Tải bản đầy đủ

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

NGUYỄN ĐÌNH HỒNG

QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

NGUYỄN ĐÌNH HỒNG


QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THƢ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM
LUẬN VĂN

Hà Nội – 2015


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ....................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 9
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI..................... 13
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại.................................................... 14
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại .................................................14
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thƣơng mại ........................................14
1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng ....................................................16
1.2. Nội dung cơ bản về nợ xấu và quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng thƣơng mại ........................................................................... 18
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về nợ xấu ........................................................18
1.2.2. Chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại ..........20
1.2.3. Quản lý nợ xấu ....................................................................................21
1.3. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại trong và ngoài
nƣớc .............................................................. Error! Bookmark not defined.


1.3.1. Kinh nghiệm tại một vài ngân hàng thƣơng mại Việt NamError! Bookmark n
1.3.2. Kinh nghiệm một số ngân hàng trên thế giớiError! Bookmark not defined.
1.3.3. Bài học cho BIDV - Chi nhánh Hà TĩnhError! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TĨNH ................................. Error! Bookmark not defined.
2.1 Giới thiệu về BIDV - Chi nhánh Hà TĩnhError! Bookmark not defined.
2.1.1. Lịnh sử ra đời và phát triển ..............Error! Bookmark not defined.


2.1.2. Cơ cấu tổ chức ..................................Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh .......Error! Bookmark not defined.
2.2 Thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần
đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà TĩnhError! Bookmark not defined.
2.2.1 Cơ cấu tín dụng ..................................Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại ngân hàng Đầu tƣ và Phát
triển Việt nam chi nhánh Hà Tĩnh..............Error! Bookmark not defined.
2.2.3 Các biện pháp quản lý nợ xấu đã đƣợc áp dụng tại BIDV – Chi
nhánh Hà Tĩnh .............................................Error! Bookmark not defined.

2.3 Đánh giá về công tác quản lý nợ xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà TĩnhError! Bookm
2.3.1 Kết quả đạt đƣợc ................................Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Hạn chế của quản lý nợ xấu tại ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh .........................Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNHError! Bookmark not defined.
3.1. Định hƣớng chung về quản lý nợ xấu ... Error! Bookmark not defined.

3.1.1 Bối cảnh kinh tế mới và dự báo về nợ xấu ngân hàngError! Bookmark not def

3.1.2 Định hƣớng chung của ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt NamError! Bookm
3.1.3 Định hƣớng của ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Hà Tĩnh .............................................Error! Bookmark not defined.
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà TĩnhError! Bookmark not defined.
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà TĩnhError! Bookmark not defined.
3.2.1.5 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined.


3.2.1.6 Phát triển những sản phẩm mới vừa hỗ trợ cho tín dụng vừa đem
lại tiện ích cho khách hàng và ngân hàng ..Error! Bookmark not defined.
3.2 Kiến nghị ................................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Kiến nghị ngân hàng Nhà nƣớc Việt NamError! Bookmark not defined.

3.2.2. Kiến nghị trụ sở chính ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt NamError! Bookm
3.2.3 Kiến nghị với chính quyền địa phƣơngError! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 25


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT

Viết tắt/ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BIDV

Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

2

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam

3

DN

Doanh nghiệp

4

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

5

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

6

NHTMCP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

7

TCTD

Tổ chức tín dụng

8

TSĐB

Tài sản đảm bảo

9

UBND

Ủy ban nhân dân

10

XHTD

Xếp hạng tín dụng

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Số hiệu

Nội dung

Trang

1

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh

33

2

Bảng 2.2 Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề

35

3

Bảng 2.3 Cơ cấu tín dụng theo thời gian

36

4

Bảng 2.4 Cơ cấu tín dụng theo đối tƣợng

36

5

Bảng 2.5 Nợ quá hạn

37

6

Bảng 2.6

Kết quả phân loại nợ chi nhánh từ năm
38
2010-2013

7

Bảng 2.7 Nợ xấu theo tiêu chuẩn kế toán Việt Nam

38

8

Bảng 2.8 Dự phòng rủi ro và nợ ngoại bảng

39

9

Bảng 2.9

Tình hình nợ xấu các NHTM trên địa bàn 20112013.

vii

41


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT

Số hiệu

1

Hình 2.1

Nội dung
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam Hà Tĩnh

viii

Trang
32


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là một trong những ngành kinh doanh ra
đời sớm nhất, trong thời kỳ đầu hình thành nghiệp vụ cơ bản của nó là nhận tiền
gửi và cho vay. Ngày nay các ngân hàng thƣơng mại phát triển rất nhanh cả về số
lƣợng và chất lƣợng, nghiệp vụ cũng trở nên vô cùng phong phú và đa dạng, tuy
nhiên hoạt động tín dụng là nghiệp vụ quan trọng của NHTM, hoạt động tín dụng
mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhƣng cũng là hoạt động thƣờng xuyên
tiềm ẩn rủi ro. Rủi ro tín dụng cũng nhƣ vấn đề nợ xấu là không thể tránh khỏi. Các
ngân hàng luôn tìm mọi biện pháp để giảm thiểu nợ xấu và tối đa hóa lợi nhuận. Vì
vậy, hạn chế phát sinh nợ xấu và xử lý dứt điểm các khoản nợ tồn đọng là nhiệm
vụ cấp bách và quan trọng hàng đầu đối với sự tồn tại cũng nhƣ uy tín của ngân
hàng. Đó không chỉ là mối quan tâm của chính các ngân hàng mà còn là mối quan
tâm của cả nền kinh tế. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, dƣ chấn của cuộc khủng
hoảng, suy thoái kinh tế thế giới vẫn còn, tình hình kinh tế trong nƣớc khó khăn, tỷ
lệ lạm phát cao, diễn biến phức tạp của tỷ giá và lãi suất làm cho môi trƣờng kinh
doanh của doanh nghiệp bị ảnh hƣởng, nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực dễ nhạy cảm với thị trƣờng, dẫn đến nợ xấu liên tục tăng cao; bong bóng
bất động sản làm cho việc phát mại tài sản bảo đảm khó khăn và kéo dài khiến cho
việc xử lý nợ xấu cũng gặp khó khăn.
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Hà Tĩnh (BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh) đã hoạt động với thời gian dài, liên tục tăng
trƣởng, phát triển trở thành chi nhánh ngân hàng thƣơng mại hàng đầu trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế biến động khó lƣờng, tình hình
suy thoái kinh tế thế giới cũng nhƣ trong nƣớc đã ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt
động kinh doanh của chi nhánh. Trong thời gian vừa qua, chất lƣợng tín dụng của
9


chi nhánh ngày càng tiềm ẩn phát sinh nhiều rủi ro, nợ xấu có dấu hiệu tăng, công
tác ngăn ngừa, kiểm tra giám sát, xử lý nợ xấu của chi nhánh chƣa thực sự đƣợc
chú trọng đúng mức. Chính vì thế, tăng cƣờng hoạt đông quản lý nợ xấu là yêu cấp
cấp thiết đối với BIDV - Chi nhánh Hà Tĩnh.
Xuất phát từ lý do trên kết hợp với thực trạng quản lý nợ xấu tại BIDV – Chi
nhánh Hà Tĩnh, tôi đã chọn đề tài đề “Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh” làm đề tài cho
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Thời gian qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng thƣơng mại đang phải đối
mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Vấn đề trọng tâm hiện nay là xử lý nợ xấu
của hệ thống ngân hàng thƣơng mại, bởi nó làm tắc nghẽn dòng tín dụng trong nền
kinh tế Việt Nam. Do vậy, xử lý nợ xấu là bƣớc đi quan trọng trong quá trình tái
cấu trúc hệ thống ngân hàng. Dù nợ xấu ở mức nào thì hiện tại, đã và đang ảnh
hƣởng không nhỏ đến điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nƣớc, đến
lƣu thông dòng vốn vào nền kinh tế, tính an toàn, hiệu quả kinh doanh của chính
các ngân hàng. Đồng thời giải quyết nợ xấu cũng là một trong những nội dung
chính trong Nghị quyết 02 của Chính phủ đề cập đến.
Với chủ đề về quản lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng luôn đƣợc các nhà
nghiên cứu cũng nhƣ các chuyên gia ngân hàng quan tâm nghiên cứu, công trình
nghiên cứu gần đây nhƣ:
Hiệp hội ngân hàng Việt Nam, (2009) nghiên cứu đề tài quản lý nợ xấu tại
Việt Nam, kinh nghiệm quốc tế và chiến lƣợc tối đa hoá. Đề tài đi sâu vào nghiên
cứu các vấn đề về thực trạng về nợ xấu ở Việt Nam, bên cạnh đó đề tài cũng trình
bày các kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới và đề xuất các giải pháp, chiến
lƣợc tối đa hóa để giải quyết các vấn đề về nợ xấu ở

10

Việt Nam.


Quản lý nợ xấu tại tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài ”, Luân văn thạc sĩ của Trần Văn Ba, Trƣờng Đại
học Đà Nẵng năm 2012. Luận văn đã nghiên cứu, phân tích tình hình quản lý nợ
xấu tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Phú Tài; đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nợ xấu tại ngân hàng
thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài.
Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu khác đề cập tới các vấn đề khác
nhau trong hoạt động tại một số chi nhánh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu
tƣ và phát triển Việt Nam.
Mặc dù, quản lý nợ xấu tại NHTM là đề tài đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu,
tuy nhiên xét về mặt không gian và thời gian thì đề tài “Quản lý nợ xấu tại ngân
hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh ” là một đề tài
hoàn toàn mới so với các công trình nghiên cứu trƣớc đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích
Trên cơ sở một số lý luận về nợ xấu và quản lý nợ xấu của các Ngân hàng
thƣơng mại nói chung, từ việc phân tích thực trạng quản lý nợ xấu của BIDV – Chi
nhánh Hà Tĩnh nói riêng, luận văn hƣớng tới việc đề xuất một số giải pháp và kiến
nghị nhằm tăng cƣờng công tác quản lý nợ xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh
3.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện đƣợc mục đích nghiên cứu, đề tài tự xác định cho mình những
nhiệm vụ sau đây:
- Hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về vấn đề nợ xấu và quản lý
nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại.
- Phân tích thực trạng quản lý nợ xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại BIDV –
Chi nhánh Hà Tĩnh.
11


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Các vấn đề liên quan đến nợ xấu, công tác quản lý và xử lý nợ xấu tại BIDV
– Chi nhánh Hà Tĩnh.
4.2 Phạm vi
- Phạm vi không gian: nghiên cứu hiệu quả công tác quản lý và xử lý nợ
xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh, và có kết hợp so sánh với các NHTM khác
trên địa bàn.
- Phạm vi thời gian: luận văn nghiên cứu hoạt động công tác quản lý và
xử lý nợ xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh từ năm 2010 đến 2013 và định hƣớng
đến năm 2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu kinh tế để hoàn
thiện kết cấu luận văn, thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu; rút ra những
mặt đƣợc và tồn tại trong quản lý nợ xấu tại BIDV- Chi nhánh Hà Tĩnh
- Phương pháp logic - lịch sử
Phƣơng pháp logic đƣợc sử dụng để xây dựng khung lý thuyết về nợ xấu và
quản lý nợ xấu. Phƣơng pháp lịch sử đƣợc sử dụng để nghiên cứu kinh nghiệm
quản lý nợ xấu tại một số ngân hàng trong nƣớc và các nƣớc trên thế giới. Sử dụng
kết hợp phƣơng pháp logic và phƣơng pháp lịch sử đƣợc thể hiện tập trung nhất
trong cấu trúc toàn bộ luận văn.
- Phương pháp thống kê
Phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng phổ biến trong chƣơng 2. Các bảng số
liệu thống kê về tín dụng, nguồn vốn, chất lƣợng tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu, kết
quả kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh qua các năm đã đƣợc thống kê
nhằm cung cấp tƣ liệu cho việc phân tích, so sánh trong các nội dung quản lý nợ
xấu tại ngân hàng.
12


- Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp đƣợc sử dụng chủ yếu đƣợc trong chƣơng
2. Từ các thông tin đƣợc thu thập, tác giả tiến hành phân tích các nội dung quản lý
nợ xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh, để từ đó tổng hợp lại nhằm đề xuất một số
giải pháp nhằm phù hợp với thực tế.
- Phương pháp so sánh
Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng trong chƣơng 2 để phân tích, so sánh số
liệu từ biểu đồ, bảng số liệu qua các năm của BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ hơn lý luận chung về nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu trong hoạt
động của các ngân hàng thƣơng mại.
- Đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên nhân hoạt động quản
lý nợ xấu tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại BIDV – Chi
nhánh Hà Tĩnh.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục sơ
đồ bảng biểu, đề tài đƣợc cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý nợ xấu trong hoạt động của ngân hàng thƣơng
mại.
Chƣơng 2: Thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

13


1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Có nhiều quan điểm về NHTM, nhìn chung có thể thấy NHTM là một trong
những định chế tài chính mà đặc trƣng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính
với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu
về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
Với sự phát triển của kinh tế, khoa học công nghệ hiện đại, sự gia tăng cạnh
tranh trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng ngày
càng đa dạng. Bên cạnh các hoạt động truyền thống nhƣ huy động vốn, tín dụng và
đầu tƣ, hoạt động dịch vụ thanh toán ngân quỹ, NHTM còn đƣợc thực hiện một số
hoạt động khác nhƣ: cung ứng dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh ngoại hối, tƣ vấn tài
chính, bảo quản vật quý giá,... Nhờ vào hệ thống này mà các nguồn tiền nhàn rỗi
vốn nằm rải rác trong xã hội sẽ đƣợc huy động và tập trung lại với số lƣợng đủ lớn
để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế (TCKT), cá nhân nhằm mục đích phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động
của nền kinh tế - xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát
triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế - xã hội và ngƣợc
lại.
Ngày nay các ngân hàng thƣơng mại phát triển rất nhanh cả về số lƣợng và
chất lƣợng, nghiệp vụ cũng trở nên vô cùng phong phú và đa dạng, tuy nhiên hoạt
động tín dụng vẫn là hoạt động truyền thống, mang lại thu nhập không nhỏ cho các
ngân hàng. Song hoạt động này chứa đựng rủi ro rất cao, gây ra hậu quả nặng nề
không chỉ đối với bản thân ngân hàng mà còn đối với cả doanh nghiệp và nền kinh
tế.
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
a) Hoạt động huy động vốn
14


Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thƣơng mại là các hoạt động nhận
tiền gửi thƣờng chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM
do các ngân hàng đã chú trọng đến việc đa dạng hóa các loại tiền gửi không kỳ
hạn, tiền gửi có kỳ hạn,....
Bằng nhiều kênh khác nhau, các Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cƣ, tổ
chức kinh tế bằng cách bán cho họ các trái phiếu do ngân hàng phát hành, đây là
hình thức đƣợc sử dụng vì thời gian huy động vốn rất ngắn trong khi lãi suất có
đƣợc lại tƣơng đối cao, do đó ngân hàng thƣờng phát hành trái phiếu khi cần vốn
đột xuất.
Ngoài các hình thức huy động vốn trên, các ngân hàng có thể huy động vốn
bằng cách vay ngân hàng trung ƣơng và các tổ chức tín dụng khác.
b) Hoạt động sử dụng vốn
Cho vay là hình thức thông dụng nhất ở các định chế tài chính nói chung và
NHTM nói riêng ở khắp các nơi trên thế giới. Ở Việt Nam, hoạt động cho vay là
hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất cho các ngân hàng và có ý nghĩa
sống còn đối với ngân hàng.
Số tiền để ngân hàng sử dụng để cho vay xuất phát từ nguồn vốn mà ngân
hàng huy động đƣợc. Lợi nhuận thu đƣợc của ngân hàng phụ thuộc vào khoản
chênh lệch giữa chi phí huy động nguồn và lãi suất ngân hàng cho vay.
c) Các loại hình dịch vụ khác cho khách hàng
Vấn đề đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ ở ngân hàng đang rất đƣợc quan
tâm. Các dịch vụ này bao gồm:
- Ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm tin học cho phép khách hàng
có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua các
phƣơng tiện điện tử.
- Nghiệp vụ ủy thác: ngân hàng nhận ủy thác từ các khách hàng để quản trị các
tài sản khác. Có thể chia thành 2 loại tài sản bằng tiền và hiện vật, phần đông
15


khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản trị tài sản bằng tiền, ký gửi vào một tài
khoản, ủy thác cho ngân hàng quản trị một mình hay cùng với ngƣời khác. Ngoài
ra, ngân hàng cũng đƣợc ủy thác quản trị tài sản của ngƣời cầm cố của vị thành
niên,…
- Dịch vụ bảo đảm an toàn vật có giá: đây là một trong những dịch vụ lâu đời
nhất của NHTM. Ngân hàng có đội ngũ nhân viên bảo vệ và có các két sắt giữ tiền
rất an toàn, nên khách hàng có thể ký gửi các tài sản quý, những giấy tờ có giá…
dịch vụ nhận tiền gửi qua đêm.
- Các dịch vụ kinh doanh khác: những dịch vụ khác bao gồm nhiều loại nhƣ
bảo đảm tín dụng, mua các khoản sẽ thu của các công ty, phát hành thẻ tín dụng,
làm dịch vụ tƣ vấn thuê mua,…
1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng
a) Bản chất của tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển
giao tiền hoặc tài sản cho bên kia đƣợc sử dụng trong một thời gian nhất định,
đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời gian đã thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí
nhất định.
Ngân hàng thƣơng mại đƣợc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dƣới các
hình thức cho vay, chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho
thuê tài chính và hình thức khác theo quy định của ngân hàng Nhà nƣớc. Trong
các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng
lớn nhất.
Nguồn vốn của NHTM chính là nguồn vốn thuộc sở hữu của Nhà nƣớc, sở
hữu của doanh nghiệp và dân cƣ. Trong chừng mực nào đó, chúng ta có thể nhìn
nhận rằng ngƣời cho vay đầu tiên chính là các chủ sở hữu nguồn vốn vay của
16


NHTM chính là doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt. Ở đây
NHTM hoạt động nhƣ là cầu nối của thị trƣờng vốn. Trong mối quan hệ này
NHTM là con nợ của doanh nghiệp, cá nhân có tiền gửi nhàn rỗi gửi tại ngân
hàng và là chủ nợ của các doanh nghiệp có nhận vay vốn tại ngân hàng.
Nhƣ vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng đƣợc thể hiện đầy đủ khi tín
dụng ngân hàng thực hiện các chức năng: chức năng dịch chuyển nguồn vốn,
chức năng phát hành, chức năng giám soát hoạt động của các chủ thể nền kinh
tế.
b) Rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) dẫn đến một khách hàng vay hoặc một
đối tác không hay không thể thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín
dụng làm cho ngân hàng không thu đầy đủ hoặc không thu đƣợc cả gốc lẫn lãi của
khoản vay.
Có thể phân chia những yếu tố (nguyên nhân) dẫn đến rủi ro tín dụng làm 3
nhóm chính:
- Nguyên nhân bên ngoài: Bao gồm những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát
của ban lãnh đạo công ty và ngƣời cho vay (thay đổi trong kinh tế hoặc luật định,
môi trƣờng, thảm họa tự nhiên), ví dụ nhƣ suy thoái kinh tế, lãi suất cao, xuất hiện
công nghệ mới hoặc đối thủ cạnh tranh mới, và các trƣờng hợp “thiên định” bất
khả kháng khác;
- Nguyên nhân bên trong (hay từ phía khách hàng): bao gồm những yếu tố do
ban lãnh đạo công ty gây ra. Những nguyên nhân này thƣờng xuất phát từ bất cập
trong quản lý, ví dụ nhƣ thiếu kiểm tra về hoạt động và/hoặc về tài chính, sản
phẩm suy giảm chất lƣợng, đánh mất thị phần, và gian lận.
- Nguyên nhân từ phía ngƣời cho vay: gồm những yếu tố do ngƣời cho vay
gây ra, thƣờng là xác định cơ cấu khoản cho vay không hợp lý, số tiền cho vay
không đủ hoặc quá nhiều, không giám sát đƣợc khoản vay một cách đầy đủ.
17


Nguyên nhân từ phía ngƣời cho vay cũng có thể là phân tích không chính xác báo
cáo tài chính, tài sản bảo đảm không đủ, hồ sơ giấy tờ không đầy đủ, ngƣời cho
vay thiếu kinh nghiệm và gian lận.
1.2. Nội dung cơ bản về nợ xấu và quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về nợ xấu
a) Khái niệm nợ xấu
Theo quyết định 493/2005 của Thống đốc ngân hàng Nhà nƣớc ngày
22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng; và quyết định số 18/2007 QĐ
– NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định 493
thì nợ xấu đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Nợ xấu là những khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 (nợ dƣới tiêu chuẩn),
nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu theo định nghĩa
của Việt Nam cũng đƣợc xác định dựa theo 2 yếu tố:
+ Đã quá hạn trên 90 ngày
+ Khả năng trả nợ đáng lo ngại.
b) Phân loại nợ xấu
Theo Quyết định 493/2005 của Thống đốc ngân hàng Nhà nƣớc ngày
22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng; và quyết định số18/2007 QĐ
– NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung quyết định 493 thì nợ xấu đƣợc
xác định dựa trên cả yếu tố thời hạn nợ và khả năng

thu hồi.

* Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
- Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
18


Nợ xấu thuộc nhóm này đƣợc coi là các khoản nợ có khả năng thu hồi cao
nhất. Ngân hàng sẽ trích lập một tỷ lệ dự phòng rủi ro (DPRR) cho nợ xấu nhóm
này là 20% dƣ nợ của nhóm.
* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Nợ xấu thuộc nhóm này đƣợc đánh giá là có khả năng thu hồi thấp hơn so
với các khoản nợ của nhóm 3. Các khoản nợ này đƣợc xếp vào những khoản nợ mà
ngân hàng có sự nghi ngờ về khả năng trả nợ. Tỷ lệ trích lập DPRR cho nợ xấu
thuộc nhóm này là 50% tổng dƣ nợ của nhóm.
* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ đƣợc cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần hai.
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Khả năng thu hồi nợ của nhóm này đƣợc coi nhƣ bằng 0, do vậy tỷ lệ trích
lập dự phòng rủi ro tƣơng ứng là 100% tổng dƣ nợ của nhóm.
Còn riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì đƣợc trích lập
dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng (TCTD).
c) Bản chất của nợ xấu
Tín dụng đƣợc tạo nên từ 3 yếu tố chính là: lòng tin, thời hạn của quan hệ tín
dụng và sự hứa hẹn hoàn trả. Ngƣời ta chỉ cho vay khi ngƣời ta tin rằng việc sử
dụng giá trị đó sẽ thu đƣợc lƣợng giá trị lớn hơn, có tính hiệu quả hơn sau một thời
gian nhất định.
Do đó, bản chất của nợ xấu gắn liền với bản chất của mối quan hệ tín dụng –
đây là mối quan hệ kinh tế giữa ngƣời cho vay và ngƣời đi vay, giữa họ có quan hệ
với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng đƣợc biểu hiện dƣới hình
19


thức tiền tệ và hàng hóa từ ngƣời cho vay chuyển sang ngƣời đi vay và sau một
thời gian nhất định quay về với ngƣời cho vay với giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban
đầu. Nợ xấu nói chung đƣợc xem nhƣ một dấu hiệu của vấn đề rủi ro tiềm ẩn. Tuy
nhiên, thực tế một khoản nợ xấu thì cho biết rất ít vấn đề, để xác định bản chất vấn
đề phải tìm hiểu đƣợc nguyên nhân của khoản nợ đó. Nếu khoản nợ xấu là một
biểu hiện của việc khách hàng không muốn hoặc không có khả năng hoàn trả thì có
thể khoản vay đã có vấn đề nghiêm trọng và có nguy cơ không cứu vãn đƣợc. Nếu
khoản nợ chỉ hình thành do việc tiêu thụ hàng hóa hoặc thu hồi các khoản phải thu
chậm hơn dự tính hoặc do việc chậm trễ không tính trƣớc đƣợc trong việc chuyển
từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ trên thị trƣờng, thì vấn đề chƣa đến mức nghiêm
trọng.
1.2.2. Chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của ngân hàng thương mại
- Tổng số nợ xấu: đây là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn
bộ khoản nợ xấu của ngân hàng.
- Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu/ tổng dư nợ: chỉ tiêu này phản ánh
mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao thì khả năng rủi ro càng
cao. Nếu nhƣ tỷ lệ này lớn hơn 7% thì ngân hàng bị coi là có chất lƣợng tín dụng
yếu kém, còn nếu nhỏ hơn 5% thì đƣợc coi là có chất lƣợng tín dụng tốt, các khoản
cho vay an toàn.
- Tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng dư nợ và nợ khó đòi/ nợ xấu: các chỉ số này phản
ánh chỉ tiêu tƣơng đối của nợ khó đòi. Đây là những chỉ tiêu phản ánh khá trung
thực về thực tế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng. Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng
rủi ro mất vốn của ngân hàng càng cao.
- Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu: tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro
có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các
khoản nợ mất vốn. Nếu tỷ lệ này càng cao thì khả năng quỹ dự phòng rủi ro đủ bù

20


đắp các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh koanh của ngân hàng
càng cao và ngƣợc lại.
1.2.3. Quản lý nợ xấu
Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lƣợc, các chính
sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu an toàn, hiệu quả
và phát triển bền vững; trong đó tăng cƣờng các biện pháp nhằm phòng ngừa và
hạn chế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh từ
đó làm tăng doanh thu, giảm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thƣơng mại.
a) Sự cần thiết phải quản lý nợ xấu
Ngân hàng thƣơng mại có chức năng dẫn vốn từ nơi có khả năng cung ứng
vốn đến những nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện cho đầu tƣ, phát triển
kinh tế. Tác hại của nợ xấu thể hiện trên hai nội dung.
* Đối với nền kinh tế
- Nợ xấu sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh hƣởng đến sự tăng trƣởng
và phát triển kinh tế do ứ đọng vốn, sản xuất kinh doanh đình trệ.
- Trên giác độ vĩ mô, nợ xấu làm giảm tính tích cực của tín dụng đối với nền
kinh tế, cản trở NHTM thực hiện tốt chức năng trung gian tín dụng, cung cấp vốn
cho nền kinh tế. Việc điều tiết vĩ mô kinh tế thông qua các NHTM cũng trở nên
kém hiệu quả.
- Nợ xấu không chỉ gây mất vốn, mất khả năng thanh toán dẫn tới sự sụp đổ
không chỉ của một ngân hàng mà còn kéo theo ảnh hƣởng dây truyền làm chao đảo
toàn bộ hệ thống ngân hàng. Điều đó gây rối loạn lƣu thông tiền tệ trong nƣớc, gây
đình trệ sản xuất và khủng hoảng kinh tế.
Nhƣ vậy, nợ xấu không những tác động đối với ngân hàng mà còn nguy hại
đối với cả nền kinh tế, trật tự xã hội.
* Đối với ngân hàng
21


- Ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh: các khoản
vay của khách hàng không đƣợc thanh toán đúng hạn, hay khi chuyển sang quá hạn
thì việc thu nợ đã không đúng theo kế hoạch của ngân hàng gây ra thiếu hụt so với
dự tính của kế hoạch. Sự việc này chỉ trong một giới hạn nhất định, song nếu vƣợt
qua một giới hạn cho phép ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
toán, và không có kế hoạch cho tƣơng lai.
- Làm giảm lợi nhuận: lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng của ngân hàng, lợi
nhuận đƣợc hình thành từ những khoản thu của ngân hàng mà những khoản thu
này chủ yếu thu từ lãi cho vay.
– Làm mất uy tín của ngân hàng: những ảnh hƣởng của nợ xấu dẫn đến lợi
nhuận giảm, khả năng thanh toán giảm,… nó có tác động sâu sắc đến tâm lý khách
hàng “hiệu ứng khách hàng” kể cả là khách hàng cá thể, doanh nghiệp hay các
ngân hàng đối tác. Trong lĩnh vực ngân hàng uy tín tuyệt đối quan trọng, nó quyết
định sự sống còn, tồn tại và phát triển một ngân hàng.
- Không duy trì được đội ngũ nhân viên: khi ngân hàng làm ăn không hiệu quả,
hoặc để tình trạng nợ xấu nhiều sẽ gây tâm lý hoang mang cho không những khách
hàng mà còn cho chính nhân viên ngân hàng, sẽ không giữ đƣợc những ngƣời làm việc
hiệu quả ở lại, đây là một chi phí rất lớn cho ngân hàng.
b) Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý nợ xấu
* Yếu tố khách quan
Với những nền kinh tế có quy mô nhỏ, sản xuất công nghiệp còn lạc hậu,
chủ yếu là thành phẩm đơn giản nhƣ dầu thô, may gia công, chế biến thực phẩm và
nguyên liệu,… thì rất dễ bị tổn thƣơng khi nền kinh tế thế giới biến động mạnh.
Nếu thế giới ít biến động thì hoạt động của các doanh nghiệp cũng đƣợc đảm bảo,
khả năng trả nợ cho ngân hàng càng cao. Còn thế giới biến động mạnh mẽ: giá cả,
tỷ giá, hạn ngạch, thuế,… thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp rất

22


nhiều khó khăn, thậm chí là có nguy cơ phá sản, mất khả năng thanh toán cho ngân
hàng.
Đối với những nền kinh tế lệ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp nhƣ
trồng trọt, chăn nuôi,… thì rất nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết, của môi
trƣờng tự nhiên mà điển hình là Việt Nam. Nếu nhƣ thời tiết thuận lợi, cây trồng
đạt năng suất, vật nuôi không bị dịch bệnh, khỏe mạnh,… thì khả năng thu hồi vốn
từ ngƣời đi vay là rất lớn. Còn ngƣợc lại, môi trƣờng tự nhiên, khí hậu, thời tiết,
đất đai, nguồn nƣớc không thuận lợi, lại chịu ảnh hƣởng của thiên tai, lũ lụt, hạn
hán thì dự án sẽ thất bại, không thu hồi đƣợc vốn, nợ xấu phát sinh.
Hành lang pháp lý rõ ràng, thuận lợi và đủ mạnh thì sẽ góp phần làm minh
bạch quy trình tín dụng, lành mạnh hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng, hạn
chế rủi ro tín dụng phát sinh. Còn ngƣợc lại, hành lang pháp lý chƣa phù hợp, còn
nhiều bất cập sẽ tạo điều kiện cho những khuất tất trong hoạt động tín dụng. Luật và
các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm
chạp và còn gặp phải nhiều vƣớng mắc bất cập nhƣ một số văn bản về việc cƣỡng
chế thu hồi nợ. Điều đó làm gia tăng dƣ nợ xấu, làm giảm doanh thu của ngân hàng.
Nếu việc áp dụng các luật, văn bản dƣới luật sẵn có vào hoạt động kinh doanh tiền tệ
của ngân hàng nhanh chóng, đúng thời điểm, nghiêm túc, không còn vƣớng mắc thì
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và gân hàng sẽ diễn ra nhanh chóng, thuận
lợi.
Từ phía khách hàng vay: việc thu hồi đƣợc nợ vay còn phụ thuộc lớn vào
thiện chí trả nợ của khách hàng. Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng
đều có các phƣơng án kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lƣợng các doanh nghiệp sử
dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều.
Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các
cán bộ, làm ảnh hƣởng xấu đến các doanh nghiệp khác.
* Yếu tố chủ quan
23


+ Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn đi kèm với rủi ro có thể xảy ra.
Nếu các ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận lên quá cao, gia tăng dƣ nợ tín dụng
trong khi chƣa hoàn thiện đƣợc các chính sách tín dụng hoặc chính sách tín dụng
không phù hợp, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ thì sẽ làm nợ xấu gia tăng. Công tác
quản lý tín dụng của ngân hàng có thể đƣợc hiểu qua một số biểu hiện sau đây:
+ Quy trình nghiệp vụ ngân hàng. Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô
tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho
đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
+ Cơ cấu cho vay. Đó là tỷ trọng cho vay trong từng ngành, từng lĩnh vực,
từng loại doanh nghiệp và cả theo thời gian. Tỷ trọng các khoản cho vay giữa ngắn
hạn và trung, dài hạn; giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn; giữa tổ
chức và cá nhân; giữa ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; giữa ngành
hoạt động mang tính chất thời vụ và lâu dài… nếu hợp lý, phù hợp với thực tế nền
kinh tế, với chủ trƣơng của Chính phủ, của NHNN thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế
và cả hiệu quả xã hội cho đất nƣớc.
+ Đạo đức và trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác tín dụng. Đạo
đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế
rủi ro tín dụng. Đội ngũ cán bộ tín dụng vừa có đạo đức, phẩm chất vừa có trình độ
chuyên môn trong đánh giá, thẩm định các khoản vay thì khả năng xảy ra nợ xấu là
rất thấp. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dƣỡng thêm, nhƣng một cán bộ tha
hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi đƣợc
bố trí trong công tác tín dụng.
+ Công tác kiểm tra nội bộ ngân hàng. Hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ
luôn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác quản trị điều hành. Việc tăng
cƣờng công tác tự kiểm tra, giám sát đã giúp cho việc phát hiện những sai phạm,
những rủi ro tiềm ẩn, và qua đây có thể chủ động khắc phục cũng nhƣ có các biện
pháp thích hợp để giảm thiễu những rủi ro có thể đến trong tƣơng lai.
24


+ Hệ thống công nghệ: Hệ thống công nghệ rất quan trọng trong công tác điều
hành phát triển ngân hàng và đem lại lợi ích cho khách hàng, ngân hàng.
+ Cơ cấu tổ chức: nếu ngân hàng đƣợc cơ cấu và phân định các phòng ban
theo đối tƣợng khách hàng, kết hợp theo sản phẩm, dịch vụ: phân cấp quản lý theo
mô hình nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cƣờng kỹ năng quản trị rủi ro, tăng
cƣờng chất lƣợng và hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng mạng lƣới và phát
triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ; các phòng ban tại hội sở chính cũng
nhƣ tại chi nhánh đƣợc củng cố và chuyển đổi theo hƣớng sản phẩm và đối tƣợng
khách hàng; chức năng chuyên sâu theo nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp và gián tiếp,
hỗ trợ và quản lý tăng cƣờng các bộ phận quản lý rủi ro theo mô hình ngân hàng
hiện đại và nếu cơ cấu tổ chức ngân hàng từ hội sở chính đến các chi nhánh, phòng
ban chặt chẽ, thống nhất thì sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Sự thống nhất, chặt chẽ giữa các cấp sẽ làm giảm nợ xấu trong quy
trình tín dụng, giảm thiệt hại cho ngân hàng.
Ngƣợc lại, tổ chức lỏng lẻo sẽ tạo điều kiện cho nhân viên tín dụng cùng cấp
trên hợp thức hóa hồ sơ, làm giả mạo giấy tờ tín dụng, làm phát sinh nợ xấu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Chi cục thống kê tỉnh Hà Tĩnh, Niên giám thống kê các năm 2009-2013,
NXB Thống kê.
2. BIDV - Chi nhánh Hà Tĩnh (2010, 2011, 2012, 2013), Phương hướng kinh
doanh, Báo cáo hàng năm.
3. BIDV - Chi nhánh Hà Tĩnh (2010, 2011, 2012, 2013), Tình hình tăng trưởng
tín dụng, Báo cáo hàng năm.
4. BIDV - Chi nhánh Hà Tĩnh (2010, 2011, 2012, 2013), Kết quả kinh doanh,
Báo cáo hàng năm.
5. BIDV (2010, 2011, 2012, 2013), Báo cáo thƣờng niên.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×