhu cầu
của thị trường trong và ngoài nước.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I.

Danh mục tài liệu sách báo tham khảo:

1. Đinh Văn Ân và cộng sự,2006.Năng lực cạnh tranh và tác động của tự do hóa
thương mại ở Việt Nam – Trường hợp Ngành Viễn thông.Đề tài khoa học cấp Nhà nước
số VIE/02/009. Bộ Kế hoạch Đầu tư – Vụ thương mại Dịch vụ.
2. Bộ Công thương, 2011.Thông tư số 09/2011/TT-BCT Quy định về việc quản lý, sử
dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
3. Chính phủ, 2007. Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao
dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
4. Chính phủ, 2007. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của Cơ quan nhà nước.
5. Công đoàn Công ty Điện toán và Truyền số liệu, 2012.Báo cáo Tổng kết công tác
nhiệm kỳ 2008-2012 và Phương hướng công tác nhiệm kỳ 2012-2017.
6. Công ty Điện toán và Truyền số liệu, 2014.Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch
VDC các năm 2010 – 2013
7. Công ty Điện toán và Truyền số liệu.Báo cáo tài chính VDC các năm 2010-2013
8. Công ty Điện toán và Truyền số liệu.Báo cáo kết quả nghiên cứu thị trường dịch vụ
chữ ký số từ năm 2012 đến hết quý 1 năm 2014 của Công ty VDC và Công ty Cổ phần
Đầu tư Công nghệ và Thương mại SoftDreams.
9. Mai Thế Nhượng và nhóm chuyên viên Viện KT Bưu điện, 2009.Cạnh tranh trong
viễn thông.Hà nội: Nhà xuất bản Bưu điện.
10. Quốc Hội, 2005.Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11
11. Trần Thị Anh Thư, 2012.Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính
viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế
giới.Luận án tiến sỹ kinh tế. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.

ii


12. Thủ tướng Chính phủ, 2010. Quyết định số 1073/QĐ-TTgPhê duyệt Kế hoạch tổng
thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 – 2015
13. Thủ tướng Chính phủ, 2012.Chỉ thị số 15/CT-TTgtăng cường sử dụng văn bản điện
tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.
14. Trung tâm Internet Việt Nam VNNIC, 2013.Báo cáo tài nguyên Internet Việt Nam
năm 2013.Tháng 12 năm 2013
15. Trần Thị Trương, 2008. Xung quanh vấn đề về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nội san Nghiên cứu khoa họcTrường Cao đẳng Tài chính kế toán,số 50, trang 45-48.
16. Nguyễn Minh Tuấn, 2010.Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà
nước trong hội nhập kinh tế quốc tế.Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản ĐH Quốc gia.
II. Danh mục tài liệu tham khảo trên Internet:
17. Bộ Thông tin và Truyền thông.Hơn 40.000 doanh nghiệp phải dùng chữ ký số
trước ngày 01/11/2013. . [Ngày truy cập: 02 tháng 06 năm 2014]
18. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Cục Quản lý đăng ký kinh doanh. Tình hình đăng ký
doanh nghiệp tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2014.
-h%C3%ACnh-%C4%91%C4%83ng-k%C3%BD-doanh-nghi%E1%BB%87pth%C3%A1ng-5-v%C3%A0-5-th%C3%A1ng-%C4%91%E1%BA%A7u-n%C4%83m2014.aspx>. [Ngày truy cập: 10 tháng 06 năm 2014]
19. Computer Security Resource Center – National Institute of
Technology.

Standards and

Standards: FIPS PUB 140-2 – Effective 15-Nov-2001, Available at

. [Accessed: 02 June 2014]
20. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số BKAV-CA. [Ngày truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
21. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số CA2.
. [Ngày truy cập: 27 tháng 05
năm 2014]

ii


22. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số CK-CA. [Ngày
truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
23. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số FPT.CA. [Ngày truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
24. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số Newtel-CA.
. [Ngày truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
25. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số Safe-CA.
01537A728734225869.jvm1>. [Ngày truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
26. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số Viettel-CA. . [Ngày truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
27. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số Vina-CA.
. [Ngày truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
28. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số VNPT-CA. [Ngày truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
29. Đỗ Hòa. Phân tích SWOT. [Ngày truy cập: 10 tháng 05 năm 2014]
30. FPT.CA là nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số duy nhất tại Việt Nam đạt mức bảo mật
thiết bị FIPS 140-2 level 4. . [Ngày truy
cập: 31 tháng 05 năm 2014]
31. Vương Đình Huệ, 2012.Những giải pháp tài chính nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh và mở rộng thị trường năm
2012.. [Ngày truy cập: 12 tháng 05 năm 2014]

ii


32. M.Hùng.Báo Điện tử Chính phủ.Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 –
việc lợi quốc gia. . [Ngày truy cập : 31 tháng 05
năm 2014]
33. N.Mai.Tạp chí ICT. Doanh nghiệp cung cấp chữ ký số: Gian nan tìm đường phát
triển.


102850.ict>. [Ngày truy cập: 01 tháng 06 năm 2014]
34. Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Điện toán và truyền số liệu.
. [Ngày truy cập: 13 tháng 05 năm 2014]
35. Tạp chí tài chính số 4-2014.Thông tư số 22/2014/TT-BTC: Lực đẩy mới cho hải
quan điện tử. . [Ngày truy cập: 03
tháng 06 năm 2014]
36. Hồ Sỹ Tấn. Tiêu chuẩn đánh giá modul mật mã FIPS 140-2.
. [Ngày truy cập: 02
tháng 06 năm 2014]
37. Tổng cục Hải Quan. Khoảng 45 nghìn doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện
tử áp dụng chữ ký số công cộng từ 01 tháng 11 năm 2013.
ry=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20chuy%C3%AAn%20%C4%91%E1%BB%81&G
roup=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch.>. [Ngày truy cập: 02 tháng 06 năm 2014]
38. Tổng cục thuế Việt Nam. Tiếp tục mở rộng diện nộp thuế điện tử.
A72dw7zDDAws3IJcDTx9LR3DLExcDQ18jIAKIkEK3B09TMx9gApM3A0MPE2c_P0
8nAMNDTyNCekP14->. [Ngày truy cập : 28 tháng 05 năm 2014]
39. Tổng cục thuế Việt Nam. Tổng cục thuế và Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam (BIDV) ký kết Thỏa thuận hợp tác triển khai dịch vụ Nộp thuế điện tử.

ii


.
[Ngày truy cập 28: tháng 05 năm 2014]
40. Tổng cục Thuế Việt Nam. Nộp thuế điện tử - Những lợi ích mang lại.
GkOQhIcLY-LfWzS6Q2c3ybl3BgxUYCZ77zt76->. [Ngày truy cập: 03 tháng 06 năm
2014]
41. Trung tâm chứng thực điện tử chuyên dùng Chính phủ. Các khái niệm cơ bản về hệ
thống chứng thực điện tử. . [Ngày truy cập: 27
tháng 05 năm 2014]

ii



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×