Tải bản đầy đủ

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện thanh thủy, tỉnh phú thọ trong giai đoạn hiện nay

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các
trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện
Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong
giai đoạn hiện nay


Đỗ Trọng Khanh


Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Khánh Đức
Năm bảo vệ: 2010


Abstract. Xác định cơ sở lý luận về quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học
ở Trung học cơ sở (THCS). Khảo sát và đánh giá thực trạng dạy học và quản lý hoạt
động dạy học tại các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa
bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
THCS trong giai đoạn hiện nay.


Keywords. Quản lý giáo dục; Giáo dục trung học; Giảng dạy; Phú Thọ


Content
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Dạy học là một hoạt động đặc trưng của mỗi đơn vị trường học. Mặt khác dạy học được coi là con đường giáo
dục cơ bản nhất, chuẩn tắc nhất để thực hiện mục đích của quá trình giáo dục. Nhưng trong sự nghiệp phát triển giáo
dục, công tác quản lý giáo dục luôn luôn đóng vai trò tiền đề và là một trong những yếu tố quyết định mức độ chất lượng
giáo dục. Cho nên, khi nói đến quản lý giáo dục là nói đến quản lý nhà trường và nói đến quản lý nhà trường là nói đến
công tác quản lý hoạt động dạy học.
Thanh Thủy là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ được tái lập ngày 01/ 09/ 1999 với các đặc trưng: phấn lớn là
các xã nông thôn kinh tế rất khó khăn dẫn đến những bất cập và hạn chế trong sự nghiệp phát triển giáo dục của huyện
nói chung và cấp học trung học cơ sở nói riêng.
Thực tiễn quản lý hoạt động dạy học tại các trường THCS của huyện Thanh Thủy trong một số năm gần đây đã
có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn chưa đáp ứng được những yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay.
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: "Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện
Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay" để nghiên cứu nhằm góp phần thực hiện đổi mới giáo dục
THCS ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Hoạt động dạy học ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứng
các yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay.
4. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Vì có hạn chế về nguồn lực và thời gian, cho nên chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý
hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh theo yêu cầu đổi mới giáo dục THCS hiện nay; đồng
thời tập trung khảo sát 6 trường THCS chia ra 3 vùng đại diện (khó khăn, trung bình, thuận lợi).
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất được và thực hiện được những biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa
bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở khoa học & thực tiễn thì sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động dạy
học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý nhà trường, quản lý các hoạt động dạy học ở THCS.
6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại các trường THCS trên địa bàn

huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay.
7. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, trong luận
văn này chúng tôi phối hợp sử dụng các phương pháp dưới đây.
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Bằng việc nghiên cứu các văn bản Nghị quyết Đảng, chính sách Nhà nước, của Bộ GD&ĐT và của địa
phương về đổi mới giáo dục THCS, các công trình khoa học đã có, nhằm tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ có liên quan
đến đề tài nghiên cứu và xác định cơ sở lý luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Bằng các phương pháp quan sát, điều tra, chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm; nhóm phương pháp này dùng để
khảo sát và đánh giá kết quả khảo sát về thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại các trường
THCS tại huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; đồng thời kiểm chứng tính hợp lý và khả thi của các biện pháp quản lý mà
chúng tôi sẽ đề xuất trong luận văn này.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Cấu trúc của luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà trường,quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS.
- Chương 2: Thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh
Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh
Thủy, tỉnh Phú Thọ

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất của con người trong một tổ chức. Quản lý đúng
sẽ mang lại những thành công và hiệu quả cao. Nghiên cứu về quản lý sẽ giúp cho chúng ta có những kiến thức cơ bản
nhất, chung nhất đối với hoạt động quản lý. Đây là vấn đề luôn được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm.
Cho đến nay có rất nhiều tư tưởng và công trình khoa học đề cập đến vấn đề về quản lý.
Hiện nay ở trong nước có rất nhiều các nhà khoa học đề cập và nghiên cứu về quản lý nhà trường, quản lý hoạt
động dạy học. Có thể kể đến các tác giả như: Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức với tác phẩm: Hoạt động dạy học ở
trường trung học cơ sở - NXB Giáo dục năm 2000. Tác phẩm này đã trình bày cụ thể những vấn đề nội dung dạy học,
phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học, cả những vấn đề có tính lý luận, cả vấn đề tổ chức hoạt động
thực tiễn công tác dạy học ở trường THCS.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHỦ YẾU ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý
1.2.1.1. Quản lý
Theo từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng - 2000 thì: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu
cầu nhất định”, “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Quản lý bao gồm các chức năng cơ bản là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Chúng có mối quan hệ với
nhau, bổ sung cho nhau,
a. Kế hoạch hoá
Kế hoạch hoá là việc chủ thể quản lý dựa vào những thông tin thu thập được về nhiệm vụ, về chức năng và về
nguồn lực của tổ chức để vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực), dự kiến những phương pháp để
thực hiện và dự kiến thời gian hoàn thành mục tiêu đó.
b. Tổ chức
Tổ chức là việc chủ thể quản lý sắp xếp khoa học các yếu tố bên trong và bên ngoài của nhà quản lý nhằm thiết
lập cấu trúc bộ máy; phân định chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp; phân bổ nguồn tài lực và vật lực để thực hiện
kế hoạch.
c. Chỉ đạo
Là quá trình chủ thể quản lý hướng dẫn những nội dung công việc cụ thể cho khách thể quản lý, giám sát quá trình thực
hiện, động viên khuyến khích khi họ hoàn thành nhiệm vụ và uốn nắn kịp thời những sai lệch của họ.
d. Kiểm tra
Là việc chủ thể quản lý đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của khách thể quản lý nhờ việc xây dựng
chuẩn đánh giá, so sánh kết quả đạt được với chuẩn; từ đó có các quyết định quản lý nhằm phát huy, điều chỉnh và xử lý
các sai lệch.
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý trƣờng học
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
+ Đối với cấp vĩ mô:
Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám
sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, tài lực, vật lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
+ Đối với cấp vi mô:
Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ
thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các
lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Xét cho cùng, quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò và các hoạt động
khác trong nhà trường.
1.2.3. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học bao gồm hai nhân tố đó là hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
Hai hoạt động này luôn thống nhất với nhau và phản ánh tính hai mặt của hoạt động dạy học.
Người dạy đóng vai trò chủ đạo trong việc lãnh đạo, tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo,… cho học sinh.
Người học có ý thức tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tổ chức (và tự tổ chức) hoạt động học tập của mình nhằm thực
hiện nhiệm vụ dạy học.
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là quá trình tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý dạy học lên
khách thể quản lý dạy học nhằm đạt được mục tiêu của hoạt động dạy học.
1.3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG THCS
1.3.1. Đặc trƣng hoạt động dạy học ở trƣờng THCS giai đoạn hiện nay.
1.3.1.1. Những yêu cầu về mục tiêu giáo dục THCS
a) Mục tiêu tổng quát
“Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; có trình độ học vấn
phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông,
trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” .
b) Mục tiêu cụ thể
Trang bị kiến thức; trang bị kỹ năng; hình thành thái độ
1.3.1.2. Những yêu cầu đổi mới giáo dục THCS
Nghị quyết số 40/NQ/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc Hội về "đổi mới chương trình giáo
dục phổ thông" thì đổi mới giáo dục THCS gắn liền với những nội dung cơ bản như sau:
a. Về mục tiêu giáo dục:
Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ
trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với truyền
thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới.
b. Về nội dung và chương trình giáo dục.
+ Năng lực hành động: dám nghĩ, dám làm, năng động, có khả năng ứng dụng sự hiểu biết của bản
thân vào thực tiễn.
+ Năng lực sáng tạo: chủ động để đặt và giải quyết vấn đề.
+ Năng lực hợp tác: phối hợp hành động trong học tập và cuộc sống.
+ Năng lực khẳng định bản thân: tự lực trong học tập và cuộc sống, tự chịu trách nhiệm về cuộc sống
học tập và lao động của bản thân, có ý thức và phương pháp tự học suốt đời; tự tin và ý thức đươc năng lực của bản thân
để tự định hướng việc làm cho mình trong tương lai.
- Chương trình giáo dục THCS quan tâm đến việc đáp ứng sự phân hoá về năng lực, sở trường, nguyện vọng
học tập của học sinh, đã kết hợp với các chủ đề tự chọn. Điều này nhằm tạo ra nhiều cơ hội học tập mới cho học sinh,
tăng sự hấp dẫn về ý nghĩa của việc học tập, đồng thời nảy sinh những vấn đề mới đa dạng hơn, khó khăn phức tạp hơn
trong việc quản lý, tổ chức thực hiện chương trình.
c. Về phương pháp giáo dục
- Chuyển từ truyền thụ một chiều sang tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trọng
hình thành năng lực tự học; chuyển từ dạy học đơn phương sang hình thức tương tác xã hội (nhóm, đôi bạn).
- Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học làm cho học sinh hứng thú, biết gắn việc học với thực tiễn.
- Đổi mới cách học làm cho học sinh "được suy nghĩ nhiều hơn, hành động nhiều hơn, hợp tác học tập với
nhau nhièu hơn, bày tỏ ý kiến của mình nhiều hơn".
d. Về điều kiện và phương tiện giáo dục.
- Để đảm bảo nguyên tắc “học đi đôi với hành”, phải đầu tư cơ sở vật chất và phương tiện dạy học theo hướng
chuẩn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
e. Hình thức tổ chức giáo dục.
Hình thức áp dụng trong phương pháp dạy học THCS là hình thức dạy học theo nhóm nhỏ, hình thức nhóm -
cá nhân, học theo cặp; đồng thời bước đầu khuyến khích học sinh tìm hiểu và làm quen với học tập qua mạng.
g. Về đánh giá kết quả dạy học.
Kết hợp hai phương pháp tự luận và phương pháp trắc nghiêm khác quan trong kiểm tra và thi.
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy học trƣờng THCS
- Bản chất của quản lý hoạt động dạy học chính là:
+ Quản lý hoạt động dạy của giáo viên; đồng thời quản lý hoạt động của tổ chuyên môn,
+ Quản lý hoạt động học của học sinh,
+ Quản lý hoạt động phục vụ dạy học.
- Các đối tượng quản lý nêu trên phải thực hiện được mục tiêu, nội dung, chương trình sách giáo khoa; phương
pháp giảng dạy, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ; môi trường tự nhiên và xã hội ; kiểm tra đánh giá,…
1.3.2.1. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động của tổ chuyên môn.
a. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên
Chuẩn bị bài lên lớp là khâu rất quan trọng, nó được ví như khâu lập kế hoạch trong quản lý. Thông qua bài soạn,
giáo viên có thể lường trước được những tình huống xảy ra bất ngờ trong tiết dạy và các tình huống ứng xử phù hợp khi
có thông tin phản hồi từ phía học sinh.
b. Quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của giáo viên.
Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học, vì vậy cả hiệu trưởng và giáo viên phải tập trung để nâng
cao chất lượng toàn diện giờ lên lớp. Do đó, trong mỗi giờ lên lớp, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học
sinh đều thực hiện dưới sự tác động của các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học như mục đích, nội dung, phương pháp,
phương tiện và hình thức tổ chức dạy học.
c. Quản lý hoạt động tổ chức kiểm tra hoặc thi của giáo viên đối với học sinh:
- Quản lý khâu ra đề kiểm tra hoặc thi.
- Quản lý khâu coi kiểm tra hoặc coi thi.
- Quản lý khâu chấm bài kiểm tra hoặc chấm bài thi.
d. Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn:
- Nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn một giờ lên lớp.
- Quản lý thực hiện giờ lên lớp thông qua thời khoá biểu, xây dựng chế độ kiểm tra, dự giờ, thăm lớp.
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên:
- Quản lý việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn của giáo viên.
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên.
1.3.2.2. Quản lý hoạt động học của học sinh
a. Quản lý hoạt động học tập trên lớp, nề nếp của học sinh
Hoạt động học tập trên lớp có ý nghĩa rất quan trọng quyết định đến chất lượng, kết quả học tập của học sinh.
b. Quản lý việc học tập ở nhà của học sinh.
Kiểm tra phải tiến hành thường xuyên giao cho ban cán sự lớp thông qua giáo viên chủ nhiệm và Đội thiếu niên,…
1.3.2.3. Quản lý hoạt động phục vụ dạy học của tổ hành chính - quản trị.
- Quản lý về mua sắm, trang bị, bảo quản và sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học, văn phòng phẩm,
dụng cụ và đồ dùng thí nghiệm, quản lý các hoạt động phục vụ khác cho hoạt động dạy học như điện, nước, vệ sinh môi
trường, văn nghệ, thể dục thể thao, quản lý về tài chính (kinh phí) cho hoạt động dạy học.
1.4. CÁC YẾU TỐ CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG THCS
1.4.1. Quy chế dạy học và quy chế quản lý hoạt động dạy học.
Quy chế dạy học và quy chế quản lý hoạt động dạy học giúp các trường duy trì được kỷ cương dạy học, có tác
động rất lớn đến suy nghĩ và thể hiện trong hành động của giáo viên, học sinh, … giúp giáo viên và học sinh thực hiện
đúng những yêu cầu của cấp trên đề ra.
1.4.2. Bộ máy tổ chức nhà trƣờng và việc nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.
Chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng dạy và học của nhà trường. Đội ngũ giáo
viên là lực lượng nòng cốt, quyết định tới chất lượng của một cơ sở giáo dục.
1.4.3. Động cơ, tinh thần, thái độ học tập của đội ngũ học sinh.
Giáo dục tinh thần, thái độ học tập và rèn luyện nghiêm túc cho học sinh.
1.4.4. Cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học (CSVC&TBTH).
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một phần không thể thiếu trong quá trình dạy học. Cơ sở vật chất và
thiết bị dạy học là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục, góp phần quyết định đến chất lượng giáo dục trong
nhà trường.
1.4.5. Môi trƣờng giáo dục và dạy học
Gia đình, nhà trường và xã hội là ba môi trường liên kết, có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau trong quá
trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân đặc biệt là thế hệ trẻ.
1.4.6. Thông tin quản lý giáo dục và chất lƣợng hoạt động ứng dụng CNTT&TT trong dạy học.
Hoạt động quản lý bao giờ cũng gắn liền với thông tin. Thông tin được coi như hệ thần kinh của hệ thống quản
lý. Bất cứ hoạt động quản lý nào cũng đều liên quan đến thông tin.

Chƣơng 2
THỰC TRẠNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KT-XH CỦA HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế.
Phú Thọ - vùng đất tổ, là nơi cội nguồn của dân tộc Việt Nam. Nhân dân Phú Thọ có truyền thống cần cù,
sáng tạo trong lao động, anh dũng bất khuất trong chống giặc ngoại xâm; đã cùng với nhân dân cả nước viết nên những
trang sử chói lọi trong lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Thanh Thủy là một huyện miền núi phấn lớn là
các xã nông thôn kinh tế rất khó khăn.
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục.
Là huyện có sự nghiệp giáo dục đào tạo đang trên đà phát triển, Thanh Thủy được Bộ công nhận hoàn thành
phổ cập tiểu học đúng độ tuổi năm 2004 và hoàn thành phổ cập THCS năm 2007 và đang phấn đấu hoàn thành phổ
cập trung học phổ thông vào năm 2012. Trong vài năm trở lại đây, Thanh Thủy là huyện có nhiều học sinh giỏi của tỉnh
Phú Thọ, hàng năm có khoảng từ 2 đến 3 em thi quốc gia và đạt giải cao.

2.1.2.1. Giáo dục Tiểu học.
Hàng năm huy động 99% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là phương châm số
một của huyện, giáo dục tiểu học rất được sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp uỷ đảng và chính quyền địa phương.
Hiện nay có 18/19 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn một.
2.1.2.2. Giáo dục trung học.
a. Giáo dục THCS
Bộ GD&ĐT đã công nhận Thanh Thủy hoàn thành phổ cập THCS năm 2006. Năm học 2009 - 2010 toàn
huyện có 17 trường THCS, 204 lớp với tổng số 7.501 học sinh.
- Quy mô trƣờng lớp
- Chất lƣợng 2 mặt giáo dục.
- Tỷ lệ tốt nghiệp THCS.
b. Giáo dục THPT
Toàn huyện có 3 trường THPT (trong đó có một trường dân lập). Tổng số lớp học là 70 với 3389 học sinh. Tỷ
lệ thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học là khoảng 24,5%.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
2.2.1. Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên.
Có thể nói rằng hoạt động giảng dạy của giáo viên là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục trong mỗi nhà
trường. Vì vậy, mỗi nhà trường đòi hỏi phải bố trí, dành một quỹ thời gian nhất định cho hoạt động này.
2.2.1.1. Công tác soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng và thiết bị dạy học.
Giáo án thể hiện được dự kiến phân phối thời gian cho mỗi phần trong bài. Dự kiến hệ thống câu hỏi, bài tập
dành riêng cho từng đối tượng cụ thể (học sinh khá giỏi và học sinh yếu kém) và các ý kiến trả lời của học sinh. Tuy
nhiên trong công tác soạn bài, chuẩn bị đồ dùng, thiết bị dạy học còn một số hạn chế như một bộ phận giáo viên chưa
thực sự nghiên cứu kỹ nội dung để truyền đạt cho học sinh, một vài giáo viên chưa thực sự đổi mới cách soạn, nội dung
bài soạn quá sơ sài, thực hiện một cách máy móc.
2.2.1.2. Thực hiện giờ dạy trên lớp của giáo viên.
Nói chung đa số giáo viên thực hiện đầy đủ các khâu lên lớp theo quy định về tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại giờ
dạy bậc trung học của Bộ GD&ĐT.
Bên cạnh những ưu điểm đó giờ lên lớp của giáo viên cũng còn một số những hạn chế như: việc thực hiện đổi
mới phương pháp dạy học còn chậm đổi mới như việc phân nhóm, phân công công việc cho các nhóm chưa thật linh
hoạt. Việc truyền đạt nội dung theo từng đối tượng nhiều khi còn chưa thực sự chú trọng.
2.2.1.3. Công tác kiểm tra, đánh giá.
Thực tế còn một số tồn tại như: thực hiện kiểm tra, đánh giá chưa thật khách quan, việc chấm bài chưa được chú
trọng đúng mức, việc nghiên cứu nội dung đề kiểm tra chưa thật hài hoà giữa các phần trong bài kiểm tra đặc biệt là phần
trắc nghiệm khách quan, tình trạng chấm bài, chữa bài và trả bài cho học sinh ở một số giáo viên chưa được coi trọng,
thời gian trả bài thường chậm so với yêu cầu của Bộ GD&ĐT quy định.
2.2.2. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh.
2.2.2.1. Hoạt động học tập trên lớp, rèn nề nếp của học sinh.
Nhìn chung, hoạt động học tập và rèn nề nếp cho học sinh được các nhà trường đặc biệt chú trọng. Tuy nhiên
trong thực tiễn ở các trường THCS trên địa bàn huyện hiện nay cho thấy hoạt động học tập và nền nếp của học sinh còn
một số hiện tượng như việc làm quen với cách học mới còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, việc vận dụng lý thuyết vào
thực hành thí nghiệm còn gặp nhiều hạn chế, việc thực hành thí nghiệm thiếu chủ động, thiếu sáng tạo trong thực hành.
2.2.2.2. Công việc chuẩn bị làm bài tập ở nhà.
Đa số học sinh bước đầu đã có ý thức trong việc chuẩn bị bài ở nhà, có tinh thần, thái độ nghiêm túc, nhận thức
rõ ràng nhiệm vụ của người học sinh. Tuy nhiên, công việc này còn một số hạn chế đó là một bộ phận học sinh gia đình
khó khăn, hoàn cảnh gia đình éo le chưa quan tâm đúng mức đến công việc học tập của con cái.
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.3.1. Thực trạng về quản lý việc thực hiện quy chế dạy học.
Giáo viên các trường đều nắm vững về chương trình giảng dạy của phân môn mình phụ trách, phân phối
chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiến thức, nội dung cơ bản của từng khối lớp học; nắm vững về mục tiêu
dạy học, những kiến thức cần truyền đạt trong mỗi tiết học, về cấu trúc chương trình, sách giáo khoa theo chương trình
đổi mới giáo dục phổ thông. Tuy nhiên trong quá trình quản lý thực hiện quy chế giáo dục hiệu trưởng các trường vẫn
còn một số tồn tại, yếu kém như: chưa dành thời gian nhiều cho việc nghiên cứu các văn bản, chỉ thị của Đảng, Nhà
nước, chưa thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế của giáo viên. Việc áp dụng vào thực tiễn đôi lúc còn
máy móc, chưa linh hoạt.
2.3.2. Thực trạng nâng cao đội ngũ (CBQL, giáo viên, nhân viên).
2.3.2.1. Thực trạng về cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
a. Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý.
Đội ngũ cán bộ quản lý các trường đều là Đảng viên, có tinh thần đoàn kết, nhất trí cao, không ngại gian khổ để
lãnh đạo nhà trường hoàn thành nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT quy định và của Phòng GD&ĐTđề ra.
Nhưng bên cạnh những thuận lợi CBQL các trường còn một số hạn chế như trước khi bổ nhiệm làm hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng chưa được đào tạo về nghiệp vụ quản lý giáo dục, do vậy công tác quản lý còn gặp rất nhiều
khó khăn đặc biệt là công tác quản lý về tài chính, công tác tổ chức trong nhà trường đôi lúc còn lúng túng.
b. Đội ngũ giáo viên.
Nhà trường cũng rất chú trọng đến công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ
giáo viên. Tuy nhiên, một bộ phận giáo viên còn chậm đổi mới, sức ỳ lớn ảnh hưởng không nhỏ đến yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay
c. Đội ngũ nhân viên.
Mặc dù đội ngũ nhân viên các trường đủ về số lượng nhưng chất lượng chưa đảm bảo. Số người được đào tạo
trung cấp là 3 người chiếm tỷ lệ 37,5%. Chính vì vậy công tác hành chính trong nhà trường thực sự chưa đều tay xoay
việc đôi khi còn lúng túng.
2.3.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ở các trường THCS.
a. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên:
- Bài soạn đúng theo phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT, bài soạn phải thể hiện được kiến thức trọng
tâm và rèn luyện các kỹ năng cần thiết. Tuy nhiên trong những năm qua việc quản lý khâu soạn bài và chuẩn bị giờ lên
lớp của giáo viên còn có nhiều hạn chế, yếu kém . Hiệu trưởng một số trường chỉ đạo việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên
lớp của giáo viên chưa tích cực, hướng dẫn chưa chu đáo, yêu cầu chưa cao,
b. Quản lý giờ lên lớp của giáo viên.
Giáo viên phải chuẩn bị đầy đủ và chu đáo các đồ dùng, thiết bị dạy học trong một tiết học, chuẩn bị kỹ những
vật tư thực hành, thí nghiệm nếu có một cách chu đáo, an toàn, thực hiện nghiêm túc nền nếp dạy học (ra vào lớp đúng
giờ), …Mặc dù vậy, công tác quản lý giờ lên lớp của giáo viên vẫn còn một số hạn chế. Một số hiệu trưởng chưa quan
tâm, tạo điều kiện về thời gian đúng mức và hợp lý, chưa tạo được môi trường sư phạm lành mạnh nhất để giáo viên tự
tin giảng dạy đạt kết quả cao nhất.
c. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá học sinh.
Hiệu trưởng các trường đã phổ biến và quy định tốt lịch kiểm tra, đánh giá học sinh. Nhưng bên cạnh đó cũng
phải thừa nhận rằng hiệu trưởng các trường chưa chú trọng đến việc kiểm tra công việc từ khâu ra đề, chấm, chữa bài
cho học sinh.
2.3.3. Thực trạng về quản lý hoạt động học tập của học sinh.
2.3.3.1. Quản lý hoạt động học tập trên lớp, nề nếp học sinh.
Hiệu trưởng các trường đã chỉ đạo tổ chức Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về
Đảng, Bác Hồ, Đất nước Việt Nam. Một số trường thị đã tổ chức được các câu lạc bộ như: Câu lạc bộ Toán học và tuổi
trẻ, câu lạc bộ Tiếng Anh, đồng thời cũng tổ chức các cuộc thi chuyên hiệu như: Nhà Sinh học nhỏ tuổi, nhà Sử học
nhỏ tuổi
Mặc dù vậy, việc quản lý hoạt động học tập của học sinh cũng còn nhiều tồn tại. Một số học sinh chưa chú ý
học tập và rèn luyện, lười học, thực hiện nề nếp chưa tốt, bỏ học, chốn học,
2.3.3.2. Quản lý công việc chuẩn bị làm bài tập ở nhà.
Hiệu trưởng các trường rất chú trọng đến công tác giáo dục nền nếp học, đa số các em xây dựng được kế
hoạch học tập ở nhà. Bước đầu học sinh được các thầy cô giáo rèn luyện tư duy sáng tạo, bồi dưỡng ý chí vươn lên, năng
lực tự học, tự nghiên cứu. Tuy nhiên quản lý hoạt động học tập và làm bài ở nhà còn gặp rất nhiều khó khăn vì hoạt động
diễn ra tại nhà, chủ yếu là dựa vào tính tự giác của học sinh. Tinh thần, thái độ ở một số bộ phận học sinh chưa tốt, còn có
những biểu hiện lười học, ham chơi. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn còn lúng túng
2.3.4. Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
+ Mua sắm, trang bị cơ sở vật chất & thiết bị dạy học.
+ Sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất & thiết bị dạy học.
Hiệu trưởng các trường đã xây dựng được kế hoạch khai thác sử dụng các phòng học, phòng chức năng,
phòng thư viện và trang thiết bị đồ dùng học tập, phân công, giao nhiệm vụ rõ ràng cho từng cá nhân, hướng dẫn các bộ
phận, giáo viên lập kế hoạch về sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học.
2.3.5. Thực trạng xây dựng môi trƣờng dạy học.
Việc xây dựng môi trường dạy học của hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện chỉ dừng lại ở mức
độ trung bình và bộc lộ những hạn chế, hiệu quả mang lại chưa cao, còn mang tính hình thức nhất là sự phối hợp giữa
nhà trường và các lực lượng xã hội. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế đó là do các cấp chính quyền, các tổ chức
xã hội chưa quan tâm đúng mức trong việc phối hợp với nhà trường, do nhà trường chưa làm tốt các chức năng tham
mưu và do những chuyển biến của đời sống xã hội trên địa bàn huyện.
2.3.6. Thực trạng về công tác quản lý hệ thống thông tin trong quản lý dạy học
Những năm gần đây hiệu trưởng các trường đã quan tâm hơn đến việc thu thập và xử lý thông tin trong quản
lý giáo dục như: Thông tin về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; thông tin về đội ngũ học sinh, khối lớp, sĩ số học
sinh… Hiệu trưởng các trường tập trung vào việc cập nhật những thông tin của Đảng, Nhà nước về đổi mới chương
trình, phương pháp giáo dục,
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG DẠY HỌC TRONG CÁC TRƢỜNG THCS
TRONG HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ.
2.4.1. Hoạt động giảng dạy của giáo viên.
1. Ưu điểm
Đội ngũ giáo viên hầu hết đều có tư tưởng chính trị vững vàng, yêu người, yêu nghề, bám trường, bám lớp,
vượt lên khó khăn, cống hiến trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp trồng người của địa phương.
Công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, nhân cách, tác phong cho học sinh đặc biệt được nhà trường
thực sự quan tâm và coi trọng.
Giáo viên thực sự đổi mới trong công tác kiểm tra, đánh giá học sinh góp phần tích cực trong việc khuyến
khích, động viên, khích lệ học sinh.
2. Hạn chế.
Một số giáo viên chưa coi trọng trong việc nghiên cứu các chỉ thị, văn bản của cấp trên cho nên dẫn đến việc
nắm chắc về chương trình giáo dục còn gặp nhiều khó khăn.
Việc soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng, thiết bị chưa dành nhiều thời gian, công tác soạn bài của một số giáo viên
còn dựa nhiều vào sách thiết kế bài giảng không phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của nhà trường, chưa thật phù
hợp với đối tượng học sinh.
Trong quá trình giảng dạy, một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đổi mới, việc "thầy đọc, trò chép" vẫn còn
xảy ra ở một số môn học, vẫn còn hiện tượng áp đặt kiến thức, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
2.4.2. Hoạt động học tập của học sinh.
1. Ưu điểm.
Đa số học sinh đã bước đầu chủ động trong việc tiếp nhận tri thức một cách tích cực và chủ động.
Học sinh có nền nếp, thái độ học tập nghiêm túc (ngoan ngoãn, lễ phép với thầy cô giáo và người lớn tuổi, tôn
trọng bạn, )
Chuẩn bị bài ở nhà chu đáo.
2. Hạn chế.
Một số học sinh chưa tự giác học tập và rèn luyện, chưa thực sự trung thực trong học tập và thi cử, một số có
tính ỷ lại, ham chơi, lười học.
3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân thành công:
Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương; sự hướng dẫn, tạo
điều kiện thuận lợi của Phòng GD&ĐT huyện Thanh Thủy.
Làm tốt xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, cùng với các lực lượng gia đình, xã hội xây dựng được môi trường lành
mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động theo chương trình đổi mới về giáo dục hiện nay.
Cải tiến công tác quản lý theo hướng chất lượng và hiệu quả đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên về phẩm chất chính trị, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác.
- Nguyên nhân của các tồn tại:
Giáo viên đủ về số lượng nhưng vẫn còn hiện tượng dạy chéo ban điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu
quả giáo dục. Việc vận dụng đổi mới phương pháp còn nhiều hạn chế.
Cơ sở vật chất & thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học còn thiếu so với nhu cầu phát triển của giáo dục
trong giai đoạn mới. Trình độ của đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ, đội ngũ nhân viên trường học chưa ổn định và không
yên tâm phục vụ công tác trong nhà trường

Chƣơng 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

3.1. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
3.1.1. Đảo đảm định hƣớng mục tiêu giáo dục.
Để thực hiện nguyên tắc này yêu cầu người đề xuất phải gắn chặt các hoạt động của biện pháp với các yếu tố như xây
dựng và thực hiện quy chế dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh, đầu
tư CSVC&TBTH, phát huy thế mạnh của môi trường giáo dục và tận dụng các tiện ích của CNTT&TT trong quản lý
hoạt động dạy học.
3.1.2. Đảo bảo tính hệ thống, đồng bộ.
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động dạy học
của các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, các biện pháp này có quan hệ chặt chẽ, hỗ
trợ lẫn nhau tạo sự đồng bộ của các biện pháp trong hệ thống. Chỉ khi thực hiện đồng bộ các biện pháp mới phát huy
được các thế mạnh của từng biện pháp trong việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
3.1.3. Bảo đảm tính thực tiễn và khả thi.
Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn và khả thi đòi hỏi người nghiên cứu đề xuất các biện pháp phù hợp trên cơ sở phân
tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong thời
gian qua.
Những biện pháp đề ra phải xuất phát từ thực tiễn và điều kiện triển khai của địa phương, kế thừa những kết quả đạt
được.
Các biện pháp đề xuất mang tính khả thi, phải áp dụng vào thực tiễn trong việc quản lý hoạt động dạy học ở
các nhà trường một cách thuận lợi, có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trường học. Tính khả thi
của các biện pháp phải được phát huy hiệu quả khi áp dụng vào tình hình thực tế phù hợp với sự hát triển về kinh tế xã
hội của huyện Thanh Thủy
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Thanh Thủy.
3.2.1. Biện pháp 1: Hoàn thiện các quy chế quản lý hoạt động dạy và học.
3.2.1.1. Mục đích và ý nghĩa.
Duy trì và củng cố nền nếp dạy và học. Nhờ có quy chế dạy học giúp cho cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện đầy đủ,
đúng tiến độ, kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả đối với chương trình giảng dạy và quy chế chuyên môn của Bộ GD&ĐT
phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương và của từng trường.
Làm cho quy chế giáo dục có tác động mạnh mẽ đến giáo viên, học sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà
trường. Phát huy được sức mạnh tổng hợp của cá nhân, đơn vị, các tổ chức và các đoàn thể trong trường vào công tác
quản lý dạy học đáp ứng những yêu cầu và đòi hỏi về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục THCS của Đảng và
Nhà nước.
Quy chế giáo dục giúp cho việc phân cấp quản lý phát huy được trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn giáo viên chủ nhiệm lớp được dễ dàng, phát huy hiệu quả trong giáo dục.
Quy chế trong giáo dục giúp cho việc phối kết hợp thực hiện có hiệu quả. Thiết lập được mối quan hệ bền
vững trong giáo dục: giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội.
3.2.1.2. Nội dung thực hiện.
- Xây dựng các quy định quản lý hoạt động dạy học của mỗi trường THCS trên cơ sở điều lệ và các quy chế quản lý
giáo dục nói chung và dạy học nói riêng của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT.
- Tổ chức triển khai các quy chế giáo dục của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT và của trường rộng
rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và nhân dân thông qua các cuộc họp, các buổi học chuyên
đề.
3.2.1.3. Quy trình thực hiện biện pháp.
a. Xây dựng kế hoạch.
Trước khi bước vào năm học mới, hiệu trưởng các trường chú trọng đến công việc xác định mục tiêu, dự kiện
nguồn lực, phương pháp để:
- Xây dựng được các quy định quản lý hoạt động dạy học của mỗi trường
- Tổ chức triển khai các quy chế giáo dục của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT và của
trường.
- Xây dựng nên nghị quyết và chương trình hành động cho phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.
- Tổ chức phối hợp với các ban ngành, đoàn thể địa phương thư
b. Tổ chức.
- Phân công CBQL và giáo viên thực hiện các công việc:
+ Cùng xây dựng nghị quyết, chương trình hành động một cách cụ thể, chu đáo nhằm đạt hiệu quả
cao.
+ Chỉ đạo phối hợp tốt với các ban ngành, đoàn thể địa phương về việc thực hiện những quy chế đã
được thông qua trước đó.
- Xây dựng cơ chế để các bộ phận nói trên phối hợp với nhau thực hiện.
- Phân bổ tài lực và vật lực cho các bộ phận và cá nhân nêu trên để họ có các điều kiện thực hiện.
c. Chỉ đạo thực hiện.
- Hướng dẫn CBQL, giáo viên về phân phối chương trình do Bộ GD&ĐT phát hành, quy
chế dạy học của Bộ GD&ĐT về mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giảng dạy.
- Kịp thời uốn nắn những sai sót của CBQL, giáo viên trong quá trình thực hiện quy chế giáo dục. Đồng thời
có chế độ khuyến khích, động viên những người thực hiện xuất sắc nhiệm vụ và phê bình những người chưa thực hiện
đúng, đầy đủ quy chế giáo dục.
d. Kiểm tra.
Xây dựng chuẩn đánh giá mức độ CBQL, giáo viên về việc thực hiện quy chế giáo dục cụ thể, rõ ràng. Quy
định về chế độ ký duyệt giáo án của giáo viên. Giáo viên soạn bài, tổ trưởng chuyên môn phải ký duyệt giáo án cho giáo
viên trước khi lên lớp ít nhất là trước 3 ngày; quy định về kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên.
Xây dựng chế độ động viên, khen thưởng kịp thời những cá nhân có thành tích, rút kinh nghiệm, xử lý nghiêm
những giáo viên chưa, không hoàn thành nhiệm vụ.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp.
Lựa chọn những người có đủ năng lực, tinh thần trách nhiệm và đạo đức để giao việc đảm bảo hoàn thành
được nhiệm vụ; ngoài ra cũng cần tạo cho họ quỹ thời gian phù hợp giúp họ phát huy hết khả năng, nâng cao hiệu quả
công việc.
Cần có chế độ về tài chính phù hợp dành cho công tác thi đua khen thưởng trong giảng dạy và học tập của mỗi
nhà trường.

3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, giáo viên trong hoạt động đổi mới hoạt động
dạy học
3.2.2.1. Mục đích và ý nghĩa.
Việc nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, giáo viên trong hoạt động đổi mới hoạt động dạy học sẽ giúp thực
hiện được mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, các điều kiện và phương tiện giáo dục, hình thức tổ chức giáo
dục và đánh giá kết quả dạy học.
Năng lực của đội ngũ CBQL, giáo viên có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững có ý nghĩa rất lớn
trong việc tiếp cận, áp dụng những phương pháp dạy học mới để vận dụng linh hoạt, sáng tạo trong quá trình giảng dạy
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3.2.2.2. Nội dung.
Bồi dưỡng phương pháp dạy học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong đội ngũ cán bộ giáo viên.
- Thường xuyên tổ chức các lớp thao giảng về đổi mới phương pháp dạy học.
Có chế độ đãi ngộ và động viên khen thưởng kịp thời nhằm khuyến khích giáo viên có thành tích cao trong
giảng dạy và trong tác công tác bồi dưỡng nâng cao cho bản thân.
3.2.2.3. Quy trình thực hiện biện pháp.
a. Xây dựng kế hoạch.
- Dự kiến thành lập đội ngũ giáo viên cốt cán các bộ môn để tham gia bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy
học.
- Lập kế hoạch thao giảng một cách thường xuyên trong năm học.
- Có kế hoạch phối hợp với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trong việc xây dựng cơ sở vật chất và trang
thiết bị dạy học, xây dựng môi trường dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.
b. Tổ chức thực hiện.
- Cử giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng hoặc đào tạo đạt chuẩn hoặc nâng chuẩn tại các trường đại học hoặc
cao đẳng.
- Phân công CBQL và những giáo cốt cán viên thực hiện các công việc bồi dưỡng phương pháp dạy học và
phổ biến các phương pháp dạy học tích cực đang được ứng dụng nhiều nhất để cán bộ giáo viên tham khảo, áp dụng
trong thực tế công tác giảng dạy.
c. Chỉ đạo thực hiện.
- Cung cấp, phổ biến và hướng dẫn cho CBQL, giáo viên các tài liệu hỗ trợ cho giảng dạy, soạn giáo án và sự
cần thiết phải học tập các quy chế Giáo dục và Đào tạo của Đảng, Nhà nước và của ngành. Phân tích những ưu nhược
điểm của từng phương pháp, giúp những giáo viên có cách lựa chọn phù hợp với từng bộ môn, nội dung bài dạy và
từng đối tượng học sinh.
- Kịp thời khuyến khích, động viên những tấm gương thực hiện tốt việc áp dụng triệt để phương pháp mới và
uốn nắn những giáo viên chậm thích nghi với phương pháp dạy học hiện nay.
d. Kiểm tra đánh giá.
Phối hợp cùng với tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn xây dựng các chuẩn đánh giá, cách thức đánh giá, hình
thức đánh giá phù hợp với từng bộ môn theo quy định của ngành theo chương trình đổi mới hiện nay.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp.
Phải có đội ngũ giáo viên cốt cán để triển khai về đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao năng lực,
nghiệp vụ sư phạm của giáo viên; đồng thời phải có sự giúp đỡ của các trường đại học hoặc cao đẳng về công tác đào
tạo, bồi dưỡng.
3.2.3. Biện pháp 3: Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC&TBDH.
3.2.3.1. Mục đích và ý nghĩa
- Tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC&TBDH sẽ thực hiện được yêu cầu về đổi mới
giáo dục THCS nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc chiếm lĩnh tri thức mới.
- CSVC&PTBDH là phương tiện đạt tới mục đích dạy học và cũng là phương tiện để đạt được mục tiêu quản lý
của người hiệu trưởng. Nếu huy động được nhiều, đầy đủ và quản lý tốt việc sử dụng thì chất lượng của hoạt động dạy
học được nâng cao.
3.2.3.2. Nội dung
Yêu cầu tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn phải có kế hoạch sử dụng triệt để, hợp lý trang thiết bị phục vụ
cho giảng dạy bộ môn. Đồng thời có kế hoạch mua bổ sung, chế tạo, làm mới các đồ dùng, thiết bị dạy học.
Tổ chức cho cán bộ giáo viên tự làm đồ dùng, trang thiết bị dạy học.
Thực hiện việc dự toán kinh phí và tiến hành mua sắm, trang bị bổ sung.
3.2.3.3. Quy trình thực hiện biện pháp
a. Xây dựng kế hoạch.
Xây dựng mới, trùng tu cơ sở hạ tầng xuống cấp.
Dự kiến nguồn kinh phí mua sắm thêm thiết bị đã hết hoặc còn thiếu.
Thường xuyên theo dõi mức độ thường xuyên sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học của giáo viên.
b. Tổ chức thực hiện.
Phân công trách nhiệm cho CBQL và giáo viên để tiến hành tổ chức thi làm đồ dùng học tập trong mỗi
nhà trường.
c. Chỉ đạo thực hiện.
Hiện nay tất cả các trường THCS trên toàn huyện chưa có cán bộ phụ trách thư viện, thiết bị chuyên trách.
Việc tuyển chọn, phân công cán bộ và giáo viên có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, có ý thức trách nhiệm, nhiệt tình
trong công tác để quản lý phụ trách phòng thiết bị, phòng thí nghiệm, Vì vậy, hiệu trưởng các trường cần hướng dẫn rõ
ràng cho họ các bước, cách ghi sổ, cách làm kế hoạch sử dụng đồ dùng - thiết bị dạy học là rất cần thiết.
d. Kiểm tra.
Xây dựng những quy định cụ thể về sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đảm bảo thực hiện
nghiêm túc các tiết thực hành theo đúng mục tiêu của chương trình đề ra.
Quản lý CSVC&TBDH đúng quy trình kỹ thuật và thực hiện nghiêm túc chế độ mượn, trả thiết bị dạy học.
Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê CSVC, thiết bị dạy học theo định kỳ (ít nhất là mỗi học kỳ một lần).
3.2.3.4. Điều kiện để thực hiện biện pháp
- Việc mua sắm, trang thiết bị dạy học phụ thuộc nhiều vào kinh phí nhà trường. Nguồn kinh phí dành cho việc
xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư, mua sắm trang thiết bị dạy học của các trường còn hạn hẹp nên ảnh hưởng không nhỏ
đến chất lượng dạy và học của nhà trường. Như vậy, hiệu trưởng cần phải huy động đủ nguồn kinh phí cho việc tăng
cường CSVC&TBTH.
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng văn hóa nhà trƣờng và môi trƣờng sƣ phạm.
3.2.4.1. Mục đích và ý nghĩa.
Đây là nội dung quan trọng trong quản lý HĐDH. Nó tạo ra nền tảng vững chắc về chật tự kỉ cương và bầu
không khí thân thiện hợp tác, tích cực, tự giác trong công việc. Xây dựng văn hóa nhà trường và môi trường sư phạm
nhằm nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau; Mỗi cán bộ, giáo viên đều biết
rõ công việc mình phải làm, hiểu rõ trách nhiệm, luôn có ý thức chia sẻ trách nhiệm, tích cực tham gia vào việc ra quyết
định dạy và học; Coi trọng con người, cổ vũ sự nổ lực hòan thành công việc và công nhận sự thành công của mỗi người;
Nhà trường có những chuẩn mực để luôn luôn cải tiến, vươn tới; Sáng tạo và đổi mới; Khuyến khích giáo viên cải tiến
phương pháp nâng cao chất lượng dạy và học, giáo viên được khuyến khích tham gia đóng góp ý kiến trong mọi họat
động của nhà trường; Khuyến khích đối thọai và hợp tác, làm việc nhóm; Chia sẻ kinh nghiệm và trao đổi chuyên môn;
Chia sẻ quyền lực, trao quyền, khuyến khích tính tự chịu trách nhiệm, chia sẻ tầm nhìn; Nhà trường thể hiện sự quan
tâm, có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, lôi kéo cộng đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề của giáo dục.
3.2.4.2. Nội dung.
Đối với giáo viên.
Một là, khuyến khích mối quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau giữa các giáo viên: giáo viên
cảm thấy thỏai mái dễ dàng thảo luận về những vấn đề hay khó khăn mà họ đang gặp phải; giáo viên sẵn sàng chia sẻ
kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn; giáo viên tích cực trao đổi phương pháp và kỹ năng giảng dạy; giáo viên quan
tâm đến công việc của nhau; Cùng hợp tác với lãnh đạo nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra .
Hai là, tạo bầu không khí tin cậy thúc đẩy giáo viên quan tâm đến chất lượng và hiệu qủa giảng dạy, học tập:
bầu không khí cởi mở, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau tạo động lực để giáo viên cải tiến nâng cao chất lượng dạy và học; cải
thiện thành tích giảng dạy và học tập của nhà trường.
Đối với học sinh :
Một là, tạo ra một môi trường học tập có lợi nhất cho học sinh:
Hai là, tạo ra môi trường thân thiện cho học sinh:
Xây dựng mối quan hệ ứng xử, tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau, học hỏi lẫn nhau giữa thầy và trò.
Đối với hiệu trưởng:
Hiệu trưởng là người lãnh đạo gương mẫu; hình thành VHNT thông qua nhiều họat động đa dạng tương tác
hàng ngày với cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh và cộng đồng.
3.2.4.3. Quy trình thực hiện biện pháp
a. Xây dựng kế hoạch.
- Ngay từ đầu năm học hiệu trưởng nhà trường xây dựng quy chế hoạt động, kế hoạch phối hợp với các tổ
chức và các lực lượng xã hội xây dựng văn hóa nhà trường và môi trường sư phạm.
- Phát triển và duy trì hệ thống quy trình, thủ tục làm việc trên cơ sở thường xuyên rà soát và điều chỉnh kịp thời
các quy trình, thủ tục làm việc. Đây là điều kiện tiên quyết trong nỗ lực xây dựng văn hóa nhà trường.
- Chuẩn hóa hệ thống thủ tục nội bộ:
- Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể của nhà trường và địa phương tích cực tham gia xây dựng
môi trường sư phạm văn hóa lành mạnh.
b. Tổ chức thực hiện.
- Phân công, phân nhiệm cụ thể tới các thành viên nhằm tạo bầu không khí tin cậy thúc đẩy giáo viên quan tâm
đến chất lượng và hiệu qủa giảng dạy, học tập: bầu không khí cởi mở, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau tạo động lực để giáo
viên cải tiến nâng cao chất lượng dạy và học; cải thiện thành tích giảng dạy và học tập của nhà trường.
- Tổ chức họp triển khai đầy đủ nội dung với các đoàn thể trong nhà trường khuyến khích mối quan hệ hợp tác,
chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau giữa các giáo viên: giáo viên cảm thấy thoải mái dễ dàng thảo luận về những vấn
đề hay khó khăn mà họ đang gặp phải; giáo viên sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn; giáo viên tích
cực trao đổi phương pháp và kỹ năng giảng dạy; giáo viên quan tâm đến công việc của nhau; Cùng hợp tác với lãnh đạo
nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra.
c. Chỉ đạo thực hiện.
Yêu cầu 100% cán bộ giáo viên thực hiện nghiêm túc nội qui cơ quan, qui chế văn hóa nhà trường. Hiệu
trưởng luôn là người nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau.
Hiệu trưởng cần phải làm cho mỗi cán bộ, giáo viên đều biết rõ công việc mình phải làm, hiểu rõ trách nhiệm,
luôn có ý thức chia sẻ trách nhiệm, tích cực tham gia vào việc ra quyết định dạy và học; Coi trọng con người, cổ vũ sự nổ
lực hòan thành công việc và công nhận sự thành công của mỗi người; Nhà trường có những chuẩn mực để luôn luôn cải
tiến, vươn tới; Sáng tạo và đổi mới.
Hiệu trưởng cần thiết phải chỉ đạo thực hiện, khuyến khích giáo viên cải tiến phương pháp nâng cao chất lượng
dạy và học, giáo viên được khuyến khích tham gia đóng góp ý kiến trong mọi họat động của nhà trường; Khuyến khích
đối thọai và hợp tác, làm việc nhóm; Chia sẻ kinh nghiệm và trao đổi chuyên môn; Chia sẻ quyền lực,trao quyền,
khuyến khích tính tự chịu trách nhiệm,chia sẻ tầm nhìn; Nhà trường thể hiện sự quan tâm, có mối quan hệ hợp tác chặt
chẽ, lôi kéo cộng đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề của giáo dục.
d. Kiểm tra, đánh giá.
- Xây dựng tiêu chuẩn, nội dung đánh giá cụ thể.
- Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá nhất thiết phải có đầy đủ đại diện các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
- Nêu gương những cán bộ, giáo viên làm việc nhiệt tình, năng nổ, có hiệu quả cao trong công tác.
- Có các quyết định quản lý nhằm điều chỉnh các sai lệch nếu có.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Đội ngũ những người tham gia phải nhiệt tình, năng động, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và thức sự coi đó
là một nhiệm vụ chính trị của họ.
Có mức kinh phí phù hợp để tổ chức các hội nghị, hội thảo nhằm động viên, khuyến khích các lực lượng tham
gia xây dựng văn hóa nhà trường và môi trường sư phạm.
Tạo được bầu không khí dân chủ, thẳng thắn và tránh những bức xúc không cần thiết cho người phản ánh các sự
thật về dạy học của trường.
3.2.5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh hoạt động phối hợp giữa giáo dục nhà trƣờng với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội.
3.2.5.1. Mục đích và ý nghĩa
Tăng cường các lực lượng giáo dục để phục vụ cho chất lượng dạy và học được tốt hơn.
Nguyên lý giáo dục là phải kết hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội nhằm phối hợp được nhiều lực
lượng tham gia vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường.
3.2.5.2. Nội dung
+ Hỗ trợ về nhân lực cho nhà trường trong việc phối hợp giáo dục học sinh. Gia đình có trách nhiệm
xây dựng gia đình văn hoá, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu
quả giáo dục.
+ Huy động các lực lượng trong và ngoài nhà trường hỗ trợ trong việc mua sắm mới, bổ sung những
thiết bị dạy học còn thiếu để đảm bảo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay như sách giáo khoa, sách tham khảo, sách
nghiệp vụ, các tài liệu, tạp chí, báo,
3.2.5.3. Quy trình thực hiện biện pháp
a. Xây dựng kế hoạch.
Hàng năm hiệu trưởng các trường xây dựng quy chế hoạt động, kế hoạch phối hợp với các tổ chức và các lực
lượng xã hội.
Phối hợp chặt chẽ với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể của địa phương tích cực tham
gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
b. Tổ chức thực hiện.
- Phân công, phân nhiệm cụ thể tới các thành viên nhằm tạo nên phong trào toàn xã hội học tập; xây dựng môi
trường giáo dục lành mạnh, vận động toàn dân chăm lo thế hệ trẻ.
- Tổ chức họp triển khai đầy đủ nội dung với các đoàn thể trong nhà trường đặc biệt cần chú ý đến đội ngũ giáo
viên chủ nhiệm lớp.
c. Chỉ đạo thực hiện.
- Hướng dẫn những thành viên về quy chế phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục học sinh.
Thường xuyên chú trọng đến công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức tham gia vào hoạt động giáo dục.
Kịp thời động viên, khuyến khích những cá nhân, đoàn thể làm tốt công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội.
d. Kiểm tra, đánh giá.
- Xây dựng tiêu chuẩn, nội dung đánh giá cụ thể.
- Nêu gương những cán bộ, giáo viên làm việc nhiệt tình, năng nổ, có hiệu quả cao trong công tác.
- Có các quyết định quản lý nhằm điều chỉnh các sai lệch nếu có.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Đội ngũ những người tham gia phải nhiệt tình, năng động, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và thức sự coi đó
là một nhiệm vụ chính trị của họ.
Có mức kinh phí phù hợp để tổ chức các hội nghị, hội thảo nhằm động viên, khuyến khích các lực lượng tham
gia giáo dục góp công của cho nhà trường; đặc biệt là tham gia bàn bạc về mục tiêu và biện pháp phát triển nhà trường.

3.2.6. Biện pháp 6: Nâng cao chất lƣợng thu thập, xử lý và chuyển tải các thông tin quản lý dạy học.
3.2.6.1. Mục đích và ý nghĩa
Đẩy mạnh việc ứng dụng được công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý dạy học và quản lý hoạt
động dạy học. Chính vì vậy, việc nghiên cứu kỹ về thông tin trong quản lý có ý nghĩa rất quan trọng. Thông tin giúp cho
người hiệu trưởng có thể nhìn nhận được toàn bộ hệ thống, nhìn nhận một cách toàn diện và sâu sắc.
3.2.6.2. Nội dung
- Trang bị được những thiết bị kỹ thuật về thông tin như: Phần mềm máy tính, mạng internet, điện thoại, máy
fax,
- Huấn luyện được đội ngũ để thao tác được những việc này.
- Tổ chức việc thu thập, xử lý, lưu trữ, truyển tải những thông tin về:
- Vận động để giáo viên và học sinh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.
3.2.6.3. Quy trình thực hiện biện pháp
a. Xây dựng kế hoạch.
Hiệu trưởng các trường tập trung, dành nhiều thời gian cho việc lập kế hoạch thực hiện việc đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Lập kế hoạch mua sắm, trang bị những thiết bị hiện đại phục vụ hiệu quả cho hoạt động dạy học và quản lý
hoạt động dạy học.
b. Tổ chức thực hiện.
Tổ chức nghiên cứu thông tin của Đảng, Nhà nước, của ngành giáo dục, của địa phương, về GD&ĐT.
Thông tin từ môi trường vào hệ thống và thông tin từ hệ thống cho môi trường.
Hiệu trưởng phân công cho CBQL và giáo viên đảm nhiệm việc thu thập, xử lý, lưu trữ, truyển tải những
thông tin về đội ngũ CBQL, GV, nhân viên; đội ngũ học sinh, chất lượng giáo dục của nhà trường,
c. Chỉ đạo thực hiện.
Hướng dẫn sử dụng những thiết bị hiện đại trong nhà trường. Hiệu trưởng cần quán triệt cụ thể và đầy đủ về
công tác truyền tải thông tin một cách nhiêm túc, có hiệu quả. Phải cho họ thấy rằng nếu truyền tải thông tin sai sẽ dẫn
đến một hậu quả nghiêm trọng. Đối với người hiệu trưởng, người đứng đầu của một tổ chức thì việc thu thập, xử lý và
chuyển tải nội dung thông tin là quan trọng hơn bao giờ hết. Mọi thông tin quản lý đều phải tuyệt đối chính xác, khách
quan và thống nhất. Nếu truyền tải thông tin không đầy đủ hoặc sai lệch sẽ dẫn đến việc ra quyết định sai lệch dẫn đến
hậu quả nghiêm trọng.
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và quản lý hoạt động dạy học.
d. Kiểm tra.
Thu thập thông tin nhiều chiều nhất là những thông tin phản hồi từ đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên và học
sinh.
Thu thập thông tin trực tiếp qua việc dự giờ, thăm lớp để có những thông tin kịp thời về giảng dạy và học tập,
Kịp thời điều chỉnh những thông tin sai lệch.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng các trường cần quan tâm, dành nguồn kinh phí phù hợp cho việc đặt mua sách, báo, tập chí, các
thiết bị nghe nhìn khác, phấn đấu khai thác thông tin trực tiếp từ Internet.
Luôn cập nhật thông tin đặc biệt là các thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập nhằm tạo điều kiện
cho giáo viên liên tục đổi mới phương pháp dạy học.
3.3. Khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của các biện pháp.
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học của giáo viên và học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh thủy, tỉnh Phú Thọ. Chúng tôi đã đưa ra 6
biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm góp phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học
sinh trong giai đoạn hiện nay. Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, chưa có điều kiện thực nghiệm để khảo nghiệm tính
cấp thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp như đã nêu trên. Chúng tôi chỉ sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên
gia về tính hợp lý và tính khả thi của từng biện pháp.
3.3.1. Đối tượng khảo nghiệm.
Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm trên 9 lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Thanh Thủy
và 15 hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường.
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm.
Đánh giá tính hợp lý và khả thi của các giải pháp. Chúng tôi tổng hợp và thống kê được kết quả sau:
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm
Chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm về tính hợp lý của các biện pháp của hiệu trưởng các trường THCS trên
địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ và đã thu được kết quả như sau:

Bảng 3.1. Mức độ hợp lý:
TT
Nội dung của các biện pháp
Mức độ (%)
Rất hợp lý
Hợp lý
Không
hợp lý
1
Hoàn thiện các quy chế quản lý hoạt động dạy học.
100
0.00
0
2
Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên trong hoạt
động đổi mới phương pháp dạy học.
96.83
3.17
0
3
Quan lý và nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC&TBDH.
84.33
15.67
0
4
Xây dựng văn hóa nhà trường và môi trường sư phạm.
92.67
7.33
0
5
Đẩy mạnh hoạt động phối hợp giữa giáo dục nhà trường
với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
76
24.00
0
6
Nâng cao chất lượng thu thập, xử lý và chuyển tải các
thông tin quản lý dạy học
78.17
21.83
0

Bảng 3.2. Mức độ khả thi:
TT
Nội dung của các biện pháp
Mức độ (%)
Rất khả thi
Khả thi
Không
Khả thi
1
Hoàn thiện các quy chế quản lý hoạt động dạy học.
84.33
11.50
4.167
2
Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên trong hoạt
động đổi mới phương pháp dạy học.
84.33
15.67
0
3
Quan lý và nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC&TBDH.
72.83
18.83
8.333
4
Xây dựng văn hóa nhà trường và môi trường sư phạm.
67.67

24.00

8.333
5
Đẩy mạnh hoạt động phối hợp giữa giáo dục nhà trường
với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
63.5
24.00
12.5
6
Nâng cao chất lượng thu thập, xử lý và chuyển tải các
thông tin quản lý dạy học
77
7.33
15.67

Nhận xét:
Từ kết quả trên cho thấy, lãnh đạo, cán bộ Phòng Giáo dục & Đào tạo, lãnh đạo các trường THCS được hỏi ý kiến đều
đánh giá cao về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp nêu trên.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận.
Với mục đích nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của các trường THCS trên địa bàn
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Chúng tôi đề ra các nhiệm vụ phải nghiên cứu kỹ những khái niệm về quản lý, quản
lý nhà trường, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS. Thực hiện nghiệm vụ nghiên cứu lý luận
chúng tôi thu được những yêu cầu đổi mới giáo dục THCS hiện nay là: mục tiêu giáo dục, nội dung và chương trình
giáo dục, phương pháp giáo dục, điều kiện và phương tiện giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục và đánh giá kết quả dạy
học. Quản lý hoạt động dạy học là phải quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Từ kết
quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn chúng tôi đề xuất những biện pháp quản lý đó là: Nâng cao hiệu lực của các quy chế
dạy học và quy chế quản lý hoạt động dạy học; nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên trong hoạt động đổi mới
phương pháp dạy học; Xây dựng văn hóa nhà trường và môi trường sư phạm, tăng cường huy động và nâng cao hiệu
quả sử dụng CSVC&TBDH; đẩy mạnh hoạt động phối hợp giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo
dục xã hội; nâng cao chất lượng thu thập, xử lý và chuyển tải các thông tin quản lý dạy học.
Như vậy, các nhiệm vụ nghiên cứu đã hoàn thành, mục đích nghiên cứu đã đạt được và giả thuyết khoa học mà chúng
tôi đặt ra đã được minh chứng. Hy vọng, những biện pháp này sẽ được các hiệu trưởng trường THCS trên địa bàn
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ nghiên cứu, tham khảo để áp dụng nhằm để cho công tác quản lý hoạt động dạy học
đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay.
2. Khuyến nghị.
2.1. Đối với Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- Cần đưa ra một phân phối chương trình dạy học phù hợp hơn.
- Cần giảm tải chương trình hợp lý hơn phù hợp với tâm sinh lý của học sinh THCS.
- Trang bị thiết bị dạy học cho các trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
- Đẩy mạnh hơn nữa trong việc chỉ đạo thực hiện cuộc vận động hai không với 4 nội dung trong giáo dục: “Nói
không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và nói không
với việc học sinh không đạt chuẩn lên lớp (HS ngồi nhầm lớp)”.
- Bộ GD&ĐT nên nghiên cứu và ban hành quy định về tiêu chí đánh giá tay nghề của giáo viên.
- Chỉ đạo chặt chẽ và thống nhất việc thực hiện nội dung chương trình giữa Bộ GD&ĐT với Sở GD&ĐT, giữa
Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT.
2.2. Đối với Sở Giáo dục & Đào tạo.
- Cần chỉ đạo cụ thể hơn, sâu sát hơn trong các hoạt động dạy và học và hoạt động quản lý dạy và học.
- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho CBQL giáo dục và giáo viên nhất là đổi mới phương
pháp dạy học và sử dụng thiết bị dạy học.
- Tăng cường thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
- Liên hệ với các Trường đại học sư phạm và cao đẳng sư phạm để tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên ,
2.3. Đối với UBND các cấp.
- Có chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.
- Đầu tư kinh phí nhiều hơn nữa trong việc xây dựng cơ sở vật chất trường học.
2.4. Đối với đội ngũ hiệu trưởng các trường trên địa bàn huyện.
- Vận dụng linh hoạt khoa học quản lý trong hoạt động quản lý giáo dục trong nhà trường.
- Tăng cường công tác tham mưu với Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND trong việc đầu tư nguồn kinh phí
xây dựng cơ sở vật chất & thiết bị dạy học.
- Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả với các ban ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội… nhằm đẩy mạnh
công tác xã hội hoá sự nghiệp giáo dục.
- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
- Động viên, khen thưởng kịp thời.
2.5. Đối với đội ngũ giáo viên.
- Tăng cường tự học-tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học. Tích cực bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, đạo đức nghề nghiệp,
lương tâm nghề nghiệp.
2. KHUYẾN NGHỊ.
2.1. Đối với Bộ Giáo dục & Đào tạo.
2.2. Đối với Sở Giáo dục & Đào tạo.
2.3. Đối với đội ngũ hiệu trưởng các trường trên địa bàn huyện.
2.4. Đối với đội ngũ giáo viên.



References
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Học viện quản lý Giáo
dục, Hà Nội.
2. Nguyễn Ngọc Bảo - Hà Thị Đức (2000), Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ
sở, NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Điều lệ Trường trung học, Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009-2010,
Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội.
5. Các Mác- Ănghen toàn tập (1995), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6. Nguyễn Ngọc Bảo - Hà Thị Đức (2000), Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ
sở, NXB Giáo dục, Hà Nội.
7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, Trường Cán
bộ quản lý GD & ĐT và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội.
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003) Quản lý các cơ sở GD&ĐT - Chương
trình huấn luyện kỹ năng quản lý và lãnh đạo, Bộ GD&ĐT.
9. Nguyễn Quốc Chí, ( 2004). Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục. Nxb ĐHQG Hà Nội.
10. Nguyễn Đức Chính, (2002). Quản lý chất lượng trong giáo dục. Nxb Đại học Quốc gia
Hà Nội.
11. Nguyễn Đức Chính, (2009) Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục. Tập bài giảng
cho lớp cao học quản lý giáo dục K8, Đại Học Giáo Dục - Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
12. Nguyễn Đức Chính, (2009) Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục. Tập bài giảng
cho lớp cao học quản lý giáo dục K8, Đại Học Giáo Dục - Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
13. Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cƣơng - Phương Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản
lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
14. Trần Khánh Đức (2005), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO
& TQM, NXB Giáo dục, Hà Nội.
15. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồi nhân lực trong thế kỷ XXI,
NXB Giáo dục Việt Nam.
16. Đặng Xuân Hải (2008). Quản lý sự thay đổi. Tập bài giảng cho lớp cao học quản lý
K8. Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
17. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về
quản lý, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
18. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội.
19. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thị Đức (1996), Lý luận dạy học đại học, Trường Đại học Quốc
gia Hà Nội.
20. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê (1999), Giáo dục học đại cương, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
21. Nguyễn Sinh Huy (1996), Đổi mới lí luận giáo dục, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội.
22. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục: Một số lý luận và thực tiễn, Nhà xuất
bản giáo dục.
23. Nguyễn Quang Kính (2005), Giáo dục Việt Nam 1945-2005, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
24. Louis Cohen - Lawrence Manion (2005), Cẩm nang thực hành giảng dạy, Nhà xuất
bản Đại học sư phạm Hà Nội.
25. PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008) Tâm lý học quản lý (Theo cách tiếp cận Hành
vi tổ chức). Tập bài giảng lớp cao học quản lý K8. Đại Học Giáo Dục – Đại Học Quốc
Gia Hà Nội.
26. PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008) Lý luận đại cương về quản lý. Tập bài giảng
lớp cao học quản lý K8. Đại Học Giáo Dục – Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
27. Minh Tiến - Đào Thanh Hải (2005), Hệ thống hoá những văn bản về chủ trương,
chính sách chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam, Nhà xuất bản lao động - xã hội.
28. Hà Thế Ngữ (1986), Quá trình sư phạm: bản chất, cấu trúc và tính quy luật, Viện
Khoa học giáo dục, Hà Nội.
29. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
30. Phòng Giáo dục và đào tạo Thanh Thủy (năm học 2008-2009; 2009-2010), Báo cáo
tổng kết năm học.
31. Hoàng Phê (Chủ biên) (2000) Từ điển tiếng Việt. Nhà xuất bản Đà Nẵng
32. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục,
Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội.
33. Quốc hội Nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Khóa XI (2006), Luật Giáo
dục (Luật số 38/2005/QH11), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
34. Pam Robbins Harvey B. Alvy (2004), Cẩm nang dành cho hiệu trưởng - chiến lược
và lời khuyên thực tế giúp công việc hiệu quả hơn, Nhà xuất bản chính trị quốc gia.






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×