Tải bản đầy đủ

nhờ các thầy cô giải giúp từ câu 45 đến câu 50 giúp em với ạ

ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA LẦN 9 – NĂM 2016
MÔN : HÓA HỌC
Ngày thi : 21 – 5– 2016
Đề thi gồm 50 câu trắc nghiệm
Câu 01: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện?
A. Al
B. K
C. Cu
D. Ca
Câu 02: Số đồng phân axit và este mạch hở, có cùng công thức phân tử C3H4O2 là:
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Câu 03: Polime nào sau đây thuộc loại chất dẻo?
A. Xenlulozơ axetat B. Polyetilen
C. Nilon – 6, 6
D. Bông
Câu 04: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A. Tinh bột
B. Saccarozơ

C. Triolein
D. Glucozơ
Câu 05: Chất X có công thức: CH3COOCH = CH2. Tên gọi của X là:
A. vinyl axetat
B. vinyl propioat
C. etyl axetat
D. etyl propioat
Câu 06: Chất nào sau đây có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
A. Ca(OH)2
B. H2SO4
C. Na2CO3
D. KOH
Câu 07: Hợp chất X có công thức phân tử C3H8 thuộc loại hidrocacbon nào?
A. Ankadien
B. Anken
C. Ankin
D. Ankan
Câu 08: Kim loại nào sau đây cứng nhất:
A. Kim cương
B. Crôm
C. Sắt
D. Nhôm
Câu 09: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
A. SO2
B. CaO
C. K2SO4
D. Cr(OH)3
2+
Câu 10: Ion Fe thể hiện tính khử trong phản ứng sau đây?
A. 2Fe2+ + Cl2 → 2Fe3+ + 2ClB. Fe2+ + Mg → Fe + Mg2+
C. 3Fe2+ + 2Al → 3Fe + 2Al3+
D. Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2
Câu 11: Dung dịch Fe2(SO4)3 không phản ứng với chất nào sau đây?
A. NaOH
B. Ag
C. BaCl2
D. Fe
Câu 12: Hợp chất CH2 = CHCOOCH3 không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. Br2
B. NaOH

C. Na
D. H2 (xúc tác Ni, t0)
Câu 13: Chất khí X tập trung nhiều ở tầng bình lưu của khí quyển, có tác dụng khăn tia tử ngoại, bảo vệ
sự sống trên Trái Đất. Trong đời sống, chất khí X còn được dùng để sát trùng nước sinh hoạt, chữa sâu
răng… Chất X là:
A. O2
B. N2
C. Cl2
D. O3
Câu 14: Trong các chất sau đây, chất nào tan tốt trong nước ở điều kiện thường?
A. C2H5OH
B. C6H5OH (phenol) C. C2H6
D. CH3COOCH3
Câu 15: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2
(b) Cho Cr vào dung dịch H2SO4 đặc
(c) Cho SO3 vào H2O
(d) Sục khí CO2 vào Ca(OH)2
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 16: Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
A. Cu
B. Al
C. Ag
D. Mg.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây không thu được sản phẩm có chứa N2?


A. Amin
B. Protein
C. Xenlulozơ
D. Amino axit.
Câu 18: Điện phân hoàn toàn 19,76 gam muối clorua nóng chảy của một kim loại M thu được 2,128 lít
khí Cl2 (đktc). Kim loại M là?
A. Ba
B. Na
C. K
D. Ca
Câu 19: Cho Na dư vào 0,92 gam glixerol thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 0,224
B. 0,112
C. 0,336
D. 0,448
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 1,68 gam Fe bằng dung dịch HNO 3 dư thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử
duy nhất của N+5). Giá trị của x là:
A. 0,05
B. 0,09
C. 0,08
D. 0,06
Câu 21: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
A. K+, Ba2+, OH-, ClB. Al3+, PO43-, Cl-, Ba2+
+
+
C. Na , K , OH , HCO3
D. Ca2+, Cl-, Na+, CO32Câu 22: Cho 10,32 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 11 gam chất rắn khan. Công thức của X là
A. C3H5COOH.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. C2H3COOH.
Câu 23: Cho 2 gam NaOH vào 100 ml dung dịch CH 3COOH 0,3M sau phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn
dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là?
A. 4,10
B. 3,26
C. 1,64
D. 2,46
Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) bằng 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch
chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 10,6
B. 14,8
C. 13,7
D. 12,6
Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(b) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;
(c) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;
(d) Để miếng gang ngoài không khí ẩm.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 26: Cho các chất sau: Phenol, anilin, eten, CH 2=CH-COOH, C2H5OH, C3H8, HCHO. Số chất cả khả
năng làm mất màu dung dịch nước brôm là:
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 27: Trong các chất sau: (1) saccarozơ, (2) glixerol, (3) axit fomic, (4) etyl axetat, (5) etylenglicol. Số
chất có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 5
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 28: Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn
+ X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện.
+ Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện.
+ X tác dụng với Z thì có khí bay ra.
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt chứa
A. AlCl3, AgNO3, KHSO4.
B. KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4.
C. NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.
D. NaHCO3, Ca(OH)2, Mg(HCO3)2.
Câu 29: Capsaicin là chất tạo nên vị cay của quả ớt. Capsaicin có công dụng trị bệnh được dùng nhiều
trong y học, có thể kết hợp Capsaicin với một số chất khác để trị các bệnh nhức mỏi, sưng trặc gân, đau
bụng, đau răng, nhức đầu, sưng cổ họng, tê thấp, thần kinh … Khi phân tích định lượng Capsaicin thì thu
được thành phần % về khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 70,13%; %H = 9,09%; %O = 20,78%.
Công thức phân tử của Capsaicin là?


A. C8H8O2
B. C9H16O2
C. C9H14O2
D. C8H14O3
Câu 30: Cho dãy các dung dịch: HCOOH, C 2H5NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin ). Số dung
dịch làm đổi màu quỳ tím là
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 31: Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO 2 (hay
Na[Al(OH)4]). Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của y là:
A. 1,4.
B. 1,8.
C. 1,5.
D. 1,7
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V
lít khí O2 ( ở đktc) thu được 6,72 lít CO2 ( ở đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị của V là
A. 8,96 lít
B. 6,72 lít
C. 4,48 lít
D. 2,24 lít
o
Câu 33: Cho 0,6 mol hỗn hợp X chứa C4H8 và H2 qua Ni, t C. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y.
Biết dX/He = 5 và dY/He = 6,25. Tính số mol H2 đã tham gia phản ứng:
A. 0,15 mol
B. 0, 14 mol
C. 0,12 mol
D. 0,2 mol
Câu 34: Cho khí CO dư đi qua 40 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe 2O3 và MgO nung nóng, thu được m gam
chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào 0,2 lít dung dịch gồm Ba(OH) 2 1M và NaOH 1M,
thu được 29,55 gam kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng dung dịch lại thấy có kết tủa xuất hiện. Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 34,40.
B. 32,80.
C. 33,60.
D. 33,28.
Câu 35: Cho các chất X, Y, Z, T đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C 4H6O2. X, Y, Z, T có
đặc điểm sau:
- X có đồng phân hình học và dung dịch X làm đổi màu quy tím.
- Y không có đồng phân hình học, có phản ứng tráng bạc, thủy phân Y trong NaOH thu được ancol.
- Thuỷ phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và sản phẩm có phản ứng tráng bạc.
- T dùng để điều chế chất dẻo và T không tham gia phản ứng với dung dịch NaHCO3.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Z được điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng.
B. X là axit metacrylic.
C. Y là anlyl fomat.
D. Polime được điều chế trực tiếp từ T là poli(metyl metacrylat).
Câu 36: Dung dịch X chứa 0,08 mol Fe(NO 3)3 và 0,08 mol AgNO3. Cho m gam Mg vào X thì thu được
8,64 gam rắn chỉ gồm một kim loại. Giá trị của m là:
A. 0,96 gam
B. 1,2 gam
C. 2,16 gam
D. Đáp án khác
Câu 37: Hỗn hợp A gồm N2 và H2 theo tỷ lệ thể tích 1:3, tạo phản ứng giữa N 2 và H2 sinh ra NH3. Sau
phản ứng được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với khí A là 10/6. Hiệu suất phản ứng là:
A. 80%
B. 50%
C. 70%
D. 85%
Câu 38: Hỗn hợp X gồm 2 amin bậc một, có tỉ lệ số mol là 1 : 2. Dung dịch chứa 1,08 gam X phản ứng
vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X bằng O 2, thu được
H2O, CO2 có tổng khối lượng là m gam và 1,344 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là:
A. 8,08
B. 8,28
C. 8,42
D. 8,84


Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe 3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng thu được
68,8 gam muối. Mặt khác, cũng hòa tan hoàn toàn hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl loãng, dư thì khối
lượng muối thu được là:
A. 52,16
B. 54,08
C. 56,80
D. 62,14
Câu 40: Cho 6,13 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca và Al 2O3 (trong đó oxi chiếm 23,491% về khối lượng)
tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 1,456 lít H2 (đktc). Cho 1,6 lít dung dịch HCl 0,1M vào dung
dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 1,56.
B. 2,34.
C. 3,12.
D. 3,9.
Câu 41: Hỗn hợp X chứa hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Y là axit không no có
một liên kết ba C ≡ C trong phân tử, đơn chức, mạch hở. Trộn X và Y với tỷ lệ khối lượng tương ứng là
136 : 525 thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,57 mol O 2 thu được 0,58 mol CO2.
Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử khối nhỏ trong Z là:
A. 9%
B. 6%
C. 8%
D. 7%
Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn m gam P bằng oxi rồi hòa tan hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch chứa
0,1 mol H2SO4 thu được dung dịch X. Cho 0,5 mol KOH vào X, sau khi các phản ứng hoàn toàn cô cạn
dung dịch thu được 943m/62 gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 2,17
B. 2,48
C. 3,1
D. 3,72
Câu 43: Một bình kín chứa một ít bột niken và m gam hỗn hợp khí X gồm: butan, propen, axetilen, hidro.
Nung nóng bình thu được hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y bằng khí O 2 (vừa đủ) thu được hỗn hợp Z
gồm CO2 và H2O. Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được dung dịch có khối lượng giảm 4,29
gam. Khí Y phản ứng tối đa với 0,03 mol Br 2 trong dung dịch. Mặt khác, 0,02 mol X phản ứng tối đa với
0,016 mol Br2 trong dung dịch. Các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 2,02
B. 1,56
C. 1,71
D. 2,14
Câu 44: Cho các phát biểu sau:
(1). Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính.
(2). Cho Ba tác dụng với dung dịch HNO 3 (N+5 chỉ tạo một sản phẩm khử duy nhất) thu được khí Z thì Z
chỉ có thể là một trong các khí NO, NO2, N2 hoặc N2O.
(3). Cho lá Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa HCl, CuSO4 có xảy ra quá trình ăn mòn hóa học.
(4). Ở điều kiện thích hợp C cũng không tác dụng được với CaO, MgO, Al2O3.
Số phát biểu đúng là:
A. 0
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 45: Hoà tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al, Fe3O4 và Al2O3 bằng dung dịch chứa x mol H2SO4
và 0,5 mol HNO3 thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z gồm 0,1 mol NO2 và 0,04 mol NO (không còn sản
phẩm khử nào khác). Chia Y thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Phản ứng với dung dịch NaOH 1M đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi nữa thì vừa hết V
ml, thu được 7,49 gam một chất kết tủa.
- Phần 2: Phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 30,79 gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là:
A. 420
B. 450
C. 400
D. 360
Câu 46: Thủy phân hoàn toàn 25,38 gam hỗn hợp X gồm hai peptit Y và Z (M Y từ Gly, Ala, Val và Glu thu được các aminoaxit với tỷ lệ mol tương ứng là: 3,5 : 3 : 1,5 : 2. Nếu đốt cháy
hoàn toàn lượng X trên cần vừa đủ 1,1925 mol O 2. Biết tổng số nguyên tử N có trong X là 14 nguyên tử,
lượng Glu tạo ra từ Y và Z là như nhau và số mắt xích Gly, Ala trong Y bằng nhau. Phần trăm khối lượng
của Y có trong X là:
A. 47,26%
B. 52,18%
C. 59,34%
D. 56,32%


Câu 47: Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Fe 2O3 và Fe3O4 tác dụng hết với 600 ml dung dịch hỗn hợp
chứa HCl 2M và KNO3 0,2M thu được dung dịch X chứa m + 47,54 gam chất tan và hỗn hợp khí Y chứa
0,05 mol NO và 0,04 mol NO 2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho một lượng Al vào X sau phản ứng
thu được dung dịch Z, m – 0,89 gam chất rắn và thấy thoát ra hỗn hợp khí T gồm N 2 và H2 có tỷ khối hơi
so với He là 35/44. Biết các phản ứng hoàn toàn. Tổng khối lượng chất tan có trong Z là:
A. 53,18
B. 62,34
C. 57,09
D. 59,18
Câu 48: X là hỗn hợp chứa một ancol, một anđêhit và một amin (tất cả đều no, đơn chức, mạch hở). Đốt
cháy hoàn toàn 4,88 gam X cần vừa đủ V lít khí O 2 (đktc) sản phẩm cháy thu được chứa 0,24 mol khí
CO2. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn lượng X trên thấy có 0,04 mol H 2 tham gia phản ứng. Mặt khác, cho
toàn bộ lượng ancol thu được vào bình đựng Na dư thấy thoát ra 0,035 mol khí. Giá trị của V gần nhất
với:
A. 8,0
B. 8,3
C. 6,7
D. 7,8
Câu 49: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 27 gam Fe(NO 3)2 và m gam Al trong dung dịch HCl.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352
lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16. Nếu cho Y phản ứng với KOH thì
lượng KOH phản ứng tối đa là 0,82 mol. Giá trị của m là:
A. 1,35.
B. 1,08.
C. 1,62.
D. 0,81.
Câu 50: X, Y là hai hiđrocacbon đồng đẳng, liên tiếp; Z là anđehit; T là axit cacboxylic; X, Y, Z, T đều
mạch hở và T, Z đơn chức. Hiđro hóa hết hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T cần đúng 0,95 mol H2, thu được
24,58 gam hỗn hợp N. Đốt cháy hết N cần đúng 1,78 mol O2. Mặt khác, cho N tác dụng hết với Na (dư),
sau phản ứng thu được 3,92 lít khí H2 (đktc) và 23,1gam muối. Biết số mol T bằng 1/6 số mol hỗn hợp M
và MX < MY. Phần trăm khối lượng của X có trong M gần nhất với:
A. 17%
B. 19%
C. 12%
D. 15%
---------- HẾT ----------


BẢNG ĐÁP ÁN
01. C

02.A

03.B

04.D

05.A

06.C

07.D

08.B

09.D

10.A

11.B

12.C

13.D

14.A

15.B

16.D

17.C

18.A

19.C

20.B

21.A

22.D

23.B

24.C

25.D

26.A

27.B

28.C

29.C

30.D

31.C

32.B

33.C

34.B

35.C

36.D

37.A

38.B

39.C

40.D

41.D

42.B

43.C

44.D

45.A

46.C

47.C

48.A

49.B

50.D

Lịch thi thử lần 10:
Thời gian: 20h ngày 18/6/2016
Địa điểm tại: www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/
Hoặc fanpage (các bạn có thể tìm trên google rất đơn giản như sau)

Quý thầy cô giáo cần tài liệu bản word về:
+ Bộ đề chuẩn 2016 (Không có hiện tượng copy những câu phân loại từ năm 2015 về trước)
+ Bài tập chuyên đề
+ Bài tập phân loại cao (điểm 9, 10)
+ Lý thuyết tổng hợp
.........
Có thể liên hệ trực tiếp với tác giả qua:
1. Facebook như hình bên trên.
2. Gmail: clbgiasudaihocngoaithuonghanoi@gmail.com
3. SĐT: 0975. 509. 422 hoặc 0936. 22. 11. 20


LỜI GIẢI CHI TIẾT NHỮNG CÂU PHÂN LOẠI
Câu 22: Chọn đáp án D
Định hướng tư duy giải
+ Nhìn nhanh qua các đáp án ta thấy số mol axit nhỏ nhất là 0,12 với C3H5COOH → dư axit
+ Hoặc ta cũng có thể làm như sau:
BTKL

→10,32 + 0,1.56 = 11 + 18n H2O 
→ n H2O = 0, 2733.. → axit có dư
→ R + 44 + 39 = 110 
→ R = 27 
→ C 2 H 3COOH
Chất rắn chỉ là RCOOK 
Câu 33: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải
MX n Y
5
5
=
=

→ nY =
.0, 6 = 0, 48 
→ n H 2 = 0,12(mol)
Ta có:
M Y n X 6, 25
6, 25
Câu 34: Chọn đáp án B
Định hướng tư duy giải
Ba 2+ : 0, 05
 n OH− = 0, 6


BTNT.C
→  Na + : 0, 2


→ n CO2 = 0, 45
Ta có:  n ↓ = 0,15 
n
 
BTDT
→ HCO3− : 0,3
 Ba 2+ = 0, 2

BTKL

→ m = 40 − 0, 45.16 = 32,8(gam)
Câu 35: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải
X có CTCT là: CH3 − CH = CH − COOH

Y có CTCT là: HCOOCH 2 − CH = CH 2
Z có CTCT là: CH 3COOCH = CH 2
T có CTCT là: CH 2 = CHCOOCH 3
Câu 36: Chọn đáp án D
Định hướng tư duy giải
→ 0, 04 ≤ n Mg ≤ 0, 08 
→ 0,96 ≤ m ≤ 1,92
Dễ thấy 8,64 gam rắn là Ag 
Câu 37: Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải
 n N2 = 1 BTKL M B n A 10


=
= 
→ n B = 2, 4 
→ ∆n ↓ = 1, 6
Ta có: 
MA n B 6
 n H 2 = 3
BTNT.N
ung

→ n NH3 = 1, 6 
→ n Phan
= 0,8 
→ H = 80%
N2

Câu 38: Chọn đáp án B
Định hướng tư duy giải
 n X = 0, 09

→ Trong X có một amin đơn chức và 1 amin hai chức.
Nhận thấy: 
 n N2 = 0, 06
CH NH 2
don chuc : 0, 02
→ n NH2 = 0, 04 
→

→1, 08  3
Ta có: n HCl = 0, 04 
 hai chuc : 0, 01
 H 2 N − CH 2 − NH 2
CH3 NH 2 : 0, 06
CO : 0, 09

→ 2

→ m = 8, 28(gam)
Với n X = 0, 09 
H 2 O : 0, 24
H 2 N − CH 2 − NH 2 : 0, 03


Câu 39: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải
BTKL

→ 68,8 − 96a = 30, 4 − 16a 
→ a = 0, 48

→ m = 30,
4 −20,448.16
1 44
43 + 0, 48.2.35,5 = 56,8(gam)
Fe,Cu

Câu 40: Chọn đáp án D
Định hướng tư duy giải
0, 23491.6,13

BTNT.O
= 0, 09(mol) 
→ n Al2O3 = 0, 03
n O =
16
Ta có: 
BTDT
 n H = 0, 065 
→ n − = 0,13
 2
AlO−2 : 0, 06
n HCl = 0,16(mol)

→Y −

→ 0,16 = 0, 07 + 0, 06 + 3(0, 06 − n ↓ )
OH : 0,13 − 0, 06 = 0, 07
BTNT.Al


→ n ↓ = 0, 05 
→ m = 0, 05.78 = 3,9(gam)
Câu 41: Chọn đáp án D
Định hướng tư duy giải
Đề bài cho dữ kiện liên quan tới O2 và CO2 ta nhớ ngay tới mối liên hệ qua:
3n

→ nCO 2 + (n + 1) H 2 O
Cn H 2n + 2 O + 2 O 2 
1

→ n axit = (0,58.1,5 − 0,57) = 0,15
Ta có: 
2
Cn H 2n − 4 O 2 +  3n − 2 ÷O 2 
→ nCO 2 + (n − 2) H 2 O
 2



→ m CH ≡ C−COOH = 0,15.70 = 10,5(gam) 
→ m ancol = 2, 72(gam)
BTKL

→ 2, 72 + 10,5 + 0,57.32 = 0,58.44 + 18n H 2O 
→ n H2O = 0,33
BTNT.O
Z
BTNT.O

→ n Trong
= 0,58.2 + 0,33 − 0,57.2 = 0,35 
→ n ancol = 0,35 − 0,15.2 = 0, 05
O


→ M ancol =

C2 H 5OH : 0, 02
2, 72
0, 02.46
= 54, 4 

→ %C 2 H 5OH =
= 6,96%
0, 05
10,5 + 2, 72
C3H 7 OH : 0, 03

Câu 42: Chọn đáp án B
Định hướng tư duy giải
m
943m
3m
BTKL

→ .98 + 0,5.56 + 0,1.98 =
+ 18(
+ 0, 2) 
→ m = 2, 48
31
62
31
Câu 43: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải
 C3 H 6 : a
CO : 3a + 2b
a + 2b = c + 0, 03

→ 2

→
Ta dồn X về: C2 H 2 : b 
56(3a + 2 b) − 18(3a + b + c) = 4, 29
H 2 O : 3a + b + c
H : c
 2
 k(a + b+ c) = 0, 02
a + 2b


= 0,8 
→ 0, 2a + 1, 2b − 0,8c = 0
Với 0,02 mol X: 
a+b+c
 k(a + 2 b) = 0, 016
a + 2b − c = 0, 03
a = 0, 03
CO : 0,12


BTKL

→ 114a + 94b − 18c = 4, 29 
→ b = 0, 015 
→ 2

→ m = 1, 71(gam)
H 2 O : 0,135
0, 2a + 1, 2b − 0,8c = 0
c = 0, 03


Câu 44: Cho các phát biểu sau:


(1). Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính.
(2). Cho Ba tác dụng với dung dịch HNO 3 (N+5 chỉ tạo một sản phẩm khử duy nhất) thu được khí Z thì Z
chỉ có thể là một trong các khí NO, NO2, N2 hoặc N2O.
(3). Cho lá Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa HCl, CuSO4 có xảy ra quá trình ăn mòn hóa học.
(4). Ở điều kiện thích hợp C cũng không tác dụng được với CaO, MgO, Al2O3.
Số phát biểu đúng là:
A. 0
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 45: Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải
 Fe(OH)3 : 0, 07(mol)
7, 49
= 0, 07 
→ 30, 79 
Với phần 1: n ↓ = n Fe(OH)3 =
107
 BaSO 4 : 0,1(mol)

→ x = 0,1.2 = 0, 2
 Fe : 0,14
 27a + 16b = 13,52 − 0,14.56
a = 0, 08


→13,52 Al : a

→

→
3a + 0,14.3 = 2b + 0,1 + 0, 04.3
b = 0, 22
O : b

ung

→ n Phan
= 0,1.2 + 0, 04.4 + 0, 22.2 = 0,8 
→ n du
= 0,9 − 0,8 = 0,1
H+
H+

SO 24− : 0, 2

840
BTDT

→  NO3− : 0,36 
→ Na + : 0,84 
→V =
= 420(ml)
2


AlO 2 : 0, 08
Câu 46: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải
C2 H5 NO 2 : 3,5a
C H NO : 3a
CO : 33,5a BTNT.O
 3 7
2
O2

→ 2

→ 33,5a.2 + 12,5a = 1,1925.2 
→ a = 0, 03
Gọi 
H 2O :12,5a
C5 H11 NO 2 :1,5a
C5 H9 NO 4 : 2a
25,38 − 0,105.57 − 0, 09.71 − 0, 045.99 − 0, 06.129
= 0, 045
18
2x + x '+ y = 9
x = 2
Y : Glu − Val− Ala x − Gly x : 0, 03



→

→ 2x + x ' = 6 
→ y = 3
 Z : Glu 2 − Val− Ala x ' − Gly y : 0, 015
2x + y = 7
x ' = 2


BTKL

→ n X = n H 2O =


→ % Glu − Val− Ala 2 − Gly 2 =

502.0, 03 15, 06
=
= 59,34%
25,38
25,38

Câu 47: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải
 n HCl = 1, 2(mol)
Ta có: 
 n KNO3 = 0,12(mol)
BTKL

→ m + 1, 2.36,5 + 0,12.101 = m + 47,54 + 0, 05.30 + 0, 04.46 + 18n H2O
BTNT.H
ung

→ n H 2O = 0, 28(mol) 
→ n phan
= 0,56
H+


0,56 − 0, 05.4 − 0, 04.2
A
→ m Trong
= 0,14(mol) 
Fe,Cu = m − 2, 24
2
Vậy trong (m – 0,89) có m Mg = 2, 24 − 0,89 = 1,35(gam)
+

NV.H

→ n Otrong A =

 Al3+ : x

+
 NH 4 : y

→ 3x + y = 1, 08
Dung dịch Z chứa  +
 K : 0,12
Cl − :1, 2

N : t
H+

→T  2

→1, 2 − 0,56 = 12t + 42t + 10y 
→10y + 54t = 0, 64
H 2 : 21t

 y = 0, 01

BTNT.N

→ y + 2t = 0, 03 
→  t = 0, 01 
→ m Z = 57, 09

1, 07
x =
3

Câu 48:Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải
C n H 2n + 2 O : a
a + b = 0, 07
a = 0, 03



→ b = 0, 04

→ b = 0, 04
Ta có: 4,88 C m H 2m O : b 
C H N : c
0, 24.14 + 18a + 16b + 17c = 4,88
c = 0, 02


 p 2p+3

→ n H 2O − n CO2 = a + 1,5c = 0, 06 
→ n H 2O = 0,3
0, 24.44 + 0,3.18 + 0, 02.14 − 4,88
= 0,355 
→ V = 7,952
32
Câu 49: Chọn đáp án B
Định hướng tư duy giải
 Fe : 0,1
 NO : 0, 09

n Z = 0,105 
Ta có:  Fe(NO3 ) 2 : 0,15
 N 2 O : 0, 015
 Al : a

BTKL

→ n O2 =

 K + : 0,82


 AlO 2 : a
BTDT

→ a + b + c = 0,82
Cho KOH vào Y có  −
Cl : b
BTNT.N
 NO − : c 
→ NH +4 : 0,3 − 0,12 − c
3

→ n HCl = b = 0, 09.4 + 0, 015.10 + 10(0,18 − c) = 2,31 − 10c
Phân chia nhiệm vụ của H+ 
 Fe : 0, 25(mol)

 Al : a(mol)
 −
BTKL

→ 47, 455 = 0, 25.56 + 27a + 35,5b + 62c + 18(0,18 − c)
Muối chứa Cl : b
 NO − : c
3

 NH +4 : 0,18 − c


a = 0, 04


→ 27a + 35,5b + 44c = 30, 215 
→ b = 0, 61 
→ m = 1, 08(gam)
c = 0,17

Câu 50: Chọn đáp án D
Định hướng tư duy giải
ankan : a(mol)
b + c = 0,35


Na
Với hỗn hợp N ta có: 24,58 ancol : b(mol) → b(R + 39) + c(R'+ 67) = 23,1
axit : c(mol)
m

 ancol+ axit = 15, 4(gam)
 R = 15
 R ' = 29

C2 H 6 : 0,13
Rb + (R'+ 28) c = 9, 45

→

→  b = 0, 25 
→ M ankan = 36, 72 
m ankan = 24,58 − 15, 4 = 9,18
C3 H8 : 0,12
c = 0,1

a = 0, 25
CH ≡ CH : 0,13
0,13.26
BTLK.π
→

→ %X =
= 14,9%

24,58 − 0,95.2
CH ≡ C − CH 3 : 0,12
---------- HẾT ----------



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×