Tải bản đầy đủ

Ngân hàng đề kiểm tra

BỘ ĐỀ THI ĐỊA LÍ
Lớp 6

Trường trung học cơ
Yên Tân
ĐỀ THI 8 TUẦN KÌ I
I/Ma trận đề
Cấp độ
1.Vị trí hình
dạng .kích
thước của trái
đất
Số câu: 1
Số điểm : 3

Nhận biết

1/3
1

TSC: 4

TSĐ: 10
Tỉ lệ :100%

1/3
1
Tỉ lệ bản đồ có
ý nghĩa gì
Xácđịnh
phương hướng
dựa vào yếu tố
nào
Số câu: 1
Số điểm : 2

Số câu: 2
Số điểm : 4

Số câu: 1
Số điểm :

Vận dụng

Mức độ
thấp
Trái đất có Đứng thứ mấy Vị trí đó
dạng hình gì
trong hệ mặt có
ý
trời
nghĩa gì

2.Tỉ lệ bản đồ
Phương
hướng trên
bản đồ ,kinh
độ ,vĩ độ
,toađộ địa lí

3,Kí hiệu bản
đồ cách biểu

hiện địa hình
trên bản đồ

Thông hiểu

Mức độ cao

1/3
1

Số câu: 1
Số điểm 3
30%

Xác định
hướngtrê
n hình vẽ
Số câu: 1
Số điểm :
1

Số câu: 2
Số điểm 40%

Nêu các loại kí
hiệu bản đồ

Số câu:1
Số điểm : 3
TSC: 1.1/3
TSĐ: 4
Tỉ lệ : 40%

TSC:1.1/3
TSĐ: 3
Tỉ lệ: 30%

TSC:
1.1/3
TSĐ: 3
Tỉ lệ :
30%

Năng lực cần hướng tới:
-Năng lực sử dụng bản đồ
-Năng lực sử dụng hình vẽ
II/ĐỀ BÀI
Câu 1.Trái đất có dạng hình gì ? Đứng thứ mấy trong hệ mặt trời? Vị trí đó có
ý nghĩa gì?
Câu 2. Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì? Muốn xác định phương hướng trên bản đồ
phải dựa vào các đường gì?

Số câu:1
Số điểm 3
30%
TSC: 4
TSĐ: 10
Tỉ lệ :100%


Câu 3..Em hãy điền các hướng còn lại ở hình sau:

Đông

Câu 4. Nêu các loại kí hiệu bản đồ? Cho ví dụ từng loại
III/BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (3 điểm)
-Trái đất có dạng hình cầu.
(1
điểm)
- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời.
(1
điểm)
- Ý nghĩa vị trí thứ ba của trái đất là 1 trong những điều kiện rất quan trọng để
góp phần nên trái đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời .
(1điểm)
Câu 2 (2điểm)
+ Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao
nhiêu lấn so với kích thước thực của chúng trên thực tế.
(1 điểm)
+Muốn xác định phương hướng trên bản đồ phải dựa vào các đường kinh tuyến
,vĩ tuyến.
(1
điểm)
Câu 3 (2điểm)
-Điền các hướng : Bắc – nam , đông – tây, tây bắc - đông nam , đông bắc – tây
nam
Câu 4 (3điểm)
Thường phân ra 3 loại:
- Điểm.
(1điểm)
- Đường. .
(1điểm
- Diện tích. .
(1điểm)

ĐỀ THI HỌC KÌ I


I/Ma trận đề
Nhận biết

Cấp độ
1 Sự chuyển
động tự quay
quanh trục của
Trái đất. hệ
quả của sự
vận động của
Trái đất quanh
trục.
Số câu: 2
Số điểm : 4

Thông hiểu

Vận dụng
Mức độ
thấp

- Trái đất quay
trên trục và
nghiêng
trên
MPGĐ
bao
nhiêu độ.?
- Trái đất quay
quanh trục theo
hướng nào?
1
2

Mức độ cao

-Em hãy giải
thích cho hiện
tượng ngày và
đêm trên Trái
đất?

Số câu:
Số điểm 4
40%

1
2

Vai trò của lớp
2. Cấu tạo của vỏ Trái Đất đối
Trái Đât và
với xã hội loài
đặc điểm của người và các
từng lớp
động thực vật
trên Trái Đất ?
Số câu: 1
Số điểm : 2

1
2

3, Tác dụng
của nội lực và
ngoại lực và
biết được tác
động
của
chúng đến địa
hình trên bề
mặt Trái Đất.

Phân biệt nội
lực và ngoại
lực

Số câu: 2
Số điểm :4
TSC: 5
TSĐ: 10
Tỉ lệ :100%

Số câu: 1
Số điểm 2
20%

TSC: 2
TSĐ: 4
Tỉ lệ : 40%

Hình
dạng của
địa hình
Caxto

1
2

1
2

TSC:2
TSĐ: 4
Tỉ lệ: 40%

TSC: 1
TSĐ: 2
Tỉ lệ :
20%

Số câu:2
Số điểm 4
40%
TSC: 5
TSĐ: 10
Tỉ lệ :100%


Năng lực cần hướng tới:
-Năng lực sử dụng bản đồ
-Năng lực học tập tại thực địa
II/ĐỀ BÀI
Câu 1. Trái đất quay trên trục và nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo
bao nhiêu độ.? Trái đất quay quanh trục theo hướng nào?
Câu 2. -Em hãy giải thích cho hiện tượng ngày và đêm trên Trái đất?
Câu 3.. Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với xã hội loài người và các động thực
vật trên Trái Đất ?
Câu 4. Phân biệt nội lực và ngoại lực?
Câu 5. Ở địa phương Ý Yên có dạng địa hình Caxto không ? Hình dạng của địa
hình Caxto như thế nào ? Đỉnh, sườn, độ cao của núi ?
III/BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (2 điểm)
- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng 66 033)
trên mặt phẳng quỹ đạo(1 điểm)
-Hướng tự quay trái đất Từ Tây sang Đông(1 điểm)
Câu 2 (2điểm)
Hiện tượng ngày đêm
- Khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt có ngày đêm (1 điểm)
-Diện tích được mặt trời chiếu sáng gọi là ngày còn dt nằm trong bóng tối là
đêm
(1 điểm)
Câu 3 (2điểm) -Lớp vỏ trái đất chiếm 1%thể tích và 0.5% khối lượng của Trái
Đất, nhưng có vai trò rất quan trọng, vì là nơi tồn tại của các thành phần tự
nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loại người
Câu 4 .(2điểm)
+ Nội lực.:Là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất .(1/2điểm)
+ Ngoại lực: Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. .(1/2điểm)
+ Tác động của nội lưc và ngoại lực:
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo
nên địa hình bề mặt Trái Đất. .(1điểm)
Câu 5 (2điểm)
-Ở địa phương emkhông có dạng địa hình Caxto (1 điểm)
-Dạng địa hình Caxto có nhiều hình dạng khác nhau, đỉnh lởm chởm, sườn dốc
đứng. (1 điểm)
ĐỀ THI 24TUẦN KÌ II


I/Ma trận đề
Nhận biết

Cấp độ

1. Khoáng sản
Số câu: 1
Số điểm : 2
2.
-Các tầng
trong lớp vỏ
khí .
-Hơi nước
trong không
khí mưa
Số câu: 2
Số điểm : 4

Vận dụng
Mức độ
thấp

Mức độ cao

Khoáng sản là
gì?
Số câu: 1
Số điểm
20%

1
2
Các thành phần
của
không
khí ?
Mưa được hình
thành do đâu?

2
4

3 các đới khí
hậu và đặc
điểm của các
đới khí hậu
theo vĩ độ trên
bề mặt trái
đất.
,
Số câu: 2
Số điểm :4
TSC: 5
TSĐ: 10
Tỉ lệ :100%

Thông hiểu

TSC: 3
TSĐ: 6
Tỉ lệ : 60%

Số câu: 1
Số điểm : 2

Số câu: 1
Số
điểm : 1
Giải thích đặc Em hãy
điểm của đới liên hệ
nóng: (Nhiệt với nước
đới)
ta

1/2
2

1/2
2

TSC:1/2
TSĐ: 2
Tỉ lệ: 20%

TSC: 1/2
TSĐ: 2
Tỉ lệ :
20%

Năng lực cần hướng tới:
-Năng lực sử dụng bản đồ
-Năng lực liên hệ thực tế
II/ĐỀ BÀI
Câu 1. Khoáng sản,mỏ khoáng sản là gì?
Câu 2. Các thành phần của không khí ?
Câu 3. Mưa được hình thành do đâu?.
Câu 4. Giải thích đặc điểm của đới nóng: (Nhiệt đới).Liên hệ với Việt Nam?

Số câu: 2
Số điểm 40%

Số câu:1
Số điểm 2
40%
TSC: 4
TSĐ: 10
Tỉ lệ :100%


III/BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (2 điểm)
-Khoáng sản: Là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con
người khai thác sử dụng.
(1điểm)
- Mỏ khoáng sản: là những nơi tập trung khoáng sản.
(1điểm)
Câu 2 (2điểm)
- Thành phần của không khí gồm: (1điểm)
+ Khí Nitơ: 78%
+ Khí Ôxi: 21%
+ Hơi nước và các khí khác: 1%
- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ, nhưng lại là nguồn gốc sinh ra
các hiện tượng như mây, mưa...(1 điểm)
Câu 3 (2điểm) (Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần hơi nước sẽ ngưng tụ
thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây.Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp
tục ngưng tụ làm các hạt nước ta dần rồi rơi xuống đất thành mưa
Câu 4 (4điểm)
*Đới nóng: (Nhiệt đới) (2điểm)
-Quanh năm nóng
- Gió thổi thường xuyên: Tín phong
- Lượng mưa TB: 1000mm – 2000mm
* Liên hệ Việt Nam(2điểm)

ĐỀ THI HỌC KÌ II


I/Ma trận đề
Nhận biết

Cấp độ

Thông hiểu

Vận dụng
Mức độ
thấp

Mức độ cao

Độ muối của
nước biển và
1. Sông và hồ
đại dương.
biển và đại
- Độ muối của
dương
nước biển và
đại dương là do
đâu mà có?
Số câu: 1
Số điểm : 2
2.
Đất - Các
nhân tố hình
thành đất

Số câu: 2
Số điểm : 4

Các nhân tố -Tai sao khí
hình thành đất: hậu là nhân tố
tạo thuận lợi
hoặc khó khăn
trong quá trình
hình thành đất
1
2

Số câu: 1
Số điểm : 2
- Tại sao con
người
ảnh
hưởng tích cực
,tiêu cực tới sự
phân bố thực
vật, động vật
trên trái đất

3
,

Số câu: 2
Số điểm :4
TSC: 5
TSĐ: 10
Tỉ lệ :100%

Số câu: 1
Số điểm
20%

1
2

TSC: 3
TSĐ: 6
Tỉ lệ : 60%

Số câu: 1
Số
điểm : 1
Em hãy
liên hệ
với nước
ta

½
2

½
2

TSC:1/2
TSĐ: 2
Tỉ lệ: 20%

TSC: 1/2
TSĐ: 2
Tỉ lệ :
20%

Năng lực cần hướng tới:
-Năng lực sử dụng bản đồ
-Năng lực liên hệ thực tế
II/ĐỀ BÀI
Câu 1. Độ muối của nước biển và đại dương.
- Độ muối của nước biển và đại dương là do đâu mà có?

Số câu: 2
Số điểm 40%

Số câu:1
Số điểm 2
40%
TSC: 4
TSĐ: 10
Tỉ lệ :100%


Câu 2. Các nhân tố hình thành đất?Tại sao con người ảnh hưởng tích cực ,tiêu
cực tới sự phân bố thực vật, động vật trên trái đất
Câu 3. - Tại sao con người ảnh hưởng tích cực ,tiêu cực tới sự phân bố thực
vật, động vật trên trái đất ?Em hãy liên hệ với nước ta?
III/BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (2 điểm)
- Nước biển và đại dương có độ muối trung bình 35%0. (0,5điểm)
- Độ muối là do: Nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa
ra.
(0,5điểm)
- Độ muối của biển và các đại dương không giống nhau: Tùy thuộc vào nuồn
nước chảy vào biển nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ. (1điểm)
Câu 2 (4điểm)
+Đá mẹ: Là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất. Đá mẹ có ảnh
hưởng đến màu sắc và tính chất cảu đất
(1điểm)
+ Sinh vật: Là nguồn gốc Sinh ra thành phần hữu cơ.
(1điểm)
+ Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó
khăn cho quá trình phân giải chất khoáng và hữu cơ trong đất. (2điểm)
Câu 3 (4điểm)
*.Tích cực
(1điểm)
- Mang giống cây trồng từ nơi khác
nhau để mở rộng sự phân bố
- cải tạo nhiều giống cây trọng vật nuôI có hiệu quả KT cao
*,Tiêu cực
(1điểm)
- Phá rừng bừa bãi -> tiêu cực TV<ĐV mất nơi cư trú sinh sống
- ô nhiễm môi trường do PTCN ,PTDS ->thu hẹp môi trường
* Liên hệ với nước ta
(2điểm)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×