Tải bản đầy đủ

De 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG
KHOA GIÁO DỤC CƠ BẢN
BỘ MÔN TOÁN
HỘI ĐỒNG THI HỌC KỲ

HỘI ĐỒNG THI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2009-2010
MÔN: LT XSUẤT & TKÊ TOÁN
ĐỀ 5
THỜI GIAN: 90 PHÚT

I. Phần Xác suất:
Câu 1. Một phân xưởng có 2 dây chuyền sản xuất trong đó dây chuyền thứ nhất cung cấp 60%
và dây chuyền thứ hai cung cấp 40% tổng số sản phẩm của phân xưởng. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn
của dây chuyền thứ nhất là 90%, tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của dây chuyền thứ hai là 85%. Lấy
ngẫu nhiên lần lượt có hoàn lại từng sản phẩm từ phân xưởng cho đến khi lấy được 2 sản phẩm.
Tính xác suất lấy được 2 sản phẩm đạt chuẩn do cùng một dây chuyền sản xuất. (1,5đ)
Câu 2. Sản phẩm của nhà máy sau khi sản xuất xong được đóng thành hộp, mỗi hộp có 10 sản
phẩm. Nhà máy có 3 loại hộp A, B và C với tỉ lệ tương ứng là 30%, 50% và 20%. Trong đó hộp
loại A có 9 sản phẩm loại I, hộp loại B có 8 sản phẩm loại I và hộp loại C có 7 sản phẩm loại I.
a. Chọn ngẫu nhiên 1 hộp của nhà máy, từ đó lấy ngẫu ra 2 sản phẩm để kiểm tra. Tính xác

suất để lấy được 2 sản phẩm loại I. (1đ)
b. Từ một hộp được chọn ngẫu nhiên từ nhà máy lấy ngẫu nhiên ra 2 sản phẩm thì thấy
được 2 sản phẩm loại I. Tính xác suất để trong hộp này còn 7 sản phẩm loại I. (0,5đ)
Câu 3. Chiều dài của một loại sản phẩm do một máy sản xuất ra là một biến ngẫu nhiên có phân
phối chuẩn với trung bình 250mm và độ lệch chuẩn 5mm. Sản phẩm được gọi là đạt chuẩn nếu
chiều dài từ 245mm đến 255mm.
a. Tính tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của máy này. (1đ)
b. Cho máy này sản xuất 100 sản phẩm, tính xác suất để có không ít hơn 70 sản phẩm đạt
chuẩn. (1đ)
II. Phần Thống kê:
Câu 4. Mẫu điều tra giá bán (đơn vị nghìn đồng) của một cổ phiếu A trên thị trường chứng khoán
trong một số phiên giao dịch như sau:
Giá bán
11 - 13
13 - 15
15 - 17
17 - 19
19 - 21
21 - 23
23-25
Số phiên
5
17
23
33
25
16
2
a. Hãy ước lượng giá bán trung bình của một cổ phiếu A với độ tin cậy 95%. (2đ)
b. Nếu muốn ước lượng giá bán trung bình của một cổ phiếu A đảm bảo độ chính xác 400
đồng với độ tin cậy 95% thì cần điều tra thêm ít nhất bao nhiêu phiên nữa? (1đ)
c. Có người cho rằng do có các nhà đầu tư nước ngoài nên giá bán trung bình của một cổ
phiếu A tăng lên là 19.000 đồng. Với mức ý nghĩa 1% hãy cho biết giá bán trung bình của cố
phiếu A có đạt đến mức 19.000đ hay chưa? (1đ)
d. Cho biết những phiên giá một cổ phiếu A không dưới 21 nghìn đồng là những phiên cổ
phiếu A có giá cao. Hãy ước lượng tỉ lệ tối đa phiên giao dịch cổ phiếu A có giá cao với độ
tin cậy 99%? (1đ)
Cho biết:  (1)  0, 34134 ,  (0, 3717) 0,1449 ,  (1,96) 0, 475 ,  (2,32635) 0, 49 ,

1

 (2,32635) 0, 49 với  ( x ) 
2
Ghi chú:

x

e



t2
2

dt (Hàm Laplace).

0

- Các giá trị làm tròn đến 4 số chữ số sau dấu phẩy thập phân.
- Chỉ được sử dụng các bảng số không có công thức.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×