Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu về luật thương mại quốc tế và incoterms 2000

Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.

Lời mở đầu

Trong quá trình hội nhập và phát triển của một nền kinh tế thì luật
pháp đóng một vai trò hết sức quan trọng. Luật pháp tri phối tất cả các hoạt
động thơng mại từ nội địa đến quốc tế. Trong hệ thống pháp luật Việt nam,
luật Thơng mại quốc tế là một bộ luật điều chỉnh các quan hệ mua bán, trao
đổi hàng hoá, các dịch vụ xúc tiến thơng mại có yếu tố nớc ngoài .
Trong mua bán quốc tế, bên mua và bên bán phải có những thoả thuận
cụ thể với nhau về nghĩa vụ của từng bên trong việc giao hàng và thanh toán
theo các cam kết trong hợp đồng. Bên mua và bên bán là những cá nhân hay
tổ chức thuộc các quốc tịch khác nhau hay c trú ở các nớc khác nhau. Ngời
mua và ngời bán ngoài việc phải tuân thủ luật pháp nớc mình, còn phải tôn
trọng luật pháp của nớc đối tác và làm theo pháp luật và các tập quán quốc
tế, hay luật pháp của một nớc khác nếu hai bên có thoả thuận.
Nền kinh tế toàn cầu mang đến những cơ hội cho các doanh nghiệp
tìm đợc các thị trờng ở khắp nơi. Hàng hoá đợc bán ra tại nhiều nơi hơn, với
số lợng lớn và phong phú về chủng loại hơn. Để đáp ứng đợc các giao dịch
ngày càng nhiều và phức tạp, Phòng Thơng mại Quốc tế đã soạn thảo ra các
Điều kiện thơng mại quốc tế (International Commercial Terms, viết tắt là

Incoterms) với mục đích giải thích các điều kiện thơng mại, tránh khả
năng dẫn đến hiểu nhầm và tranh chấp khi thực hiện hợp đồng.
Incoterms, soạn thảo lần đầu tiên năm 1936 và thờng xuyên đợc cập
nhật để đáp ứng kịp thời với nhịp độ phát triển nhanh chóng của thơng mại
quốc tế vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990 và bản sửa đổi mới nhất
là vào năm 2000 gồm 13 điều kiện thơng mại quốc tế.
Sau quá trình học tập môn Luật Thơng mại và tìm hiểu về Incoterms
2000 qua môn Ngoại thơng em xin trình bày những kiến thức đã tiếp thu đợc
về Luật Thơng mại Quốc tế và Incoterms 2000.

Chơng i

những nét chung của
luật thơng mại quốc tế
Luật thơng mại quốc tế chính là toàn bộ các qui phạm điêu chỉnh các
quan hệ buôn bán, trao đổi hàng hoá, các dịch vụ xúc tiến thơng mại có yếu
1


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.
tố nớc ngoài. Nội dung của pháp luật trong hoạt động thơng mại quốc tế có
mối liên hệ hết sức mật thiết với luật quốc tế và với các ngành luật khác của
quốc gia nh Luật kinh tế, Luật dân sự, Luật đầu t nớc ngoài...
Pháp luật trong trong hoạt động thơng mại quốc tế đợc hình thành chủ
yếu từ các nguồn sau: Điều kiện quốc tế mà nhà nớc Việt Nam tham gia, ký
kết hay thừa nhận; Hệ thống pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động
thơng mại quốc tế; Các tập quán thơng mại quốc tế.
1. Điều ớc quốc tế:
Điều ớc quốc tế là sự thoả thuận bàng văn bản đợc ký kết giữa nớc
Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, với tổ
chức kinh tế hay với các chủ thể khác của luật pháp quốc tế không phụ thuộc
vào tên gọi nh hiệp định, hiệp ớc, công ớc,... trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện
nhằm thiết lập những nguyên tắc pháp lý nhất định để xác lập, thay đổi hoặc
huỷ bỏ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia điều ớc và nó có giá trị bắt
buộc đối với các bên tham gia, ký kết.
Theo quy định của pháp luật Việt nam hiện nay thì có hai phơng thức
áp dụng điều ớc quốc tế về thơng mại :
- Đối với các diều ớc quốc tế về thơng mại mà Nhà nớc đã tham gia, ký
kết hoặc phê chuẩn, thì sẽ áp dụng điều ớc quốc tế đó.
- Đối với các điều ớc quốc tế mà Nhà nớc cha tham gia, ký kết hay phê

chuẩn thì có thể áp dụng các điều khoản không trái với pháp luật Viêt
nam.
2. Luật quốc gia:
Luật quốc gia đợc áp dụng khi không có điều ớc quốc tế điều chỉnh
quan hệ buôn bán, trao đổi quốc tế hay trong điều ớc quốc tế không quy định
đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hoạt động thơng mại quốc tế,
vì vậy các chủ thể phải dựa vào luật quốc gia nào đó để giải quyết các vấn đề
liên quan đến các hoạt động thơng mại quốc tế. Các chủ thể của hợp đồng có
thể lựa chọn luật của nớc ngời bán, luật của nớc ngời mua, luật của nớc thứ
ba hay luật của bất kỳ nớc nào khác có mối liên quan với hoạt động thơng
mại quốc tế. Việc lựa chọn luật áp dụng cho hoạt động mua bán ngoại thơng
do các bên thoả thuận và đa thành một điều khoản trong hợp đồng, gọi là
điều khoản về luật áp dụng.
2


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.
Các ngành luật trong luật quốc gia có các điều khoản điều chỉnh tới các giao
dịch thơng mại quốc tế nh:
- Hiến pháp năm 1992 của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
một phần quan trọng hình thành nên luật thơng mại quốc tế vì nó quy
định những quy tắc liên quan đến lĩnh vực thơng mại quốc tế: Nguyên
tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử, nguyên tắc cùng có lợi, mở
rộng quan hệ hợp tác, quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
- Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995 cũng quy định các nguyên tắc của
thơng mại quốc tế nh: Nguyên tắc áp dụng luật nớc ngoài, xung đột về
việc xác định năng lực pháp luật, năng lực pháp luật của cá nhân, pháp
nhân nớc ngoài.
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1990 cũng quy định các nguyên tắc
áp dụng pháp luật nớc ngoài trong lĩnh vực hành hải quốc tế, tập quán
hàng hải quốc tế và điều ớc quốc tế.
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam có nhiều quy định liên quan đến
thơng mại quốc tế nh quy định về áp dụng Điều ớc quốc tế trong lĩnh
vực hàng không dân dụng.
- Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996 (có sửa đổi và bổ xung
trong năm 2000) có nhiều quy định về việc bảo hộ quyền và nghĩa vụ
cho các nhà đầu t nớc ngoài tại Việt Nam v.v...
- Luật Thơng mại Việt Nam năm 1997 có quy định riêng nhằm điều
chỉnh các hoạt động của thơng nhân nớc ngoài tại Việt Nam nh hình
thức hoạt động, văn phòng đại diện, chi nhánh của thơng nhân nớc
ngoài, hợp đồng mua bán hàng hoá với đối tác nớc ngoài, điều kiện có
hiệu lực của hợp đồng mua bán với thơng nhân nớc ngoài, gia công
cho thơng nhân nớc ngoài.
- Luật Hải quan năm 2001 và một số văn bản pháp luật khác cũng có
những quy đinh nhằm điều chỉnh các quan hệ trong thơng mại với đối
tác có yếu tố nớc ngoài.
3. Tập quán thơng mại quốc tế:
Tập quán thơng mại quốc tế là những thói quen thơng mại đợc áp
dụng nhiều lần, lặp đi lặp lại trong một thời gian dài, đợc nhiều nớc công
3


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.
nhận và áp dụng rộng rãi. Một tập quán thơng mại luôn phải đáp ứng đợc các
yêu cầu sau:
- Là thói quen phổ biến và đợc áp dụng nhiều lần.
- Là thói quen duy nhất về từng vấn đề ở địa phơng quốc gia hay khu
vực.
- Thói quen này phải có nội dung rõ ràng để có thể dựa vào đó để xác
định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký kết hợp đồng. Tập
quán thơng mại chỉ đợc áp dụng khi các bên dẫn chiếu trong hợp đồng
hoặc thoả thuận bàng một văn bản riêng sau khi ký kết hợp đồng, hay
khi các điều ớc quốc tế có liên quan qui định, hay khi luật thực chất do
các bên thoả thuận lựa chọn không có hoặc có nhng không đầy đủ về
vấn đề liên quan đến hợp đồng. Theo bộ luật dân sự Việt Nam khi áp
dụng tập quán thơng mại quốc tế không trái với luật quốc gia.
Tập quán thơng mại quốc tế có nhiều loại nh: Tập quán có tính nguyên
tắc, tập quán này đợc tồn tại trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và
sự bình đẳng. Tập quán thơng mại quốc tế chung là tập quán đợc nhiều nớc
công nhận và áp dụng, Incoterms là một điển hình. Incoterms không có giá
trị bắt buộc đối với các chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng, nó chỉ có
giá trị cho các bên tham khảo và có thể thoả thuận thay đổi nội dung cụ thể
để phù hợp với điều kiện của các bên. Khi áp dụng tập quán thơng mại quốc
tế các bên cần nêu rõ nội dung của các tập quán đó.
Chúng ta có thể nói pháp luật thơng mại quốc tế của Việt Nam là toàn
bộ các qui phạm pháp luật đọc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh điều
ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, luật quốc gia, tập quán thơng
mại quốc tế nhằm điều chỉnh các quan hệ thơng mại có yếu tố nớc ngoài.

Chơng ii
Các điều khoản trong incoterms 2000

4


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.
Trong Incoterms 2000 thì các kiện vẫn đợc chia thành 4 nhóm khác
nhau, bao gồm 13 thuật ngữ là những điều kiện cơ sở giao hàng nh sau:
- Nhóm E: Giao hàng từ nơi sản xuất.
- Nhóm F: Ngời bán sẽ giao hàng cho ngời chuyên chở do ngời mua
chỉ định, cớc phí vận chuyển do ngời mua chịu.
- Nhóm C: Ngời bán phải có trách nhiệm ký hợp đồng vận tải vầ trả cớc phí vận chuyển, nhng không phải chịu rủi ro về sự mất mát hay h
hại của hàng hoá và các chi phí khác với các tình huống sảy ra sau khi
hàng đã đợc đa lên tàu và gửi đi.
- Nhóm D: Ngời bán chịu mọi chi phí và rủi ro về việc đa hàng tới nơi
đến, chịu trách nhiệm và chi phí trong quá trình chuyển hàng tới địa
điểm giao nhận ở nớc nhập khẩu.
I. Điều kiện E
Khi nói đến điều kiện này trớc tiên chúng ta hiểu đây là một điều kiện
mà theo đó ngời bán có nghĩa vụ tối thiểu. Ngời bán không phải làm gì hàng
hoá đợc chuyển quyền định đoạt cho ngời mua tại địa điểm quy định, thờng
là tại cơ sở sản xuất của ngời bán.
Điều kiện này đợc viết tắt là EXW từ thuật ngữ tiếng Anh EX
WORKS.Hàng háo khi đợc giao theo điều kiện này cha đợc làm các thủ tục
hải quan và cũng cha đợc bốc lên phơng tiện chuyên chở.
Nhng chúng ta cũng có thể thoả thuận về việc ngời bán chịu trách
nhiệm về việc bốc hàng lên phơng tiện chuyên chở tại điểm đi và chịu các
phí tổn và rủi ro về việc bốc hàng bằng cách bổ xung cụ thể trong hợp đồng
mua bán.
Nh vậy ở điều kiện này ngời bán chỉ có nghĩa vụ cung cấp hàng hoá
đúng theo hợp đồng và hoá đơn thơng mại đồng thời cung cấp mọi bằng
chứng về việc đó nếu có yêu câu trong hợp đồng và chi phí do ngời mua
chịu. Ngời mua phải có nghĩa vụ thanh toán theo đúng hợp đồng và trả mọi
chi phí phát sinh khi hàng hoá đợc chuyển quyền định đoạt cho ngời mua.
II. Các điều kiện F
1. Điều kiện FCA: Giao cho ngời chuyên chở
Điều kiện này đợc viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh Free Carrier, theo
điều kiện này thì ngời bán sau khi làm xong các thủ tục thông quan xuất
5


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.
khẩu, giao hàng cho ngời chuyên chở do ngời mua chỉ định tại địa điểm quy
định. Trong khi sử dụng điều khoản này cần biết rằng nếu điểm giao hàng là
tại cơ sở của ngời bán thì ngời bán phải có nghĩa vụ bốc hàng, tuy nhiên nếu
việc giao hàng diễn ra tại một địa điểm nào khác không phải là cơ sở của ngời bán thì ngời bán không có nghĩa vụ phải dỡ hàng. Ngời chuyên chở có thể
là bất kỳ ngời nào do ngời mua chỉ định và ngời bán sẽ đợc coi là dã hoàn
thành nghĩa vụ khi giao hàng cho ngời đợc chỉ định.
Cũng nh ở điều khoản trớc thì ngời mua phải có trách nhiệm giao hàng
đúng theo hợp đồng và cung cấp các hoá đơn hoặc các phơng tiện chứng thực
về việc đó nếu hợp đồng có yêu cầu. Ngời bán cũng phải cung cấp cho ngời
mua các thông điệp cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu có yêu cầu.
Đồng thời ngời mua cũng có nghĩa vụ thanh toán cho ngời bán theo hợp
đồng và phải có chỉ dẫn thích hợp cho ngời bán nếu cần ngời bán giúp .
Ngời bán phải trả mọi chi phí liên quan đến hàng hoá cho đến thời
điểm hàng hoá đợc giao nh đã nói đến ở trên, các chi phí về thủ tục hải quan,
thuế quan, thuế và các lệ phí khi xuất khẩu. Ngời mua phải chịu mọi chi phí
kể từ khi hàng đợc giao theo quy định và mọi chi phí phát sinh do lỗi của ngời mua.
2. Điều kiên FAS: Giao dọc mạn tầu
FAS là viết tắt từ thuật ngữ Free Alongside Ship, điều kiện này cho
biết điều kiện giao hàng là hàng hoá đợc đặt dọc theo mạn tàu tại cảng bốc
hàng quy định. Tức là ngời mua phải chịu tất cả chi phí và rủi ro về mất mát
hoặc h hại đối với hàng hoá kể từ thời điểm đó. Điều kiện FAS trong
Incoterms 2000 đòi hỏi ngời bán phải làm thủ tục hải quan xuất khẩu cho
hàng hoá, điều này khác với điều kiện trong các Incoterms trớc đây vốn quy
định ngời mua phải làm thủ tục thong quan xuất khẩu.
Trong điều kiện này ngời bán phải chịu chi phí và rủi ro khi lấy giấy
phép xuất khẩu hay các giấy tờ khác cho việc xuất khẩu hàng hoá của mình.
Ngời mua phải chịu chi phí và rủi ro khi lấy các giấy phép liên quan đến việc
nhập khẩu hàng hoá, mọi thủ tục hải quan đối với việc quá cảnh qua nớc
khác.
3. Điều kiện FOB: Giao hàng trên tầu
FOB đợc viết tắt từ thuật ngữ Free On Board, có nghĩa là ngời bán
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng
6


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.
quy định. Điều kiện này đòi hỏi ngời bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu
cho hàng hoá.
Trong điều kiện này quy định việc giao hàng đợc hoàn thành khi quan
lan can tàu hay thành tầu tức là ngời mua sẽ phải chịu toàn bộ các rủi ro về
mất mát hay h hại đối với hàng hoá từ thời điểm đó, hay từ ngày cuối cùng
trong thời hạn quy định cho việc giao hàng mà ngời mua không thông báo
cho ngời bán đầy đủ thông tin về tầu, điểm bốc hàng hay do tàu không đến
dung hạn quy định. Ngời bán phải chịu mọi rủi ro với hàng hoá cho đến thời
điểm hàng hoá đó qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định.
III. các điều kiện c
1. Điều kiện CRF: Tiền hàng và cớc phí
CRF đợc viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh Cost and Freight có nghĩa là
Tiền hàng và cớc phí tức là ngời bán giao hàng khi hàng đã qua lan can tại
cảng gửi hàng. Ngời bản phải có trách nhiệm và chịu mọi phí tổn để lấy các
giấy tờ và làm thủ tục cho việc thông quan xuất khẩu hàng hoá.
Theo quy định tại điều khoản này thì ngời bán trả các phí tổn và cớc
phí vận tải để đa đợc hàng hoá đền cảng quy định. Nhng điều khoản này quy
định chuyển rủi ro về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua tại thời điểm hàng
đã qua lan can tàu tại cảng đi, tức là ngời mua phải chịu mọi rủi ro về mất
mát cũng nh h hại cũng nh mọi chi phí phát sinh do các tình huống phát sinh
đối với hàng hoá từ thời điểm đó. Điều kiện này chỉ dùng để sử dụng cho vận
tải đờng biển và đờng thuỷ nội địa.
2. Điều kiện CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cớc
CIF là thuật ngữ Cost, Insurance and Freight có nghĩa là Tiền hàng,
bảo hiểm và cớc điều kiện này cũng tơng đơng với điều kiện CFR là ngờ
bán giao hàng khi hàng hoá qua lan can tàu tại cảng đi.
Nh đã nêu trong trờng hợp này hàng hoá cũng đợc chuyển rủi ro cho
ngời mua nh ở điều kiện CFR, nhng có một điểm khác ở đây là ngời bán
ngoài trách nhiệm trả các phí tổn và cớc vận tải ra còn phải ký hợp đồng và
trả tiền bảo hiểm hàng hải cho ngời mua về những rỉu ro về mất mát hoặc h
hại đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển. Điều kiện này cũng đòi hỏi
ngời bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hoá và điều kiện
này chỉ sử dụng cho vận tải đờng biển và đờng thuỷ nội địa.
3. Điều kiện CIT: Cớc phí trả tới
7


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.
Điều kiện CIT là viết tắt của Carriage Paid To hay gọi là Cớc phí
trả tới theo quy định của điều khoản này thì ngời bán phải trả mọi chi phí
cần thiết cho việc đa hàng đến nơi đến quy định, hàng hoá đợc ngời bán giao
cho ngời chuyên chở đầu tiên.
Trong trờng hợp này rỉu ro về mất mát hay h hại đối với hàng hoá đợc
chuyển cho ngời chuyên chở đầu tiên trong trờng hợp có nhiều ngời vận
chuyển, tức là ngời mua phải chịu rủi ro về hàng hoá sau khi hàng đẫ đợc
giao nh đã nêu. Điều kiện này đợc áp dụng cho tất cá các phơng thức vận
chuyển. Theo quy định thì ngời bán sẽ phải làm thủ tục và chịu chi phí cho
việc thông quan xuất khẩu cho hàng hoá.
4. Điều kiện CIP: Cớc phí và bảo hiểm trả tới
Điều kiện CIP đợc viết tắt từ Carriage and Insurance Paid To đợc
hiểu là Cớc phí và bảo hiểm trả tới ngời bán giao hàng cho ngời vận
chuyển, đồng thời chịu chi phi vận chuyển hàng hoá đến điểm đến quy định,
tức là ngời mua tự chịu rủi ro về hàng hoá từ thời điểm đó.
Tuy nhiên theo điều kiện này ngời bán phải mua bảo hiểm cho hàng
hoá, nhng ngời mua cũng cần lu ý là ngời bán chỉ mua bảo hiểm ở mức tối
thiểu. Cũng tơng tự nh với điều khoản trớc thì tại điều khoản này cũng quy
định chuyển rủi ro tại thời điểm giao hàng cho ngời chuyên chở đầu tiên, và
đợc áp dụng cho mọi phơng thức vận tải. Điều kiện này cũng đòi hỏi ngời
bán làm thủ tục thong quan xuất khẩu cho hàng hoá.
iv. các điều kiện d
1. Điều kiện DAF: Giao tại biên giới
DAF đợc viết tắt từ Delivered At Frontier đợc dịch là giao tại biên
giới, tức là theo điều kiện này thì hàng hoá đợc giao khi nó đợc đặt dới
quyền định đoạt của ngời mua trên phơng tiện vận tải chở đến (cha dỡ hàng),
đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu nhng cha làm thủ tục nhập khẩu tại điểm
quy định ở biên giới nhng cha qua biên giới.
DAF quy định thời điểm chuyển rỉu ro tại thời điểm nh đã nêu trên,
nhng cũng có thể thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán để nời bán chịu trách
nhiệm dỡ hàng và chịu rủi ro trong việc dơ hàng nhng phải ghi rõ ràng trong
hợp đồng. Điều kiện này sử dụng đợc cho mọi phơng thức vận tải khi giao
hàng hoá tại biên giới trên đất liền.
2. Điều kiện DES: Giao tại tàu
8


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.
Điều kiện DES - Delivered Ex Ship đợc dịch là giao tại tàu, tức là
ngời bán giao hàng khi hàng đợc đặt dới quyền định doạt của ngời mua trên
boong tàu cha làm thủ tục nhập khẩu tại cảng đích quy định.
Điều kiện này quy định ngời bán phải chịu phí tổn và rỉu ro khi
chuyển hàng hoá đến cảng đích quy định trớc khi dỡ hàng đồng thời phải
chịu mọi chi phí liên quam đến thủ tục xuất khẩu hàng hoá. Điều kiện này
chỉ áp dụng cho vận tải đờng biển hoặc đờng thuỷ nội địa hoặc bằng hình
thức vận tải đa phơng thức trên một tàu tại cảng đích.
3. Điều kiện DEQ: Giao tại cầu cảng
Đợc viết tắt từ thuật ngữ Delivered Ex Quay, DEQ có nghĩa là ngời
bán giao hàng khi hàng đợc dặt dới quyền định đoạt của ngời mua cha làm
thủ tục nhập khẩu, trên cầu tàu tại cảng đến đã quy định. Ngời bán phải chị
trách nhiệm và rỉu ro trong việc đa hàng đến cảng quy định và dỡ hàng lên
cầu tầu an toàn.
Điều kiện DEQ là điều kiện quy định ngợc hẳn so với điều kiện này ở
các bản Incoterms trớc. Theo bản Incoterms 2000 thì ngời mua phải làm thủ
tục nhập khẩu và chịu mọi phí tổn cho việc naỳ chứ không phải là ngời bán
nh quy định trong các Incoterms trớc đây. Điều kiện này đợc sử dụng khi
hàng hoá đợc giao bằng đờng biển hay đờng thuỷ nội địa hoặc vận tải đa phơng khi dỡ khỏi tàu lên cầu tầu tại cảng đích quy định.

4. Điều kiện DDU: Giao cha nộp thuế
DDU đợc viết tắt từ thuậy ngữ Delivered Duty Unpaid đợc dịch là
Giao cha nộp thuế, tức là vào thời điểm hàng hoá đợc ngời bán giao cho
ngời mua thì hàng hoá đó ch đựoc làm thủ tục nhập khẩu và cha đợc dỡ khỏi
phơng tiên vận chuyển tại nơi đến quy định.
Trong điều khoản này thì ngời bán chỉ phải chịu các chi phí để vận
chuyển hàng hoá đến nơi quy định mà không phải làm bất cứ việc gì liên
quan đến việc làm thủ tục hải quan cho số hàng hoá đó ở nớc hàng đến.
Trách nhiệm này do ngời mua đảm nhận và chịu rủi ro khi làm thủ tục nhập
khẩu. Điều kiện này đợc sử dụng cho mọi phơng thức vận tải.
5. Điều kiện DDP: Giao đã nộp thuế
9


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.
DDP viết đầy đủ là Delivered Duty Paid đợc dịch là Giao đã nộp
thuế, đợc hiểu là khi hàng hoá đợc ngời bán giao cho ngời mua thì đã đợc
làm xong thủ tục nhập khẩu nhng cha dỡ khỏi phơng tiện vân chuyển chở
đến tại nơi đến quy định.
Theo quy định này thì ngời bán ngoài các phí tổn và rủi ro trong việc
vận chuyển hàng đền nơi đến quy định còn phải chịu các phí tổn và rủi ro
trong những việc liên quan đến thủ tục nhập khẩu hàmg hoá tại nớc hàng
đến. Đây là một điều kiện quy định nghĩa vụ tối đa với ngời bán. Điều kiện
này có thể đợc sử dụng cho mọi phơng thức vận tải.

Kết luận
Luật thơng mại quốc tế là một ngành luật trong hệ thống pháp luật
Việt nam, bao gồm toàn bộ các quy phạm điều chỉnh các quan hệ mua bán,
trao đổi hàng hoá, các dịch vụ xúc tiến thơng mại có yếu tố nớc ngoài. Luật
thơng mại quốc tế Việt Nam đợc hình thành từ ba nguồn chủ yếu sau:
- Điều ớc quốc tế mà nhà nớc Việt Nam ký kết, tham gia, thừa nhận.
- Hệ thống pháp luật có Việt nam liên quan đến hoạt động thơng mại
quốc tế.
- Tập quán thơng mại quốc tế.
Trong quá trình hội nhập kinh tế việc tham gia vào hoạt động thơng
mại quốc tế không thể tránh khỏi những vớng mắc cũng nh tranh chấp trong
các hợp đồng kinh tế, nhất là hợp đồng mua bán ngoại thơng. Trong mua bán
quốc tế bên mua và bên bán phải thoả thuận với nhau về nghĩa vụ của mỗi
bên và phơng thức thanh toán cũng nh đồng tiền thanh toán. Trong hợp đồng
thơng mại quốc tế thì chủ thể tham gia có quốc tịch khác nhau, c trú tại các
nớc khác nhau... Nên ngời mua và ngời bán ngoài việc tôn trọng pháp luật nớc mình, còn phải tôn trọng luật pháp nớc đối tác và làm theo luật pháp và
10


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.
tập quán quốc tế. Không chỉ có thế họ còn phải tôn trọng luật pháp của các
nớc có liên quan.
Incoterms là một tập quán thơng mại chung đợc nhiều nớc công nhận,
trong pháp luật Việt Nam thì không bắt buộc áp dụng với các chủ thể tham
gia vào hợp đồng ngoại thơng, nhng nó là một cơ sở quan trọng đợc pháp
luật công nhận. Nó giúp cho các chủ thể khi tham gia hợp đồng ngoại thơng
bớt xẩy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng. Vì vậy, bằng kiến thức đã học
em đã phân tích phần nào về Incoterms 2000 nhằm thấy đợc tính chặt chẽ và
cụ thể của nó khi sử dung trong giao dịch ngoại thơng.

Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Luật kinh tế - Khoa luật.
2. Giáo trình thơng mại - Khoa thơng mại.
3. Incoterms 1990.
4. incoterms 2000.

11


Khoa Luật Tiểu luận Luật kinh tế.

Mục lục
Lời mở đầu............................................................................................1
Chơng I: Những nét chung của luật thơng mại quốc tế.....................2
1.
Điều ớc quốc tế...............................................................2
2.
Luật quốc gia....................................................................3
3.
Tập quán thơng mại quốc tế...........................................4
Chơng II: Các điều khoản trong Incoterms 2000................................6
I.
Điều kiện E...................................................................6
II.
Các điều kiện F.............................................................7
1. Điều kiện FCA: Giao cho ngời chuyên chở....................7
2. Điều kiện FAS : Giao dọc man tầu...................................8
3. Điều kiện FOB: Giao hàng trên tầu..................................8
III. Các điều kiện C.............................................................9
1. Điều kiện CRF: Tiền hàng và cớc phí.............................9
2. Điều kiện CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cớc...................9
3. Điều kiện CIT: Cớc phí trả tới........................................9
4. Điều kiện CIP: Cớc phí và bảo hiểm trả tới..................10
IV. Các điều kiện D...........................................................10
1. Điều kiện DAF: Giao tại biên giới..................................10
2. Điều kiện DES: Giao tại tàu............................................11
3. Điều kiện DEQ: Giao tại cầu cảng.................................11
4. Điều kiện DDU: Giao cha nộp thuế..............................12
5. Điều kiện DDP: Giao đã nộp thuế..................................12
Kết luận...............................................................................................13
Tài liệu tham khảo...............................................................................14

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×