Tải bản đầy đủ

Tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện yên lập tỉnh phú thọ

Chuyên đề tốt nghiệp

Lời mở đầu
Đất nước ta đang ở trong giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã
hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đưa đất nước
phát triển nhanh và bền vững, chủ động hội nhập quốc tế có hiệu quả. Trong đó,
chính sách tài chính - thuế có vai trò hết sức quan trọng, đòi hỏi ngành thuế phải
tập trung nghiên cứu và đề ra các biện pháp công tác cụ thể, phải tạo cho được sự
chuyển biến mới, có hiệu quả thiết thực trên các mặt công tác của mình.
Thời gian qua công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có
nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của
các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách. Tuy nhiên, tiềm năng
vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn. Tình trạng thất thu tuy có
giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính
thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn nhiều … Vì vậy, vấn đề mang
tính cấp thiết đặt ra cho Ngành Thuế là phải tìm cho được các giải pháp nhằm
tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế
Huyện Yên Lập cũng nằm trong thực trạng chung đó. Qua thực tập ở Chi cục Thuế
huyện Yên Lập, em xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài: "Tăng cường công tác quản
lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Huyện Yên Lập Tỉnh

Phú Thọ". Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản lý, trên cơ sở đánh giá kết
quả đạt được và những hạn chế chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp.

1


Chuyên đề tốt nghiệp

Về kết cấu đề tài bao gồm 3 chương:
Chương I:

Những vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể.

Chương II:

thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể tại chi cục thuế Huyện Yên Lập.

Chương III: giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể tại chi cục thuế Huyện Yên Lập.
.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo - Th.S Nguyễn Thị Minh Huệ cùng các cô

chú trong Chi cục Thuế Huyện Yên Lập đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài
này.

2


Chuyên đề tốt nghiệp

Chương I
Những vấn đề cơ bản về
quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1. Vai trò của kinh tế cá thể đối với nền kinh tế:
1.1.1. Quan điểm của Nhà nước về thành phần kinh tế cá thể:
Sau hơn một thập kỷ tiến hành công cuộc đổi mới cùng với sự chuyển biến to
lớn của nền kinh tế, thành phần kinh tế cá thể đã được "khai sinh trở lại" từng bước

phát triển và ngày càng khẳng định vai trò, vị trí của mình trong nền kinh tế nhiều
thành phần dưới sự quản lý của Nhà nước.
Vào những năm trước khi tiến hành công cuộc đổi mới, kinh tế cá thể được
coi là "hàng ngày hàng giờ" đẻ ra tư bản chủ nghĩa, vì vậy luôn là đối tượng cải tạo
của xã hội chủ nghĩa và không được khuyến khích phát triển.
Đến Đại hội Đảng Toàn quốc Lần thứ VI, Đảng ta thực hiện đường lối đổi
mới kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị
trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế - trong đó có thành phần kinh
tế cá thể. Chủ trương này tiếp tục được khẳng định tại Đại hội Đảng VII "Nền kinh
tế Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần, thành phần kinh tế chủ yếu trong thời
kỳ quá độ ở nước ta là kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư
bản tư nhân và kinh tế tư bản Nhà nước ...". Các thành phần kinh tế tồn tại khách
quan tương ứng với tổ chức và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong giai
đoạn hiện nay (điều kiện sản xuất nhỏ, phân công lao động đang ở trình độ thấp)
nên quan hệ sản xuất được thiết lập từng bước từ thấp đến cao, đa dạng hoá về hình
thức sở hữu. Trong đó kinh tế cá thể gồm những đơn vị kinh tế và hoạt động sản
3


Chuyên đề tốt nghiệp
xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của từng hộ là chủ yếu. Nếu như
thành phần kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo nắm giữ nhiều bộ phận then
chốt thì thành phần kinh tế cá thể nói riêng và kinh tế ngoài quốc doanh nói chung
tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng ngày càng phát triển và chiếm một vị trí xứng
đáng trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế cá thể không những tạo ra một lượng sản
phẩm không nhỏ trong tổng sản phẩm xã hội mà nguồn thu từ thành phần kinh tế
này vào Ngân sách Nhà nước cũng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn, đồng thời còn
thu hút được một lực lượng lớn lao động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội
mà thành phần kinh tế quốc doanh chưa đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bước
góp phần nâng cao đời sống của các tầng lớp nhân dân.
Như vậy, thành phần kinh tế cá thể vẫn còn tồn tại như một tất yếu khách
quan, bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội. Với quan điểm đó, hoạt
động của thành phần kinh tế cá thể ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân trong hiện tại và tương lai.
1.1.2. Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể.
Thành phần kinh tế cá thể là thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh
doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân mình là chính. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, kinh tế cá thể phát triển rất nhanh trong cả nước, hoạt động
trong mọi ngành sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ. Đặc
điểm của thành phần kinh tế cá thể là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất,
người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối
tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động kinh tế cá thể mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm
nguồn lực, vốn, sức lao động. Thành phần kinh tế này rất nhạy bén trong kinh
doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị
trường và nền kinh tế.
Thành phần kinh tế cá thể có vị trí rất quan trọng trong nhiều ngành nghề ở
4


Chuyên đề tốt nghiệp
nông thôn và thành thị, do đó nó có khả năng đóng góp vào quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Những ưu thế của thành phần kinh tế cá thể là:
- Thành phần kinh tế cá thể có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến,
được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc. Nhờ đó họ có thể phát huy được sáng
kiến của mình vào việc sản xuất và tìm tòi ra những hình thức kinh doanh thích
hợp với nền kinh tế mà sản xuất nhỏ còn phổ biến.
- Có tiềm năng về kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất, những bí quyết sản
xuất truyền thống được tích luỹ từ nhiều thế hệ. Điều này cho phép phát huy những
ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và
xuất khẩu. Nó có ý nghĩa quan trọng trong điều kiện đất nước còn thiếu vốn như
hiện nay. Thực tế những nước như Nhật Bản, Hàn Quốc đã biết vận dụng đúng đắn
tiềm năng này và đã thành công trong quá trình phát triển kinh tế.
- Trong khi nguồn vốn của Nhà nước, của tập thể còn hạn hẹp thì nguồn vốn
tiềm năng trong dân lại rất lớn. Do đó, nếu có các chính sách kinh tế hợp lý sẽ mở
đường cho các hộ cá thể gia đình có khả năng bỏ vốn vào sản xuất, tiết kiệm trong
tiêu dùng để tích luỹ, mở rộng tái sản xuất góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
nhanh chóng.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khu vực kinh tế cá thể đã thu hút một
lực lượng lao động đáng kể, góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội. ở
nước ta hàng năm có khoảng 1,5 đến 2 triệu người bổ sung vào lực lượng lao động,
bao gồm nhiều loại hình như công nhân, kỹ sư, cử nhân kinh tế ... nhưng khả năng
thu hút lao động của khu vực nhà nước lại rất hạn chế, thậm chí dư thừa một số lao
động hiện có do sắp xếp lại quá trình sản xuất. Vì vậy, tình trạng người có sức lao
động nhưng chưa có việc làm và người có việc làm nhưng chưa sử dụng hết thời
gian lao động còn phổ biến. Với hình thức kinh doanh linh hoạt trong nhiều ngành
nghề và sử dụng công nghệ - kỹ thuật thủ công, khu vực kinh tế cá thể có khả năng
5


Chuyên đề tốt nghiệp
tận dụng lao động dôi thừa trong xã hội.
- Sự đa dạng trong loại hình sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế này cho
phép tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ ở mọi nơi, mọi lúc, đáp ứng nhu
cầu của xã hội, đóng vai trò vệ tinh cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trên
thực tế, có những ngành nghề nếu tổ chức sản xuất tập thể hoặc do Nhà nước đảm
nhiệm với quy mô lớn sẽ không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp hơn so với việc tổ
chức sản xuất nhỏ ở các hộ gia đình.
Bên cạnh những ưu thế trên, thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một số mặt
hạn chế. Đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, tản mạn, rời rạc và luôn tìm mọi
cách để tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái
phép, trốn lậu thuế ... Dưới tác động của quy luật giá trị, thành phần kinh tế này rất
dễ bị phân hoá.
Sự năng động của thành phần kinh tế cá thể mang tính chất tự phát theo thị
trường, nếu thiếu sự định hướng thì sẽ không bao quát được nhu cầu thị trường.
Để phát huy được những tiềm năng vốn có và khắc phục được những khiếm
khuyết trên, cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước về kinh tế đối với thành
phần kinh tế cá thể thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và
môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu
quả theo định hướng XHCN, trở thành một thành phần kinh tế trọng điểm đem lại
hiệu quả kinh tế và xã hội cho đất nước.
1.2. Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
1.2.1. Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh:
Kể từ ngày 1/1/1999 thực hiện chương trình cải cách thuế bước hai, hệ thống
thuế của nước ta bao gồm 10 sắc thuế, trong đó có 4 sắc thuế chủ yếu áp dụng đối
với hộ kinh doanh.
1.2.1.1. Thuế môn bài:
6


Chuyên đề tốt nghiệp
Trong hệ thống thuế nước ta, thuế môn bài là một sắc thuế trực thu rất quen
thuộc với quần chúng, là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm, mức thuế
được áp dụng theo số tuyệt đối căn cứ vào loại hình doanh nghiệp. Đối với hộ kinh
doanh cá thể, mức thuế môn bài được áp dụng 6 mức từ 50.000 đồng / năm đến
1.000.000 đồng/năm căn cứ vào mức thu nhập tháng của hộ kinh doanh.
Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả
năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm. Hộ đang kinh
doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch, hộ mới ra kinh
doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh.
Tuy số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ một địa vị khiêm nhường so
với số thu các loại thuế khác nhưng đây lại là một tài nguyên tương đối vững chắc
cho ngân sách Nhà nước, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngay từ
đầu mỗi năm khi các nguồn thu khác chưa nhiều. Một ưu điểm quan trọng nhất của
thuế môn bài là nó có giá trị chỉ dẫn cho thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị
gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt. Mọi tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh đều phải
đăng ký kinh doanh và nộp thuế môn bài. Vì thế, thuế môn bài có tác dụng kiểm kê,
kiểm soát, các cơ sở kinh doanh nhằm hỗ trợ cho việc hành thu các loại thuế có số
thu cao như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.
1.2.1.2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của các sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.
- Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các hộ có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế.
- Các hộ kinh doanh cá thể áp dụng đồng thời cả hai phương pháp tính thuế
GTGT là: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT.
7


Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phương pháp khấu trừ: áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn chấp hành
đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán được cả đầu
vào, đầu ra.
Số thuế GTGT phải nộp
Trong đó:

= Thuế GTGT đầu ra

Giá tính thuế của

-

Thuế GTGT đầu vào

Khối lượng

Thuế GTGT = hàng hoá, dịch vụ x hàng hoá bán
đầu ra

chịu thuế bán ra

Thuế suất thuế
x

ra

GTGT của hàng
hoá, dịch vụ

tương ứng
Thuế GTGT đầu vào là số thuế được ghi trên hoá đơn mua hàng của hàng
hoá, dịch vụ mà hộ đó mua vào.
+ Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này có ba hình thức khác nhau.
• Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ theo
quy định: Hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra đều có hoá đơn, chứng từ hợp lệ thì:
Thuế GTGT phải nộp

=

GTGT của hàng

x Thuế suất thuế GTGT

hoá, dịch vụ
GTGT của hàng hoá, dịch =

Doanh số bán ra

vụ

tương ứng
-

Giá thanh toán của
hàng hoá, dịch vụ mua

vào
• Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện chế độ lập hoá đơn, chứng từ khi bán
hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ
mua vào thì:
Thuế GTGT =

Doanh số bán ra

x

Tỷ lệ GTGT

phải nộp

x

Thuế suất thuế
GTGT tương ứng

8


Chuyên đề tốt nghiệp
• Đối với hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, chế độ lập hoá đơn,
chứng từ khi mua bán hàng hoá, dịch vụ: Về nguyên tắc, những hộ loại này thường
là những hộ kinh doanh nhỏ, bán lẻ và kinh doanh nhiều mặt vụn vặt, hàng bán có
thể không có hoá đơn, chứng từ (vì chi phí cho hoá đơn chứng từ chiếm tỷ lệ cao
trong doanh số). Những hộ này nộp thuế GTGT như sau:
Thuế GTGT = Doanh số ấn định x

Tỷ lệ GTGT

x

Thuế suất thuế

phải nộp
GTGT
- áp dụng một phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ thuế. Các đối
tượng nộp thuế không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì nộp thuế
theo một tỷ lệ % trên doanh thu.
1.2.1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Theo luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009 thì : Thuế
TNDN là loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ
đi các chi phí hợp lý, hợp lệ.
*Về đối tượng nộp thuế .
Theo Luật thuế TNDN hiện hành, đối tượng nộp thuế bao gồm cả tổ chức và
cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Nay theo quy định của
Luật thuế thu nhập cá nhân đã được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 thì các
đối tượng là cá nhân và hộ gia đình sẽ chuyển sang nộp thuế thu nhập cá nhân từ
ngày 1/1/2009. Vì vậy, đối tượng nộp thuế TNDN theo Luật mới chỉ còn bao gồm
doanh nghiệp và các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất,
kinh doanh, có thu nhập. Như vậy thì các hộ kinh doanh cá thể, không thuộc diện
đối tượng nộp thuế.
- Phương pháp tính thuế:
Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập
= Doanh thu để tính
Chi phí
+
Thu nhập

9


Chuyên đề tốt nghiệp
chịu thuế
thu nhập chịu thuế
* Về thu nhập chịu thuế.

hợp lý

khác

- Bỏ quy định thu bổ sung theo biểu lũy tiến đối với thu nhập từ hoạt động
chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất mà áp dụng chính sách thuế
TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả chuyển
nhượng đất và tài sản trên đất) theo hướng: kê khai riêng thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản để nộp thuế theo thuế suất chung (25%); nếu doanh nghiệp
được hưởng ưu đãi về thuế thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không
được ưu đãi thuế và nếu có lỗ thì chỉ được bù trừ với lãi từ hoạt động này trong 5
năm tiếp theo mà không được bù trừ với lãi từ các hoạt động kinh doanh khác.
- Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất
động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển
nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại
tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu
khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của
những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam. Các khoản thu nhập này sẽ
không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
* Về thu nhập được miễn thuế.
-Bổ sung thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của
doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người sau cai nghiện, người nhiễm HIV
được miễn thuế.
* Về các khoản chi được trừ và các khoản chi không được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế.
Tại Luật thuế TNDN mới không quy định cụ thể cả các khoản chi được trừ
và các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế mà chỉ quy định

10


Chuyên đề tốt nghiệp
điều kiện để xác định khoản chi được trừ và liệt kê cụ thể các khoản chi không
được trừ. Theo cách này, những khoản chi không được liệt kê thì đương nhiên
doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (cơ
bản theo hướng như Thông tư số 134/2007/TT-BTC).
- Nguyên tắc xác định các khoản chi được trừ: Các khoản chi đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
+ Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp;
+ Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy của pháp luật.
- Một số khoản chi được trừ mở rộng hơn so với Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành:
+ Giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng
khác không được bồi thường.
+ Chi lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ
chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế tối đa không quá 150% mức lãi suất cơ bản do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
+ Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp
tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán;
chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh được trừ tối đa là 10% trên tổng số chi phí không bao gồm các khoản chi
này. Đối với doanh nghiệp thành lập mới tối đa là 15% trong 3 năm đầu, kể từ khi
được thành lập.
+ Chi tài trợ cho y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho
người nghèo theo quy định của pháp luật được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế.
+ Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học, công nghệ: Luật
11


Chuyên đề tốt nghiệp
quy định hàng năm doanh nghiệp được trích tối đa 10% trên thu nhập tính
thuế để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, như quy định tại Điều 45
của Luật chuyển giao công nghệ nhằm tạo thuận lợi, khuyến khích doanh
nghiệp chủ động đầu tư phát triển, ứng dụng công nghệ mới, đổi mới thiết
bị,... Trong thời hạn 5 năm kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ không được sử dụng, hoặc sử dụng không hết 70%, hoặc sử
dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp lại vào ngân sách nhà
nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập
Quỹ và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
* Xác định thu nhập tính thuế
- Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu
nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
- Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản
xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
* Về thuế suất.
- Hạ mức thuế suất chung từ 28% xuống 25%.
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai tác dầu khí và tài nguyên quý
hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
* Về nơi nộp thuế
Quy định doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh
nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế
được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính.
Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật
ngân sách Nhà nước.
* Về ưu đãi thuế
12


Chuyên đề tốt nghiệp
- Về thuế suất : Hiện hành áp dụng 3 mức thuế suất ưu đãi là 10%, 15% và
20%, nay bỏ mức 15%, thu hẹp diện ưu đãi để được hưởng các mức 10% và 20%.
Cụ thể:
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành
lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước,
sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm.
+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,
văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%.
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian 10 năm.
+ Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng
thuế suất 20%.
+ Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao
thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài
thêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm đầu tiên doanh
nghiệp có doanh thu.
Theo quy định tại Luật thuế TNDN mới thì:
- Doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn, một số ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn được áp dụng thuế suất thuế
TNDN 10% trong 15 năm và doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn có điều kiện
kinh tế xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất TNDN 20% trong 10 năm.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,
văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian
13


Chuyên đề tốt nghiệp
hoạt động và Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng
thuế suất 20% trong suốt thời gian hoạt động.
- Bỏ ưu đãi thuế suất đối với doanh nghiệp mới thành lập trong Khu công
nghiệp và một số ngành thuộc danh mục lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư quy
định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
- Về thời gian miễn, giảm thuế: Vẫn áp dụng mức tối đa miễn 4 năm và giảm
50% trong 9 năm tiếp theo nhưng thu hẹp danh mục địa bàn và ngành nghề, chỉ ưu
tiên ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư và địa bàn có điều kiện kinh tế- xã
hội đặc biệt khó khăn. Cụ thế:
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành
lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước,
sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp mới thành lập hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được miễn
thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá
chín năm tiếp theo.
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế
phải nộp tối đa không quá 4 năm tiếp theo.
+ Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên
doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập
chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Theo cách tính về thời gian miễn giảm thuế quy định tại Luật thuế mới thì sẽ
có các trường hợp sau:
14


Chuyên đề tốt nghiệp
+ Doanh nghiệp thành lập từ ngày 1/1/2009 thì thời gian miễn thuế, giảm
thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế;
Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm
đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
+ Doanh nghiệp thành lập trước ngày 1/1/2009 nhưng đến ngày 1/1/2009
phát sinh lỗ trên 3 năm thì thời gian miễn giảm thuế tính từ năm 2009.
+ Tính đến ngày 1/1/2009 doanh nghiệp phát sinh lỗ dưới 3 năm thì thời gian
miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư có doanh thu.
- Bỏ ưu đãi về thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:
doanh nghiệp mới thành lập trong Khu công nghiệp và một số ngành thuộc danh
mục lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐCP; doanh nghiệp sản xuất mới thành lập; doanh nghiệp di chuyển địa điểm ra khỏi
đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; dự án đầu tư mở
rộng.
Bổ sung không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với:
- Thu nhập khác.
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên
quý hiếm khác.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy
định của pháp luật.
- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
1.2.1.4. Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB).
Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào việc sản xuất và nhập khẩu một số
loại hàng hoá và dịch vụ thuộc diện đặc biệt.
- Đối tượng nộp thuế TTĐB là những hộ có sản xuất hàng hoá, kinh doanh
15


Chuyên đề tốt nghiệp
dịch vụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB.
- Phương pháp tính thuế:
Số thuế
TTĐB

Giá bán
= 1+ thuế suất

phải nộp

Lượng sản
x phẩm tiêu
thụ

Thuế suất
x

thuế
TTĐB

Thuế TTĐB
- đầu vào (nếu
có)

Đối với các hộ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng chế độ kế
toán, hoá đơn, chứng từ thì cơ quan thuế sẽ ấn định thuế TTĐB phải nộp.
Một số hàng hoá, dịch vụ hiện đang chịu thuế GTGT ở mức cao và một số
hàng hoá, dịch vụ cần điều tiết để hướng dẫn tiêu dùng sẽ được bổ sung vào diện
chịu thuế TTĐB. Các mức thuế suất sẽ được thu gọn lại, đồng thời điều chỉnh
giảm mức thuế suất thuế TTĐB phù hợp với việc đánh giá GTGT vào hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế TTĐB.
1.2.2. Mục đích, yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh.
Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nhằm đạt được các mục
đích cơ bản sau:
- Tăng thu cho ngân sách Nhà nước.
ở nước ta, số thu bằng thuế hàng năm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số
thu của NSNN. Số thuế thu được từ khu vực kinh tế cá thể tuy chỉ chiếm tỷ trọng
nhỏ trong tổng thu nhập ngân sách nhưng đây lại là lĩnh vực phức tạp, khó quản lý.
Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá thể sẽ có tác dụng động
viên, tăng thu cho NSNN.
- Thực hiện vai trò quản lý của Nhà nước đối với khu vực kinh tế này.
Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Song, những vai
trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía
con người. Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung,

16


Chuyên đề tốt nghiệp
những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế.
- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ kinh doanh.
Qua công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các luật
thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của các luật thuế, ý thức chấp hành
các luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen "Sống và làm việc theo pháp luật"
trong mọi tầng lớp dân cư.
Yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh có thể khái quát
như sau:
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục sâu rộng thường xuyên các luật thuế và
các văn bản dưới luật để đối tượng nộp thuế hiểu và tự giác chấp hành.
- Tận thu, khai thác triệt để các nguồn thu, kết hợp nuôi dưỡng nguồn thu:
+ Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hộ nghỉ kinh doanh.
+ Quản lý hết các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh (gồm cố định có
cửa hàng - cửa hiệu và đối tượng kinh doanh vãng lai).
+ Quản lý sát doanh thu thực tế của đối tượng nộp thuế (thường xuyên
kiểm tra sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ ..., rà soát điều chỉnh thuế hộ
khoán ổn định).
- Phải thực hiện đầy đủ, đúng quy trình nghiệp vụ của ngành đã đề ra cho
từng loại đối tượng kinh doanh.
1.2.3. Quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh.
Căn cứ vào các quy định về tổ chức bộ máy ngành thuế, các tổ, đội và đối
tượng thuộc Chi cục Thuế liên quan trực tiếp đến quy trình quản lý thu thuế là:
• Lãnh đạo Chi cục Thuế.
• Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ (KH-NV).

17


Chuyên đề tốt nghiệp
• Các Đội thuế xã.
• Tổ Kiểm tra
• Tổ Quản lý ấn chỉ.
Trong đó, ba bộ phận chính trực tiếp thực hiện hành thu là: Tổ KH-NV, các
đội thuế và tổ kiểm tra.
Quy trình mô tả trình tự các bước thực hiện của các công việc sau:
1.2.3.1. Đăng ký thuế.
- Quản lý địa bàn:
Đội thuế có trách nhiệm phối hợp với chính quyền xã điều tra nắm chắc số
hộ có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, nắm diễn biến hoạt động của các hộ như:
hộ mới ra kinh doanh, hộ nghỉ kinh doanh, di chuyển địa điểm kinh doanh, ... Đối
với hộ mới ra kinh doanh, đội thuế cấp phát tờ khai đăng ký thuế và hướng dẫn
cách kê khai để ĐTNT kê khai đăng ký thuế với cơ quan thuế.
- Gửi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho ĐTNT:
Các Đội thuế nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập sổ theo dõi việc
phát Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo mẫu số 02/NQD. Sau đó, thực hiện phát
Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho ĐTNT. Khi phát, cán bộ đội thuế hướng dẫn
ĐTNT các thủ tục nộp thuế và việc sử dụng mã số thuế.
1.2.3.2. Điều tra doanh số ấn định.
- Phân loại ĐTNT:
Qua công tác nắm địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh và các thông tin kê
khai đăng ký thuế của các ĐTNT, các Đội thuế tiến hành sắp xếp phân loại các hộ
kinh doanh theo ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, quy mô kinh doanh
và theo phương pháp tính thuế.
Thời hạn ổn định thuế cho các hộ nộp thuế theo phương pháp ấn định thuế

18


Chuyên đề tốt nghiệp
được quy định thống nhất vào các tháng 6 và tháng 12 của năm. Các hộ kinh doanh
lớn (có môn bài bậc 1, 2) sẽ ổn định thuế 6 tháng, hộ kinh doanh vừa và nhỏ sẽ ổn
định thuế 1 năm. Các hộ mới phát sinh kinh doanh trong các tháng khác tháng 6 và
tháng 12 thì sẽ được tính thời hạn ổn định thuế lần đầu bằng số tháng tính từ tháng
bắt đầu kinh doanh đến tháng 6 hoặc tháng 12 kế cận. Các thời hạn ổn định tiếp
theo sẽ là 6 tháng hoặc 1 năm tuỳ theo quy mô kinh doanh.
- Hướng dẫn ĐTNT kê khai thuế:
Đội thuế hướng dẫn các thủ tục kê khai thuế cho các hộ mới ra kinh doanh
nộp thuế theo phương pháp ấn định thuế và các hộ kinh doanh sắp hết hạn ổn định
thuế (kê khai dự kiến doanh số trung bình hàng tháng cho thời gian ổn định thuế
tới). Đối với thuế GTGT sử dụng mẫu số 06/GTGT, hạn nộp tờ khai chậm nhất là
ngày 10 của tháng trước tháng hết hạn ổn định. Đối với thuế TNDN sử dụng mẫu
số 1b, hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 5 của tháng trước tháng hết hạn ổn định
thuế.
- Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế:
Hội đồng tư vấn thuế tham gia ý kiến về danh sách dự kiến mức doanh thu ấn
định. Đội thuế có trách nhiệm giải thích cơ sở của việc điều tra xác định doanh số
và giải thích các mức doanh số dự kiến của từng ngành hàng, từng hộ. Sau khi thảo
luận, nếu thống nhất mức doanh thu ấn định cho từng hộ thì đội thuế chuyển kết
quả dự kiến doanh số ấn định về Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế. Những
trường hợp không thống nhất được, đội thuế tập hợp để báo cáo Lãnh đạo Chi cục
Thuế quyết định.
1.2.3.3. Xét miễn, giảm thuế.
- ĐTNT nộp đơn đề nghị miễn, giảm thuế:
Các hộ kinh doanh trong diện được miễn thuế (có mức thu nhập bình quân
19


Chuyên đề tốt nghiệp
tháng trong năm dưới 210.000 đồng) và các hộ tạm nghỉ kinh doanh trên 15 ngày phải
viết đơn đề nghị cơ quan thuế xét miễn, giảm thuế. Đơn nghỉ kinh doanh phải gửi cơ
quan thuế trước ngày 5 của tháng dự kiến nghỉ. Trường hợp gửi đơn chậm so với thời
hạn quy định vì các lý do khách quan sẽ được cơ quan thuế xem xét giảm thuế trong
kỳ thuế tiếp sau.
Đội thuế tập hợp đơn nghỉ và đơn đề nghị miễn thuế để chuyển danh sách
đơn cho tổ kiểm tra của Chi cục. Tổ kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra lại cơ sở trình
lãnh đạo duyệt, sau đó tổ chức kiểm tra tại cơ sở.
- Kiểm tra, giải quyết đơn đề nghị miễn, giảm thuế.
Tổ kiểm tra chi cục phối hợp với các đội thuế tổ chức tiến hành kiểm tra các
hộ có đơn nghỉ kinh doanh. Sau khi kiểm tra, tổ kiểm tra phải lập danh sách các hộ
thực nghỉ kinh doanh theo mẫu số 05/NQD gửi Tổ KH-NV trước ngày 10 của
tháng để tính thuế. Trường hợp ĐTNT có đơn nghỉ kinh doanh trước ngày mùng 5
nhưng thời gian nghỉ bắt đầu từ giữa hoặc cuối tháng, hoặc các hộ nghỉ vì các lý do
đột xuất ngoài dự kiến thì đội thuế lập danh sách thông báo cho Tổ KH-NV để tính
giảm thuế, đồng thời gửi danh sách cho Tổ kiểm tra để tiến hành kiểm tra sau. Các
tháng trước hoặc sau Tết nguyên đán, nếu số hộ có đơn nghỉ kinh doanh quá nhiều,
tổ kiểm tra không kiểm tra xong trước ngày 10 thì Tổ kiểm tra phải lập danh sách
các hộ đã kiểm tra và chưa kiểm tra cho Tổ KH-NV để tính giảm thuế, sau đó tiếp
tục tiến hành kiểm tra sau và thông báo kết quả kiểm tra cho Tổ KH-NV.
Tổ kiểm tra phối hợp với các đội thuế kiểm tra xác minh thu nhập thực tế đạt
được trong quá trình kinh doanh của đối tượng nộp thuế có đơn đề nghị miễn thuế.
Sau đó, chuyển kết quả kiểm tra cho Tổ KH-NV. Tổ KH-NV xem xét các trường
hợp đề nghị miễn thuế, kết quả kiểm tra đối chiếu với các quy định trong chính
sách, chế độ về miễn thuế. Nếu thủ tục hợp lệ và đúng diện được miễn thuế thì Tổ
KH-NV làm thủ tục trình lãnh đạo Chi cục quyết định. Kết quả duyệt sẽ được
20


Chuyên đề tốt nghiệp
chuyển về Tổ KH-NV để điều chỉnh miễn thuế. Đội thuế phải quản lý biến động về
hoạt động kinh doanh của các đối tượng trong thời gian miễn thuế để phát hiện kịp
thời các đối tượng có thay đổi thu nhập kinh doanh tăng vượt quá mức được miễn
thuế để yêu cầu đưa các đối tượng này vào diện nộp thuế.
1.2.3.4. Tính thuế, lập sổ bộ thuế.
- Tập hợp các căn cứ tính thuế:
Tổ KH-NV thu thập danh sách dự kiến doanh số ấn định của các hộ mới ra
kinh doanh và các hộ dự kiến điều chỉnh doanh số ấn định; danh sách hộ miễn thuế,
hộ nghỉ kinh doanh để điều chỉnh sổ bộ thuế cho kỳ thuế tới; danh sách các hộ tiếp
tục ổn định thuế để làm căn cứ tính thuế cho kỳ thuế tới.
- Tính thuế, tính nợ và phạt (nếu có) và lập sổ bộ thuế:
+ Đối với các hộ còn trong thời hạn ổn định thuế: Tổ KH-NV thực hiện
chuyển sổ, giữ nguyên mức doanh số, thuế và tính tiền nợ, tiền phạt (nếu có) ngay
từ đầu tháng, sau đó, thực hiện in thông báo thuế ngay Tổ KH-NV chịu trách nhiệm
về độ chính xác về việc tính nợ, phạt nộp chậm.
+ Đối với các hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn định thuế: Tổ KH-NV căn cứ
vào bảng dự kiến doanh số ấn định của từng hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn định
thuế (nếu có), dựa vào bảng tỷ lệ GTGT, bảng tỷ lệ thu nhập chịu thuế và thuế suất ...
để tính thuế cho từng hộ này. Đồng thời tính nợ thuế và phạt nộp chậm (nếu có) đối
với các hộ hết hạn ổn định.
Tính phạt: Tổ KH-NV và Tổ kiểm tra Chi cục qua theo dõi việc nộp thuế của
các hộ đề xuất danh sách các hộ phạt hành chính thuế. Dự thảo quyết định phạt
hành chính thuế trình Lãnh đạo Chi cục duyệt. Quyết định phạt được duyệt sẽ
chuyển tổ Hành chính sao 3 bản: gửi ĐTNT 1 bản, lưu tại tổ Hành chính 1 bản, gửi
Tổ KH-NV 1 bản để điều chỉnh số thuế phải nộp trong kỳ lập bộ.
Tổ KH-NV tính phạt nộp chậm 0,1% đối với các hộ nộp tiền thuế chậm theo
21


Chuyên đề tốt nghiệp
đúng chế độ quy định.
- Công khai thuế:
Sau khi lãnh đạo duyệt sổ bộ thuế, các đội thuế thực hiện niêm yết công khai
hoá mức thuế của các hộ này tại trụ sở UBND phường, các tổ ngành hàng để các
ĐTNT được biết.
- Thông báo thuế:
Từ ngày 17 đến ngày 22, Tổ KH-NV căn cứ vào sổ bộ đã được duyệt để tiến
hành in thông báo thuế trên máy tính.
Thông báo thuế ghi đầy đủ mã số ĐTNT, số thuế nợ tháng trước chuyển qua,
số thuế phải nộp tháng này, địa điểm nộp thuế và các chỉ tiêu khác. Thời hạn nộp
thuế ghi trên thông báo chậm nhất là ngày cuối tháng, thông báo thuế được gửi đến
ĐTNT chậm nhất trước 3 ngày so với thời hạn ghi trên thông báo.
Thông báo thuế được Lãnh đạo Chi cục ký và chuyển Tổ Hành chính đóng
dấu. Liên thông báo chính chuyển cho các đội thuế để đưa trực tiếp tới hộ kinh
doanh. Liên 2 chuyển Tổ KH-NV lưu.
- Công tác kiểm tra:
Tổ kiểm tra khai thác thông tin về tình hình thu nộp, giám sát quá trình tính
thuế, lập bộ để kịp thời phát hiện các trường hợp có hiện tượng trốn lậu thuế để lập
kế hoạch kiểm tra tại cơ sở.
1.2.3.5. Xử lý tờ khai.
- ĐTNT lập tờ khai thuế:
+ Hộ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT phải lập và gửi tờ khai
thuế GTGT chậm nhất là ngày 10 hàng tháng, lập và gửi tờ khai thuế TNDN của
năm chậm nhất ngày 25 tháng 1 hàng năm.
+ Hộ kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh số bán ra thì lập và gửi
tờ khai thuế GTGT và TNDN theo tháng. Hạn nộp tờ khai thuế GTGT chậm nhất là
22


Chuyên đề tốt nghiệp
10 ngày, thuế TNDN là ngày 5 hàng tháng.
- Nhận và kiểm tra tờ khai:
Đội thuế nhận tờ khai thuế từ các hộ kinh doanh. Ghi sổ theo dõi việc nhận tờ
khai theo mẫu sổ số 06/NQD. Sau đó tiến hành kiểm tra tờ khai để phát hiện các lỗi
như:
+ Ghi sai trên ĐTNT.
+ Không ghi mã số thuế.
+ Khai thiếu chỉ tiêu hoặc sai mẫu tờ khai.
+ áp thuế suất sai, tính toán sai.
+ Các chỉ tiêu bằng ngoại tệ chưa quy đổi ra tiền Việt.
Nếu phát hiện lỗi, đội thuế cử cán bộ trực tiếp liên hệ với ĐTNT để chỉnh sửa
lỗi. Thông qua kiểm tra tờ khai, bằng kinh nghiệm quản lý của mình, nếu cán bộ
quản lý thu còn phát hiện ra các nghi ngờ về việc kê khai thuế thì phải đánh dấu là
tờ khai có nghi ngờ cần kiểm tra sau.
Sau khi kiểm tra tờ khai thuế, đội thuế phân loại và đóng tệp tờ khai theo
ngày kiểm tra.
Đối với các trường hợp nghi ngờ kê khai không đúng, đội thuế chuyển tổ
kiểm tra đề nghị kiểm tra thực tế. Kết quả kiểm tra phải được lập biên bản và gửi
Tổ KH-NV làm căn cứ tính thuế ấn định.
- ấn định thuế:
Tổ KH-NV qua việc lập sổ thuế, đối chiếu với danh bạ ĐTNT kê khai Chi
cục đang quản lý để lập danh sách các ĐTNT trong diện nộp thuế kê khai chưa nộp
tờ khai thuế hoặc nộp tờ khai nhưng phải kiểm tra lại do khai không đúng hoặc
thiếu chỉ tiêu, không đủ căn cứ tính thuế để thực hiện ấn định doanh số và thuế.
Việc ấn định được xác định qua điều tra doanh số và số thuế tương đương với các
ĐTNT khác có cùng quy mô và ngành nghề kinh doanh.
23


Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu sau khi đã phát hành thông báo thuế, ĐTNT mới nộp tờ khai, thì cơ quan
thuế không sửa lại số liệu đã ấn định thuế. Đội thuế chuyển tờ khai nộp chậm cho
Tổ KH-NV. Tổ KH-NV so sánh số thuế kê khai trên tờ khai với thông báo thuế đã
phát hành. Số thuế chênh lệch sẽ được tính điều chỉnh vào số thuế phải nộp của kỳ
thuế tiếp sau.
- Thông báo thuế:
+ Thông báo thuế lần 1:
Tổ KH-NV tiến hành in thông báo thuế. Hạn in thông báo thuế lần một là
ngày 18 hàng tháng đối với thuế GTGT và ngày 15 tháng thứ ba của quý đối với
thuế TNDN. Tính thuế ngày nào viết thông báo thuế ngay trong ngày đó. Hạn nộp
thuế ghi trên thông báo thuế có thể sau ngày thông báo từ 4 đến 7 ngày.
+ Thông báo thuế lần 2:
Qua theo dõi thu nộp của ĐTNT, Tổ KH-NV lựa chọn ĐTNT cần phát hành
thông báo thuế lần 2. Số tiền trong thông báo lần 2 gồm: số tiền thuế chưa hợp và
số tiền phạt của số thuế nộp chậm.
+ Ký và gửi thông báo thuế:
Thông báo thuế được Lãnh đạo Chi cục thuế ký. Sau đó chuyển Tổ Hành
chính sao 2 bản, đóng dấu và gửi 1 bản cho ĐTNT, 1 bản chuyển Tổ KH-NV lưu
(thời hạn 3 năm).
- Phạt hành chính thuế:
Trong quá trình quản lý thu, nếu phát hiện ĐTNT vi phạm quy định về phạt
vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế, đội thuế hoặc Tổ Kiểm tra Chi cục đề xuất và
dự thảo quyết định phạt hành chính thuế trình Lãnh đạo Chi cục duyệt. Quyết định
phạt sao 3 bản: Gửi ĐTNT 1 bản, chuyển Tổ KH-NV 1 bản để theo dõi việc thu
nộp, Tổ Hành chính lưu 1 bản.
- Quyết toán thuế:
24


Chuyên đề tốt nghiệp
Hộ kê khai lập quyết toán thuế và nộp cơ quan thuế chậm nhất là 60 ngày kể
từ khi kết thúc năm dương lịch. Đội thuế nhận quyết toán, kiểm tra thủ tục kê khai
trên tờ quyết toán, sau đó chuyển quyết toán cho Tổ KH-NV xem xét để xác định
số thuế phải nộp và thực nộp trong năm, số thuế nộp thừa, nộp thiếu… Trong quá
trình xem xét, nếu phát hiện nghi ngờ về tờ khai quyết toán, Tổ KH-NV thông báo
cho Tổ Kiểm tra xác minh tại cơ sở. Kết quả xác định sẽ được Tổ KH-NV điều
chỉnh số thuế trong kỳ thuế hiện tại.
1.2.3.6. Xử lý giấy nộp tiền, lập báo cáo kế toán - thống kê thuế.
- Nộp thuế:
ĐTNT căn cứ vào thông báo thuế để nộp thuế. Có 2 trường hợp nộp thuế:
+

Đối với hộ kê khai và hộ kinh doanh không xa địa điểm nộp thuế thì khi
nhận được thông báo thuế, ĐTNT viết giấy nộp tiền và nộp tiền thuế vào
Kho bạc hoặc Ngân hàng nơi ĐTNT mở tài khoản. Căn cứ vào thời hạn
nộp thuế trên thông báo, Chi cục Thuế thống nhất với Kho bạc tổ chức
các điểm và lịch thu tiền.

+

Đối với hộ kinh doanh ở xa địa điểm nộp thuế hoặc có hoàn cảnh đi lại
khó khăn thì cán bộ thuế trực tiếp thu thuế theo thông báo thuế và viết
biên lai thu tiền. Sau khi thu tiền, cán bộ thuế thực hiện thanh toán biên
lai, đồng thời, nhận giấy nộp tiền và nộp tiền thuế vào kho bạc.

- Thu thuế tại kho bạc:
Kho bạc thu tiền thuế của ĐTNT trực tiếp và của cán bộ thuế thu bằng biên
lai thuế; Ngân hàng thực hiện trích chuyển tài khoản của các ĐTNT nộp thuế qua
Ngân hàng. Kho bạc ghi ngày nộp tiền, số tiền nộp theo đúng chương loại, khoản
mục, xác nhận vào giấy nộp tiền và chuyển một liên cho cơ quan thuế.
- Kiểm tra các ĐTNT nợ đọng thuế:
Qua việc theo dõi tình hình thu nộp thuế, Tổ Kiểm tra phối hợp với các đội
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×