Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI THỬ LẦN 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE
(Đề thi có 6 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
Môn: SINH HỌC (LẦN 2)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi : 125

Họ, tên thí sinh:...............................................................................................................
Số báo danh.....................................................................................................................
ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.
Câu 1. Ưu thế nổi bật của tạo dòng thuần chủng từ hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh thành dòng đơn
bội rồi xử lý bằng cônsixin để lưỡng bội hoá là:
A. Tạo ra cây đồng nhất về kiểu gen nên ưu thế cao.
B. Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về nhiều gen quí.
C. Tạo ra cây có khả năng kháng bệnh tốt.
D. Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.
Câu 2. Trong những điều kiện thích hợp nhất, lợn Ỉ 9 tháng tuổi đạt 50 kg, trong khi đó, lợn Đại Bạch ở
6 tháng tuổi đã đạt 90 kg. Kết quả này nói lên điều gì?

A. Kiểu gen đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định năng suất của giống.
B. Vai trò quan trọng của môi trường trong việc quyết định cân nặng của lợn.
C. Vai trò của kĩ thuật nuôi dưỡng trong việc quyết định cân nặng của lợn.
D. Tính trạng cân nặng ở lợn Đại Bạch do nhiều gen chi phối hơn ở lợn Ỉ.
Câu 3. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể
mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình
thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, cặp gen Bb không phân li
trong giảm phân I, cặp AA phân ly bình thường. Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb × ♂AaBb cho đời
con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 8
B. 14
C. 16
D. 28
Câu 4. Trong phép lai phân tích điều nào sau đây là không đúng về quy luật hoán vị gen?
A. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.
B. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.
C. Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%.
D. Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp.
Câu 5. Các alen của một gen phải có các đặc tính là
A. giống nhau hoàn toàn về cấu trúc và vị trí trên NST.
B. khác lôcut, có thể khác nhau một hoặc vài cặp nuclêôtit.
C. cùng lôcut, có thể khác nhau một hoặc vài cặp nuclêôtit.
D. cùng lôcut nhưng cùng quy định một tính trạng.
Câu 6. Câu nào trong số các câu dưới đây nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng với quan điểm của
di truyền học hiện đại?
A. CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể có các kiểu gen khác nhau.
B. CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sinh sản của các cá thể khác nhau trong quần thể.
C. CLTN thực chất là sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác
nhau trong quần thể.
D. CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong
quần thể.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng thuyết tiến hoá hiện đại?
A. Các cá thể là đơn vị tiến hoá cơ bản.
B. Loài là đơn vị tiến hoá cơ bản.
C. Nếu quần thể không ở trạng thái cân bằng di truyền, tức là nó đang tiến hoá.
D. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, tức là nó đang tiến hoá một cách ổn định.
Câu 8. Điều nào sau đây đúng về tác nhân gây đột biến
1. Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau.
Trang 1/6 - Mã đề thi 125



2. Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX.
3. Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G-X bằng A-T.
4. Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen.
5. Để tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng cônxixin.
6. Đột biến lặp đoạn làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng ở 1 NST.
Có bao nhiêu ý đúng?
A. 3
B. 2
C. 5
D. 4
Câu 9. Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 40. Khi quan sát quá trình giảm phân
của 1200 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 60 tế bào có cặp NST số 3 không phân li trong giảm phân I,
các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường. Các tế bào còn lại đều giảm phân bình thường.
Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử tạo ra, giao tử có 19 nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ
A. 0,5%
B. 5%
C. 2,5%
D. 2%.
Câu 10. So sánh về quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ, người ta
rút ra một số nhận xét.
1. Sự sao chép ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra trên nhiều chạc ba sao chép (chạc chữ Y), còn sinh
vật nhân sơ diễn ra trên một chạc ba sao chép.
2. Ở sinh vật nhân thực, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử ADN, còn sinh vật nhân
sơ chỉ có một điểm.
3. Các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân thực
đều theo chiều 5’- 3’ .
4. Sự sao chép ADN ở sinh vật nhân thực và nhân sơ đều theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
5. Sự sao chép ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian, sự sao
chép ADN ở sinh vật nhân sơ diễn ra ở trong tế bào chất, tại pha S của kỳ trung gian.
Hãy cho biết có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 11. Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là
A. hệ sinh thái nhân tạo là một hệ kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở.
B. hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
C. do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so
với hệ sinh thái tự nhiên.
D. để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho
chúng.
Câu 12. Quá trình hình thành loài lúa mì (T.aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài
lúa mì (T. monococcum) lai với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ
nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lai
với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành
loài lúa mì (T. aestivum). Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm
A. bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau.
B. bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau.
C. ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.
D. ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau.
Câu 13.
Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường
hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân II là
A. 1x.
B. 0,5x.
C. 4x.
D. 2x.
Câu 14.
Hiện tượng di truyền liên kết có những vai trò nào sau đây?
1. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
2. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
3. Sử dụng để lập bản đồ di truyền .
4. Đảm bảo di truyền bền vững của nhóm gen liên kết.
5. Tạo điều kiện cho các tính trạng tốt ứng với các gen trong nhóm liên kết đi kèm với nhau.
6. Làm thay đổi cấu trúc NST về số lượng, thành phần các nhóm gen liên kết.
Phương án đúng là:
A. 1,2,3.
B. 4,5.
C. 1,2,3,4,5.
D. 1,2,3,4,5,6.
Câu 15.
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ
bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
(1) AaaaBBbb x aaaaBbbb.
(2) AAaaBBbb x AaaaBbbb.
Trang 2/6 - Mã đề thi 125


(3) AAaaBbbb x aaaaBBbb.
(4) AaaaBBBb x AAaaBbbb.
(5) AaaaBBbb x AaBb.
(6) AaaaBBbb x aabb.
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu
hình?
A. 1 phép lai.
B. 2 phép lai.
C. 3 phép lai.
D. 4 phép lai.
Câu 16.
Ở một loài có bộ NST 2n = 24. Một thể đột biến mà cơ thể có một số tế bào có 25 NST,
một số tế bào có 23 NST, các tế bào còn lại có 24 NST. Đây là dạng đột biến
A. Đột biến đa bội lẻ, được phát sinh trong giảm phân tạo giao tử ở bố hoặc mẹ.
B. Lệch bội, được phát sinh trong quá trình phân bào nguyên phân.
C. Đa bội chẵn, được phát sinh trong quá trình phân bào nguyên phân.
D. Lệch bội, được phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố và mẹ.
Câu 17. Những phương pháp nào sau đây luôn tạo ra được dòng thuần chủng?
1. Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ, kết hợp với chọn lọc.
2. Cho hai cá thể không thuần chủng của hai loài lai với nhau được F1, tứ bội hóa F1 thành thể dị đa bội.
3. Cho hai cá thể không thuần chủng của cùng một loài lai với nhau được F1, tứ bội hóa F1 thành thể tứ bội,
kết hợp với chọn lọc.
4. Cônsixin tác động lên giảm phân 1 tạo giao tử lưỡng bội, hai giao tử lưỡng bội thụ tinh tạo ra hợp tử
tứ bội.
Phương án đúng:
A. 1, 2, 4.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3, 4.
D. 2, 3, 4.
Câu 18.
Những sinh vật rộng nhiệt nhất thường phân bố ở đâu?
A. Trong tầng nước sâu.
B. Trên mặt đất vùng ôn đới.
C. Trên mặt đất vùng xích đạo.
D. Vùng Bắc Cực và Nam Cực.
Câu 19.
Nghiên cứu 4 loài sinh vật thuộc một chuỗi thức ăn trong một quần xã, người ta thu
được số liệu như sau:
Loài
Số cá thể
Khối lượng trung bình mỗi cá thể (g)
Bình quân năng lượng trên
một đơn vị khối lượng (calo)
1
20000
0,1
1
2
7
12
2
3
8
200000
0,5
4
1000
0,002
1,8
Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ bậc 1, 2, 3 lần lượt là:
A. 2,5%; 7,2%; 8,4%.
B. 2,5%; 8,4%; 3,6%.
C. 1,25%; 3,6%; 8,4%.
D. 0,25%; 8,4%; 2,14%.
Câu 20.
Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a)
quy định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn.
Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM. Mọi diễn biến
trong giảm phân, thụ tinh đều bình thường và hoán vị gen xảy ra ở 2 bên. Phép lai P: (đơn, dài) x (kép,
ngắn). F1: 100% đơn, dài. Đem F1 tự thụ thu được F2. Cho các nhận kết luận sau:
(1) F1 dị hợp tử đều về 2 cặp gen.
Ab
(2) F2 có kiểu gen
chiếm tỉ lệ 8%.
aB
(3) F2 tỷ lệ đơn, dài dị hợp tử là 50%.
(4) F2 gồm 4 kiểu hình: 66% đơn, dài: 9% đơn, ngắn : 9% kép, dài: 16% kép, ngắn.
(5) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử ở F2 chiếm 66%.
(6) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 20% cây kép, ngắn.
(7) Số kiểu gen ở F2 bằng 9.
Số kết luận đúng:
A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 4.
Câu 21.
Để kiểm tra khả năng mắc các hội chứng di truyền liên quan đến các đột biến NST ở
các bào thai, người ta dùng phương pháp nghiên cứu nào sau đây?
A. Phân tích hóa sinh dịch nước ối.
B. Nghiên cứu tế bào học.
C. Nghiên cứu di truyền phả hệ.
D. Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Trang 3/6 - Mã đề thi 125


Câu 22.
Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ
hợp là
A. thể thực khuẩn và plasmit.
B. thể thực khuẩn và virut.
C. plasmit và vi khuẩn.
D. vi khuẩn và virut.
Câu 23.
Quá trình tổng hợp ARN trong nhân tế bào liên hệ trực tiếp đến quá trình nào sau đây?
A. Nhân đôi ADN.
B. Sinh tổng hợp protein trong tế bào chất.
C. Sinh sản của tế bào.
D. Dịch mã trong nhân tế bào.
Câu 24.
Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu: 0,4AA : 0,1aa : 0,5Aa. Biết rằng các cá thể dị
hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể đồng hợp tử. Các cá
thể có kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau. Sau một thế hệ tự thụ phấn thì tần số cá thể
có kiểu gen dị hợp tử sẽ là:
A. 16,67%.
B. 12,25%.
C. 25,33%.
D. 15.20%.
Câu 25.
Xác định chỉ số thông minh theo phương pháp thông thường theo công thức:
A. tổng trung bình của điểm số các bài khảo sát ứng với mỗi lứa tuổi.
B. tổng trung bình các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi sinh học và nhân với
100.
C. tổng trung bình các lời giải được tính thống kê theo tuổi sinh học chia cho tuổi khôn và nhân với
100.
D. tổng trung bình các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn nhân với tổng trung bình các lời
giải được thống kê theo tuổi sinh học và nhân với 100.
Câu 26.
Ba tế bào sinh trứng của động vật có kiểu gen AaBbDdEE qua giảm phân bình thường
có thể tạo nhiều nhất bao nhiêu kiểu trứng?
A. 3.
B. 6.
C. 8.
D.12.
Câu 27.
Một gen có 2 alen A và a, người ta thấy trong quần thể có 5 kiểu hình và 5 kiểu gen
bình thường khác nhau chứa 2 alen nói trên . Tính trạng do gen này qui định tuân theo qui luật di truyền
nào?
A. gen trên NST thường và theo qui luật phân li của Menđen.
B. gen trong tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ.
C. gen trên NST giới tính X không alen tương ứng trên Y và di truyền trội không hoàn toàn.
D. gen trên NST giới tính X không alen tương ứng trên Y và di truyền trội hoàn toàn.
Câu 28.
Ở người gen a nằm trên NST thường gây bệnh bạch tạng, gen A quy định người bình
thường, quần thể đã cân bằng di truyền. Biết tần số alen a trong quần thể là 0,6. Có 4 cặp vợ chồng bình
thường, mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh 1 đứa con. Xác suất để 4 đứa con sinh ra có đúng 1 đứa con bị bệnh
là:
A. 0,0422.
B. 0,0106.
C. 0,0876.
D. 0,3570.
Câu 29.
Gen D có khối lượng phân tử 72.104 đvC và có 2826 liên kết hiđrô. Một đột biến xảy ra
làm gen D biến thành gen d. Khi cặp gen Dd đồng thời nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào cung cấp
tổng số 33586 nu tự do trong đó số nu loại A cung cấp nhiều hơn G là 4865 nucleotit. Đột biến trên
thuộc dạng
A. Mất 1 cặp A-T.
B. Mất 1 cặp G-X.
C. Thêm 1 cặp G-X.
D. Thay 1 cặp A-T thành 1 căp G-X.
Câu 30.
Gen đa hiệu là
A. gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao, hoạt động tốt.
B. gen tạo ra nhiều loại mARN.
C. gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng tới nhiều tính trạng khác nhau.
D. gen mà điều khiển sự hoạt động của nhiều gen khác nhau, tạo ra sản phẩm khác nhau.
Câu 31.
Để có thể tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, đã xảy ra hiện tượng
A. không phân li của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma ở đỉnh sinh trưởng của
cành cây.
B. không phân li của toàn bộ NST 2n trong giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao tử 2n, qua thụ
tinh tạo ra thể tứ bội.
C. không phân li của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma tạo ra tế bào 4n.
D. không phân li của toàn bộ NST 2n trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Câu 32.
Điều nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi – Vanbec?
Trang 4/6 - Mã đề thi 125


A. Không có chọn lọc tự nhiên, quần thể đủ lớn để ngẫu phối.
B. Sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau.
C. Không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể.
D. Tần số alen của một gen nào đó thay đổi qua các thế hệ.
Câu 33.
Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng
A. số alen có thể có trong kiểu gen đó.
B. số kiểu hình có thể có kiểu gen đó.
C. số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó.
D. số các thể có cùng một kiểu gen đó.
Câu 34.
Khi phát sinh đột biến có lợi làm xuất hiện một đặc điểm thích nghi, ở quần thể nào sau
đây sự hình thành quần thể thích nghi là nhanh hơn cả?
A. Quần thể thực vật tự thụ.
B. Quần thể thực vật giao phấn.
C. Quần thể vi khuẩn.
D. Quần thể động vật.
Câu 35.
Trong sự hình thành chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của nguồn
năng lượng nào sau đây?
A. Tia tử ngoại, bức xạ nhiệt của mặt trời.
B. Hoạt động của núi lửa.
C. Năng lượng sinh học.
D. Sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ.
Câu 36.
Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là
A. sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
B. sự tích luỹ các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
C. sự tích luỹ các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
D. sự tích luỹ các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán
hoạt động
Câu 37.
Trong các nhận định sau:
1. Cạnh tranh là động lực tiến hóa.
2. Cạnh tranh làm giảm đa dạng sinh học, do làm chết nhiều loài.
3. Mối quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra đối với những loài khác nhau, không có sự cạnh tranh cùng
loài.
4. Cạnh tranh là hiện tượng hiếm gặp, do sinh vật luôn có tính quần tụ.
Số nhận định không đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38.
Sự biến động số lượng cá thể luôn dẫn tới sự thay đổi về
A. ổ sinh thái của loài.
B. giới hạn sinh thái của các cá thể trong quần thể.
C. kích thước của môi trường sống.
D. kích thước quần thể.
Câu 39.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến lệch bội là do tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly trong phân bào.
B. Hiện tượng đa bội phổ biến ở thực vật hơn là ở động vật.
C. Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là do một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly trong
phân bào.
D. Con lai xa thường bất thụ do nguyên nhân là bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài khác nhau về số lượng,
hình thái, cấu trúc .
Câu 40.
Thực chất của qui luật phân li độc lập là nói về
A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ (3:1)n .
B. sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân.
C. sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.
D. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.
ABD
Câu 41.
Nếu ở một cá thể có trình tự sắp xếp các gen trên cặp nhiễm sắc thể này là
,
abd
khoảng cách A và B = 0,3cM , B và D= 0,2cM. Cho biết hệ số trùng hợp là 0,7. Tính theo lí thuyết tỉ lệ
các loại giao tử tạo thành là:
A. AbD = aBd =0,021; aBD = Abd =0,129; ABd= abD = 0,079; ABD = abd = 0,271.
B. AbD = aBd =0,129; aBD = Abd =0,021; ABd= abD = 0,079; ABD = abd = 0,271.
C. AbD = aBd =0,129; aBD = Abd =0,021; ABd= abD = 0,271; ABD = abd = 0,079.
D. AbD = aBd =0,271; aBD = Abd =0,129; ABd= abD = 0,079; ABD = abd = 0,129.
Trang 5/6 - Mã đề thi 125


Câu 42.
Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen. Biết gen I và II nằm trên X không
có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa trong quần thể
A. 154.
B. 184.
C. 138.
D. 214.
Câu 43. Phép lai P: AaBbDdEehh x AaBBDdeeHh. Quá trình giảm phân và thụ tinh bình thường,
theo lí thuyết cây có kiểu gen mang 6 gen trội và 4 gen lặn chiếm tỉ lệ là:
A. 16,41%.
B. 24,62%.
C. 49,23%.
D. 10,94%.
Câu 44.
Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng?
A. Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.
B. Được chia thành 2 kỉ, trong đó loài người xuất hiện vào kỉ đệ tứ.
C. Phân hoá các lớp Chim, Thú, Côn trùng.
D. Ở kỉ đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.
Câu 45.
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau không giao phối với nhau do có tập tính sinh sản khác nhau.
Phương án đúng là:
A. (1) và (4).
B. (2) và (3).
C. (2) và (4).
D. (1) và (3).
Câu 46.
Loài nào biến động số lượng theo chu kì ngày đêm?
A. Muỗi, ếch nhái.
B. Tảo đơn bào ở trong nước.
C. Rươi sống ven biển Bắc Bộ.
D. Cá cơm ở biển Peru.
Câu 47.
Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có
alen tương ứng trên Y. Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường qui
định. Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2 bệnh trên, người chồng có bố và mẹ đều bình thường
nhưng có cô em gái bị bạch tạng. Người vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng em trai thì bị
bệnh bạch tạng. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên :
A. 1/36
B. 1/8
C. 1/12
D. 1/24
Câu 48.
Khu sinh học có độ đa dạng lớn nhất là
A. đồng rêu đới lạnh.
B. rừng lá rộng ôn đới.
C. rừng Taiga
D. rừng mưa nhiệt đới.
Câu 49.
Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây hoa đỏ, 43,75% cây hoa trắng. Cho giao
phấn ngẫu nhiên các cây hoa đỏ F 1 với nhau. Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen thu
được ở F2 là bao nhiêu?
A. 1,23%
B. 19,75%.
C.45,5%.
D.79,01%

Câu 50.
Ở chuột, gen B qui định đuôi ngắn cong, gen b qui định đuôi bình thường, gen S
qui định thân có sọc sẫm, gen s qui định màu thân bình thường, các gen này liên kết trên NST
giới tính X, một số chuột đực chứa cả hai gen lặn b và s bị chết ở giai đoạn phôi.
Cho chuột cái P có kiểu gen XBS Xbs lai với chuột đực có kiểu gen XBSY thu được F1 có 203
chuột đuôi ngắn cong, thân có sọc sẫm; 53 chuột có kiểu hình bình thường; 7 chuột đuôi bình
thường, thân có sọc sẫm và 7 chuột đuôi ngắn cong, màu thân bình thường
Xác định tần số hoán vị gen xảy ra ở chuột cái P là:
A. 5,2%.
B. 10%
C. 12%.
D. 20%.
--------------------------

Trang 6/6 - Mã đề thi 125



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×